GV: Đọc thành phần sợi vải trong cáckhung của hình 1-3 trang 9 SGK và GV: Khi biết được một số loại vải sợi pha và vải sợi tổng hợp các em có thể tự lựa chọn vải để may một bộ trang phục
Trang 1Ngày soạn: 20/8/2016 Ngày dạy: /8/2016 Dạy lớp: 6A
./8/2016 Dạy lớp: 6B
Tiết: 1 BÀI MỞ ĐẦU
1 Mục tiêu
a Về kiến thức
- Trình bày được vai trò của gia đình và kinh tế gia đình
- Nêu được mục tiêu và chương trình và SGK công nghệ 6 phân môn kinh
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a Chuẩn bị của giáo viên
- Tài liệu tham khảo kiến thức về gia đình
- Sơ đồ tóm tắt mục tiêu và nội dung chương trình
b Chuẩn bị của học sinh
- SGK, tập ghi, Vở bài tập
3 Tiến trình bài dạy.
a Kiểm tra bài cũ (2’)
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
*Đặt vấn đề vào bài mới: (1’) Gia đình là nền tảng của xã hội, Ở đó mỗi
người được sinh ra lớn lên, được nuôi dưỡng giáo dục để trở thành người có íchcho xã hội Để biết được vai trò của mỗi người đối với gia đình và xã hội.Chương trình CN phần kt sẽ giúp các em gúp phần xd kinh tế gđ ngày một tốtđẹp đó là nội dung bài hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
b Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1 Tìm hiểu vai trò của gia đình và kinh
tế gia đình
GV: Gia đình là nền tảng của xã hội, ở đó
mỗi người được sinh ra lớn lên, được nuôi
dưỡng giáo dục, chuẩn bị nhiều mặt cho
cuộc sống tương lai:
Trang 2?Để đáp ứng nhu cầu vật chất của con người
ta phải dựa vào đâu?
HS Mức thu nhập
?Mỗi thành viên trong gia đình cần có trách
nhiệm như thế nào?
? Là thành viên trong gia đình, các em có
trách nhiệm ra sao đối với gia đình?
HS: Làm tốt công việc của mình
GV: Hiện nay các em là thành viên trong gia
đình sau này các em về làm chủ đất nước vì
vậy trách nhiệm các em là phải học tập tốt
làm tốt công việc của mình để góp phần tổ
chức cuộc sống gia đình văn minh hp
GV: Trong gia đình em có rất nhiều các công
việc phải làm người làm việc nhỏ, người làm
HS: Nấu ăn, dọn dẹp, trang trí nhà ở trông
em, giặt giũ
? Có những nguốn thu nhập nào?
HS: Bằng tiền bằng hiện vật
? Kể tên nguồn thu nhập bằng tiền bằng hiện
vật?
GV: Kl
GV: Giải thích KT GĐ không chỉ là tạo ra
nguồn thu nhập mà cũng sử dụng vào chi
tiêu hợp lý
HĐ2 Tìm hiểu mục tiêu của chương trình
môn công nghệ 6.
? Phân môn KTGĐ nhiệm vụ như thế nào
đối với học sinh?
Trang 3? Môn KTGĐ cung cấp cho học sinh những
kiến thức gì?
HS: (ăn uống, may mặc, trang trí nhà ở và
thu chi trong gia đình, biết khâu vá, cắm hoa
trang trí, nấu ăn, mua sắm.)
? Môn KTGĐ cung cấp cho học sinh những kĩ
năng như thế nào?
? Môn KTGĐ giúp cho học sinh có những
+ Nấu ăn trong gia đình
+ Thu chi trong gia đình
GV: giới thiệu: Điểm mới của sách giáo
khoa là có nhiều nội dung chưa được trình
bày đầy đủ “ SGK mở “ đòi hỏi học sinh
phải hoạt động tích cực để tìm hiểu nắm
vững kiến thức mới và rèn kĩ năng dưới sự
hướng dẫn của giáo viên
HĐ3 Tìm hiểu phương pháp học tập.
GV giới thiệu: Trong qúa trình học tập các em
cần tìm hiểu kĩ các hình vẽ, câu hỏi, bài tập,
thực hiện các bài thử nghiệm, thực hành
HS: Khi học xong phần kinh tế gia đình các
a Về kiến thức.
