1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

địa lí 6 chuẩn2016 2017 trọn bộ

110 143 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 5,81 MB
File đính kèm -Địa lí 6 chuẩn2016-2017 trọn bộ.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 2 Bài 1 : VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT - Trình bày được khái niệm: kinh tuyến, vĩ tuyến; quy ước về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyến Đông – Tây, vĩ tuyến Bắ

Trang 1

Ngày soạn: 03/12/2016

Ngày dạy: 12 /12/2016 Dạy lớp 6a

Ngày dạy: 22 /12/2016 Dạy lớp 6b Ngày dạy: 16 /12/2016 Dạy lớp 6c

Tiết 1 BÀI MỞ ĐẦU

- Yêu thích môn Địa Lí

2 CHUẨN BỊ CỦA GV&HS

Thiên nhiên là những cái vô cùng mới lạ Tìm hiểu về thiên nhiên để hiểu về

quy luật của tự nhiên là điều mà không phải ai cũng có thể làm được Môn địa lí

là môn học giúp các em phần nào hiểu hơn những gì mà xung quanh ta và cả vũ

trụ bao la Chương trình địa lí 6 có nội dung gì và cách học tốt địa lí 6 như thế

nào, các em sẽ được biết ở bài mở đầu

HĐ 1: tìm hiểu nội dung kiến thức cơ

bản của môn Địa lí

- Gv: chuẩn lại kiến thức -> ghi bảng

HĐ 2: tìm hiểu nội dung của môn Địa lí

ở lớp 6

° Hs làm việc cá nhân

- Gv: yêu cầu Hs đọc mục 1 và nêu nội

dung chương trình sgk Địa lí 6

=> Học tập địa lí sẽ giúp ta hiểu đượcthiên nhiên và con người

1 Nội dung của môn Địa lí ở lớp 6.

- Vị trí, hình dạng, kích thước, vận độngcủa TĐ

- Các thành phần tự nhiên cấu tạo nên

TĐ đất đá , không khí, nước, sinh vật …

Trang 2

Hs

Gv

Hs

Gv

bảng tra cứu thuật ngữ

HĐ 3: tìm hiểu cách học tốt môn Địa lí

° Suy nghĩ-cặp đôi-chia sẽ

Bước 1: Hs làm việc cá nhân

- yêu cầu Hs đọc mục 2

-: Đọc

Bước 2: Hs thảo luận cặp đôi

- Yêu cầu các cặp thảo luận đưa ra

phương pháp học tập tốt môn Địa lí

Bước 3: Đại diện một số cặp trình bày

- Trả lời – nhận xét- bổ sung

Bước 4: Gv tóm tắt các ý kiến của Hs và

chuẩn kiến thức

- Thống nhất cách học của đa số hs trong

lớp + nội dung mục 2

- Hình thành cơ bản kĩ năng bản đồ: kĩ năng thu thập, phân tích ; xử lí thông tin

; kĩ năng giải quyết vấn đề …

2 Cần học môn Địa lí như thế nào ?

- Biết quan sát và khai thác kiến thức từ kênh hình

để hiểu bài

- Nghe giảng để hiểu, để có thể tưởng tượng được sự vật- hiện tượng Địa lí

- Biết liên hệ thực tế (vận dụng) để nhớ kiến thức lâu hơn

c Củng cố-luyện tập

- Gv yêu cầu Hs trả lời nhanh các câu hỏi

Câu 1: Học tập Địa lí giúp chúng ta hiểu hơn về thiên nhiên và cuộc sống của

con người

a Đúng b Sai

Câu 2: Vì sao học địa lí lại giúp chúng ta hiểu hơn về thiên nhiên?

d Hướng dẫn HS tự học ở nhà

Gv yêu cầu Hs dựa vào nội dung bài học (cách học tốt địa lí) để học tốt bài cũ và

khai thác kiến thức bài 1

Nhận xét sau bài dạy:

Kiến thức ………

………

Thời gian ………

………

Phương pháp ………

………

Mức độ hiểu bài của HS ………

………

Trang 3

-Ngày soạn25/08/2016

Ngày dạy: 06 /12/2009 Dạy lớp 7c

Ngày dạy: 28 /08/2016 Dạy lớp 6a

Ngày dạy: 28 /08/2016 Dạy lớp 6b Ngày dạy: 28 /08/2016 Dạy lớp 6c

Tiết 2 Bài 1 : VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT

- Trình bày được khái niệm: kinh tuyến, vĩ tuyến; quy ước về kinh tuyến gốc,

vĩ tuyến gốc, kinh tuyến Đông – Tây, vĩ tuyến Bắc - Nam

2 Về kĩ năng:

- Xác định được các kinh tuyến gốc, kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây; vĩ

tuyến gốc, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam; nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam trên quả

Địa Cầu

3 Thái độ –tình cảm:

- Ham học môn Địa Lí và sử dụng quả Địa Cầu

II Chuẩn bị của GV&HS

- Quả Địa Cầu

- Tranh / ảnh về Trái Đất và các hành tinh

- Các hình vẽ trong SGK phóng to ( nếu có)

III Tiến trình dạy học

1.Kiểm tra bài cũ(Không)

Mở bài:

Gv yêu cầu Hs suy nghĩ nhanh và nêu một số điều đã biết về Trái Đất

2 Bài mới:

Giáo viên gắn kết những hiểu biết của Hs ở phần kết nối để trình bày bài mới.

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung chính

- Chuẩn kiến thức + chỉ hình vẽ->ghi

1 Vị trí của TĐ trong hệ Mặt Trời.

- Mặt Trời cùng với 8 hành tinh:

Trang 4

Gv

Hs

bảng

- Cho hs đọc bài thêm và mở rộng:

+ 5 hành tinh (Kim, Thủy, Hỏa, Mộc,

Thổ) được quan sát bằng mắt thường từ

thời kỳ cổ đại

+ Năm 1781 bắt đầu có kính thiên văn,

con người phát hiện sao Thiên Vương

+ Năm 1846 phát hiện sao Hải Vương

HĐ 2: tìm hiểu hình dạng, kích thước

của Trái Đất và hệ thống kinh vĩ

tuyến

° Hs làm việc cá nhân

- Cho Hs quan sát ảnh TĐ chụp từ vệ

tinh, sgk/5

+ Theo em TĐ có hình dạng như thế

nào?

+ Kích thước của TĐ như thế nào?

- Gv: yêu cầu Hs dựa vào hình 2 nêu độ

dài của bán kính và đường xích đạo của

- Trả lời, sau đó Gv chuẩn kiến thức và

dùng quả Địa Cầu để khẳng định về

hình dạng của Trái Đất

° Suy nghĩ-cặp đôi-chia sẽ

Bước 1: Hs làm việc cá nhân

-

Thủy, Kim, TĐ, Hoả, Mộc, Thổ, Thiên vương, Hải vương chuyển động xung quanh nó gọi là hệ Mặt Trời

-Trái Đất là hành tinh thứ 3 trong hệ Mặt Trời (tính theo thứ tự xa dần MT)

2.

