1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án địa lí 6 soạn theo ĐHPTNLHS bộ 3

77 644 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 285,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết quy ước về kinh tuyến gốc, vĩtuyến gốc; kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây; vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam; nửa cầu Đông,Tây, Nam, Bắc 2/Kĩ năng:Xác định được vị trí Trái Đất trong hệ Mặt

Trang 1

Tuần :1Tiết: 1Ngày soạn: 4.8.2017

BÀI MỞ ĐẦU

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1/ Kiến thức: Giúp học sinh bước đầu hiểu được mục đích việc học tập môn Địa Lí

trong nhà trường phổ thông

- Giúp học sinh nắm được cách học, cách đọc sách, biết cách quan sát hình ảnh, sửdụng bản đồ, vận dụng những đều đã học vào thực tế

2/Kĩ năng:Biết cách sưu tầm các tài liệu có liên quan đến bô môn

3/ Thái độ, hành vi: Yêu quí Trái Đất- môi trường sống của con người, có ý thức

bảo vệ các thành phần tự nhiên của môi trường Tham gia tích cực vào các hoạt động bảo

vệ, cải tạo môi trường trong trường học, ở điạ phương nhằm nâng cao chất lượng cuộc sốnggia đình, cộng đồng

3/ Giới thiệu bài mới: (1phút) Bắt đầu ở lớp 6 Địa lí sẽ là môn học riêng, giúp các em

có những hiểu biết về Trái Đất, môi trường sống của chúng ta

4/ Tiến trình bài học :

HĐ1: (10phút) GV hướng dẫn cách học môn Địa lí

PP: Thuyết trình, đàm thoại, nêu phân tích

- HS chuẩn bị bài trước, đọc kênh chữ, kênh hình, trả lời câu hỏi SGK,

hình ảnh, lược đồ, sưu tầm tranh ảnh có liên quan

- Cách học trên lớp: Đọc hiểu, trả lời câu hỏi SGK, nghe giảng, thảo

luận nhóm, đóng góp xây dựng bài mới, ứng dụng vào thực tế

- GV đóng vai trò hướng dẫn HS học tập, trả lời các câu hỏi, khai thác

triệt để kênh hình SGK

- GV đặt câu hỏi nêu vấn đề để HS tự giải quyết bằng cách chia nhóm

thảo luận, hoặc cá nhân trả lời dưới sự hướng dẫn của GV

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS (Bài cũ, bài tập, tập bản đồ, bài mới, tài liệu

sưu tầm)

- Ghi nhớ: Tái hiện kiến thức, địa danh, khái niệm, số liệu… ( 20%)

- Hiểu: Giải thích chứng minh, phân tích các mối quan hệ Địa lí với các

sự vật hiện tượng ( 20%)

- Vận dụng vào thực tế (vận dụng kiến thức đã học vào tình huống mới

hoặc để giải thích một số vấn đề thường gặp trong trong thực tiễn, có liên

- Gồmhai

chương

- Hiểu vềbản đồ vàphươngpháp sửdụngbảng đồ

- Rènluyện kĩnăng vậndụngthực tếngoàicuộc

Trang 2

* Bài kiểm tra: Bao gồm các câu hỏi kiểm tra trí nhớ (tái hiện kiến thức) với

số điểm chiếm 20% Câu hỏi kiểm tra kĩ năng chiếm 40% Câu hỏi phát triển

tư duy, suy luận chiếm 40%

HĐ2: (20phút) Nội dung của môn Địa lí

PP:suy nghĩ-cặp đôi-chia sẻ, trình bày 1 phút

GV: Gọi Hs đọc phần 1 SGK

H: Qua môn Địa lí giúp các em hiểu được những gì?

H: Em hãy kể các thành phần tự nhiên mà em biết? => Đất nước, khí hậu sinh

vật…

H: Quan sát bản đồ em hiểu được những gì?

=> Nội dung về bản đồ là một phần của chương trình môn học, giúp các em

có những kiến thức ban đầu về bản đồ và phương pháp sử dụng chúng trong

học tập và trong cuộc sống

=> Ngoài ra còn hình thành và rèn luyện kĩ năng về bản đồ, kĩ năng thu thập,

phân tích… đó là những kĩ năng co bản, rất cần thiết cho việc học tập bộ môm

và nghiên cứu Địa lí

H: Cấu tạo 1 bài học gồm những phần nào? => tên bài, kênh chữ, kênh hình,

ghi nhớ, câu hỏi bài tập, bài đọc thêm

GVHDHS đọc sach giáo khoa

- Sự vật và hiện tượng địa lí không phải lúc nào cũng xảy ra trước mắt chúng

ta Vì vậy học Địa lí, nhiều khi các em phải quan sát chúng trên tranh ảnh,

hình vẽ, nhất là trên BĐ

- Ví dụ: Một số hiện tượng tự nhiên ( bão, núi lửa, động đất… các em phải

quan sát qua tranh ảnh, phim… Vì khó nhìm trước mắt

H: Cần học như thế nào?

H: Vận dụng như thế nào cho phù hợp

=> Để học tất môn Địa lí, các em còn phải biết liên hệ những đều đã học với

thực tế, quan sát những sự vật và hiện tựng địa lí xảy ra ở xung qunh mình để

tìm cách giải thích chúng

sống

2.Cần học Địa

lí như thế nào?

- Biếtkhai tháckênh chữ, kênhhình

- Biếtvận dụngnhữngđều đãhọc vàothực tế,

và tìmcách giảiquyết chođúng

4 T ổng kết và hướng dẫn học tập(4phút)

1 Tổng kết:

- Qua bài học em nắm được những gì?

- Cách học mông Địa lí như thế nào?

2 Hướng dẫn học tập:

- Dặn dò HS:Học bài, trả lời câu hỏi SGK,

Chuẩn bị bài Bài 1 :Vị trí - hình dạng và kích thước của Trái Đất.

- Tìm hiểu vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời

- Tìm hiểu hình dạng, kích thước của Trái Đất

Duyệt TTCM

Ngày tháng 8 năm 2018

Lê Thị Ánh Huệ

Trang 3

Tuần:2 Tiết: 2 NS: 5/08/2018

Chương I TRÁI ĐẤT

§1 VỊ TRÍ HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1/ Kiến thức: Học sinh biết được vị trí Trái Đất trong hệ Mặt Trời; hình dạng và

kích thước của Trái Đất

- Trình bày được khái niệm: kinh tuyến, vĩ tuyến Biết quy ước về kinh tuyến gốc, vĩtuyến gốc; kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây; vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam; nửa cầu Đông,Tây, Nam, Bắc

2/Kĩ năng:Xác định được vị trí Trái Đất trong hệ Mặt Trời trên hình vẽ

Xác định được: kinh tuyến gốc, các kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây; vĩ tuyến gốc,các vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam; nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam, Đông, Tây trên quả Địa Cầu

* Kĩ năng sống: - Tư duy: Tìm kiếm và xử lý thông tin về vị trí của TĐ trong hệ MT, về

hình dạng và kích thước của TĐ, về hệ thống kinh, vĩ tuyến trên lược đồ và trên QĐC

- Tự nhận thức: Tự tin khi làm việc cá nhân

- Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực, giao tiếp, hợp tác khi thảo luận nhóm

- Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm, quản lý thời gian khi làm việc nhóm vềcác công việc được giao

3/Thái độ, hành vi:Yêu quí Trái Đất- môi trường sống của con người, có ý thức bảo

vệ các thành phần tự nhiên của môi trường

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

- GV: Biểu đồ SGK, Quả Địa Cầu, tranh lưới kinh vĩ tuyến

- HS: Chuẩn bị bài trước và trả lời các câu hỏi SGK

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

1/Ổn định lớp :

2/ KTBC: (4phút) Hỏi:Cần học Địa lí như thế nào? Đáp: => Biết khai thác kênh chữ,

kênh hình Biết vận dụng những đều đã học vào thực tế, và tìm cách giải quyết cho đúng

3/ Giới thiệu bài mới: (1phút) Trái Đất là một hành tinh xanh trong hệ Mặt Trời, là tiênthể duy nhất có sự sống Từ xưa đến nay, con người luôn tìn cách khám phá những bí ẩn vủaTrái Đất

4/ Tiến trình bài học :

HĐ1: (15 phút ) Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời

PP: suy nghĩ-cặp đôi-chia sẻ, trình bày 1 phút

GV: Khái quát hệ Mặt Trời: Người đầu tiên tìm ra hệ Mặt trời là

Nicôlaicôpecnic (1473-1543) Thuyết nhật tâm hệ cho rằng MT là

trung tâm

H: Quan sát hình 1, hãy tên 9 hành tinh trong hệ Mặt Trời theo thứ tụ

xa dần? => Mặt Trời, Sao Thuỷ, Sao Kim, Trái Đất, Sao Hoả, Sao Mộc,

Sao Thổ, Thiên Vương, Hải Vương, Diên Dương

H: Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy?

- Hành tinh: Thiên thể không tự phát ra ánh sáng

- Hằng tinh: Ngôi sao Hệ Mặt Trời: Hệ thống gồm có MT và và các

thiên thể chuyển động xung quanh Mặt Trời

- Ngân hà: Dải sáng màu trắng có các ngôi sao tạo thành

1.Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời

- Trái Đất nằm ở

vị trí thứ batrong chín hànhtinh theo thứ tự

xa dần Mặt Trời

- Mặt Trời là mộtngôi sao lớn tựphát ra ánh sáng

2 Hình dạng kích thước của

Trang 4

- Mặt Trời là một ngôi sao lớn tự phát ra ánh sáng, chính vì thế nhân

dân ta cũng goị Mặt Trời là sao

HĐ2: (20phút) Hình dạng kích thước của Trái Đất và hệ thống kinh,

vĩ tuyến

PP: suy nghĩ-cặp đôi-chia sẻ, trình bày 1 phút

GV: Trong tưởng tượng của người xưa, Trái Đất có hình dạng như thế

nào qua phong tục tập quán, bánh chưng, bánh dày ( vuông, tròn)

=>Ngày nay qua ảnh vệ tinh nhân tạo là hình cầu

H: Trái Đất có hình gì? Kích thước như thế nào? => hình cầu ( hình

cầu Trái Đất là một khối hình cầu, hình tròn là một hình trên mặt

phẳng)

GV: HDHS quan sát quả Địa Cầu (cách đặt, quan sát, phương hướng,

xem chủ giải…)

H: Quả Địa Cầu là gì, trên quả Địa Cầu có những đường nào? => Quả

Địa Cầu là mô hình thu nhỏ của Trái Đất

- Gv chốt kiến thức, dùng quả Địa Cầu khẳng định hình dạng Trái

Đất.- Gv kể chuyện bánh chưng , bánh dày

*Tìm hiểu vềhệ thống kinh, vĩ tuyến (suy nghĩ-cặp đôi-chia sẻ)

H: Cho biết đường nối liền hai điểm cực bắc và nam là những đường

gì? ( kinh tuyến)

H: Vòng tròn lớn nhất, chia quả Địa Cầu 2 phần bằng nhau là đường?

( xích đạo)

H: Các đường song song với đường xích đạo là đường gì?