- Biết được kiến thức cơ bản liên quan đến đời sống con người như ăn uống, may mặc, trang trí nhà ở, thu chi trong gia đình
b Về kỹ năng.
- Vận dụng kiến thức đã học vào các hoạt động hàng ngày trong gia đình
- GV dẫn dắt, gợi mở
- HS chủ động hoạt động, sáng tạo, tìm hiểu nắm vững và rèn luyện kiến thức, kĩ năng
Trang 4- Chuẩn bị bài mới “Các loại vải thường dùng trong may mặc”: Một số
mẫu vải vụn (vải sợi bông, vải tơ tằm, vải xa tanh, vải xoa, tôn, nylon, têtơron )
********************************** * Rút kinh nghiệm sau tiết dạy Về nội dung kiến thức
Về phương pháp
Về thời gian
-
Ngày soạn: 25/8/2014 Ngày dạy: 28/8/2014 Dạy lớp: 6A
CHƯƠNG I MAY MẶC TRONG GIA ĐÌNH
Trang 5Tiết: 2 Bài: 1 CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC
– Để có nguyên liệu dệt vải con người trồng bông, đay nuôi nuôi tằm dê
và bảo tồn tài nguyên thiên như gỗ, than đá, đầu mỏ
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh quy trình sản xuất vải sợi tự nhiên, vải sợi hoá học
- Bộ mẫu các loại vải
b Chuẩn bị của học sinh
- Bát chứa nước, bật lửa
3 Tiến trình bài dạy.
a Kiểm tra bài cũ (5’)
- Sử dụng nguồn thu nhập hợp lý, hiệu quả
- Làm các công việc nội trợ trong gia đình
* Đặt vấn đề vào bài mới: (1’) Mỗi chúng ta ai cũng biết những sản
phẩm áo quần dùng hàng ngày đều được may từ các loại vải Vậy các loại vải đó
có nguồn gốc từ đâu được tạo ra như thế nào có đặc điểm tính chất các loại vảinhư thế nào? Bài mở đầu may mặc trong gia đình giúp các em hiểu nguồn gốctính chất các loại vải đó
b Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 6? Em đã nghiên cứu kể tên một số loại
vải thường dùng trong may mặc?
HĐ1 Tìm hiểu tính chất các loại vải
? Vải sợi bông và vải tơ tằm có tính
chất gì?
GV: Vải sợi nhiên nhiên dễ bị nhăn nhưng
ngày nay dã có công nghệ sử lý đặc biệt
làm cho vải sợi bông vải tơ tằm không bị
nhàu tăng giá trị của vải giá thành rất đắt
HĐ2 Tìm hiểu loại vải sợi hóa học.
GV làm thử nghiệm vò vải, đốt sợi vải,
nhúng vải vào nước trước lớp để HS
?Vì sao vải sợi hoá học được sử dụng
nhiều trong may mặc?
HS: Vải sợi hoá học nhờ sản xuất trên máy
móc hiện đại nên rất nhanh chóng, nguyên
liệu rất dồi dào và giá rẻ
HĐ3 Tìm hiểu loại vải sợi pha
GV: Hướng dẫn HS xem một số mẫu vải
có ghi thành phần sợi pha và rút ra nguồn
gốc vải sợi pha:
?Vải sợi pha có nguồn gốc như thế nào?
HSTL
GV: chốt ý, ghi bảng
I Nguồn gốc, tính chất các loại vải (35’)
1 Vải sợi thiên nhiên (10’)
a Nguồn gốc.
b Tính chất
Vải sợi bông, vải tơ tằm có độ hút
ẩm cao, nên mặc thoáng mát nhưng
dể bị nhàu, vải bông giặt lâu khô, khi đốt sợi vải tro bóp dể tan
2 Vải sợi hoá học (10’)
a Nguồn gốc.
b Tính chất:
- Vải sơi nhân tạo
+ Có độ hút ẩm cao, thoáng mát + ít nhàu
+ Bị cứng trong nước
+ Khi đốt sợi tro bóp dễ tan
- Vải tổng hợp
+ Có độ hút ẩm thấp ít thấm mồ hôi
Trang 7GV: gọi HS đọc nội dung trong SGK,
hướng dẫn HS xem các mẫu vải sợi pha,
yêu cầu HS nhắc lại tính chất vải thiên
nhiên, hóa học:
+ Chia nhóm:
+ Giao việc: Dựa vào ví dụ về vải sợi
bông, pha, sợi tổng hợp ở SGK Nêu tính
chất của một số mẫu vải sợi pha, cho biết:
?Vải sợi pha có tính chất như thế nào?