Hình dạng, kích thước của TĐ và

hệ thống kinh, vĩ tuyến

a Hình dạng và kích thước của TĐ:

- TĐ có dạng hình cầu và có kích thước rất lớn:

+ Độ dài bán kính Trái Đất: 6.370km + Độ dài đường xích đạo: 40.076km

b Hệ thống kinh vĩ tuyến:

3 Củng cố / luyện tập

Gv dùng quả Địa Cầu hoặc bản đồ: gọi Hs lên bảng xác định lại các đường

kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyến Đông -Tây, vĩ tuyến Bắc-Nam

4 Hướng dẫn HS tự học ở nhà

Hs làm bài tập 1, 2 sgk / 8

Nhận xét sau bài dạy:

Kiến thức ………

………

Thời gian ………

………

Phương pháp ………

………

Mức độ hiểu bài của HS ………

………

Trang 5

-Ngày soạn25/08/2016

Ngày dạy: 06 /12/2009 Dạy lớp 7c

Ngày dạy: 28 /08/2016 Dạy lớp 6a Ngày dạy: 28 /08/2016 Dạy lớp 6b Ngày dạy: 28 /08/2016 Dạy lớp 6c

Tiết 2 Bài 1 : VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT

- Trình bày được khái niệm: kinh tuyến, vĩ tuyến; quy ước về kinh tuyến gốc,

vĩ tuyến gốc, kinh tuyến Đông – Tây, vĩ tuyến Bắc - Nam

2 Về kĩ năng:

- Xác định được các kinh tuyến gốc, kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây; vĩtuyến gốc, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam; nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam trên quảĐịa Cầu

3 Thái độ –tình cảm:

- Ham học môn Địa Lí và sử dụng quả Địa Cầu

II Chuẩn bị của GV&HS

- Quả Địa Cầu

- Tranh / ảnh về Trái Đất và các hành tinh

- Các hình vẽ trong SGK phóng to ( nếu có)

Trang 6

III Tiến trình dạy học

1.Kiểm tra bài cũ(Không)

Mở bài:

Gv yêu cầu Hs suy nghĩ nhanh và nêu một số điều đã biết về Trái Đất

2 Bài mới:

Giáo viên gắn kết những hiểu biết của Hs ở phần kết nối để trình bày bài mới

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung chính

Bước 1: Hs làm việc cá nhân

- Yêu cầu Hs dựa vào hình 2 sgk xác

định điểm cực Bắc, cực Nam

- Lưu ý cực Bắc, Nam là hai địa điểm

cố định, ở đó là hai đầu của trục tưởng

tượng, để vẽ các đường kinh, vĩ tuyến

- Cho Hs quan sát hình 3 sgk cho biết:

+ Các đường nối liền hai điểm cực Bắc

và cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu là

những đường gì?

+ Những vòng tròn trên quả Địa Cầu

vuông với các kinh tuyến là những

đường gì?

-Trả lời – xác định trên hình, quả Địa

Cầu

- Nhận xét và yêu cầu Hs nêu khái niệm

kinh tuyến, vĩ tuyến Gv chuẩn kiến

thức

Bước 2: thảo luận cặp đôi

- Nếu mỗi kinh tuyến, vĩ tuyến cách

kinh tuyến, vĩ tuyến?

- Cho biết quy ước về kinh tuyến gốc, vĩ

tuyến gốc, kinh tuyến Đông – Tây, vĩ

tuyến Bắc – Nam, nửa cầu Bắc – Nam

- Trao đổi theo cặp

Bước 3: Đại diện một số cặp trình bày

(sử dụng mô hình quả Địa Cầu)

- Trả lời – nhận xét- bổ sung

Bước 4: Gv tóm tắt các ý kiến của Hs và

chuẩn kiến thức (sử dụng quả Địa Cầu)

*Một số quy ước:

- Trên TĐ có 360 đường kinh tuyến

và có 181 đường vĩ tuyến

đài thiên văn Grin–uýt ở ngoại ôthành phố Luân Đôn (nước Anh), đốidiện kinh tuyến gốc là kinh tuyến

1800

Trang 7

Hs

Hs

Gv

- Nói và chỉ nửa cầu Đông, nửa cầu Tây

trên quả Địa cầu cho Hs biết

° Hs làm việc cá nhân

- Người ta sử dụng hệ thống kinh, vĩ

tuyến trên quả địa cầu (bản đồ) để làm

gì?

- Trả lời-nhận xét-bổ sung

- Chuẩn kiến thức và choHs biết trên bề

mặt TĐ không có đường kinh vĩ tuyến,

chúng chỉ được thể hiện trên bản đồ và

quả Địa cầu

- Vĩ tuyến gốc (00) là đường Xích đạo

- Kinh tuyến Đông là những kinh tuyến nằm ở bên phải kinh tuyến gốc

- Kinh tuyến Tây là những kinh tuyến nằm ở phía bên trái kinh tuyến gốc

- Vĩ tuyến Bắc là những vĩ tuyến nằm

từ Xích đạo đến cực Bắc (ở phía Bắc đường Xích đạo)

- Vĩ tuyến Nam là những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo đến cực Nam (ở phía Nam đường Xích đạo)

- Nửa cầu Bắc là nửa Địa Cầu tính từ Xích đạo đến cực Bắc

- Nửa cầu Nam là nửa Địa Cầu tính

từ Xích đạo đến cực Nam

3 Củng cố / luyện tập

Gv dùng quả Địa Cầu hoặc bản đồ: gọi Hs lên bảng xác định lại các đường

kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyến Đông -Tây, vĩ tuyến Bắc-Nam

4 Hướng dẫn HS tự học ở nhà

Hs làm bài tập 1, 2 sgk / 8

Nhận xét sau bài dạy:

Kiến thức ………

………

Thời gian ………

………

Phương pháp ………

………

Mức độ hiểu bài của HS ………

………

Trang 8

-Bài 7

Trang 9

Ngày soạn25/08/2016

Ngày dạy: 06 /12/2009 Dạy lớp 7c

Ngày dạy: 28 /08/2016 Dạy lớp 6a Ngày dạy: 28 /08/2016 Dạy lớp 6b Ngày dạy: 28 /08/2016 Dạy lớp 6c

- Trình bày được khái niệm: kinh tuyến, vĩ tuyến; quy ước về kinh tuyến gốc,

vĩ tuyến gốc, kinh tuyến Đông – Tây, vĩ tuyến Bắc - Nam

b Về kĩ năng:

- Xác định được các kinh tuyến gốc, kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây; vĩtuyến gốc, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam; nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam trên quảĐịa Cầu

c Về thái độ : Ham học môn Địa Lí và sử dụng quả Địa Cầu.

- Quả Địa Cầu

- Tranh / ảnh về Trái Đất và các hành tinh

Giáo viên gắn kết những hiểu biết của Hs ở phần kết nối để trình bày bài mới.

HĐ 2: tìm hiểu hình dạng, kích thước của Trái

b Hệ thống kinh vĩtuyến: (35’)

Trang 10

nam là những đường gì? ( kinh tuyến)

Vòng tròn lớn nhất, chia quả Địa Cầu 2 phần

bằng nhau là đường? ( xích đạo)

Các đường song song với đường xích đạo là

đường gì?