H: Nếu mỗi kinh tuyến cách nhau 10 thỉ trên quả Địa Cầu có bao nhiêu

kinh tuyến? (360 kinh tuyến)

H: Mỗi vĩ tuyến cách nhau 10 thì bề mặt qủa Địa cầu có bao nhiêu vĩ

tuyến? ( 90 vĩ tuyến Bắc, 90 vĩ tuến Nam)

GV: Theo qui ước kinh tuyến gốc đi qua đài thiên văn Grin-uýt nước

Anh và được đánh số 00 , vĩ tuyến gốc chính là đường xích đạo

H: Xác định kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây, vĩ tuyến bắc, vĩ tuyến

Nam ( dựa vào hình 3)

GV: Gọi HS lên xác định kinh tuyên gốc, vĩ tuyến gốc trên quả Địa cầu

=>GV tóm tắt và chốt kiến thức, nêu ý nghĩa của hệ thống kinh vĩ

tuyến Ngoài thực thế trên bề mặt Trái Đất không có đường kinh, vĩ

tuyến các đường này chỉ vẽ trên bản đồ, quả Địa Cầu để phục vụ cho

cuộc sống hàng ngày ( xác định địa điểm trên thực tế, dự báo thời tiết,

phục vụ hàng hải…)

GV: HDHS xác định nửa cầu Bắc, Nam, Đông, Tây

Nửa cầu Đông là nửa cầu nằm bên phải vòng kinh tuyến 20oT và

1600Đ: có các châu: Âu, Á, Phi, Đại Dương

- Kinh tuyến Tây: những kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc

- Vĩ tuyến Nam: những vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực

- Nửa cầu Đông: nửa cầu nằm bên phải vòng kinh tuyến 200T và

1600Đ, trên đó có các châu: Âu, Á, Phi, Đại Dương

- Nửa cầu Tây: nửa cầu nằm bên trái vòng kinh tuyến 200T và 1600Đ,

trên đó có toàn bộ châu Mỹ

Trái Đất và hệ thống kinh, vĩ tuyến

- Trái Đất cóhình cầu, kíchthước rất lớn

- Quả Địa Cầu là

mô hình thu nhỏcủa Trái Đất, trênquả Địa Cầu có

vẽ hệ thống kinh,

vĩ tuyến

- Kinh tuyến làđường nối liềnhai điểm cực Bắc

và cực Nam trên

bề mặt quả ĐiạCầu

- Vĩ tuyến làvòng tròn trên bềmặt Địa Cầuvuông gốc vớikinh tuyến

- Kinh tuyến gốc

đi qua đài thiênvăn Grin-uýtnước Anh

- Vĩ tuyến gốcchính là đườngxích đạo

- Kinh tuyếnĐông là nhữngkinh tuyến nằmbên phải kinhtuyến gốc

- Vĩ tuyến Bắc lànhững vĩ tuyếnnằm từ Xích đạođến cực Bắc

- Nửa cầu Bắc lànửa bề mặt ĐịaCầu tính từ XíchĐạo đến cực

4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP: (5phút)

4.1 Tổng kết:

- Xác định vị trí Trái Đất trên hành tinh

- Xác định kinh tuyến, vĩ tuyến trên quả Địa Cầu

Trang 5

- Xác định nửa cầu Bắc, Nam, cực bắc, Nam

- Vẽ sơ đồ Trái Đất ghi đầy đủ nội dung (cực Bắc, Nam, Đông, Tây, kinh, vĩ tuyến,nửa cầu…

4.2.Dặn dò HS:Học bài, trả lời câu hỏi SGK,

- Chuẩn bị bài 3: Tỉ lệ bản đồ

- Tìm hiểu khái niệm bản đồ là gì? Tỉ lệ bản đồ là gì?

- Ý nghĩa của 2 loại: số tỉ lệ và thước tỉ lệ

Duyệt TTCM

Ngày tháng 8 năm 2018

Lê Thị Ánh Huệ

Tuần :3Tiết: 3 NS:13/08/2018

Trang 6

§3 BẢN ĐỒ TỈ LỆ BẢN ĐỒ

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1/ Kiến thức: Định nghĩa đơn giản về bản đồ

Học sinh biết được sơ lược tỉ lệ bản đồ là gì, và nắm được ý nghĩa của hai loại tỉ lệ(số tỉ lệ và thước tỉ lệ)

- Biết cách tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ và thước tỉ lệ

2/Kĩ năng: Dựa vào tỉ lệ bản đồ tính được khoảng cách trên thực tế theo đường chim

bay và ngược lại

* Kĩ năng sống: - Tư duy: Thu thập và xử lý thông tin qua bài viết và bản đồ để tìm hiểu ý

nghĩa của tỉ lệ bản đồ và cách đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ bản đồ

- Giao tiếp: Phản hồi/lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, giao tiếp, hợptác khi làm việc nhóm

- Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm trong nhóm

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

- GV: Biểu đồ SGK, hai bản đồ có tỉ lệ khác nhau

- HS: Chuẩn bị bài trước và trả lời các câu hỏi SGK

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

1/Ổn định lớp :

2/ KTBC: (4phút) Xác định kinh tuyến, vĩ tuyến trên quả Địa Cầu

3/ Giới thiệu bài mới: (1phút) Các vùng đất biểu hiện trên bản đồ đều nhỏ hơn kíchthước thực của chúng Để làm được điều này, người vẽ bản đồ đã phải tìm chách thu nhỏtheo tỉ lệ khoảng cách và kích thước của các đối tượng địa lí để đưa lên bản đồ Vậy tỉ lệbản đồ có công dụng gì ?

4/ Tiến trình bài học :

HĐ1: (8phút) Bản đồ là gì (đàm thoại gợi mở, thuyết trình tích cực)

Phương pháp:Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề, giảng giải, trực quan

* Cách tiến hành: GV: Giới thiệu hai loại bản đồ (quả Địa Cầu và bản đồ

tự nhiên)

GV cho HS quan sát bản đồ tự nhiên với quả Địa Cầu so sánh hình dáng

diện tích của châu lục trên bản đồ và quả Địa Cầu

H: Bản đồ là gì ? => Là hình vẽ thu nhỏ trên giấy, tương đối chính xác về

một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất

H: Trong SGK có các loại bản đồ ngoài ra còn có những loại bản đồ nào ?

nhằm mục đích gì ? => Bản đồ thời tiết, BĐ khí hậu, du lịch, giao thông …

HĐ2: (10phút) Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ

* MT: Học sinh biết được sơ lược tỉ lệ bản đồ là gì

* KN: Tính được khoảng cách trên thực tế

Phương pháp: Vấn đáp, quan sát và phân tích bản đô nêu vấn đề,

giảng giải

* Cách tiến hành: GV: Treo hai bản đồ có tỉ lệ khác nhau, sau đó HDHS

phần chú giải, thước tỉ lệ, số tỉ lệ

1 Bản đồ là gì

- Bản đồ làhình vẽ thunhỏ trên mặtphẳng củagiấy, tươngđối chính xác

về một khuvực hay toàn

bộ bề mặtTrái Đất

2 Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ

- Tỉ lệ bản đồcho ta biết

Trang 7

Nhắc lại cách tính đơn vị: km, hm,dam,m, dm,cm,mm

H: Yêu cầu HS đôc tỉ lệ bản đồ

Ví dụ: tỉ lệ 1: 100 000 có nghĩa là 1 cm trên bản đồ bằng 100 000 cm hay 1

km trên thực tế

H: Tỉ lệ 1: 200 000 có nghĩa như tyhế nào?

H: Khoảng cách 1cm trên bản đồ có tỉ lệ 1:200 000 bằng bao nhiêu km trên

thực địa? => 2km trên thực địa

H: Tỉ lệ bản đồ là gì? => Chỉ rõ mức độ thu nhỏ

H: Tỉ lệ bản đồ biểu hiện mấy dạng? => Hai dạng số và thước.

H: Quan sát bản đồ các hình 8, 9, cho biết: Mỗi cm trên mỗi bản đồ ứng với

bao nhiêu mét trên thực địa? => Hình 8, 1cm trên bản đồ ứng với 75m trên

thực tế, Hình 9, 1cm trên bản đồ ứng với 150m trên thực tế,

H: Bản đồ nào trong hai bản đồ có tỉ lệ lớn hơn? bản đồ nào thể hiện các

đối tượng địa lí chi tiết hơn? => Bản đồ hình 8 có tỉ lệ lớn hơn (1: 7 500),

thể hiện chi tiết rõ hơn

GV: Tỉ lệ bản đồ có liên quan đến mức độ thể hiện các đối tượng địa lí trên

bản đồ Tỉ lệ càng lớn thì mức độ chi tiết của bản đồ càng cao (tỉ lệ 1: 7

500 > tỉ lệ 1: 15 000)

GV giải thích rõ bản đồ có tỉ lệ lớn, trung bình, nhỏ

HĐ3: (20phút) Hoạt động nhóm: Đo tính khoảng cách

Phương pháp: Vấn đáp, quan sát và phân tích bản đô nêu vấn đề,

giảng giải,thảo luận nhóm

* Cách tiến hành: GV HDHS cách đo khoảng cách, dùng thước, cách đặt

thước, hoặc dùng compa để đo khoảng cách trên bản đồ, dựa vào tỉ lệ tính

khoảng cách thực tế

Dựa vào tỉ lệ 1: 7 500 ( 1cm trên bản đồ ứng với 7 500cm hay 75m thực tế)

- KS Hải Vân -> KS Thu Bồn: 5,5cm -> 413m

đã thu nhỏbao nhiêu lần

so với kíchthước thựccủa chúngtrên thực tế

- Thí dụ: Tỉ lệ1: 100 000 cónghĩa là 1 cmtrên bản đồbằng 100 000

cm hay 1 kmtrên thực tế

- Có hai dạng

tỉ lệ bản đồ: tỉ

lệ số và tỉ lệthước

3 Đo tính khoảng cách

- Muốn biếtkhoảng cáchtrên thực tế,người ta cóthể dùng sốghi tỉ lệ hoặcthước tỉ lệtrên bản đồ

4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP: (4phút)

1 Tổng kết:

Câu 1: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên giấy tương đối chính xác về một khu vực hay

toàn bộ bề mặt Trái Đất Trong việc học tập Địa lí, nếu không có bản đồ, chúng ta sẽ không

có khái niệm chính xác về vị trí, về sự phân bố các đối tượng địa lí tự nhiên cũng như

KT-XH ở các vùng đất khác nhau trên Trái Đất

Trang 8

§4 PH ƯƠ NG H ƯỚ NG TRÊN B N Đ KINH Đ Ả Ồ Ộ

VĨ ĐỘ VÀ TẠO ĐỘ ĐỊA LÍ

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1/ Kiến thức: Học sinh biết được sơ lược về phương hướng trên bản đồ, lưới kinh, vĩ

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

- GV: Biểu đồ SGK, bản đồ Việt Nam, quả Địa Cầu

- HS: Chuẩn bị bài trước và trả lời các câu hỏi SGK

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

1/Ổn định lớp :

2/ KTBC: (4phút) Kiểm tra bài tập 2,3

3/ Giới thiệu bài mới: (1phút) Việc sử dụng bản đồ là quan trọng nhất, người đi biểnphải biết xác định được vị trí để tránh bảo Chúng ta đang đi du lịch ở một địa phương lạ,trong tay chúng ta có tấm bản đồ địa phương với những con đường và các điểm tham quan.Chúng ta làm thế nào để đi được đúng hướng dựa vào bản đồ

4/ Tiến trình bài học :

HĐ1: (10phút) Phương hướng trên bản đồ

* Cách tiến hành: GV: Treo bản đồ HDHS quan sát, vẽ hình 10

GV: Gọi HS xác định các đường kinh vĩ tuyến trên bản đồ

H: Vậy muốn xác định phương hướng trên bản đồ ta phải dựa vào

đâu? => Dựa vào các đường kinh vĩ tuyến trên bản đồ

GV: Việc xác định phương hướng, bao giờ cũng xuất phát từ một

điểm trung tâm Nếu ở ngoài thực địa thì điểm trung tâm là vị trí

đứng của người quan sát Có xác định được điểm trung tâm trên

bản đồ thì mới xác định được các phương hướng ở xung quanh

Trên bản đồ, phần chính giữa là trung tâm, phía trên là hướng bắc,

phía dưới là hướng Nam, ía tay phải là hướng Đông, bên trái là

hướng Tây

GV: Ngoài ra một số bản đồ không có kinh, vĩ tuyến phải dựa vào

mũi tên chỉ hướng Bắc, hoặc những bản đồ có chỉ dẫn riêng về

phương hướng (cực Bắc, cực Nam)

HĐ2: (10phút) Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí

độ địa lí

Phương pháp : đàm thoại,diễn giang

1 Phương hướng trên bản đồ

* Cách xác địnhphương hướng trênbản đồ:

- Với bản đồ có kinh ,

vĩ tuyến: phải dựa vàocác đường kinh tuyến

và vĩ tuyến để xác địnhphương hướng Đầuphía trên và dưới chỉhướng Bắc và Nam.Đầu bên phải và tráichỉ hướng Đông vàTây

- Bản đồ không vẽkinh, vĩ tuyến phải dựavào mũi tên chỉ hướngBắc để xác định cáchướng còn lại

2 Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí

- Kinh độ của một

Trang 9

* Cách tiến hành: GV: Vẽ hình 11 lên bảng

H: Hãy tìm điểm C là giao nhau của hai đường kinh, vĩ tuyến nào?

