1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Slide bài giảng lập dự án đầu tư chương 7

13 247 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 118,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

7.1.1 Khái niệm: Lợi ích kinh tế xã hội của dự án đầu tư là chênh lệch giữa lợi ích kinh tế xã hội thu được so với các đóng góp mà nền kinh tế xã hội phải bỏ ra khi thực hiện dự án đó.

Trang 1

Chương 7 Phân tích kinh tế xã

hội của dự án đầu tư

7.1 Khái niệm và sự cần thiết phải xem xét khía

cạnh kinh tế xã hội của dự án đầu tư.

7.1.1 Khái niệm:

Lợi ích kinh tế xã hội của dự án đầu tư là chênh

lệch giữa lợi ích kinh tế xã hội thu được so với các đóng góp mà nền kinh tế xã hội phải

bỏ ra khi thực hiện dự án đó.

Trang 2

Chương 7 Phân tích kinh tế xã hội của

dự án đầu tư

7.1.2 Sự cần thiết phải xem xét khía cạnh kinh tế xã hội của dự án đầu tư

Dưới góc độ doanh nghiệp nhà đầu tư có nhiều mục đích khi thực hiện dự án nhưng yếu tố cơ bản nhất

vẫn là lợi nhuận Khả năng sinh lời các nhà đầu tư thì càng hấp dẫn các nhà đầu tư vì vậy chủ yếu tập trung đánh giá ở góc độ hiệu quả tài chính của dự án

Trang 3

Chương 7 Phân tích kinh tế xã hội của

dự án đầu tư

7.1.2 Sự cần thiết phải xem xét khía cạnh kinh tế xã hội của dự án đầu tư

Tuy nhiên dự án hiệu quả về mặt tài chính lại không tác động tích cực đến nền kinh tế và xã hội do đó ở góc độ vĩ mô phải xem xét hiệu quả của dự án ở góc

độ kinh tế và xã hội để từ đó các cấp có thẩm quyền phê duyệt các dự án đầu tư

Trang 4

Chương 7 Phân tích kinh tế xã hội của

dự án đầu tư

7.1.2 Sự cần thiết phải xem xét khía cạnh kinh tế xã hội của dự án đầu tư

Lợi ích mà xã hội thu được chính là sự đóng góp của

dự án đầu tư với mục tiêu chung của xã hội và nền

kinh tế và có thể đo lường thông qua các chỉ tiêu như

sự đóng góp vào ngân sách nhà nước, số việc làm gia tăng, tăng thu nhập cho người lao động, thay đổi cơ cấu ngành nghề, đáp ứng được các mục tiêu kinh tế

xã hội, phục vụ các chương trình chính sách của nhà nước, góp phần chống ô nhiễm môi trường, cải thiện môi sinh…

Trang 5

Chương 7 Phân tích kinh tế xã hội của

dự án đầu tư

7.1.2 Sự cần thiết phải xem xét khía cạnh kinh tế xã hội của dự án đầu tư

Sự đóng góp mà xã hội phải bỏ ra khi thực hiện dự án bao gồm toàn bộ các tài nguyên thiên nhiên đã sử

dụng, của cải vật chất, sức lao động mà xã hội dành cho đầu tư thay vì sử dụng các công việc khác

Trang 6

Chương 7 Phân tích kinh tế xã hội của

dự án đầu tư

7.2 Mục tiêu và các tiêu chuẩn đánh giá khía

cạnh lợi ích kinh tế xã hội của dự án đầu tư.

7.2.1 Mục tiêu:

- Đáp ứng được mục tiêu phát triển kinh tế xã hội nói chung

- Phù hợp với các chiến lược phát triển kinh tế xã hội của quốc gia, địa phương, ngành…

- Sự đóng góp về mặt kinh tế xã hội phải xác định được thông qua các chỉ tiêu trên

Trang 7

Chương 7 Phân tích kinh tế xã hội của

dự án đầu tư

7.2.2 Các tiêu chuẩn đánh giá:

- Thứ nhất: Nâng cao mức sống dân cư thông qua chỉ tiêu thu nhập quốc dân hay GDP/ đầu người, tốc độ tăng trưởng hay phát triển kinh tế