Địa Cầu có bao nhiêu kinh tuyến? (360 kinh

tuyến)

có bao nhiêu vĩ tuyến? ( 90 vĩ tuyến Bắc, 90 vĩ

tuến Nam)

Theo qui ước kinh tuyến gốc đi qua đài thiên văn

gốc chính là đường xích đạo

Xác định kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây, vĩ

tuyến bắc, vĩ tuyến Nam ( dựa vào hình 3)

Gọi HS lên xác định kinh tuyên gốc, vĩ tuyến gốc

trên quả Địa cầu

=>GV tóm tắt và chốt kiến thức, nêu ý nghĩa

của hệ thống kinh vĩ tuyến Ngoài thực thế trên

bề mặt Trái Đất không có đường kinh, vĩ tuyến

các đường này chỉ vẽ trên bản đồ, quả Địa Cầu

để phục vụ cho cuộc sống hàng ngày ( xác định

địa điểm trên thực tế, dự báo thời tiết, phục vụ

hàng hải…)

GV: HDHS xác định nửa cầu Bắc, Nam, Đông,

Tây

Nửa cầu Đông là nửa cầu nằm bên phải vòng

Phi, Đại Dương

- Kinh tuyến Tây: những kinh tuyến nằm bên trái

kinh tuyến gốc

- Vĩ tuyến Nam: những vĩ tuyến nằm từ xích đạo

đến cực

- Nửa cầu Đông: nửa cầu nằm bên phải vòng

kinh tuyến 200T và 1600Đ, trên đó có các châu:

Âu, Á, Phi, Đại Dương

- Nửa cầu Tây: nửa cầu nằm bên trái vòng kinh

Mỹ

- Kinh tuyến là đườngnối liền hai điểm cựcBắc và cực Nam trên

bề mặt quả Điạ Cầu

- Vĩ tuyến là vòng tròntrên bề mặt Địa Cầuvuông gốc với kinhtuyến

- Kinh tuyến gốc điqua đài thiên văn Grin-uýt nước Anh

- Vĩ tuyến gốc chính làđường xích đạo

- Kinh tuyến Đông lànhững kinh tuyến nằmbên phải kinh tuyếngốc

- Vĩ tuyến Bắc lànhững vĩ tuyến nằm từXích đạo đến cực Bắc

- Nửa cầu Bắc là nửa

bề mặt Địa Cầu tính từXích Đạo đến cực

c Củng cố / luyện tập (5’)

Gv dùng quả Địa Cầu hoặc bản đồ: gọi Hs lên bảng xác định lại các đườngkinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyến Đông -Tây, vĩ tuyến Bắc-Nam

Trang 11

d Hướng dẫn HS tự học ở nhà (2’)

Hs làm bài tập 1, 2 sgk / 8

Nhận xét sau bài dạy:

Kiến thức ………

………

Thời gian ………

………

Phương pháp ………

………

Mức độ hiểu bài của HS ………

………

Trang 12

Ngày soạn: 10/09/2016 Ngày giảng 6A: 12/9/2016

b Về kỹ năng: Biết cách tính khoảng cách thực tế.

c Về thái độ: Bồi dưỡng ý thức học bộ môn.

*Kĩ năng sống: - Tư duy: Thu thập và xử lý thông tin qua bài viết và bản đồ đểtìm hiểu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ và cách đo tính các khoảng cách thực địa dựavào tỉ lệ bản đồ

- Giao tiếp: Phản hồi/lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, giaotiếp, hợp tác khi làm việc nhóm

- Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm trong nhóm

2 Chuẩn bị của GV&HS:

a Chuẩn bị của GV:

Giáo án, sách giáo khoa, tập bản đồ, 1 số bản đồ với tỉ lệ khác nhau

b.Chuẩn bị của HS:

Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sách giáo khoa

3 Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ: 5’

+ Bản đồ là gì?

Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác về vùng đất hay toàn bộ bề mặtTrái Đất trên mặt phẳng

+ Chọn ý đúng, sai: Vẽ bản đồ là Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác

về vùng đất hay toàn bộ bề mặt Trái Đất trên mặt phẳng

@ đúng b sai

b Bài mới:.

Giới thiệu bài mới

Trang 13

- Quan sát 2 bản đồ H 8; H 9 Nêu sự giống và

+ Mỗi cm trên bản đồ tương ứng với khoảng cách

bao nhiêu ngoài thực địa?

TL: H 8: 1cm = 7.500 m

H 9 1cm = 15.000m

+ Bản đồ nào trong hai bản đồ có tỉ lệ lớn hơn?

Bản đồ nào thể hiện đối tượng địa lí chi tiết hơn?

TL: H 8 tỉ lệ lớn hơn; chi tiết hơn

+ Muốn bản đồ có mức độ chi tiết cao cần sử

dụng loại bản đồ có tỉ lệ như thế nào?

TL: Bản đồ có tỉ lệ càng lớn thì số lượng các đối

tượng địa lí được đưa lên bản đồ càng nhiều

- Giáo viên: Người ta phân loại bản đồ dựa vào tỉ

- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động

từng đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên

chuẩn kiến thức và ghi bảng

* Nhóm 1: Đo tính khoảng cách thực địa theo

đường chim bay từ khách sạn hải Vân – khách

- Ý nghĩa: Tỉ lệ bản đồ chobiết bản đồ được thu nhỏbao nhiêu so với thực địa

- Có 2 dạng biểu hiện tỉ lệbản đồ: Tỉ lệ số và tỉ lệthước

2 Đo tính các khoảng cáchthực địa dựa vào tỉ lệ thướchoặc tỉ lệ số trên bản đồ:

Trang 14

TL:

# Giáo viên: 4 cm * 7.500 cm = 300 m

* Nhóm 3: Tính đường Phan Bội Châu ( từ Trần

Quí Cáp – Lí Tự Trọng)?

TL:

# Giáo viên: 4 cm * 7.500 cm = 300 m

* Nhóm 4: Tính chiều dài đường Nguyễn Chí

Thanh ( đoạn từ Lí Thường Kiệt – đoạn đường

Quang Trung)?

TL:

# Giáo viên: 5,5 cm * 75 m = 412,5 m

- Giáo viên: Lưu ý vẽ và đo từ đoạn giữa không

đo ở cạnh

c Củng cố và luỵên tập: (4’)

+ Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ:

- Là tỉ số giữa khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách tương ướng trên thực địa

- Ý nghĩa: Tỉ lệ bản đồ cho biết bản đồ được thu nhỏ bao nhiêu so với thực địa

- Có 2 dạng biểu hiện tỉ lệ bản đồ: Tỉ lệ số và tỉ lệ thước

+ Điền dấu thích hợp:

1/ 100.000 …… 1/ 900.000 …… 1/ 1200.000

Đáp án: < <

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:( 3’)

- Học bài

- Chuẩn bị bài mới: Phương hướng trên bản đồ, kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí

- Chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk

Nhận xét sau bài dạy:

Kiến thức ………

………

Thời gian ………

………

Phương pháp ………

………

Mức độ hiểu bài của HS ………

………

Trang 15

-Ngày soạn: 16/09/2016 -Ngày giảng 6A: 19/9/2016

6B: 22/9/2016

Tiết: 5 Bài 4: PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ,

KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TOẠ ĐỘ ĐỊA LÍ.

1 Mục tiêu bài học:

a Kiến thức: Học sinh nhớ các qui định về phương hướng trên bản đồ.

- Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí

b Kỹ năng: Biết cách tìm phương hướng, kinh độ, vĩ độ trên bản đồ

c Thái độ: Bồi dưỡng ý thức học bộ môn.

* Định hướng năng lực được hình thành:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lựcsáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, nănglực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ,

sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh,

2 Chuẩn bị của GV&HS:

a Chuẩn bị của GV: Giáo án, sách giáo khoa, tập bản đồ., Bản đồ hoặc quả địa

cầu

b Chuẩn bị của HS: Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sách giáo khoa.

3 Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ: 4’.

- Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ:

Là tỉ số giữa khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách tương ướng trên thựcđịa

- Ý nghĩa: Tỉ lệ bản đồ cho biết bản đồ được thu nhỏ bao nhiêu so với thực địa

- Có 2 dạng biểu hiện tỉ lệ bản đồ: Tỉ lệ số và tỉ lệ thước

+ Điền dấu thích hợp:

1/ 100.000 …… 1/ 900.000 …… 1/ 1200.000

Đáp án: < <

b Nội dung bài mới : (33’).