=> kinh tuyến 200 Tây và vĩ tuyến 100 Bắc

H: Kinh độ của một điểm là gì? => Là khoảng cách tính bằng số

độ, từ kinh tuyến đi qua điểm đó đến kinh tuyến gốc

H: Vĩ độ của một điểm là gì? => Là khoảng cách tính bằng số độ,

từ vĩ tuyến đi qua điểm đó đến vĩ tuyến gốc

GV: Kinh độ và vĩ độ của một điểm được gọi chung là toạ độ địa

lí Khi viết toạ độ địa lí của một điểm, người ta thường viết kinh

độ ở trên, vĩ độ ở dưới 200T

C

100B

HĐ3: (15phút) Thảo luận nhóm

Phương pháp : đàm thoại,diễn giang, thảo luận

* Cách tiến hành: GV: Chia 4 nhóm xác định phương hướng trên

bản đồ Giả sử ta muốn đi đến đâu thì đó là điểm trung tâm -> tìm

hướng còn lại để đi

- Xác định toạ độ địa lí dựa vào hình 12 (SGK)

- Quan sát hình 13(SGK) muốn xác định đúng phái xác định được

các đường kinh, vĩ tuyến

GV: Việc xác định toạ độ địa lí trên bản đồ có ý nghĩa rất lớn, cho

phép nhận ra vị trí của bất kì địa điểm nào trên bề mặt Trái Đất

Nhờ toạ độ địa lí, chúng ta có thể suy ra được các địa điểm đó nằm

ở đới khí hậu nàohay dự báo thời tiết…

điểm là khoảng cáchtính bằng số độ, từkinh tuyến đi qua điểm

đó đến kinh tuyến gốc

- Vĩ độ của một điểm

là khoảng cách tínhbằng số độ, từ vĩ tuyến

đi qua điểm đó đến vĩtuyến gốc

- Kinh độ và vĩ độ củamột điểm được gọichung là toạ độ địa lí

- Cách viết kinh độ ởtrên, vĩ độ ở dưới

3 Bài tập

- HN -> Viêng Chăn:Tây Nam

- HN-> Giacata: Nam

- HN -> Malili: ĐôngNam

- OA: Bắc; OC: Nam;0B: Đông; OD: Tây

4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP: (4phút)

4.1 Tổng kết:

Căn cứ vào đâu để xác định phương hướng trên bản đồ Đáp: => Dựa vào các đường

kinh, vĩ tuyến, đầu phía trên chỉ hướng Bắc…

Gọi HS lên bảng xác định một số điểm trên bản đồ

4.2 Dặn dò HS:Học bài, trả lời câu hỏi SGK, Chuẩn bị bài 5

Trang 10

§5 KÍ HIỆU BẢN ĐỒ

CÁCH BIỂU HIỆNĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒI.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1/ Kiến thức: Học sinh biết được kí hiệu bản đồ là gì, biết được các kí hiệu bản đồ

- Biết cách đọc các kí hiệu trên bản đồ, sau khi đối chiếu với bảng chú giải, đặc biệt

là kí hiệu về độ cao của địa hình (các đường đồng mức)

2/ Kĩ năng: Đọc và hiểu nội dung bản đồ dựa vào kí hiệu bản đồ

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

- GV: Biểu đồ SGK, sử dụng 2 loại bản đồ có kí hiệu khác nhau

- HS: Chuẩn bị bài trước và trả lời các câu hỏi SGK

4/ Tiến trình bài học :

HĐ1: (20phút) Các loại kí hiệu bản đồ

Phương pháp: : nêu vấn đề, giảng giải, trực quan, thảo luận nhóm.

* Cách tiến hành: GV:Kí hiệu bản đồ là những hình vẽ, màu sắc, chữ cái,…

dùng để thể hiện trên bản đồ, những đối tượng địa lí

GV: Cho HS quan sát BĐVN xem một số kí hiệu

H: Quan sát hình 14, hãy kể tên một số đối tượng địa lí được thể hiện bằng các

loại kí hiệu, các dạng kí hiệu? => Ba loại kí hiệu: kí hiệu điểm, kí hiệu đường,

kiế hiệu diện tích – Ba dạng kí hiệu: kí hiệu hình học, kí hiệu chữ, kí hiệu

tương hình

GV: Gọi HS lên xác định các loại kí hiệu trên bản đồ

H: Tại sao muốn biết kí hiệu phải đọc chú giải? => Vì bảng chú giải cho ta biết

các loại kí hiệu

GV: Gọi HS lên bảng xac định các dạng kí hiện trên bản đồ

* Kí hiệu điểm: Thường dùng để biểu hiện vị trí của các đối tượng có diện tích

tương đối nhỏ Chúng được dùng với mục đích chính là xác định vị trí Phần

lớn không không cần theo tỉ lệ bản đồ Các kí hiệu điểm thường biểu hiện dưới

dạng kí hiệu hình học hoặc tượng hình

* Kí hiệu đường: Thể hiện những đối tượng phô bố theo chiều dài là chính:

Địa giới, đường giao thông, sông ngòi…

* Kí hiệu diện tích: Thường dùng để thể hiện các hiện tượng phân bố theo

diện tích: diện tích đất trồng, rừng, đồng cỏ, vùng trồng cây…Các kí hiệu diện

tích phản ánh trực quan về vị trí, hình dáng, độ lớn, …của các đối tượng địa lí

* Để thể hiện độ cao của địa hình trên bản đồ, người ta thường dùng màu hoặc

đường đồng mức

1 Các loại

kí hiệu bản đồ

- Bảng chúgiải giúpchúng tahiểu nộidung và ýnghĩa củacác kí hiệutrên bảnđồ

- Có baloại kíhiệu: điểm,đường,diện tích

- Có badạng kíhiệu: hìnhhọc, chữ,tượng hình

2 Cách biểu hiện

Trang 11

HĐ2: (15phút) Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ

Phương pháp: : nêu vấn đề, giảng giải, trực quan

* Cách tiến hành: GV: Vẽ hình 16 lên bảng

H: Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu mét? => 100m

GV: Ngoài cách biểu hiện độ cao địa hình bằng thanh màu, (dẫn chứng trên

bản đồ) người ta còn dùng các đường đồng mức

H: Đường đồng mức là những đường như thế nào? => Là những đường nối

những điểm có cùng một độ cao

H: Dựa vào khoảng cách các đường đồng m,ức ở hai hai sườn núi, hãy cho biết

sườn nào có độ dốc ? => Nếu đường đồng mứccàng dày, sít vào nhau, thì địa

hình nơi đó càng dốc Vì vậy các đường đồng mức, một mặt biểu hiện được độ

cao mặt khác cũng biểu hiện được đặc điểm của địa hình

H: Các đường đồng mức càng gần nhau thì địa hình như thế nào? => Sườn dốc

Kết luận: Hệ thống các loại kí hiệu bản đồ rất đa dạng nên khi đọc bản đồ,

trước hết chúng ta cần tìm đọc bảng chú giải để nắm được đầy đủ ý nghĩa của

các kí hiệu sử dụng trên bản đồ

GV: Cho HS lên bảng theo đội tìm các dạng kí hiện và loại kí hiệu.

địa hình trên bản đồ

- Độ caocủa địahình trênbản đồđược biểuhiện bằngthanh màuhoặc

đườngđồng mức

- Đườngđồng mức

là nhữngđường nốinhữngđiểm cócùng một

độ cao

4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP: (4phút)

41 Tổng kết:

Gọi HS xác định các loại kí hiệu và dạng kí hiệu trên bản đồ

- Tại sao khi sử dụng bản đồ trước tiên phải xem bảng chú giải => Vì bảng chú giảicho ta biết các loại kí hiệu

- Xác định độ cao dựa vào thang màu

4.2 Dặn dòHọc bài, trả lời câu hỏi SGK, Chuẩn bị ôn tập từ bài 1 -> 5

Trang 12

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1/ Kiến thức: Hệ thống lại kiến thức từ bài 1 đến bài 5; Trình bày được kiến thức

phổ thông, cô bản về Trái Đất trong hệ hệ Mặt Trời, hình dạng Trái Đất và cách thể hiện bềmặt Trái Đất trên bản đồ

- Chuẩn bị tốt cho kiểm, tra 1 tiết

2/ Kĩ năng: Quan sát, nhận xét các hiện tượng, sự vật địa lí qua hình vẽ, tranh ảnh

Tính toán Thu thập, trình bày các thông tin điạ lí Vận dụng kiến thức để giải thích các sựvật, hiện tượng địa lí ở mức độ đơn giản

3/ Thái độ, hành vi: Yêu thích bộ môn, có ý thức bảo vệ các thành phần tự nhiên

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

- GV: Biểu đồ SGK, hệ thống câu hỏi

- HS: Chuẩn bị bài trước và trả lời các câu hỏi SGK

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

1/Ổn định lớp :

2/ KTBC: (4phút) Dựa vào hệ thống câu hỏi

3/ Tiến trình bài học :

- Trái Đất có vị trí thứ ba trong chín hành tinh của hệ Mặt Trời

- Trái Đất có dạng hình cầu, quả Địa Cầu là mô hình thu nhỏ của Trái Đất

- Hiểu các đường kinh, vĩ tuyến, biết cách vẽ được mô hình Trái Đất

- Nêu được khái niệm bản đồ, cách vẽ bản đồ, kí hiệu bản đồ, thang màu, đườngđồng mức

- Hiểu được ý nghĩa tỉ lệ bản đồ, cách đo tính khoảng cách trên bản đồ, so với thựctế

- Xác định đúng các phương hướng trên bản đồ

- Gv giới thiệu những yêu cầu của tiết ôn tập

- Hãy kể tên các hành tinh trong Hệ Mặt

Trời và cho biết Trái Đất nằm ở vị trí thứ

mấy theo thứ tự xa dần Mặt Trời ?

- Nêu khái niệm về kinh tuyến và vĩ tuyến

- Trái Đất ở vị trí thứ 3 trong số 8 hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời

- Kinh tuyến: Là đường lối liền 2 điểm cực Bắc với cực Nam trên bề mặt Trái Đất

- Vĩ tuyến: Là những đường vuông góc với đường kinh tuyến và song song với đường xích đạo

- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên mặt giấy tương đối chính xác vì một khu vực hay toàn

bộ bề mặt trái đất

- Tỉ lệ bản độ: Là tỉ số khoảng cách trên bản

đồ so với khoảng cách tương ứng trên thực tế

- Tỉ lệ bản đồ chỉ rõ mức độ thu nhỏ của

Trang 13

- Hãy nêu cách xác định phương hướng trên

bản đồ dựa vào kinh tuyến ?

- Tại sao khi sử dụng bản đồ trước tiên phải

đọc chú giải ?

- Các đối tượng địa lí thường được thể hiện

trên bản đồ bằng những loại kí hiệu nào ?

- Đường đồng mức là gì?

- Nếu trên bản đồ các đường đồng mức sát

vào nhau thì địa hình như thế nào?

Bước 2 :

- Gv yêu cầu Hs trả lời.

- Gv chuẩn kiến thức.

+ Hoạt động 2: Bài tập ( 15 phút )

Pp: Thuyết trình, đầm thoại, ptvđ,

nhóm

Bước 1 : - Gv đưa ra các dạng bài tập( 4 nhóm ) - Trên bản đồ có tỉ lệ 1:7.000.000 bạn Nam đo được khoảng cách giữa hai thành phố A và B là 6 cm Hỏi trên thực tế hai thành phố này cách nhau bao nhiêu km ? - Trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 300.000, người ta đo được 5 cm Hỏi thực tế khoảng cách đó là bao nhiêu km? - Trên bản đồ Việt Nam bạn Nhi đo được khoảng cách giữa hai thành phố Hà Nội và Hải Phòng là 15 cm.Thực tế khoảng cách hai thành phố này là 105.000 m Hỏi bản đồ có tỉ lệ bao nhiêu ? - Xác định tọa độ địa lí một điểm A 200 B 100 300 200 100 00 100 200 300 400 00 D 100 C 200 Bước 2 :

- Gv yêu cầu Hs trả lời- nhận xét khoảng cách được vẽ trên bản đồ so với thực tế trên mặt đất - Cách xác định phương hướng trên bản đồ dựa vào kinh tuyến

+ Đầu trên của kinh tuyến là hướng Bắc

+ Đầu dưới là hướng nam

+ Bên phải là hướng Đông

+ Bên trái là hướng tây

- Bảng chú giải giúp chúng ta hiểu nội dung và ý nghĩa của kí hiệu trên bản đồ - Các đối tượng địa lí trên bản đồ được thể hiện bằng 3 loại:

+ Kí hiệu điểm

+ Kí hiệu đường

+ Kí hiệu diện tích

- Đường đồng mức là những đường nối các điểm có cùng một độ cao

- Nếu đường đồng mức càng sát vào nhau thì địa hình càng dốc.