+ Thời gian: 3’
- HS làm việc theo nhóm
- GV chốt ý, ghi bảng
GV: Ví dụ: Vải sợi polyeste pha sợi
visco (pevi) tương tự vải peco
+ Vải sợi tơ tằm pha sợi nhân tạo: mềm
mại, búng đẹp, mặc mát giá thành rẻ hơn
vải 100% tơ tằm
GV: Vải sợi pha có ưu điểm hơn hẳn vải
sợi bông, vải sợi pha được sử dụng rộng
rãi để may quần và các sản phẩm khác vì
thích hợp với điều kiện ở nước ta phù hợp
với thị yếu và đk của dân ta
b Tính chất
- Vải sợi pha thường có những ưu điểm của các loại sợi thành phần
c Củng cố, luyện tập (2’)
? Nêu tính chất của vải sợi thiên nhiên, hóa học?
? So sánh giữa sợi thiên nhiên và sợi hóa học?
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)
- Học thuộc bài
- Trả lời câu hỏi trang 10 SGK
- Đọc phần có thể em chưa biết trang 10 SGK
- Chuẩn bị:
+ Các mẫu vải, băng vải nhỏ đính trên áo quần may sẵn
+ Diêm, nước
************************************
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy Về nội dung kiến thức
Về phương pháp
Về thời gian
Trang 8
-Ngày soạn: 1/9/2014 Ngày dạy: 4/9/2014 Dạy lớp: 6A
Tiết: 3 Bài: 1 CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC
Trang 9- Phân biệt được một số loại vải thường dụng.
- Quan sát nhận xét được trang phục đẹp phù hợp với mỗi người
c Về thái độ
- Giáo dục HS biết phân biệt các loại vải nào thích hợp với Mùa hè, mùađông
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a Chuẩn bị của giáo viên
- Bộ mẫu các loại vải, một số băng vải nhỏ, ghi thành phần sợi dệt đínhtrơn áo, quần
b Chuẩn bị của học sinh
- Bát chứa nước, bật lửa, nhang
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ (5’)
* Câu hỏi:
?Nêu tính chất của vải sợi thiên nhiên và vải sợi hóa học?
* Đáp án:
Tính chất:
- Vải sợi bông, vải tơ tằm có độ hút ẩm cao, nên mặc thoáng mát nhưng
dể bị nhàu, vải bông giặt lâu khô, khi đốt sợi vải tro bóp dể tan
- Vải sơi nhân tạo
* Đặt vấn đề vào bài mới: (1’) Trong tiết trước các em đó tìm hiểu thêm
tính chất của vải sợi thiên nhiên và vải sợi hóa học, vậy vải sợi pha có tính chất như thế nào? Làm thế nào để phân biệt các loại vải? Nội dung bài hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
b Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1 Tìm hiểu phân biệt một số loại
Trang 10GV: Chia nhóm: Nhóm 4.
GV: Giao việc: Thảo luận và thực hiện
yêu cầu sau:
* Điền nội dung vào bảng 1 trang 9
Vải sợi hóa học
Vải visico,
xa tanh.
Lụa ni lon, polyeste
Độ nhàu Dễ bị nhàu Ít nhàu Không nhàu
Độ vụn
của tro
Tro bóp dễ tan
Tro bóp
dễ tan
Tro bóp không tan
GV: Cho học sinh làm việc theo
nhóm
Thử nghiệm: vò vải, đốt sợi vải để
phân biệt các loại vải
Thử nghiệm và ghi kết quả thử
nghiệm vào phiếu học tập
GV: Hướng dẫn học sinh xếp các
mẫu vải có tính chất điển hình của vải
sợi thiện nhiên, vải sợi hoá học làm 2
nhóm, số mẫu còn lại là vải sợi pha
? Muốn phân biệt một số loại vải ta
phải làm như thế nào?