Giới thiệu bài mới

Hoạt động 1

** Phương pháp trực quan

- Quan sát quả địa cầu

+ Trái Đất là quả cầu tròn, làm thế nào để xác

1 Phương hướng trên bảnđồ:(10’)

Trang 16

định phương hướng trên quả địa cầu?

TL: Dựa vào hướng tự quay của Trái Đất chọn

Đông Tây, hướng vuông góc với chuyển động

của Trái Đất phía trên là Bắc dưới là Nam, từ đó

+ Muốn xác định phươg hướng trên bản đồ cần

dựa vào yếu tố nào?

TL:

- Giáo viên: Trên thực tế có những bản đồ không

thể hiện kinh tuyến, vĩ tuyến, thì cần dựa vào mũi

tên chỉ hướng Bắc sau đó tìm các hướng còn lại

Chuyển ý

Hoạt động 2

** Phương pháp phân tích, trực quan

- Quan sát H 11 toạ độ địa lí điểm C

+ Hãy tìm toạ độ điển C trên H 11?

- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động

từng đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên

- Dựa vào các đường kinhtuyến, vĩ tuyến để xác địnhphương hướng trên bản đồ

2 Kinh độ, vĩ độ và toạ độđịa lí:(11’)

- Kinh độ, vĩ độ của mộtđiểm là số độ chỉ khoảngcách từ kinh tuyến và vĩtuyến đi qua địa điểm đóđến kinh tuyến gốc và vĩtuyến gốc

- Kinh độ, vĩ độ một điểmđược gọi chung là toạ độđịa của điểm đó

3 Bài tập:(12’)

Trang 17

chuẩn kiến thức và ghi bảng.

* Nhóm 1: Trình bày phần A

TL:

# Giáo viên: - HN – Viêng Chăn: Tây Nam

- HN – Giacácta : Nam

- HN – Manina: ĐN

- Cualalămpơ – Băng Cốc: Bắc

- Cualalănpơ – Manina: TB

- Manina – Cualalămpơ: T

* Nhóm 2: Trình bày phần B?

TL:

# Giáo viên: A 11300Đ B 1100Đ C 1300Đ

100B 100B 00

* Nhóm 3: Trình bày phần C?

TL:

# Giáo viên: E 1400Đ Đ 1200Đ

00 100

* Nhóm 4: Trình bày phần D?

TL:

# Giáo viên: OA – Bắc; OB – Đông; OC – Nam;

OD – Tây

c Củng cố và luỵên tập:( 4’)

+ Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa là?

- Kinh độ, vĩ độ của một điểm là số độ chỉ khoảng cách từ kinh tuyến và vĩ tuyến đi qua địa điểm đó đến kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc

- Kinh độ, vĩ độ một điểm được gọi chung là toạ độ địa của điểm đó

+ Chọn ý đúng: Từ HN – TPHCM ta phải đi thep hướng nào?

@ Nam

b Bắc

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (3’)

- Học bài

- Chuẩn bị bài mới: Kí hiệu bản đồ

- Chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk

Nhận xét sau bài dạy:

Kiến thức ………

………

Thời gian ………

………

Phương pháp ………

………

Mức độ hiểu bài của HS ………

………

Trang 18

-Ngày soạn: 25/10/2016 -Ngày giảng 6A: 26/09/2016

6B: 29/09/2016

Tiết: 6 Bài 5: KÍ HIỆU BẢN ĐỒ.

CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ.

1 Mục tiêu bài học:

a Kiến thức: Học sinh hiểu:

Kí hiệu bản đồ là gì, biết đặc điểm và sự phân loại các kí hiệu bản đồ

b Kỹ năng: Biết cách đọc một số kí hiện bản đồ

c Thái độ: Bồi dưỡng ý thức học bộ môn

* Định hướng năng lực được hình thành:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lựcsáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, nănglực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ,

sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình

2 Chuẩn bị của GV&HS:

a Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, tập bản đồ, một số bản đồ có kí hiệu

b Học sinh: Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sách giáo khoa

3 Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ(5’)

+ Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa là?

- Kinh độ, vĩ độ của một điểm là số độ chỉ khoảng cách từ kinh tuyến và vĩtuyến đi qua địa điểm đó đến kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc

- Kinh độ, vĩ độ một điểm được gọi chung là toạ độ địa của điểm đó

+ Chọn ý đúng: Từ HN – TPHCM ta phải đi theo hướng nào?

@ Nam

b Bắc

b Nội dung bài mới: (33’).

Giới thiệu bài mới

Hoạt động 1

** Phương pháp trực quan Hoạt động nhóm

- Giáo viên cho học sinh quan sát một số bản đồ

có kí hiệu khác nhau

+ Tại sao muốn hiểu kí hiệu trên bản đồ ta cần

đọc bảng chú giải?

1 Các loại kí hiệu bản đồ:(20’)

Trang 19

TL: - Các kí hiệu dùng cho bản đồ rất đa dạng

và có tính qui ước

- Bảng chú giải giải thích nội dung và ý

nghĩa của kí hiệu

- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động

từng đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên

chuẩn kiến thức và ghi bảng

* Nhóm: Quan sát H 14 & H 15 hãy cho biết có

những loại và dạng kí hiệu nào?

+ Quan sát H 14 & H 15 cho biết mối quan hệ

giữa kí hiệu dạng và các loại kí hiệu?

- Quan sát H 16 Núi được cắt ngang

+ Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu m?

+ Trong bản đồ địa lí tự nhiên thế giới, châu lục,

độ cao địa hình thể hiện như thế nào?

TL: Bằng thang màu

- Giáo viên giới thiệu độ cao:

+ 0 – 200 m màu xanh lá cây

c Củng cố và luỵên tập:( 4’)

+ Hãy kể tên các loại kí hiệu bản đồ?

- Có 3 loại kí hiệu như điểm, đường, diện tích

- Có 3 dạng kí hiệu như hình học, chữ, tượng hình

+ Chọn ý đúng: Những đường đồng mức càng gần nhau thì:

a Độ cao càng lớn

b Độ cao càng bé

Trang 20

- Hướng dẫn làm tập bản đồ

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (3’)

- Học bài

- Chuẩn bị bài mới: Thực hành

- Chuẩn bị bài theo câu hỏi sách giáo khoa

Nhận xét sau bài dạy:

Kiến thức ………

………

Thời gian ………

………

Phương pháp ………

………

Mức độ hiểu bài của HS ………

………

Trang 21

-Ngày soạn: 01/10/2016 -Ngày giảng 6A: 03/10/2016

1.Kiểm tra bài cũ:( 5’)

- Ký hiệu bản đồ là gì? Có mấy loại, mấy dạng ký hiệu bản đồ? Kể tên?

- Có mấy cách biểu hiện địa hình trên bản đồ? Thế nào là đường đồng mức?

2 Nội dung ôn tập:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu lại vị trí,

CH: Cho biết hình dạng của trái đất

và kích thước của nó về: đường

xích đạo và bán kính?

CH: Thế nào là kinh tuyến? Thế

1 Vị trí, kích thước của trái đất:

- Trái đất ở vị trí thức 3 theo thứ tự xa dần Mặt trời

- Có dạng hình cầu

Kinh tuyến: là đường nối từ cực Bắc đến cực Nam trên quả địa cầu

Trang 22

CH : Muốn xác định phương hướng

trên bản đồ ta dựa vào đâu ?