2 Bài tập

- Khoảng cánh của hai thành phố trên thực tế là:

6 x 7.000.000 = 42000000 cm = 420 km

-Tương tự :Khoảng thực tế : 15 km

- Khoảng cách bản đồ x tỉ lệ bản đồ = Khoảng cách thực tế

 Khoảng cách thực tế : Khoảng cách bản

đồ = Tỉ lệ bản đồ.

- Hà Nội - Hải Phòng = 105.000m = 10.500.000cm

10.500.000 cm : 15 = 700.000

- Vậy tỉ lệ bản đồ là 1:700000

Trang 14

Tuần : 08; Tiết : 08 Ngày soạn: 1/9/2018

KIỂM TRA 1 TIẾT

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỊALÍ 6

Trang 15

I MỤC TIÊU KIỂM TRA :

- Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung,phương pháp dạy học và giúp đỡ học sinh một cách kịp thời.

-Kiểm tra kiến thức,kĩ năng cơ bản ở chủ đề Trái đất về vị trí, hình dạng ,kích

thước trái đất,bản đồ ,tỉ lệ bản đồ ,phương hướng trên bản đồ.Kinh độ ,vĩ độ và tọa độ địa lí.

- Kiểm tra ở 3 cấp độ nhận thức:Biết ,hiểu ,vận dụng.

II.HÌNH THỨC KIỂM TRA:

- Hình thức trắc nghiệm và tự luận

III.XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ:

Ở kiểm tra 1 tiết địa lí 6,các chủ đề và nội dung kiểm tra với sốbài là 3 bài.phân phối cho các chủ đề và nội dung như sau:

Bài 1- Vị trí,hình dạng ,kích thước của trái đất (25%)

Bài 3 Tỉ lệ bản đồ,khái niệm bản đồ(25%)

Bài 4 –Phương hướng trên bản đồ.Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí ( 50%)

Trên cơ sở phân phối số tiết như trên kết hợp với việc xác định chuẩn kiến thức kỹ

năng ,ta xây dựng ma trận đề kiểm tra như sau:

hệ mặt trời.

-Biết khái niệm kinh

tuyến,đường xích đạo

-Xác định được

vị trí điểm cực Bắc ,cực Nam.

- Xác định được

vĩ tuyến dài nhất trên quả địa cầu.

(xích đạo) -Xác định được kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc.

-Vận dụng kiến thức để tính toán ,xác định số lượng các đường kinh, vĩ tuyến trên quả địa cầu.

- Xác định vị trí nước ta trên quả địa cầu.

- Hiệu được các đối tượng địa lí dựa trên tỉ lệ bản đồ.

Dựa vào số liệu cho sắn dể tính tỉ lệ bản đồ.

-Hiểu được tọa

độ địa lí của 1 điểm.

-Viết tọa độ địa

lí của một điểm.

Xác định phương hướng trên bản đồ.

Trang 16

IV.NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA:

A)Phần trắc nghiệm:(5điểm) Khoanh tròn câu đúng nhất

Câu1:Trong hệ mặt trời,TĐ nằm ở vị trí nào theo thứ tự xa dần mặt trời?

A 3 B 4 C 5 D 6.

Câu 2 :Trái đất có hình dạng như thế nào?

A.Tròn B.Bầu dục C.Hình cầu D.Hình lục giác.

Câu 3:Đường nối liền 2 điểm cực B và N trên bề mặt quả địa cầu là đường

A.kinh tuyến B kinh tuyến gốc.

C.kinh tuyến đông D kinh tuyến tây.

Câu 4:Vòng tròn lớn nhất chia quả địa cầu ra 2 nữa bằng nhau là

A đường xích đạo B.chí tuyến Bắc C.chí tuyến Nam D.vòng cực.

Câu 5:Để xác định được vị trí các địa điểm trên quả trên quả địa cầu , người ta dựa vào

A.các kinh tuyến.B.các vĩ tuyến

C.hệ thống kinh vĩ tuyến D.đường xích đạo và kinh tuyến gốc.

Câu 6.Cực Bắc,Cực Nam là vĩ tuyến bao nhiêu độ?

Câu 11:Nước ta nằm ở nửa cầu nào trên quả địa cầu?

A.Nữa cầu Bắc và nữa cầu Tây B.Nữa cầu Bắc và nữa cầu Đông.

C.Nữa cầu Nam và nữa cầu Đông D.Nữa cầu Nam và nữa cầu Tây.

Câu12:Có bản đồ không thể hiện các đường kinh tuyến và vĩ tuyến.Để xác định

phương hướng ta dựa vào

A.mũi tên chỉ hướng Tây B mũi tên chỉ hướng Nam.

C.mũi tên chỉ hướng Bắc D mũi tên chỉ hướng Đông.

Câu 13: Chí tuyến là đường vĩ tuyến

Trang 17

Câu 15 Tỉ lệ bản đồ 1:7.000.000, cho biết 2cm tren bản đồ ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa

Câu 17: Nước ta nằm ở khu vực nào của châu Á?

A.Nam Á B Đông Á C Tây Nam Á D Đông Nam Á

Câu 18: Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết của bản đồ càng

A cao B thấp C rất thấp D rất cao

Câu 19: Tỉ lệ bản đồ cho ta biết

A được khả năng thu nhỏ thực tế trên mặt đất so với bản đồ.

B mức độ thu nhỏ khoảng cách được vẽ trên bản đồ so với ngoài thực địa.

C khoảng cách trên bản đồ đã phóng to bao nhiêu lần so với trên thực địa.

D khoảng cách ngoài thực tế đã phóng to bao nhiêu lần so với bản đồ.

Câu 7: Trên quả địa cầu nếu cứ cách 100 ta vẽ một vĩ tuyến thì sẽ có

A 16 và 2 điểm cực.B 17 và 2 điểm cực.

C 18 và 2 điểm cực D.19 và 2 điểm cực.

B)Phần tự luận

Câu 1:Thế nào là kinh độ, vĩ độ của một điểm?(1đ)

Câu 2: Tọa độ địa lí là gì?Viết toạ độ địa lí của các điểm A, B, C, D.(2đ)

Câu 3: Khoảng cách từ Thành phố Trà Vinh đến huyện Cầu Ngang là 25 km Trên

một bản đồ khoảng cách đó đo được là 5 cm Vậy bản đồ đó có tỉ lệ bao nhiêu? (Thực hiện phép tính) Cho biết tỉ lệ bản đồ đó thuộc loại nào?(2đ)

Trang 18

-HẾT -V.XÂY DỰNG ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

A.Phần trắc nghiệm:mỗi câu đúng đạt 0.25 điểm

Câu 1:Thế nào là kinh độ,

0,5đ

0,5đ

Câu 2:Tọa độ địa lí là gì?

Viết toạ độ địa lí của các

Trang 19

bản đồ đó thuộc loại nào?

-Đổi khoảng cách 25km sang cm được 2.500.000 cm.

Tuần 9; Tiết : 9 Ngày soạn: 15.9.2018

§7 SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA

TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ QUẢ

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC: ( Câu hỏi 1 phần câu hỏi và bài tập không yêu cầu HS trả lời)

1/ Kiến thức: Trình bày được chuyển động tự quay quanh trục, hướng, thời gian và

tính chất của chuyển động

- Trình bày được một hệ quả của sự chuyển động của Trái Đất quanh trục

- Hiện tượng ngày và đêm kế tiếp nhau ở khắp nơi trên Trái Đất

- Mọi vật chuyển động trên bề mặt Trái Đất đều có sự lệch hướng

2/Kĩ năng: Dựa vào hình vẽ để mô tả hướng chuyển động tự quay của Trái Đất

quanh trục và hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau trên Trái Đất, sự lệch hướng chuyển độngcủa các vật thể trên bề mặt Trái Đất

* Kĩ năng sống: - Tư duy: Tìm kiếm và xử lý thông tin qua bài viết, hình vẽ, bản đồ về vận

động tự quay quanh trục của TĐ và hệ quả của nó (các khu vực giờ trên TĐ, về hiện tượngngày đêm kế tiếp nhau trên TĐ)

- Giao tiếp: Phản hồi/lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, giao tiếp, hợptác khi làm việc nhóm

Trang 20

- Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm trước nhóm về công việc được giao,quản lý thời gian khi trình bày kết quả làm việc trước nhóm và tập thể lớp.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

- GV: Biểu đồ SGK, quả Địa Cầu, tranh, bản đồ thế giới

- HS: Chuẩn bị bài trước và trả lời các câu hỏi SGK

4/ Tiến trình bài học :

HĐ1: (15phút) Sự vận động của Trái Đất quanh trục

Phương pháp:Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề, giảng giải

* Cách tiến hành: GV: Giới thiệu quả Địa Cầu, độ nghiêng của trục 660

33’ trên mặt phẳng quỷ đạo => trục nghiêng là tưởng tượng

GV dùng tay đẩy quả Địa Cầu quay đúng hướng để cho HS quan sát

GV: Gọi HS lên quay quả Địa Cầu, xác định phương hướng trên QĐC

H: Cho biết TĐ tự quay quanh trục theo hướng nào? => Tây sang Đông

H: Thời gian Trái Đất tự quay một vòng quanh trục trong một ngày một

đêm được quy ước là bao giờ ? = > 24 giờ

GVHDHS quan sát hình 20 các khu vực giờ trên Trái Đất

=> Để tiện cho việc tính giờ trên thế giới, người ta chia bế mặt Trái Đất

ra 24 giờ khu vực mỗi khu vực có giờ riêng, nước ta nằm ở khu vực

giờ thứ 7

=> Giờ gốc là 0 thì Việt Nam ở khu vực 7

* Bài tập: (Thảo luận theo nhóm nhỏ) khu vực giờ gốc là 12 giờ thì:

- Việt Nam là mấy giờ : 12 + 7 = 19

- Bắc Kinh : 12 + 8 = 20

- Tô Ki Ô : 12 + 9 = 21

- Niu-yooc : 19 – 12 = 7

* Mỗi quốc gia có giờ riêng, phía Đông có giờ sớm hơn phía Tây.

Đường đổi ngày quốc tế là kinh tưyến 1800 , 00

HĐ2: (14phút) Hệ quả sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất

Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề, giảng giải,trực quan

* Cách tiến hành: GV: Dùng quả Địa Cầu làm thí nghiệm hiện tượng

ngày đêm liên tiếp nhau trên Trái Đất

H: Nơi được chiếu sáng là gì ? => Ngày

H: Tại sao có ngày và đêm liên tiếp nhau ? => Do Trái Đất quay quanh

trục từ Tây sang Đông nên khắp mọi nơi trên Trái Đất đều lần lượt có

ngày và đêm

1 Sự vận động của Trái Đất quanh trục

- Trái Đất tựquay quanh mộttrục tưởng tượngnối liền hai cực

66033’ trên mặtphẳng quỷ đạo

- Hướng tự quay

từ Tây sangĐông

- Thời gian tựquay một vòngquanh trục là 24giờ Vì vậy, bềmặt Trái Đấtđược chia rathành 24 khu vựcgiờ

- Nước ta nằm ởkhu vực giờ thứ7

2 Hệ quả sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất

Trang 21

GV: Trái Đất có hình cầu Mặt Trời chỉ chiếu sáng được mọêt nửa nửa

chiếu sáng là ngày, nửa trong bóng tối là đêm, vì vậy trên Trái Đất có

hiện tượng ngày và đêm

H: Nếu Trái Đất không tự quay quanh trục thì hiện tượng ngày đêm trên

TĐất sẽ ra sao ? => Sẽ không có hiện tượng ngày và đêm liên tiếp nhau

H: Tại sao hàng ngày chúng ta thấy Mặt Trời chuyển động theo hướng

Đông sang Tây ? => Mặt Trời đứng yên, Trái Đất chuyển động từ Tây

sang Đông

GVHDHS quan sát hình 22 sự lệch hướng do vật động tự quay của TĐ

H: Ở nửa cầu Bắc hướng (bị lệch) của vật chuyển động từ phía cực về

xích đạo là hướng nào ? => hướng Đông Bắc – Tây Nam

H: Ở nửa cầu Bắc hướng (bị lệch) của vật chuyển động từ phía xích đạo

lên cực là hướng nào ? => hướng Tây Nam - Đông Bắc

=> Nếu nhìn xuôi theo chiều chuyển động, thỉ nửa cầu Bắc, vật chuyển

động sẽ lệch về bên phải, còn ở nửa cầu Nam lệch về trái

- Do Trái Đấtquay quanh trục

từ Tây sangĐông nên khắpmọi nơi trên TráiĐất đều lần lượt

có ngày và đêm

- Sự lệch hướngcủa các vật, nhìnxuôi theo chiềuchuyển động, thỉnửa cầu Bắc, vậtchuyển động sẽlệch về bên phải,còn ở nửa cầuNam lệch về trái