GV: Vò vải đốt vải
* Thí nghiệm vò vải và đốt sợi vải để
phân biệt các mẫu vải hiện có, vải sợi
thiên nhiên, vải sợi hóa học, vải sợi
HS: Báo cáo kết quả
Nhận xét hs hoàn thành nội dung
2 Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải.(12’)
Thao tác đốt vải
Trang 11GV: Đọc thành phần sợi vải trong các
khung của hình 1-3 trang 9 SGK và
GV: Khi biết được một số loại vải sợi
pha và vải sợi tổng hợp các em có thể
tự lựa chọn vải để may một bộ trang
phục phù hợp cho mình
HS: Đọc ghi nhớ sgk T.9
- Sợi thiên nhiên dễ bị nhàu Vải sợi hóa học không nhàu, tro bóp không tan
- Vải sợi pha không nhàu, tro bóp không tan
3 Đọc thành phần sợi vải trên các băng vải nhỏ đính trên áo quần (12’)
-> 35% sợi bông65% sợi tổng hợp
> 70% tơ tằm30% sợi nhân tạo
* Ghi nhớ (SGK.T.9)
c Củng cố, luyện tập (3’)
GV cho đọc mục “Có thể em chưa biết”(sgk)
?Nêu tính chất của một số loại vải vải hóa học vải sợi pha và vải sợi thiên nhiên?
70% silk 30% rayon
15% Wool 85% polyester 100% cotton
100% silk
Trang 12* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Về nội dung kiến thức
Về phương pháp
Về thời gian
Trang 13
-Ngày soạn: 5/9/2014 Ngày dạy: 8/9/2014 Dạy lớp: 6A
Tiết: 4 Bài: 2 LỰA CHỌN TRANG PHỤC (Tiết1)
- Trang phục bảo vệ tránh khỏi tác hại của môi trường
- Trang phục làm đẹp cho con người làm đẹp cho môi trường sống củacon người
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a Chuẩn bị của giáo viên
- Tài liệu tham khảo về may mặc, thời trang, tranh ảnh về các loại trangphục
b Chuẩn bị của học sinh
- Chuẩn bị bài cũ + Nghiên cứu bài mới SGK + Vở ghi
3 Tiến trình bài dạy.
a Kiểm tra bài cũ (3’)
* Câu hỏi:
? Cho biết tính chất của vải sợi pha?
*Đáp án:
*Tính chất:
Vải sợi pha thường có những ưu điểm của các loại sợi thành phần.
* Đặt vấn đề vào bài mới: (1’) Mặc là một trong những nhu cầu thiết yếu
của con người Cần phải biết cách lựa chọn vải may mặc ntn để có được trang phục đẹp, hợp thời trang và tiết kiệm May mặc như thế nào để có trang phục đẹp Đó là nội dung bài hôm nay
b Dạy nội dung bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1 Tìm hiểu trang phục và chức I Trang phục và chức năng của
Trang 14năng của trang phục
? Hàng ngày các em mang những vật
dụng nào trong người?
HS: Quần áo, giày tất, mũ khăn quàng/
? Có phải là trang phục không?
lại… ngày nay cùng với sự phát triển
của xã hội loaì người và sự phát triển
của khoa học
? Các em đến trường thường mặc
trang phục như thế nào?
GV: Ngày nay cùng với sự phát triển
của xã hội loài người và sự phát triển
của khoa học công nghệ áo quần ngày
càng đa dạng về kiểu dáng, mẫu mã,
chủng loại để ngày càng đáp ứng nhu
cầu của con người
màu sắc tươi sáng phù hợp với độ
tuổi mẫu giáo may với chất liệu vải
trang phục (37’)
1 Trang phục là gì ?
- Trang phục bao gồm các loại quần áo
và một số vật dụng khác đi kèm như
mò, giày, tất, khăn quàng Trong đó
áo quần là những vật dụng quan trọng nhất
2 Các loại trang phục:
Trang 15
dệt kim, sợi bông thấm mồ hôi.
Ở hình 1.4b: Trang phục thể thao,
trang phục của bộ môn nghệ thuật
được may với chất liệu vải co dãn,
may bó sát người, màu sắc phong phú
tươi trẻ, khoẻ đẹp
GV: Hướng dẩn HS mô tả trang phục
trong hình, liên hệ thực tiễn:
? Hãy kể tên các bộ môn thể thao
Môn bóng đá: Quần sóc, áo phông
Môn bơi lội: Quần áo bó sát người…
? H.14.c là trang phục gì?