* Hoạt động 3 :Tìm hiểu lại khái

niệm kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa

- Kinh tyến gốc và vĩ tuyến gốc đều có số

độ là 00

2 Bản đồ Tỉ lệ bản đồ và phương hướng trên bản đồ:

- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên giấy, tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất

- Tỉ lệ bản đồ cho ta biết khoảng cách trênbản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so vớikích thước thực của chúng trên thực tế.Muốn xác định phương hướng trên bản đồ,

ta phải dựa vào kinh tuyến và vĩ tuyến

3.Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lý:

- Kinh độ: là khoảng cách tính bằng số

độ, từ kinh tuyến đi qua điểm đó đến kinhtuyến gốc

- Vĩ độ:là khoảng cách tính bằng số độ, từ

vĩ tuyến đi qua điểm đó đến vĩ tuyến gốc

- Kinh độ, vĩ độ của một điểm được gọi là

toạ độ địa lý của điểm đó

- Cách viết toạ độ địa lý

4 Về kỹ năng:

- Yêu cầu HS biết cách tính khoảng cách ngoài thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ

- Biết xác định tọa độ địa lý

- Biết xác định phương hướng trên bản đồ

c Hướng đãn về nhà:

- Về nhà học lại các bài tuần sau kiểm tra 1 tiết

- Đề kiểm tra có 2 phần: Trắc nghiệm (3 điểm) và tự luận (7 điểm)

- Tự luận chú ý các phần:

+ Hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến

+ Bản đồ Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lý

Trang 23

-Ngày soạn: 07/10/2016 -Ngày giảng 6A: 10/10/2016

6B: 13/10/2016

Tiết 8 KIỂM TRA MỘT TIẾT

1 MỤC TIÊU BÀI KIỂM TRA:

- Đánh giá về kiến thức, kĩ năng ở 3 mức độ nhận thức: Nhận bàiết, Thông hiểu

và vận dụng của học sinh sau khi học chương I TRÁI ĐẤT:

1 Vị trí hình dạng và kích thước của Trái Đất

2 Tỉ lệ bản đồ

3 Phương hướng trên bản đồ Kinh độ vĩ độ và tọa độ địa lí

4 Kí hiệu bản đồ Cách bàiểu hiện địa hình trên bản đồ

- Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung dạy học vàgiúp đỡ học sinh một cách kịp thời

Tổng

1 Vị trí hình

dạng TĐ

-Biết được vịtrí TĐ trong

hệ MTrời

-Trình bàyđược KNkinh tuyến,kinh tuyếngốc

-Phân Biệtđược cáckinh tuyếnđông-tây, vĩtuyến B-N

1câu0.25đ

2,5 đ25%

2 Tỷ lệ bản

đồ

-Trình bàyđược ýnghĩa tỉ lệbản đồ

-Tínhđượckhoảngcách trênthực tếdựa vào tỉ

lệ bản đồ

Trang 24

1câu = 1đ 1câu =

1,5đ

2 câu2,5 đ25%

-Viết đượctoạ độ địa lícủa 1 điểm

-Bàiết xđđược

phươnghướng trênbản đồ

30,25%TSĐ

= 3,25điểm

1câu=0.25điêm

1/2 =2đ ½ =

2 câu3,0 đ30%

4 Kí hiệu

bản đồ

-Cách thểhiện độ caođịa hình trênbản đồ

-Nắm đượccác loại kíhiệu bản đồ

25%TSĐ

= 2,5điểm

2câu = 2,điểm

2 câu2,0 đ20%

Tông số câu

10

3điểm 30%TSĐ

3,5điểm 35%TSĐ

ĐỀ I

A PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3đ)

I Chọn câu trả lời đúng nhất:(mỗi câu đúng 0,25đ)

Câu 1 Kinh tuyến gốc là đường kinh tuyến:

a Có độ dài lớn nhất b Đi qua đài Thiên văn Grin - uýtnước Anh

cầu

Câu 2 Trái Đất ở vị trí thứ mấy trong 9 hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời.

a Thư 4 b Thứ 5 c Thứ 6 d Thứ 3

II Điền từ thích hợp vào chỗ trống:(1đ)

Để bàiểu hiện độ cao của địa hình trên bản đồ người ta dùng đường đồngmức Khoảng cách các đường đồng mức càng gần nhau thì độ dốc càng(1) , khoảng cách các đường đồng mức càng xa nhau thì độ dốc càng(2)

III Nối cột A với cột B sao cho hợp lý:(1đ)

Cột A: kinh vĩ tuyến Cột B : Đặc điểm A - B

Trang 25

IV Điền từ đúng (Đ) hay sai (S) vào đầu mỗi câu sau:(0,25đ)

Câu 1 Muốn xác định phương hướng trên bản đồ ta dựa vào thang màu và các

ký hiệu

Câu 2 Kinh tuyến là những đường nối liền từ cực Bắc đến cực Nam

B PHẦN TỰ LUẬN:(7đ)

Câu 1 (1đ) Nêu ý nghĩa tỉ lệ bản đồ?

Câu 2.(1,5)Dựa vào bảng dưới đây tính khoảng cách trên bản đồ so với khoảng

Câu 3 (1,5đ) Kể tên 3 loại kí hiệu trên bản đồ?

Câu 4 (3đ) Dựa vào hình vẽ sau:

a Viết tọa độ địa lý điểm Avà B

Câu 1 vĩ tuyến gốc là đường vĩ tuyến:

a là đường xích đạo b Có độ dài lớn nhất

quả địa cầu

Câu 2 Trái Đất có hình dạng như thế nào?

Trang 26

a Hình tròn b Hình vuông c Hình cầu d Hìnhbầu dục.

II Điền từ thích hợp vào chỗ trống:(1đ)

Để bàiểu hiện độ cao của địa hình trên bản đồ người ta dùng thang màu.Thang màu càng đậm thì độ cao càng (1) , thang màu càng nhạt thì độ caocàng (2)

III Nối cột A với cột B sao cho hợp lý:(1đ)

Cột A: kinh vĩ tuyến Cột B : Đặc điểm A - B

1 Kinh tuyến Đông

2 Kinh tuyến Tây

3 Vĩ tuyến Nam

4 Vĩ tuyến Bắc

a Là những vĩ tuyến nằm ở nửa cầu Bắc

b Là những kinh tuyến nằm ở nửa cầu Tây

c Là những kinh tuyến nằm ở nửa cầu Đông

d Là những vĩ tuyến nằm ở nửa cầu Nam

IV Điền từ đúng (Đ) hay sai (S) vào đầu mỗi câu sau:(0,5đ)

Câu 1 Muốn xác định phương hướng trên bản đồ ta dựa vào hệ thống kinh vĩ

tuyến

Câu 2 Vĩ tuyến là những đường nối liền từ cực Bắc đến cực Nam.

B PHẦN TỰ LUẬN:(7đ)

Câu 1 (1đ) Nêu khái niệm bản đồ?

Câu 2.(1,5)Dựa vào bảng dưới đây tính khoảng cách trên bản đồ so với khoảng

Câu 3 (1,5đ) Kể tên 3 dạng kí hiệu trên bản đồ ?