4.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP: (4phút)

4.1 Tổng kết:

Gọi HS lên quay quả Địa Cầu, xác định phương hướng

- Tính giờ một số điểm khi giờ gốc thay đổi

- Tại sao có ngày và đêm liên tiếp nhau? =>Do Trái Đất quay quanh trục từ Tâysang Đông nên khắp mọi nơi trên Trái Đất đều lần lượt có ngày và đêm

Tuần : 10 Tiết : 10 Ngày soạn: 20.9.2018

§8 SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤTQUANH MẶT TRỜI

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:(Câu hỏi 3 phần câu hỏi và bài tập không yêu cầu HS trả lời)

1/ Kiến thức: Trình bày được chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời (quỹ đạo,

thời gian chuyển động và tính chất của sự chuyển động)

2/Kĩ năng: Dựa vào hình vẽ mô tả hướng chuyển động, quỹ đạo chuyển động, độ

nghiêng và hướng nghiêng của trục Trái Đất khi chuyển động trên quỹ đạo; trình bày hiệntượng các mùa

* Kĩ năng sống: - Tư duy: Tìm kiếm và xử lý thông tin qua bài viết và hình vẽ về chuyển

động của TĐ quanh MT và hệ quả của nó

- Giao tiếp: Phản hồi/lắng nghe tích cực trình bày suy nghĩ, ý tưởng, giao tiếp, hợptác khi làm việc nhóm

- Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm trước nhóm về công việc được giao,quản lý thời gian khi trình bày kết quả làm việc trước nhóm và tập thể lớp

3./ Đị nh h ướ ng n ă ng l ự c đ ượ c hình thành:

Trang 22

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán.

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng số liệu thống kê, sửdụng hình vẽ, tranh ảnh

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

- GV: Biểu đồ SGK, tranh, quả Địa Cầu

- HS: Chuẩn bị bài trước và trả lời các câu hỏi SGK

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

1/Ổn định lớp :(1’)

2/ KTBC: (4phút) Hỏi:Tại sao có ngày và đêm liên tiếp nhau ? Đáp=>Do Trái Đất

quay quanh trục từ Tây sang Đông nên khắp mọi nơi trên Trái Đất đều lần lượt có ngày vàđêm

3/ Giới thiệu bài mới: (1phút) Trái Đất trong khi chuyển động quanh Mặt Trời vẫn giữnguyên độ nghiêng và hướng của trục trên quỹ đạo, sinh ra các hệ quả

4/ Tiến trình bài học :

HĐ1: (20phút) Sự chuuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời

Phương pháp:Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề, giảng giải,

* Cách tiến hành: - Quỹ đạo của Trái Đất quanh Mặt Trời là đường

di chuyển của Trái Đất quanh Mặt Trời

- Hình elip gần tròn (hình bầu dục)

- Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời có đặc điểm là dù ở

bất cứ vị trí nào trên quỹ đạo, hướng và độ nghiêng của trục Trái Đất

vẫn không thay đổi (gọi là sự chuyển động tính tiến)

GV: Sử dụng mô hình làm thí nghiệm Trái Đất quay xunh quanh

Mặt Trời (một HS đứng giữa quả Địa Cầu quay xunh quanh)

H: Cho biết hướng chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời?

(ngược chiều kim đồng hồ) => Trái Đất chuyển động quanh Mặt

Trời theo một quỹ đạo có hình eilp gần tròn

H: Trái Đất chuyển động 1 vòng bao nhiêu thời gian? => 365 ngày 6

giờ (1 năm)

H: Cho biết độ nghiêng của Trái Đất ở các vị trí? => Trái Đất lúc

nào cũng giữ nguyên độ nghiêng và hướng nghiêng của trục không

đổi ( chuyển động tịnh tiến)

GV: HDHS quan sát bốn vị trí trên quỹ đạo và thời gian Trái Đất di

chuyển đến các vị trí đó: xuân phân (21-3), thu phân (23-9), đông chí

(22-12), hạ chí (22-6)

HĐ2: (15phút) Hiện tượng các mùa

Phương pháp:Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề, giảng giải,

* Cách tiến hành: GVHDHS quan sát ảnh để nhận xét

H: Trong ngày 22-6 (hạ chí), nửa cầu nào ngả về phía Mặt Trời? Góc

chiếu sáng như thế nào?

=> Nửa cầu Bắc, góc chiếu sáng lớn (nóng)

H: Trong ngày 22-12 (đông chí), nửa cầu nào ngả về phía Mặt Trời?

Góc chiếu sáng như thế nào? => Nửa cầu Nam, góc chiếu sáng nhỏ

(lạnh)

1 Sự chuuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời

- Trái Đất chuyểnđộng quanh MặtTrời theo một quỹđạo có hình eilp gầntròn

- Hướng chuyểnđộng từ Tây sangĐông

- Thơi gian Trái Đấtchuyển động 1 vòng

365 ngày 6 giờ

- Trong khi chuyểnđộng trên quỹ đạoquanh Mặt Trời, trụcTrái Đất lúc nàocũng giữ nguyên độnghiêng 66033’ trênmặt phẳng quỹ đạo

và hướng nghiêngcủa trục không đổi

Đó là chuyển độngtịnh tiến

2 Hiện tượng các mùa

- Khi chuyển độngtrên quỹ đạo, trụcTrái Đất có độnghiêng không đổi,nên hai nửa cầu Bắc,Nam luân phiên ngả

về phía Mặt Trời,

Trang 23

H: Trái Đất hướng cả hai nửa cầu Bắc, Nam về phía Mặt Trời như

nhau vào các ngày nào? Khi đó ánh sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc

vào đâu?

=> xuân phân, thu phân Mặt Trời chiếu thẳng góc vào đường xích

đạo (hai bán cầu nhận được lượng nhiệt như nhau)

H: Cho biết nguyên nhân sinh ra các mùa? => Khi chuyển động trên

quỹ đạo, trục Trái Đất có độ nghiêng không đổi, nên hai nửa cầu

Bắc, Nam luân phiên ngả về phía Mặt Trời, sinh ra các mùa

=> Nửa cầu nào ngả về phía Mặt Trời, thì có góc chiếu sáng lớn,

nhận được nhiều ánh sáng và nhiệt (nóng) Ngược lại (lạnh) Khi hai

nửa cầu nhận được lượng nhiệt như nhau lúc đó là lúc chuyển tiếp

giữa các mùa nóng và lạnh

H: Một năm có mấy mùa, bắt đầu vào ngày nào? (SGK trang 27)

=> Một năm có 4 mùa, thời gian bắt đầu và kết thúc của dương lịch

và âm lịch khác nhau (các nước ở châu Á làm lúa nước thường dùng

âm lịch, sớm hơn các nước sử dụng dương lịch 45 ngày)

=> Nước ta nằm trong khu vực nhiệt đới, quanh năm nóng, sự phân

bố 4 mùa không rõ rệt, miền Bắc có 4 mùa, miền nam có hai mùa

sinh ra các mùa

- Các mùa tính theodương lịch và âmlịch có khác nhau vềthới gian bắt đầu vàkết thúc

- Sự phân bố ánhsáng, lượng nhiệt vàcánh tính mùa ở hainửa bán cầu hoàntoàn trái ngượcnhau

4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP: (4phút)

4.1 Tổng kết:

Cho biết hướng chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời?

- Cho biết độ nghiêng của Trái Đất ở các vị trí?

- Cho biết nguyên nhân sinh ra các mùa? => Khi chuyển động trên quỹ đạo, trục TráiĐất có độ nghiêng không đổi, nên hai nửa cầu Bắc, Nam luân phiên ngả về phía Mặt Trời,sinh ra các mùa

2 Hướng dẫn học tập:

Học bài, trả lời câu hỏi SGK, Chuẩn bị bài 9

Tu n: 11Ti t: 11 ầ ế Ngày soạn: 26.9.2018

§9 HIỆN TƯỢNG NGÀY ĐÊM DÀI NGẮN THEO MÙA

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1/ Kiến thức: Học sinh biết được sơ lược hiện tượng ngày, đêm chênh lệch giữa các

mùa là hệ quả của sự vận động của Trái Đất quanh Mặt Trời

2/Kĩ năng: Trình bày hiện tượng ngày, đêm dài, ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên T Đ

* Kĩ năng sống: - Tư duy: Thu thập và xử lý thông tin, phân tích, so sánh, phán đoán về

hiện tượng ngày, đêm dài ngắn khác nhautheo mùa và theo vĩ độ trên TĐ

- Giao tiếp: Phản hồi/lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, giao tiếp, hợp tác khi làm việc nhóm

- Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm trong nhóm

Trang 24

- GV: Biểu đồ SGK, Quả Địa Cầu, tranh

- HS: Chuẩn bị bài trước và trả lời các câu hỏi SGK

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

1/Ổn định lớp :

2/ KTBC: (4phút) Hỏi: Cho biết nguyên nhân sinh ra các mùa? Đáp: => Khi chuyển

động trên quỹ đạo, trục Trái Đất có độ nghiêng không đổi, nên hai nửa cầu Bắc, Nam luânphiên ngả về phía Mặt Trời, sinh ra các mùa

3/ Giới thiệu bài mới: (1phút) Ngoài hiện tượng các mùa, sự chuyển động của Trái Đấtquanh Mặt Trời còn sinh ra hiện tượng ngày, đêm, dài ngắn ở các vị độ khác nhau và hiệntượng số ngày có ngày, đêm dài suốc 24 giờ ở các miền cực thay đổi theo mùa

4/ Tiến trình bài học :

HĐ1: (20phút) Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác

nhau trên Trái Đất

Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề, giảng giải

* Cách tiến hành: GV: Sử dụng quả Địa Cầu và ngọn đèn để giải

thích hiện tượng ngày đêm dài, ngắn khác nhau

GV: HDHS quan sát hình SGK (trục Trái Đất, đường sáng tối, các

vĩ độ trên hình, màu sắc…)

H: Dựa vào hình 24, cho biết vì sao đường biểu hiện trục Trái Đất

và đường phân chia sáng tối không trùng nhau? => Do trục Trái Đất

nghiêng và quay liên tục nên đường phân chia sáng tối không trùng

nhau

GV: Theo hình 24 (22-6), đường phân chia sáng tối và trục Trái Đất

không trùng nhau, cắt nhau ở tâm Trái Đất Nên ở xích đạo ngày

đêm như nhau, càng đi về phía hai cực phần chiếu sáng và bóng tối

càng chênh nhau rõ rệt Vào ngày (22-12) hoàn toan trái ngược

nhau ở hai bán cầu

GV: HDHS nhận xét hình dựa vào các vĩ đọô trên hình, nhận xét

chênh lệch ngày đêm

H: Ngày 22-6(hạ chí), ánh sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc vào mặt

đất ở vĩ tuyến bao nhiêu ? Vĩ tuyến đó là đường gì? => Chiếu thẳng

góc vào đường chí tuyến Bắc ( 230 27’B)

H: Ngày 22-12(đông chí), ánh sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc vào

mặt đất ở vĩ tuyến bao nhiêu ? Vĩ tuyến đó là đường gì? => Chiếu

thẳng góc vào đường chí tuyến Nam ( 230 27’N)

H: Dựa vào hình 25, cho biết sự khác nhau về độ dài của ngày, đêm

của các địa điểm A,B, ở nửa cầu Bắc, và A’, B’ ở nửa cầu Nam vào

các ngày 22-6 và 22-12

GV: Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở những địa điểm có vĩ độ

khác nhau, càng xa xích đạo về phía hai cực, càng biểu hiện rõ rệt

H: Độ dài của ngày, đêm trong ngày 22-6 và 22-12 ở điểm C như

thế nào? => Như nhau

HĐ2: (15phút) Ở hai miền cực số ngày có ngày, đêm dài suốt 24

giờ thay đổi theo mùa

Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề, giảng giải

* Cách tiến hành: GV: Chia nhóm thảo luận các câu hỏi

1) Dựa vào hình 25, cho biết độ dài ngày, đêm của các điểm D và

D’

