Kiến thức: - học sinh cần nắm được Chõu Á là chõu lục cú kớch thước rất lớn_hỡnh dạng mập mạp địa hỡnh đa dạng phức tạp, nhiều khoỏng sản.. - Dạng địa hình nào chiếm phần lớn diện tích?
Trang 1Ngày soạn: 23/08/2016 Ngày giảng 8A: 27/8/2016
8B: 29/8/2016 8C: / /2016
chơng I : CHÂU á
Tiết1 Bài 1: VỊ TRI ĐỊA Lí- ĐỊA HèNH VÀ KHOÁNG SẢN
1.mục tiêu:
a Kiến thức:
- học sinh cần nắm được Chõu Á là chõu lục cú kớch thước rất lớn_hỡnh dạng mập mạp địa hỡnh đa dạng phức tạp, nhiều khoỏng sản
b Kỹ năng
- rốn luyện kỹ năng bản đồ để phõn tớch_ so sỏnh cỏc đối tượng địa lý
c Thỏi độ:
- Học sinh yờu thớch mụn học_ yờu thiờn nhiờn_ cú ý thức bảo vệ thiờn nhiờn
2 Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh
a Chuẩn bị của GV:
- bản đồ tư nhiờn Chõu Á
- bảng phụ
b chuẩn bị của hs:
- soạn trước bài
3 tiến trỡnh bài dạy:
a kiểm tra bài cũ: khụng
- ĐVĐ: ? : Việt Nam ta nằm ở chõu lục nào? Vậy chõu ỏ cú kớch thước như thế nào so với cỏc chõu lục mà cỏc em đó được học ?cú đặc điểm gỡ về đia hỡnh và khoỏng sản Để trả lời cỏc cõu hỏi đú ta vào bài hụm nay
b bài mới.
GV
?
HS
GV
?
HS
GV
Hoạt động 1(14’)
Chỉ vị trớ của chõu ỏ của chõu ỏ trờn
bản đồ và trờn quả địa cầu
Yờu cầu học sinh quan sỏt hỡnh 1.1sgk
kết hợp với bản đồ trờn bảng
Xỏc định toạ độ địa lý cỏc điểm cực bắc cực nam
Từ tõy sang đụng dài bao nhiờu km?
Từ bắc đờn nam dài bao nhiờu km
Đại diện cỏc nhúm bỏo cỏo
Nhúm khỏc nhận xột bổ xung
Điểm cực bắc770 44’ B
Điểm cực nam 10 16’ B
Từ đụng → tõy: 9200 km
Từ bắc → nam: 8500 km
Kết luận ghi bảng
Chõu Á tiếp giỏp với cỏc đại dương và chõu lục nào?
Dựa vào bản đồ trả lời
Chuẩn xỏc
Treo bản đồ tự nhiờn
Lờn bảng xỏc định lại vị trớ, giới hạn của chõu lục
1 V ị trí địa lí và kích th ớc của châu lục
- Chõu Á nằm trải dài từ vựng cực Bắc đến vựng xớch đạo
- Chõu Á cú diện tớch lớn nhất thế giới 44,4 triệu km2
Trang 2HS
GV
GV
?
HS
GV
GV
?
HS
GV
?
GV
Chuyển ý:
Với 1 châu lục có kích thước khổng lồ, Châu Á có đặc
điểm địa hình và khoáng sản ra sao?
Hoạt động 2 (23’)
Yêu cầu học sinh H 1.2 kết hợp với bản đồ trên bảng
thảo luận nhóm
- Dạng địa hình nào chiếm phần lớn diện tích?
- Đọc tên các dãy núi chính, các sơn nguyên, độ cao
- Đọc tên các đồng bằng lớn, phân bố ở đâu?
- Xác định các hướng núi chính
→ rút ra nhận xét về địa hình châu Á
Đại diện nhóm báo cáo kết quả Cử 1 bạn lên chỉ trên
bản đồ
Nhóm khác nhận xét bổ xung
Chỉ bản đồ chuẩn xác kiến thức
Vừa chỉ bản đồ vừa nói
Dìa đông và đông nam châu Á từ bán đảo Camsatca
đến quần đảo Inđônêxia nằm trong vành đai lửa TBD
Yêu cầu học sinh quan sát H 1.2 và bản đồ trên bảng
cùng với thông tin sgk và hiểu biết trao đổi theo cặp
Ghi tên các khoáng sản chủ yếu của từng khu vực
Bắc Á Nam Á
Đông Á Trung Á
Đông Nam Á Tây Nam Á
Cử đại diện lên bảng ghi vào bảng giáo viên đã kê sẵn
về sự phân bố
Chuẩn xác
Với vị trí nằm trên nhiều vĩ độ với các đại dương lớn
bao bọc xung quanh_ địa hình phức tạp_ đồ sộ sẽ ảnh
hưởng ntn đến khí hậu châu Á?
Sự giàu có về khoáng sản trữ lượng lớn sẽ thúc đẩy sự
phát triển của những nganh KT nào? Chúng ta sẽ tìm
hiểu ở những tiết sau
(cả đảo và quần đảo)
- Châu Á tiếp giáp với 2 châu lục (châu Âu và châu Phi) và
3 đại dương (TBD, ĐĐD và BBD)
2 Đặc điểm địa hình và khoáng sản
a Địa hình:
- Đa dạng, phức tạp
- Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao và đồ sộ bậc nhất thế giới
- Các dãy núi chạy theo 2 hướng chính TB – ĐN và hướng Đông – Tây
- Nhiều đồng bằng rộng lớn
b kho¸ng s¶n
- Châu Á rất giàu tài nguyên khoáng sản quan trọng, nhất
là dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, crom, kim loại màu
c Củng cố luyện tập(5’)
? 1 HS lên bảng xác định vị trí, giới hạn của châu Á trên bản đồ.
? 1 HS lên xác định các dãy núi, các đồng bằng lớn trên bản đồ.
? Hãy khoanh tròn vào ý nào em cho là đúng Ý nào không thuộc đặc điểm địa hình châu
Á
Trang 3A Địa hình rất phức tạp, đa dạng.
B Đồng bằng chiếm phần lớn diện tích
C Nhiều hệ thống núi, cao nguyên cao, đồ sộ nhất thế giới
D Núi, sơn nguyên tập trung chủ yếu ở trung tâm của châu lục
d Hướng dẫn học bài ở nhà(2’)
- Về nhà học bài theo câu hỏi sgk
- Làm bài tập 3
- Soạn trước bài khí hậu châu Á
- Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của 3 biểu đổ trang 9
Nhận xét sau bài dạy:
Kiến thức ………
………
Thời gian ………
………
Phương pháp ………
………
Mức độ hiểu bài của HS ………
………