Câu 4 (3đ) Dựa vào hình vẽ sau:

a Viết tọa độ địa lý điểm Avà C

Trang 27

Câu 4:

a 00 200T

100N 300N

Mỗi câu đúng (1đ)

b Hướng đi từ A đến C là hướng Tây(0,5đ)

Hướng đi từ A đến B là hướng Tây Nam (0,5đ)

III 1 – c 2 - b 3 - d 4 – a (Mỗi câu 0,25 đ)

B PHẦN TỰ LUẬN :( 7đ)

Câu 1: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên giấy, tương đối chính xác về một khu vực

hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.(1đ)

Câu 4:

a 100 Đ 200T

A 100B 10C 0N

Trang 28

Mỗi câu đúng (1đ)

b Hướng đi từ A đến D là hướng Tây(0,5đ)

Hướng đi từ B đến A là hướng Đông Bắc (0,5đ)

4.NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ

- Kiến thức

-Kỹnăng

-Trình bày

Trang 29

-Ngày soạn: 15/10/2016 -Ngày giảng 6A: 17/10/2016

6B: 20/10/2016

Tiết 9 Bài 7: SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC

CỦA TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ QUẢ.

1 MỤC TIÊU:

a Về kiến thức:

Học sinh biết được sự chuyển động tự quay quang một trục tưởng tượng của Trái Đất Hướng chuyển động từ Tây – Đông Thời gian tự quay một vòng quanh trục của Trái Đất là 24 giờ

b Về kỹ năng: Giáo dục ý thức học bộ môn.

c Về thái độ:

- Trình bày một số hệ quả.

- Dùng quả địa cầu chứng minh hiện tượng ngày và đêm

2 CHUẨN BỊ CỦA GV&HS:

a Chuẩn bị của Giáo viên:

Giáo án, tập bản đồ, sgk,mô hình TĐ quay quanh MT

b Chuẩn bị của Học sinh:

Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk

3 TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

a Kiểm tra bài cũ không

b Nội dung bài mới.

Giới thiệu bài

Hoạt động 1

** Sử dụng mô hình khai thác kiến thức

- Quan sát mô hình TĐ quay quanh Mtrời

- Là mô hình thu nhỏ của TĐ , TĐ có một trục

tưởng tượng nối 2 đầu cực B,N ; Độ nghiêng của

trục 66033’ trên mặt phăng quỹ đạo

- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động

từng đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên

chuẩn kiến thức và ghi bảng

* Nhóm 1: Quan sát H19 TĐ tự quay quanh trục

theo hướng nào? Trình bày trên mô hình?

TL:

* Nhóm 2: Thời gian TĐ tự quay 1 vòng quanh

trục trong một ngày đêm quy ước là bao nhiêu

giờ?

TL:

1 Sự vận động của TĐquanh trục:(20)’

- Hướng tự quay của TráiĐất từ Tây – Đông

- Được một vòng quanhtrục trong thời gian 24 giờ

Trang 30

- Giáo viên: 1 vòng xung quanh TĐ = 3600 ngày

đên có 24 giờ có nghĩa là 3600: 24 giờ = 150 =

1giờ

+ Cùng một lúc trên TĐ có bao nhiêu giờ khác

nhau?

TL: 24 giờ – 24 giờ khu vực khác nhau

+ Mỗi khu vục giờ chênh nhau bao nhiêu kinh

tuyến?

TL: 3600 : 24 = 15 kinh tuyến

- Giáo viên : để tiện tính giờ trên toàn thế giới

năm 1884 hội nghị thống nhất lấy khu vực có

đường kinh tuyến gốc đi qua làm khu vực giờ

gốc, phía Đông giờ gốc thì tính sớm hơn một giờ,

phía Tây giờ gốc thì tính ngược lại

- Quan sát h20 sgk

+ Khi ở khu vực giờ gốc thì VN là mấy giờ?

TL: 19 giờ

+ Trường hợp quốc gia có nhiều múi giờ thì

dùng giờ nào chung cho quốc gia đó?

TL: Dùng giờ khu vực qua thủ đô nước đó

- Giáo viên giới thiệu đường đồi ngày trên kinh

Đông chậm hơn một ngày

Chuyền ý

Hoạt động 2

- Sử dụng mô hình khai thác kiến thức

- Quan sát mô hình TĐ quay quanh Mtrời

+ Nửa được chiếu sáng là gì và ngược lại?

TL:

+ Nếu TĐ không tự quay quanh trục thì có hiện

tượng ngày và đêm không?

TL: Không

+ Tại sao hàng ngày ta thấy Mtrời, Mtrăng, ngôi

sao chuyển động trên bầu trời từ Tây – Đông?

- Phía đông kinh tuyến gốc

có giờ sớm hơn phía tây

- Đường đổi ngày quốc tế

2 Hệ quả sự vận động tựquay quanh trục của TráiĐất:(15’)

- Mọi nơi trên Trái Đất lầnlượt có ngày và đêm, phầnđược chiếu sáng là ngày,phần không được chiếusáng là đêm

- Do sự vận động tự quaycủa Trái Đất làm cho vậtchuyển động lệch về phái

Trang 31

= Về phía bên phải vật.

- Giáo viên: Sự lệch hướng này không những có

ảnh hưởng đến sự chuyển động của vật thề rắn

như đường đi của viên đan pháo mà còn ảnh

hưởng đến dòng chảy sông và luồng không khí

bên phải ở ½ cầu B; về phíabên trái ở ½ cầu N

c Củng cố và luỵên tập: 4’

? Nêu sự vận động của TĐ quanh trục?

- Hướng tự quay của Trái Đất từ Tây – Đông

- Được một vòng quanh trục trong thời gian 24 giờ

- Mỗi khu vực có 1 giờ riêng gọi là giờ khu vực

- Giờ gốc là giờ có đường kinh tuyến gốc đi qua gọi là giờ GMT

- Phía đông kinh tuyến gốc có giờ sớm hơn phía tây

? Chọn ý đúng: Do vận động tự quay quanh của TĐ vật bị lệch chuyển:

a Sang phải ở ½ cầu Bắc

b Sang trài ở ½ cầu Nam

+ Sự chuyển động của TĐ quanh Mtrời như thế nào?

Nhận xét sau bài dạy:

Trang 32

Ngày soạn: 21/10/2016 Ngày giảng 6A: 24/10/2016

6B: 27/10/2016

Tiết 10 Bài 8: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT

QUANH MẶT TRỜI

1 MỤC TIÊU:

a Về kiến thức: Học sinh hiểu:

- Cơ chế của sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời,thời gian chuyển động và tính chất của hệ chuyển động

- Nhớ vị trí xuân phân, hạ chí, thu phân, đông chí trên quỹ đạo

b Về kỹ năng: Biết sử dụng quả địa cầu lặp lại hiện tượng tịnh tiến của Trái Đất

c Về thái độ: Giáo dục ý thức học bộ môn

2 CHUẨN BỊ CỦA GV&HS:

a Chuẩn bị của GV:

Giáo án, tập bản đồ, sgk, Mô hình TĐ quay quanh Mtrời

b Chuẩn bị của HS:

Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

a Kiểm tra bài cũ(5’)

? Nêu sự vận động của TĐ quanh trục?

- Hướng tự quay của Trái Đất từ Tây – Đông

- Được một vòng quanh trục trong thời gian 24 giờ

- Mỗi khu vực có 1 giờ riêng gọi là giờ khu vực

- Giờ gốc là giờ có đường kinh tuyến gốc đi qua gọi là giờ GMT

- Phía đông kinh tuyến gốc có giờ sớm hơn phía tây

?Chọn ý đúng:

Do vận động tự quay quanh của TĐ vật bị lệch chuyển:

a Sang phải ở nửa cầu Bắc

b Sang trái ở nửa cầu Nam

b Nội dung bài mới

Giới thiệu bài

TL: Vận động tự quay và vận động quay quanh

Mtrời trên quỹ đạo hình elíp gần tròn

- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động

1 Sự chuyển động của TráiĐất quanh Mặt Trời:(18’)

Trang 33

từng đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên

chuẩn kiến thức và ghi bảng

* Nhóm 1: Hướng chuyển động của Trái Đất

quanh Mtrời ? Một vòng trong thời gian bao lâu?