2) Vĩ tuyến 66033’ Bắc, Nam là những đường gì ? (Vòng cực Bắc,

1 Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các

vĩ độ khác nhau trên Trái Đất

- Trong khi quayquanh Mặt Trời, TráiĐất luân phiên ngảnủa bán cầu Bắc,Nam về phía MặtTrời

- Do đường phân chiasáng tối không trùngvới trục Trái Đất, nêncác địa điểm ở haiban cầu có hiệntượng ngày, đêm dàingắn khác nhau theo

vĩ độ

- Các địa điểm nằmtrên đường xích đạo,quanh năm lúc nàocũng có ngày đêm dàingắn như nhau

2 Ở hai miền cực số ngày có ngày, đêm dài suốt 24 giờ thay đổi theo mùa

- Vao các ngày 22-6

Trang 25

=> Hiện tượng ngày đêm dài, ngắn trong năm có ảnh hưởng trực

tiếp đến khí hậu và gián tiếp đến mọi sinh hoạt và hoạt động sản

xúât của con người

GV: Gọi các nhóm trình bày, các nhóm bổ sung, GV tổng kết

và 22-12 các địa điểm

ở vĩ tuyến 66033’Bắc, Nam có mộtngày hoặc đêm dàisuốt 24 giờ

- Các địa điểm nằm

từ 66033’ Bắc, Namđến hai cực có sốngày, đêm dài 24 giờdao động theo mùa,

từ 1 ngày đến 6tháng

- Các địa điểm nằm ởcực Bắc và cực Nam

có ngày, đêm dài suốt

6 tháng

4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP: (4phút)

4.1 Tổng kết:

- Xác định các đường chí tuyến, vòng cực trên quả Địa Cầu

- Làm thí nghiệm trên quả Địa Cầu cho thấy ngày đêm, dài ngắn khác nhau

- Nhân xét về hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ

2 Hướng dẫn học tập:

* Dặn dò HS:Học bài, trả lời câu hỏi SGK, Chuẩn bị bài 10

Duyệt TTCMNgày tháng năm 2018

Nguyễn Huỳnh Như

Tu n ầ : 12 Ti t ế : 12 Ngày soạn: 2.10.2018

§10 CẤU TẠO BÊN TRONG CỦA TRÁI ĐẤTI.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1/ Kiến thức: Nêu được các lớp cấu tạo của Trái Đất và đặc điểm của từng lớp

- Trình bày được cấu tạo và vai trò của lớp vỏ Trái Đất

2/ Kĩ năng: Quan sát và nhận xét về vị trí, độ dày của các lớp cấu tạo bên trong Trái

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

- GV: Biểu đồ SGK, cấu tạo Trái Đất, quả Địa Cầu

- HS: Chuẩn bị bài trước và trả lời các câu hỏi SGK

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

Trang 26

1/Ổn định lớp :

2/ KTBC: (4phút) Hỏi:Do đâu có hiện tượng ngày, đêm dài ngắn khác nhau, ở vĩ độ nào ngày đêm phân biệt rõ nhất? Đáp: =>Do trục Trái Đất nghiêng và quay liên tục nên

đường phân chia sáng tối không trùng nhau, càng xa xích đạo ngày đêm càng phân biệt rõ

3/ Giới thiệu bài mới: (1phút) Từ xưa con người tìm hiểu cấu tạo Trái Đất, nay nhờkhoa học con người đã tìm hiểu được ba lớp

4/ Tiến trình bài học :

HĐ1: (15phút) Cấu tạo bên trong của Trái Đất

Phương pháp: vấn đáp, gợi mở

* Cách tiến hành: GV: Viện nghiên cứu cấu tạo vật chất ở bên trong Trái

Đất có một ý nghĩa quan trọng trong việc hiểu biết một số hiện tượng có

liên quan đến môi trường sống, xảy ra trong lớp vỏ Trái Đất như: núi lửa,

động đất, sự hình thành và phân bố địa hình ….Với trình độ khoa học

hiện đại, con người chỉ, mới trược tiếp quan sát đến độ sâu 15 km Trong

khí đó bán kính Trái Đất 6370km

- Để có những hiểu biết dưới sâu con người phải sử dụng những phương

pháp nghiên cứu gián tiếp, (sóng lan truyền)

GV: đưa ra câu hỏi cho các nhóm thảo luận, trình bay kết quả

1) Dựa vào hình 26, hãy trình bày cấu tạo bên trong của Trái Đất ?

2) Trình bày, cấu tạo lớp vỏ?

3) Trình bày, cấu tạo lớptrung gian?

4) Trình bày, cấu tạo lớp lõi?

GV: Gọi đại diện nhóm lên trình bày, gọi HS nhân xét

Rắn chắc Càng xuống sâu nhiệt độ càng

cao nhưng tối đa chỏ tới 10000CTrung

gian Gần3000km Từ quánhdẻo đến lỏng Khoảng 1500-> 4700

0C

3000km Lỏng ở ngoàirắn ở trong Cao nhất khoảng 5000

0C

HĐ2: (20phút) Cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất

Phương pháp: đàm thoại,diễn giảng

* Cách tiến hành: H: Cho biết vai trò của lớp vỏ Trái Đất đối với đời

sống sinh vật và hoạt động của con người? => Nơi tồn tại các hiện tượng

tự nhiên

H: Cho biết trạng thái của lớp vỏ? => Rắn chắc và tồn tại các thành phần

tự nhiên để con người sinh sống

H: Dựa vào hình 27, cho biết số lượng các địa mảng ? => 6 địa mảng

lớn, 4 mảng nhỏ

H: Hai địa mảng xô và nhau có hiện tượng gì xảy ra ? => núi cao

H: Hai địa mảng tách xa nhau có hiện tượng gì xảy ra ? => Động đất núi

lửa cao

GV: Hiện nay các nhà khoa học cho rằng lớo vỏ Trái Đất được cấu tạo do

một số địa mảng nằm kề nhau Mỗi địa mảng là một khối riêng gồm có

phần nổi cao là lục địa và phần chìm dưới sâu là đáy đại dương Các địa

mảng di chuyển rất chậm

1 Cấu tạo bên trong của Trái Đất

- Cấu tạo bêntrong của TráiĐất gồm ba lớp:

vỏ Trái Đất, lớptrung gian, lõi

2 Cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất

- Vỏ Trái Đất làlớp đá rắn chắc

ở ngoài cùngcủa Trái Đất,được cấu tạo domột số địamảng nằm kềnhau

- Vỏ Trái Đấtchiếm 15% thểtích và 1% khốilượng của TráiĐất, nhưng cóvai trò rất quantrọng, vì là nơitồn tại của cácthành phần tựnhiên (khôngkhí, nước, sinhvật…) và là nơisinh sống, hoạtđộng của xã hộiloài người

- Các địa mảng

di chuyển rấtchậm

- Hai địa mảng

có thể tách xanhau hoặc xôvào nhau

4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP: (4phút)

4.1 Tổng kết:

Trang 27

Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm mấy lớp, nêu đặc điểm của các lớp?

- Nêu đặc điểm của lớp vỏ Trái Đất =>Vỏ Trái Đất là lớp đá rắn chắc ở ngoài cùngcủa Trái Đất, được cấu tạo do một số địa mảng nằm kề nhau Vỏ Trái Đất chiếm 15% thểtích và 1% khối lượng của Trái Đất, nhưng có vai trò rất quan trọng, vì là nơi tồn tại củacác thành phần tự nhiên (không khí, nước, sinh vật…) và là nơi sinh sống, hoạt động của xãhội loài người

- Làm bài tập 3 SGK

4.2 Hướng dẫn học tập:

* Dặn dò HS:Học bài, trả lời câu hỏi SGK, Chuẩn bị bài 11 thực hành

Duyệt TTCMNgày tháng năm 2018

Nguyễn Huỳnh Như

Tuần: 13 Tiết :13 Ngày Soạn: 15.10.2018

2/ Kĩ năng: Xác định được 6 lục địa, 4 đại dương và 7 mảng kiến tạo lớn trên bản đồ

hoặc quả Địa Cầu

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

- GV: Biểu đồ SGK, quả Địa Cầu, bản đồ thế giới

- HS: Chuẩn bị bài trước và trả lời các câu hỏi SGK

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

1/Ổn định lớp :

Trang 28

2/ KTBC: (4phút) Hỏi:Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm mấy lớp, nêu đặc điểm của các lớp? Đáp =>Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm ba lớp: vỏ Trái Đất, lớp

trung gian, lõi

3/ Thực hành: Giới thiệu các lục địa và địa dương trên lược đồ

- GV giới thiệu các lục địa và đại dương trên Trái Đất

- Dựa vào các câu hỏi SGK, kết hợp hình vẽ, bản đồ thế giới để hướng dẫn HS trả lờicác câu hỏi

- Trên lớp vỏ Trái Đất có các lục địa và đại dương Phần lớn các lục địa đều tập trung

ở nửa cầu Bắc, còn các đại dương phân bố chủ yếu ở nửa cầu Nam Chính vì vậy nên người

ta thường gọi nửa cầu Bắc là “ lục bác cầu” nửa cầu Nam là “ thuỷ bán cầu”

1) Hãy quan sát hình 28 cho biết: (10’)

PP: thảo luận nhóm, thuýet trình, phân tích vấn đề

- Tỉ lệ diện tích lục địa và diện tích đại dương ở nửa cầu Bắc ?

=> Nửa cầu Bắc, lục địa: 39,4%, đại dương: 60,6%

- Tỉ lệ diện tích lục địa và diện tích đại dương ở nửa cầu Nam ?

=> Nửa cầu Nam, lục địa: 19,0%, đại dương: 81,0%

- Cho biết tỉ lệ lục địa trên Trái Đất và đại dương => lục địa: 29,2%, đại dương: 70,8%

- GV chỉ rỏ các lục địa và đại dương trên bản đồ

2) Quan sát bản đồ tự nhiên, quả Địa Cầu:(10’)

PP: thảo luận nhóm, thuýet trình, phân tích vấn đề

- Trái Đất có 6 lục địa: Á – Âu, Phi, Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Nam Cực, Ô-xtrây-li-a

- Lục địa Á-Âu có diện tích lớn nhất ( 50,7 triệu km2), nằm ở nửa cần Bắc

- Lục địa nhỏ nhất là Ô-xtrây-li-a (7,6 triệu km2), nằm ở bán cầu Nam

=> Gọi HS lên xác định 6 lục địa trên bản đồ

* Điểm khác nhau giữa lục địa và châu lục là chỗ:

- Lục địa là một khái niệm về tự nhiên, chỉ tính phần đất liền xung quanh có đại dương baobọc mà không kể đến các đảo xung quanh

- Châu lục là một khái niệm về hành chính-xã hội, bao gồm toàn bộ các đảo ở xung quanh,nên diện tích các châu lục bao giờ cũng lớn hơn các lục địa

3) Hãy quan sát hình 29 và cho biết: (Giảm tải)

- Rìa lục địa gồm: thềm lục địa, sườn lục địa

- Độ sâu thêm lục địa: 0-> 200m; độ sâu sườn lục địa: 200 -> 2500m

4) Dựa vào bảng số liệu:(10’)

PP: thảo luận nhóm, thuýet trình, phân tích vấn đề

- Diện tích bề mặt Trái Đất là 510 triệu km2, thì diện tích bề mặt các đại dương là: 461triệu

km2 ( 70,8%

- Bốn đại dương lớn: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương

- Đại dương có diện tích lớn nhất là Thái Bình Dương 179,6 triệu km2

=> GV gọi HS lên xác định 4 đại dương lớn trên bản đồ

* Trước đây người ta tưởng ở Nam Cực cũng có một đại dương giống như ở cực Bắc, nênngười ta đã nói tới Nam Băng Dương, hiện nay đại dương này không có Người ta cũng thấyrằng tất cả các đại dương trên thế giới đều thông với nhau, vì vậy, người ta coi chúng nhưmột đại dương duy nhất có tên là Đại Dương thế giới

Trang 29

Duyệt TTCMNgày tháng năm

Nguyễn Huỳnh Như

Tuần: 14 Tiết :14 Ngày Soạn: 20/10/2018

§12TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC VÀ NGOẠI LỰC TRONG

VIỆC HÌNH THÀNH ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤTI.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1/ Kiến thức: Nêu được khái niệm nội lực, ngoại lực và biết được tác động của

chúng đến địa hình trên bề mặt Trái Đất

- Nêu được hiện tượng động đất, núi lửa, và tác hại của chúng Biết khái niệm mácma

2/Kĩ năng: Đọc bản đồ (lược đồ) địa hình tỉ lệ lớn

* Kĩ năng sống: - Tư duy: + Tìm kiếm và xử lý thông tin qua bài viết về những tác động

của nội lực và ngoại lực đến địa hình bề mặt TĐ

+ Phân tích, so sánh núi lửa và động đất về hiện tượng, nguyên nhân và tác hại của chúng

- Giao tiếp: Phản hồi/lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, giao tiếp, hợp tác khi làm việc nhóm Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm trong nhóm

* Các phương pháp: Thảo luận theo nhóm nhỏ, đàm thoại, gợi mở, thuyết giảng tích cực.