- Thứ hai: Phân phối thu nhập và công bằng xã hội thông qua sự đóng góp của dự án vào các

vùng kém phát triển, vùng sâu vùng xa đồng

thời phải lưu ý tới sự công bằng trong xã hội

Trang 8

Chương 7 Phân tích kinh tế xã hội của

dự án đầu tư

7.2.2 Các tiêu chuẩn đánh giá:

- Thứ ba: Tạo việc làm cho người lao động

- Thứ tư: Tăng thu và tiết kiệm ngoại tệ

- Thứ năm: Bảo vệ môi trường sinh thái, nâng

cao năng suất lao động, đào tạo nguồn nhân

lực chất lượng cao, chuyển giao khoa học và công nghệ, phát triển các ngành công nghiệp chủ lực có tác dụng làm đòn bảy các ngành

kinh tế khác phát triển hay phát triển các vùng kinh tế trọng điểm làm đầu tầu kéo theo các

vùng kinh tế khác phát triển

Trang 9

Chương 7 Phân tích kinh tế xã hội của

dự án đầu tư

7.3 Phương pháp đánh giá lợi ích kinh tế xã hội của dự

án đầu tư:

7.3.1 Xuất phát từ góc độ nhà đầu tư: Dựa vào các báo

cáo tài chính của dự án đầu tư để tính các chỉ tiêu định lượng và định tính để từ đó thấy được mức độ đóng góp của dự án đối với nền kinh tế xã hội nói chung

Trang 10

Chương 7 Phân tích kinh tế xã hội của

dự án đầu tư

7.3.1 Xuất phát từ góc độ nhà đầu tư:

- Mức độ đóng góp cho ngân sách Nhà nước: Thuế VAT, Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu,

thuế đất, thuế thu nhập doanh nghiệp, các phí khác

- Số việc làm tăng thêm trong quá trình vận hành dự

án đầu tư: được xác định bằng cách lấy số lao động của dự án trừ đi số lao động mất việc

- Số ngoại tệ thu từ dự án: được xác định bằng cách lấy tổng thu ngoại tệ - tổng chi ngoại tệ

- Tạo thị trường mới và mức độ chiếm lĩnh thị trường của dự án

Trang 11

Chương 7 Phân tích kinh tế xã hội của

dự án đầu tư

7.3.1 Xuất phát từ góc độ nhà đầu tư:

- Mức tăng năng suất lao động sau khi có dự án và

trước khi có dự án

- Mức nâng cao trình độ kĩ thuật và quản lí sau khi có

dự án

- Mức độ tác động đến môi trường sinh thái

- Nâng cao mức sống của người dân

- Tác động dây chuyền đối với các ngành liên quan

- Ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế xã hội của địa

phương như cơ sở hạ tầng, bộ mặt kinh tế xã hội, thu nhập của người lao động tại địa phương

- Đáp ứng thực hiện các mục tiêu trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội nói chung của địa phương cũng như của cả nước

Trang 12

Chương 7 Phân tích kinh tế xã hội của

dự án đầu tư

7.3.2 Xuất phát từ góc độ quản lí vĩ mô: Khi xem xét lợi ích kinh tế xã hội của dự án phải tính đến

mọi chi phí trực tiếp và gián tiếp có liên quan đến

dự án và mọi lợi ích trực tiếp hay gián tiếp thu được

do dự án mang lại

- Chi phí bao gồm: Chi phí của nhà đầu tư, chi phí của địa phương, chi phí của ngành, chi phí của cả nền kinh tế

- Lợi ích bao gồm: Lợi ích của nhà đầu tư, của

người lao động, của địa phương, của ngành và của

cả nền kinh tế

- Dưới góc độ vĩ mô người ta thường dùng chỉ tiêu B/C để đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư

Trang 13

Chương 7 Phân tích kinh tế xã hội của

dự án đầu tư

7.4 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế xã hội của dự

án đầu tư xem xét ở tầm vĩ mô

7.4.1 Giá trị gia tăng thuần (NVA)

7.4.2 Giá trị hiên tại ròng kinh tế (NPVE)

7.4.3 Tỷ suất lợi ích – chi phí kinh tế (B/CE)

7.4.4 Tiết kiệm và tăng thu ngoại tệ (NPFE)

7.4.5 Tác động đến khả năng cạnh tranh quốc tế (IC)

7.4.6 Số lao động mà dự án thu hút

7.4.7 Thu nhập trung bình của một lao động

Ngày đăng: 09/09/2017, 17:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w