TL: - Tây – Đông

- Một vòng trên quỹ đạo 365 ngày 6 giờ

* Nhóm 2: Độ nghiêng và hướng nghiêng của

TĐ vào các vị trí: Xuân phân, hạ chí, thu phân,

đông chí như thế nào? Chuyển động này là gì?

TL: - Độ nghiêng và hướng nghiêng của trục

TĐ được giữ nguyên và không đổi

- Chuyển động này là chuyển động tịnh

tiến

+ Khi chuyển động tự quay TĐ quay được một

vòng trong thời gian bao lâu?

TL: - Một vòng trong thời gian 24 giờ

- Giáo viên: khi chuyển động trên quỹ đạo ngày

* Sử dụng mô hình khai thác kiến thức

- Quan sát H 23 họăc mô hình TĐ quay quanh

Mtrời

+ Khi chuyển động trên qũy đạo trục nghiêng và

hướng tự quay của TĐ có thay đổi không?

TL: Không đổi

+ Sinh ra hiện tượng gì ở 2 bán cầu?

TL: 2 Nửa cầu lần lượt chúc về hướng Mtrời

- Quan sát H 24

+ Trong ngày 22.6 ( hạ chí) nửa cầu nào ngả về

phía Mtrời? Nửa nào chếch xa Mtrời?

TL: Nửa cầu Bắc ngả về phía Mtrời; Nửa cầu

Nam chếch xa Mtrời

- TĐ chuyển động quanhMtrời theo hướng từ Tây –Đông trên quỹ đạo hình elípgần tròn được một vòngtrong thời gian 365 ngày 6giờ

2 Hiện tượng các mùa:(13’)

- Khi quay quanh trục TĐluôn nghiêng không đổi,hướng về một phía

- 2 nửa cầu luân phiên ngả

về gần Mặt Trời và sinh racác mùa

- Ngày 22.6 mùa hạ ở nửacầu Bắc; mùa đông ở nửacầu Nam

Trang 34

+ Trong ngày 22.12 ( đông chí) nửa cầu nào ngả

về phía Mtrời? Nửa nào chếch xa Mtrời?

TL: - Nửa cầu Nam ngả về phía Mtrời, nửa cầu

Bắc chếch xa Mtrời

- Giáo viên: Nửa cầu nào ngả về phía Mtrời thì

góc chiếu lớn, nhận được nhiều nhiệt và ánh sáng

– mùa hạ ở nửa cầu đó và ngược lại

- Quan sát H 23 sgk

+ TĐ hướng cả 2 nửa cầu về phía Mtrời như

nhau vào các ngày nào?

TL: 21.3 ( xuân phân); 23.9 (thu phân)

- Giáo viên: 2 ngày này có góc chiếu Mtrời như

nhau, nhận lượng nhiệt và ánh sáng như nhau –

chuyển tiếp sang mùa nóng lạnh

Thời gian tính mùa theo dương

lịch và âm lịch có khác nhau giữa các mùa

+ Liên hệ VN có mấy mùa?

TL: 2 mùa khô và mưa

- Ngày 22.12 mùa đông ởnửa cầu Bắc mùa hạ ở nửacầu Nam

- Ngày 21.3 và ngày 23.9 là

sự chuyển tiếp giữa cácmùa nóng, lạnh của TĐ

c Củng cố và luỵên tập: (4’)

? Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời như thế nào?

TĐ chuyển động quanh Mtrời theo hướng từ Tây – Đông trên quỹ đạohình elíp gần tròn được một vòng trong thời gian 365 ngày 6 giờ

? Chọn ý đúng: Mùa hạ ở nửa cầu Bắc vào ngày:

a 22.6 c 21.3

b 22.12 d 23.9

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (3’)

- Học bài

- Chuẩn bị bài mới: Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa

- Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk

Nhận xét sau bài dạy:

Trang 35

-Ngày soạn: 27/10/2016 -Ngày giảng 6A: 31/10/2016

6B: 03/11/2016

Tiết: 11 Bài 9: HIỆN TƯỢNG NGÀY ĐÊM DÀI NGẮN THEO MÙA.

1 MỤC TIÊU:

a Về kiến thức: Học sinh biết:

- Hiện tượng ngày đêm chênh lệch giữa các mùa

- Khái niệm về các đường chí tuyến Bắc, Nam và các đường vòng cực

b Về kỹ năng:

Dùng địa cầu và đèn giải thích hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau

c Về thái độ: Giáo dục ý thức học bộ môn

2 CHUẨN BỊ:

a Chuẩn bị của Giáo viên:

Giáo án, Sgk, tập bản đồ, quả địa cầu

b Chuẩn bị của Học sinh:

Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

a Kiểm tra bài cũ (5’)

? Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời như thế nào?

TĐ chuyển động quanh Mtrời theo hướng từ Tây – Đông trên quỹ đạohình elíp gần tròn được một vòng trong thời gian 365 ngày 6 giờ

? Chọn ý đúng: Mùa hạ ở nửa cầu Bắc vào ngày:

a 22.6 c 21.3

b 22.12 d 23.9

b Nội dung bài mới:

Giới thiệu bài

Hoạt động 1

* Sử dụng tranh khai thác kiến thức

* Sử dụng mô hình khai thác kiến thức

- Quan sát H 24 sgk ( vị trí TĐ …đông chí)

+ Khi quay quanh Mtrời TĐ được chiếu sáng như

thế nào?

TL: Lúc nào cũng chỉ được chiếu sáng ½

+ Vì sao đường biểu hiện trục TĐ ( BN ) và

đường sáng tối ( ST )không trùng nhau?

TL: - Do TĐ ở vị trí ngày 22.6 thì nửa cầu Bắc

ngả về phía Mtrời nhiều nhất; nửa cầu Nam ngả

về phía đối diện

- Ngày 22.12 thì nửa cầu Nam ngả về phiá

Mtrời

Nhiều nhất nửa cầu Bắc ngả về phía đối diện

1 Hiện tượng ngày, đêmdài ngắn ở các vĩ độ khácnhau trên Trái Đất:(20’)

- Trục Trái Đất và đườngsáng tối không trùng nhau

Trang 36

- Quan sát H 24 vá H25 sgk

- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động

từng đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên

chuẩn kiến thức và ghi bảng

* Nhóm 1: Ngày 22.6 ( HC ) ánh sáng Mtrời

chiếu thẳng góc vào mặt đất ở vĩ tuyến bao

nhiêu? Vĩ tuyến đó là đường nào?

TL: - 230 27’ B

- Đường chí tuyến Bắc

* Nhóm 2: Ngày 22.12 (ĐC) … vĩ tuyến bao

nhiêu? Vĩ tuyến đó là đường gì?

TL: - 2327’N

- Đường chí tuyến Nam

* Nhóm 3: Sự khác nhau về độ dài ngày đên của

địa điểm A,B ở ½ cầu Bắc và điểm A’, B’ ở ½

cầu Nam vào các ngày 22.6 và 22.12 như thế

nào?

TL: - Độ dài đêm ở điểm A,B > A’,B’ (22.6)

- Độ dài ngày ở điểm A’,B’ > A,B ( 22.12)

* Nhóm 4: Độ dài của ngày đêm trong ngày 22.6;

22.12 tại điểm C nằm trên đường xích đạo như

thế nào?