3/ Thái độ, hành vi:Hoạt động của núi lửa tác động như thế nào đến bầu khí quyển cách ứng phó biến đổi khí hậu.

4/ Đị nh h ướ ng n ă ng l ự c đ ượ c hình thành:

Trang 30

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán.

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng hình

vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip…

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

- GV: Biểu đồ SGK, bản đồ tự nhiên thế giới, tranh cấu tạo bên trong của núi lửa,

một số tranh ảnh minh hoạ

- HS: Chuẩn bị bài trước và trả lời các câu hỏi SGK

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

1/Ổn định lớp :

2/ KTBC: (4phút) Hỏi: Trên Trái Đất có những lục địa nào ? Lục địa nào có diện tích

lớn nhất ? Xác định những lục địa trên bản đồ tự nhiên

Đáp án: - Kể tên đúng sáu lục địa (Á-Âu ; Phi ; Bắc Mĩ ; Nam Mĩ ; Nam

Cực ; Ô-xtây –li-a) - Lục địa có diện tích lớn nhất là : Á – Âu Xác định đúng sáu lụcđịa trên bản đồ

3/ Giới thiệu bài mới: (1phút) (GV cho học sinh quan sát ảnh) Các thành phần tựnhiên của Trái Đất vô cùng phong phú , đa dạng Hôm nay tìm hiểu chương II :

CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN CỦA TRÁI ĐẤT

Địa hình trên bề mặt Trái Đất đa dạng có nơi cao, nơi thấp …Sở dĩ có những khácbiệt đó là do tác động của nội lực và ngoại lực Địa hình trên bề mặt Trái Đất phức tạp Đó

là kết quả của sự tác động lâu dài và liên tục của hai lực đối nghịch nhau

4/ Tiến trình bài học :

HĐ1: Cá nhân ( thời gian: 8 phút)

Phương pháp : Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề

* Cách tiến hành: GV: Treo bản đồ tự nhiên thế giới lên bảng, hướng

dẫn học sinh đọc kí hiệu về độ cao trong bảng chú giải và trả lời câu hỏi:

H: Xác định trên bản đồ những nơi có núi cao ?

H: Vùng nào có địa hình thấp nhất ?

H:Em có nhận xét gì về địa hình TĐ?=>Địa hình đa dạng, chỗ cao, chỗ

thấp…

GV : Xác định trên bản đồ nơi cao nhất và nơi thấp nhất

GV: Nguyên nhân sự khác biệt đó là do tác động nội lực và ngoại lực,

hai lực đối nghịch nhau

GV: Để hiểu rỏ hai lực đối nghịch nhau như thế nào và hoạt động ra sau,

lớp tiến hành thảo luận nhóm

Thảo luận nhóm ( Chia lớp làm tám nhóm, thời gian 12 phút)

1 Nội lực là gì, có tác động như thế nào ?

2 Cho thí dụ về tác động của nội lực đến địa hình bế mặt Trái Đất

3 Ngoại lực là gì, có tác động như thế nào ?

4 Cho thí dụ về tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất

GV : Gọi các nhóm lên trình bày, nhận xét chung của các nhóm

H: Nội lực và ngoại lực có tác động đồng thời với nhau như thế nào ?

Đáp: - Nội lực và ngoại lực là hai lực đối nghịch nhau

- Chúng xảy ra đồng thời, tạo nên địa hình bề mặt Trái Đất

GV: Ngoại lực là những lực sinh ra bên ngoài, chúng có liên quan đế quá

trình phong hoá và xâm thực các lớp đất, đá như: Sự tác động do nhiệt,

gió, mưa, nước chảy, băng hà, sóng biển …

GV: Hướng dẫn học sinh quan sát hình, tìm hiểu những lực sinh ra bên

ngoài có tác động đến bề mặt Trái Đất

1 Tác động của nội lực và ngoại lực

- Địa hình bềmặt Trái Đất rất

đa dạng

- Nội lực lànhững lực sinh

ra ở bên trongTrái Đất

- Ngoại lực lànhững lực sinh

ra bên ngoài,trên bề mặt TráiĐất

- Nội lực vàngoại lực là hailực đối nghịchnhau, nhưngxảy

ra đồng thời vàtạo nên địa hình

bề mặt Trái Đất + Tác động củanội lực thườnglàm cho bề mặtTrái Đất gồ

Trang 31

GV: Con người là tác nhân vừa tích cực, vừa tiêu cực trong việc thay đổi

địa hình mặt đất như: Phá núi, san đồi, lấp bằng các chỗ trũng, đào kênh

H: Em hãy cho thí dụ thực tế để chứng minh việc thay đổi trên.

GV: Tác động của nội lực thường làm cho bề mặt Trái Đất gồ ghề, còn

tác động của ngoại lực lại thiên về san bằng, hạ thấp địa hình => nên địa

hình trên Trái Đất có nơi cao, nơi thấp, có nơi bằng phẳng, có nơi gồ ghề

GV: Tác động của nội lực thường có qui mô lớn như hình thành các dãy

núi, hạ thấp một vùng đất, tạo ra hiện tượng động đất, núi lửa Để hiểu rõ

mời các em tìm hiểu mục 2 : Núi lửa và động đất

HĐ : Cá nhân (10 phút)

Phương pháp : Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề

* Cách tiến hành: GV: Treo hình cấu tạo bên trong của núi lửa lên bảng.

H: Em hãy chỉ và đọc tên từng bộ phận của núi lửa.=> Mắcma, ống

phun, miệng, miệng phụ …

H: Núi lửa là gì ?=> Là hiện tượng vật chất nóng chảy ở dưới sâu

(măcma) phun trào ra ngoài mặt đất ở những nơi vỏ Trái đất bị rạn nứt

GV: Macmalà những vật chất, nóng chảy nằm ở dưới sâu, trong lớp vỏ

Trái Đất, nơi có nhiệt độ trên 10000C

GV: Cho học sinh quan sát hình để phân biệt núi lửa tắt và núi lửa hoạt

động

H: Trên thế giới có những loại núi lửa nào?=>- Ngừng phun đã lâu là

núi lửa tắt - Đang phun hoặc mới phun gần đây là núi lửa hoạt động

GV: Treo bản đổ thế giới lên bảng yêu cầu học sinh chỉ “ Vành đai lửa

Thái Bình Dương” (HDHS vùng ven bờ lục địa quanh Thái Bình Dương)

H: Em hãy cho biết tác hại của núi lửa ? => Khi núi lửa phun tro bụi và

dung nham có thể vùi lấp các thành thị, làng mạc, làm chết người …

H: Núi lửa gây nhiều tác hại cho con người, nhưng tại sao quanh núi lửa

vẫn có dân cư sinh sống ?=> Dung nham núi lửa sau khi phân huỷ thành

đất đỏ màu mỡ có lợi cho nông nghiệp

GV: Cho học sinh quan sát ảnh động đất.

H: Em hãy mô tả những gì trông thấy về tác hại của một trận động đất.

H: Động đất là gì ? => Là hiện tượng tự nhiên xảy ra đột ngột từ một

điểm dưới sâu, trong lòng đất, làm cho các lớp đất đá gần mặt đất rung

chuyển rất mạnh

H: Cho biết tác hại của động đất ?=> Những trận động đất lớn làm nhà

cửa, đường sá cầu cống bị phá huỷ, làm chết người …

H: Em hãy cho biết núi lửa và động đất do lực nào sinh ra ?

H: Con người đã có những biện pháp gì để hạn chế bớt những thiệt hại

do động đất gây ra ?

Đáp: Xây nhà chịu được các chấn động lớn, lập các trạm nghiên cứu dự

báo để kịp thời sơ tán dân …

ghề, còn tácđộng của ngoạilực lại thiên vềsan bằng, hạthấp địa hình

2 Núi lửa và động đất

- Núi lửa làhình thức phuntrào măcma ởdưới sâu lênmặt đất

- Động đất làhiện tượng xảy

ra đột ngột từmột điểm ởdưới sâu, tronglòng đất làmcho các lớp đất

đá gần mặt đất

bị rung chuyển

* Tác hại :Những trậnđộng đất lớnlàm cho nhàcửa, đường sá,cầu cống bị pháhuỷ và làm chếtnhiều người.Khi núi lửaphun tro bụi vàdung nham cóthể vùi lấp cácthành thị, làngmạc, làm chếtngười …

- Núi lửa vàđộng đất đều donội lực sinh ra

4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP: (4phút)

4.1 Tổng kết:

-Tại sao người ta lại nói rằng: Nội lực và ngoại lực là hai lực đối nghịch nhau ? =>Nội lực là những lực sinh ra ở bên trong Trái Đất - Ngoại lực là những lực sinh ra bên ngoài,trên bề mặt Trái Đất

Cho thí dụ về việc làm tiêu cực trong việc thay đổi địa hình bế mặt Trái Đất

Nguyên nhân hình thành núi lửa và động đất ? => Núi lửa là hình thức phun trào măcma ởdưới sâu lên mặt đất

Trang 32

Núi lửa khác núi thường như thế nào?

4.2 Hướng dẫn học tập::

* Dặn dò HS:Học bài, trả lời câu hỏi SGK, Chuẩn bị bài 12

Duyệt TTCMNgày tháng năm

Nguyễn Huỳnh Như

Tuần: 15 Tiết:15 Ngày soạn: 28.10.2018

2/Kĩ năng: Nhận biết dạng địa hình núi qua tranh ảnh, mô hình

- Nhận biết địa hình cacxtơ qua tranh ảnh và trên thực địa (BVMT)

3/ Thái độ, hành vi: Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ các cảnh đẹp tự nhiên trên Trái Đất nói chung và ở VN nói riêng Không có hành vi tiêu cực làm giảm vẻ đẹp của các quang cảnh tự nhiên (BVMT)

4/ Đị nh h ướ ng n ă ng l ự c đ ượ c hình thành:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

Trang 33

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng hình

vẽ, tranh ảnh,

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

- GV: Biểu đồ SGK, bản đồ tự nhiên thế giới, Việt Nam, một số tranh ảnh minh hoạ.

- HS: Chuẩn bị bài trước và trả lời các câu hỏi SGK

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

1/Ổn định lớp :

2/ KTBC: (4phút) Câu 1:Nội lực, ngoại lực có tác động đồng thời với nhau như thế

nào?

Cho thí dụ về việc làm tích cực của con người đối với việc thay đổi địa hình mặt đất

Đáp: Nội lựa và ngoại lực là hai lực đối nhịch nhau, chúng xảy ra đồng thời, tạo nên

địa hình bề mặt Trái Đất Thí dụ: Đào kênh, đắp đê ở địa phương

Câu 2:Cho biết tác hại của núi lửa và động đất ? Xác định “Vành đai lửa Thái Bình Dương” trên bản đồ Đáp: Núi lửa: Tro bụi và dung nham có thể vùi lấp các thành thị, làng

mạc …

Động đất: Làm cho nhà cửa, đường sá, cầu cống bị phá huỷ và làm chết nhiều người.Xác một số điểm trên bản đồ có hoạt động núi lửa

3/ Giới thiệu bài mới: (1phút) : GV cho học sinh quan sát hình đỉnh núi Sapa.Để hiểu

rõ mời các em tìm hiểu bài 13 : ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤTTrên bề mặt Trái Đất có

nhiều loại địa hình khác nhau: Núi, đồi, đồng bằng …Trong bài học hôm nay chúng ta sẽtìm hiểu về núi và đặc điểm của núi

Phương pháp:Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề, giảng giải

* Cách tiến hành: GV: Cho học sinh quan sát hình.