TL: Do độ dài ngày đêm tại điểm C khác nhau

- Giáo viên: Ngày đêm dài hoặc ngắn ở những

điểm có vĩ độ khác nhau càng xa Mtrời thì biểu

hiện càng rõ

Những điạ điểm nằm gần đường

xích đạo thì ngày đêm chênh lệch ngắn còn tại

xích đạo thì không chênh lệch

Chuyển ý

Hoạt động 2

* Sử dụng tranh khai thác kiến thức

+ Vào ngày 22.6 và 22.12 độ dài ngày đêm của

của hai nửa cầu như thế nào? Vĩ tuyến đó là

đường gì?

TL: - Độ dài ngày ở ½ cầu Bắc (d) > độ dài

ngày ở ½ cầu Nam

- 22.12 độ dài ngày ở ½ cầu Nam (d’) > độ

dài ngày ở ½ cầu Bắc

- Đường vòng cực B,N

+ Vào các ngày 22.6 và 22.12 độ dài ngày đêm ở

2 điểm cực B,N như thế nào?

TL: - 22.6 ngày ở cực Bắc dài 24 giờ , đêm ở

- Nên các địa điểm ở ½ cầuBắc, cầu Nam có hiệntượng ngày đêm dài ngắnkhác nhau theo vĩ độ

- Những điểm nằm trênđường xích đạo có ngàyđêm bằng nhau

2 Ở hai miền cực số ngày

có ngày,đêm dài suốt 24 giờthay đổi theo mùa(13’)

- Các ngày 22.6 vá 22.12 tạivòng cực BN có 1 ngàyhoặc đêm dài suốt 24 giờ

Trang 37

cực Nam dài 24 giờ.

- 22.12 ngày ở cực Nam dài 24 giờ, đêm ở

cực Bắc dài 24 giờ

ngày 22 6 và 22.12 là có ngày và đêm dài suốt

24 giờ

Riêng ở 2 cực B,N số ngày và đêm

dài suốt 24 giờ kéo dàitrong 6 tháng, ( từ 21.3 –

23.9 và 23.9 – 21.3)

Hiện tượng này ảnh hưởng đến khí

hậu và gián tiếp đến sinh hoạt và hoạt động sản

xuất của con người

- các điểm nằm từ vòng cựcđến 2 cực có ngày và đêmdài 24 giờ dao động theomùa từ 1 ngày - 6 tháng

c Củng cố và luỵên tập:( 4’)

Hướng dẫn làm tập bản đồ

? Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất như thếnào?

- Trục Trái Đất và đường sáng tối không trùng nhau

- Nên các địa điểm ở ½ cầu Bắc, cầu Nam có hiện tượng ngày đêm dài ngắnkhác nhau theo vĩ độ

- Những điểm nằm trên đường xích đạo có ngày đêm bằng nhau

?Chọn ý đúng: Ở vòng cực có số ngày đêm kéo dài:

@ 1 ngày

b 6 tháng

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 3’

- Học bài.

- Chuẩn bị bài mới: Cấu tạo bên trong của Trái Đất

- Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk

Nhận xét sau bài dạy:

Trang 38

-Ngày soạn: 04/11/2016 -Ngày giảng 6A: 07/11/2016

6B: 10/11/2016

Tiết: 12 Bài 10: CẤU TẠO BÊN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT.

1 MỤC TIÊU:

a Về kiến thức: Học sinh biết:

- Trình bày cấu taọ bên trong cùa Trái Đất gồm những lớp nào, đặc tính củachúng

- Biết được lớp vỏ Trái Đất được cấu tạo bởi những địa mảng nào và bao gồm mấy địa mảng

b Về kỹ năng:

Rèn luyện kĩ năng quan sát

c Về thái độ:

Giáo dục ý thức học bộ môn

2 CHUẨN BỊ CỦA GV&HS:

a Chuẩn bị của Giáo viên:

Giáo án, Sgk, tập bản đồ, tranh cấu tạo TĐ

b Chuẩn bị của Học sinh:

Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

a Kiểm tra bài cũ (5’)

?Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất như thếnào?

- Trục Trái Đất và đường sáng tối không trùng nhau

- Nên các địa điểm ở ½ cầu Bắc, cầu Nam có hiện tượng ngày đêm dàingắn khác nhau theo vĩ độ

- Những điểm nằm trên đường xích đạo có ngày đêm bằng nhau

? Chọn ý đúng: Ở vòng cực có số ngày đêm kéo dài:

a 1 ngày

b 6 tháng

b Bài mới: 33’.

Giới thiệu bài

Hoạt động 1

* Sử dụng tranh khai thác kiến thức

- Giáo viên: Tìm hiểu những lớp đất sâu trong

lòng đất người ta không thể quan sát trực tiếp vì

lỗ khoan sâu chỉ đạt độ 15000m trong khi bán

kính TĐ 6.300km nên người ta dùng phương

pháp gián tiếp

Địa chấn – trọng lực – địa từ

Gần đây con người nghiên cứu thành phần,

1 Cấu taọ bên trong củaTrái Đất:

Trang 39

tính chất của các thiên thạchvà mẫu đất các thiên

thạch khác như mặt trăng – cấu tạo thành phần

của TĐ

- Quan sát tranh cấu tọa bên trong của TĐ

- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động

từng đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên

chuẩn kiến thức và ghi bảng

* Nhóm 1: Bên trong TĐ được cấu tạo bằng mấy

lớp?

TL: - Lớp vỏ; trung gian; lớp nhân

* Nhóm 2: Nêu độ dầy, trạng thái, nhiệt dộ của

lớp vỏ TĐ?

TL: Từ 5 – 70 km – rắn chắc – nhiệt độ cao tối

đa 10000c

* Nhóm 3: Nêu độ dầy, trạng thái, nhiệt độ của

lớp trung gian của TĐ?

* Quan sát tranh khai thác kiến thức

- Quan sát quả địa cầu xác định vị trí các lục địa

và đại dương

+ Nêu vai trò của lớp vỏ TĐ? Cấu tạo?

TL:

- Quan sát H 27 sgk

+ Nêu những địa mảng chính của TĐ?

TL: - BMĩ; NMĩ; Á- Âu; Phi; ÂĐộ; TBD;

NCực

- Giáo viên: Vỏ TĐ được cấu tạo bởi những địa

- Gồm 3 lớp : vỏ, trunggian, lõi

2 Cấu tạo của lớp vỏ TráiĐất

- Lớp vỏ TĐ chiếm 1% thểtích; 0,5 % khối lượng lơpnày rất mỏng là một lớp đất

đá rắn chắc dầy 5 – 70 kmnhưng rất quan trọng vì lànơi tồn tại các thành phầnkhác của TĐ như khôngkhí, sinh vật, xã hội loàingười

- Vỏ TĐ do một số địamảng kề nhau tạo thành

Trang 40

mảng di chuyển tốc độ chậm có khi tách xa nhau,

xô chồm lên nhau, trượt bậc nhau hình thành dãy

núi ngầm dưới đại dương

Đá bị ép nhô lên thành núi

= Xuất hiện động đất và núi lửa…

c Củng cố và luỵên tập: (4’)

? Nêu cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất?

- Lớp vỏ TĐ chiếm 1% thể tích; 0,5 % khối lượng lớp này rất mỏng là mộtlớp đất đá rắn chắc dầy 5 – 70 km nhưng rất quan trọng vì là nơi tồn tại cácthành phần khác của TĐ như không khí, sinh vật, xã hội loài người

- Vỏ TĐ do một số địa mảng kề nhau tạo thành

- Chuẩn bị bài mới: Thực hành

- Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk

Nhận xét sau bài dạy:

Ngày đăng: 08/09/2017, 09:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w