H: Em hãy mô tả địa hình của núi, độ cao của núi

H: Núi là gì, độ cao của núi ? => Núi là địa hình nổi lên rất cao trên mặt

đất, thường có độ cao trên 500m so với mực nước biển

H: Nguyên nhân hình thành núi ? =>Do nội lực vận động nâng lên

H:Dựa vào hình cho biết, núi có những bộ phận nào ?

H:Dựa vào bảng phân loại núi, cho biết độ cao từng loại núi?

Trung bình Từ 1000m đến 2000 m

Cao Từ 2000 m trở lên

H: Cho biết cách tính độ cao tương đối?

H:Cho biết cách tính độ cao tuyệt đối ?

H: Quan sát hình cho biết Cho biết độ cao từ A đến C và độ cao từ B đến

C

H:Để thể hiện độ cao trên bản đồ người ta dùng độ cao nào?

Đáp: Là những con số chỉ độ cao tuyêt đối.

H:Dựa vào bản đồ tự nhiên Việt Nam, hãy xác định một số đỉnh núi.

H Đ2: Hoạt động nhóm (Thời gian 10 phút)

GV: Phát phiếu học tập cho tám nhóm

H: Quan sát hình cho biết: Các đỉnh núi, sườn, thung lũng của núi già và

núi trẻ: Hoàn thành bảng:

1/ Núi và độ cao của núi

- Núi là mộtdạng địa hìnhnhô cao rõ rệttrên mặt đất,thường có độ

500m so vớimực nướcbiển

- Núi gồm ba

bộ phận:Đỉnh núi,sườn núi vàchân núi

2 /Núi già, núi trẻ

Hoàn thành bảng

Trang 34

ĐẶC ĐIỂM NÚI GIÀ NÚI TRẺ

Đỉnh Tròn, bị bào mòn Nhọn, ít bào mòn

Tuổi Hàng trăm triệu năm Vài chục triệu năm

GV: Gọi các nhóm lên trình bày nhận xét các nhóm làm việc

H:Em hãy xác định trên bản đồ thế giới một số núi già, núi trẻ

GV: Cho học sinh quan sát hình núi đá vôi

HĐ3: Cá nhân (8 phút) (GDMT)

* MT: Biết được các hang động là những cảnh đẹp thiên nhiên

* KN:Nhận biết địa hình cacxtơ qua tranh ảnh và trên thực địa

Phương pháp:Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề, giảng giải

* Cách tiến hành: GV:Địa hình cácxtơ là loại địa hình thường thấy ở

những vùng đá vôi Là địa hình do tự nhiên tạo nên, có đủ màu sắc khác

nhau

H: Em có nhận xét gì về đỉnh sườn hình dạng núi đá vôi ?

Đáp: Các ngọn núi ở đây thường lởm chởm, sắc nhọm.

H: Địa hình núi đá vôi được gọi là gì ?

Đáp: Địa hình núi đá vôi được gọi là địa hình cácxtơ

H: Em hãy cho biết giá trị kinh tế của địa hình núi đá vôi ?=>Trong vùng

núi đá vôi thường có nhiều hang động đẹp, rất hấp dẫn khách du lịch

H: Em hãy kể các hang động ở nước ta

H: Quan sát hình, theo em làm gì để thu hút khác du lịch ?Ý thức được sự

cần thiết phải bảo vệ các cảnh đẹp tự nhiên trên Trái Đất nói chung và ở

VN nói riêng Không có hành vi tiêu cực làm giảm vẻ đẹp của các quang

cảnh tự nhiên (BVMT) Qua hình ảnh GV khắc sâu ý thức bảo vệ Mt cho

học sinh

3 Địa hình cáctơ và các hang động

- Địa hình núi

đá vôi đượcgọi là địahình cácxtơ

- Trong vùngnúi đá vôithường cónhiều hangđộng đẹp, rất

khách dulịch

Nguyễn Huỳnh Như

Trang 35

§14ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT(tt)

Tuần: 15

Tiết:15

Ngày soạn: 18.11.2015

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1/ Kiến thức: Nêu được đặc điểm hình dạng, độ cao của bình nguyên, cao nguyên, đồi; ý

nghĩa của các dạng địa hình đối với sản xuất nông nghiệp

2/Kĩ năng: Nhận biết được 4 dạng địa hình (núi, đồi, bình nguyên, cao nguyên) qua tranh

ảnh, mô hình

Đọc bản đồ, lược đồ địa hình tỉ lệ lớn

3/ Thái độ,hành vi:

4/ Đị nh h ướ ng n ă ng l ự c đ ượ c hình thành:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,

năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng hình

2/ KTBC: (4phút) Hỏi:Núi là gì, độ cao của núi ? Đáp: Núi là địa hình nổi lên rất cao trên

mặt đất, thường có độ cao trên 500m so với mực nước biển

3/ Giới thiệu bài mới: (1phút) Ngoài địa hình núi, trên bề mặt Trái Đất cón có một số dạng địa

hình khác: cao nguyên, bình nguyên, đồi

4/ Tiến trình bài học :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

Hoạt động 1: Núi và độ cao của núi (Cá nhân.)

( 10 phút )

Phương pháp:Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề,

giảng giải

- Quan sát tranh ảnh về núi

- Núi là dạng địa hình như thế nào ?

- Hs:trả lời: Núi là một dạng địa hình nhô cao rõ

rệt trên bề mặt đất.

- Gv:chuẩn kiến thức.

Núi gồm có mấy bộ phận ?

- Gv:cho hs quan sát hình 34 và cho hs phân biệt 2

cách đo độ cao của núi.

- Hs:trả lời-nhận xét-bổ sung.

- Gv:chuẩn kiến thức.

-Gv:cho hs dựa vào bảng/42, nêu các loại núi được

phân theo độ cao.

1.Núi và độ cao của núi:

- Núi là một dạng địa hình nhô cao rõ rệt trên bề mặt đất.

- Núi gồm ba bộ phận : đỉnh , sườn , chân.

- Độ cao trên 500 m

- Có 2 cách đo độ cao của núi:

+ Đo độ cao tuyệt đối( so với mực nước biển)

+ Đo độ cao tương đối (đo ở bất kì vị trí nào ở chân núi…)

- Có 3 loại núi:

+Núi thấp: <1000m +Núi trung bình: từ 1000 - 2000m.

+Núi cao:>2000m.

Trang 36

-Gv: treo bản đồ tự nhiên Thế giới xác định một số

ngọn núi.

Hoạt động 2: Núi già, núi trẻ Nhóm ( 15 phút )

Phương pháp: nêu vấn đề, giảng giải, trực quan,

thảo luận nhóm

- Hs quan sát hình 35(a,b),yêu cầu hs thảo luận để

đưa ra sự khác biệt giữa núi già và núi trẻ ( điền

thông tin vào bảng )

- Hs:thảo luận (3 phút)

- Đại diện hs trình bày - nhận xét bổ sung.

- Gv:chuẩn kiến thức.

- Gv:treo bản đồ tự nhiên Việt Nam, xác định các

vùng núi già, các dãy núi trẻ.

điểm của núi đá vôi.

-Địa hình cacxtơlà thế nào ?(địa hình đặc biệt của

- Gv:cho hs dựa vào đặc điểm của núi đá vôi và

yêu cầu hs nêu vai trò của vùng núi đá vôi.

- Gv:chỉ nơi phân bố đá vôi ở VN.

- Hs quan sát hình 38 và yêu cầu nêu nhận xét.

- Gv:chuẩn kiến thức, hướng dẫn hs rút ra kết luận

về tiềm năng phát triển kinh tế của vùng núi đá

Thời gian hình thành hàng trăm triệu năm

3.Địa hình caxtơ và các hang động:

- Địa hình caxtơ là địa hình của vùng núi

đá vôi.

- Địa hình đá vôi:có núi với đỉnh nhọn sắc hoặc lởm chởm, có sườn đôi khi dốc đứng.

- Các núi đá vôi:có nhiều dạng khác nhau.

- Trong núi có nhiều hang động

- Hang động là những cảnh đẹp tự nhiên với các khối thạch nhũ đủ hình dạng và màu sắc Rất hấp dẫn khách du lịch.

IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP: (4phút)

Trang 37

1 Tổng kết:

Bình nguyên có mấy loại? tại sao gọi là bình nguyên bồi tụ?

So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa bình nguyên và cao nguyên

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1/ Kiến thức: Hệ thống lại kiến thức từ bài 1 đến bài 14, Chuẩn bị tốt cho kiểm, tra

học kì I

- Trái Đất: Trái Đất trong hệ Mặt Trời, hình dạng Trái Đất, cách thể hiện bề mặt TráiĐất trên bản đồ, tỉ lệ bản đồ, các chuyển động và các hệ quả

- Cấu tạo của Trái Đất, địa hình, ý nghĩa của các dạng địa hình đối với sản xuất

2/Kĩ năng: Quan sát, nhận xét các hiện tượng, sự vật địa lí qua hình vẽ, tranh ảnh,

mô hình

- Tính toán, thu thập, trình bày các thông tin địa lí

- Vận dụng kiến thức để giải thích các sự vật, hiện tượng địa lí ở mức độ đơn giản

3/ Thái độ, tình cảm, tư tưởng: Yêu thích bộ môn, tham gia tích cực vào các hoạt

động bảo vệ, cải tạo môi trường

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

- GV: Biểu đồ SGK, Bản đồ tự nhiên, quả Địa cầu, tranh ảnh, hệ thống câu hỏi

- HS: Chuẩn bị bài trước và trả lời các câu hỏi SGK

Trang 38

3 Tại sao khi sử dụng bản

đồ , trước tiên chúng ta phải

xem bảng chú giải?

4 Người ta thường biểu hiện

các đối tượng địa lí trên bản

đồ bằng các loại kí hiệu

nào ?

5 Tại sao có hiện tượng

ngày đêm kế tiếp nhau ở

khắp mọi nơi trên Trái đất?

6 Tại sao Trái Đất chuyển

động quanh Mặt Trời lại

sinh ra hai thời kì nóng và

lạnh luân phiên nhau ở hai

nửa cầu trong một năm ?

7 Vào những ngày nào

2 Kinh độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ , từ kinh tuyến đi qua điểm đó đến đường kinh tuyến gốc

- Vĩ độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ , từ vĩ tuyến đi qua điểm đó đến đường vĩ tuyến gốc

- Kinh độ và vĩ độ của một điểm gọi chung là tọa độ địa lí của điểm đó

3 Bảng chú giải của bản đồ giúp ta hiểu nội dung và ý nghĩa của các kí hiệu dùng trên bản đồ

4 Người ta thường biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ bằng các loại kí hiệu điểm diện tích và kí hiệu đường

5 Do Trái đất quay quanh trục theo hướng từ Tây sang Đông nên khắp mọi nơi trên bề mặt Trái đất có ngày và đêm kế tiếp nhau

6 Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi hướng trong khi chuyển động trên quỹ đạo nên Trái Đất có lúc ngả nửa cầu Bắc , có lúc ngả nủa cầu Nam về phía Mặt Trời

Nửa cầu nào ngả về phía Mặt Trời , thì có góc chiếu lớn , nhận được nhiều ánh sáng và nhiệt Lúc ấy là mùa nóng của nửa cầu đó Nửa cầu nào không ngả

về phía Mặt Trời , thì góc chiếu nhỏ, nhận được ít ánh sáng và nhiệt Lúc ấy là mùa lạnh của nửa cầu đó

Các mùa nóng và lạnh luân phiên nhau ở hai nửa cầu trong một năm

7 Vào những ngày 21.3 và 23.9, hai nửa cầu Bắc và Nam đều nhận một lượng ánh sáng và nhiệt như nhau.

8 Vĩ tuyến 23027’ Bắc là đường chí tuyến Bắc

Vĩ tuyến 23027’ Nam là đường chí tuyến Nam

Vĩ tuyến 66033’ Bắc là đường vòng cực Bắc

Vĩ tuyến 66033’ Nam là đường vòng cực Nam

9 Vào ngày 22.6 các địa điểm tại vĩ tuyến 66033’ Bắc có hiện tượng ngày dài 24 giờ.

Vào ngày 22.6 các địa điểm tại vĩ tuyến 66033’ Nam có hiện tượng đêm dài 24 giờ

Các địa điểm nằm ở cực Bắc và Nam có hiện tượng ngày , đêm dài suốt 6 tháng

Ngày đăng: 04/10/2019, 11:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w