HS: Trang phục lao động
Trang phục lao động của lâm trường
cao su, quần áo may rộng, thấm mồ
hôi màu sắc may màu thẫm
GV: Nhận xét, kết luận, ghi bảng
GV: Tuỳ đặc điểm của từng hoạt động,
của từng ngành nghề mà trang phục lao
động được may bằng chất liệu vải, màu
sắc và kiểu may khác nhau
? Em hãy kể tên trang phục một số
ngành nghề mà em biết ?
HS: Trang phục ngành y: Quần áo
Plu trắng, ngành điện lực: quần áo màu
da cam, bộ đội: quần áo màu xanh…
? Hãy kể tên những loại trang phục
mà em biết?
HS: Trang phục học sinh, trang phục
- Có nhiều loại trang phục mỗi loại được may bằng chất liệu vải và kiểu may khác nhau với công dụng khác nhau
Trang 16lao động, trang phục mùa đông, trang
phục mùa hè…
? Ở VN thời tiết thường như thế nào?
Mỗi mùa trang phục thường ra sao?
GV: Ở mùa hè cần ăn mặc những
trang phục rộng thoáng mát
Ở mùa đông trời lạnh lên mặc áo len,
áo bông, áo khoác dày, mũ, tất, dày
dép, để giữ ám cho cơ thể
? Có mấy cách phân loại trang phục,
em hãy kể tên các loại trang phục
đó?
HS: Trả lời
GV: Như vậy có nhiều loại trang
phục, phân loại trang phục theo thời
tiết, theo công dụng, theo lứa tuổi,
theo giới tính, theo ngành nghề…
năng bảo vệ cơ thể của trang phục?
GV: Người ở bắc cực giá rét quần áo
phải đảm bảo giữ ấm cho cơ thể
Người sống ở vùng xích đạo hay
vùng nắng nóng quần áo phải thẩm
mồ hôi mầu sắc phải hạn chế tác động
của ánh nắng mặt trời
* Tích hợp
GV: Giáo dục ý thức mặc trang phục
để bảo vệ cơ thể tránh tác hại của môi
trường và làm đẹp cho con người và
môi trường sống của con người
GV: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm
2 Mặc áo quần phù hợp với vóc
dáng, lứa tuổi, phù hợp với công việc
* Có nhiều cách phân loại trang phục:
- Theo thời tiết: hè, đông
- Theo công dụng: lao động
- Theo lứa tuổi: trẻ em
- Theo giới tính: nam, nữ
3 Chức năng của trang phục:
a) Bảo vệ cơ thể tránh tác hại của môi trường
b) Làm đẹp con người trong mọi hoạt động
Trang 17
và hoàn cảnh sống.
3 Mặc áo quần giản dị, màu sắc trang
nhả, may vừa vặn và biết cách ứng xử
khéo léo
HS: Trả lời đúng câu 2 + phải biết
cách ứng xử khéo léo, thông minh
trang phục đẹp mà chúng ta phải biết
chọn lựa vải ntn để phù hợp với vóc
dáng của mình thì mới có được môt bộ
trang phục đẹp
GV: Trang phục làm đẹp cho con
người làm đẹp cho môi trường sống
của con người
HS: Đọc ghi nhớ SGK.T.16
Kết luận: Cái đẹp trong may mặc là sựphù hợp giữa trang phục với đặc điểm của người mặc, phù hợp với hoàn cảnh
xã hội và cách ứng xử
* Ghi nhớ sgk.T.16
c Củng cố, luyện tập (2’)
?Có mấy loại trang phục?
?Cho biết chức năng của trang phục?
Gv củng cố bằng sơ đồ tư duy hướng dần hs vẽ
Trang 18d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)
-Về nhà học thuộc bài, cuối bài
- Đọc phần ghi nhớ trang 16 SGK
- Chuẩn bị: Đọc trước phần lựa chọn trang phục, kẻ bảng 2 trang 13, bảng
3 trang 14 SGK vào vở.
**********************************
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Về nội dung kiến thức
Về phương pháp
Về thời gian
Trang 19
-Ngày soạn: 8/9/2014 Ngày dạy: 11/9/2014 Dạy lớp: 6A
Tiết: 5 Bài: 2 LỰA CHỌN TRANG PHỤC (Tiếp theo)
1 Mục tiêu
Trang 202 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án + Nghiên cứu bài + Tham khảo tài liệu
b Chuẩn bị của học sinh
- Học bài cũ + Tranh sưu tầm (nếu có)
3 Tiến trình bài dạy.
a Kiểm tra bài cũ (5’)
2.- Không vì nếu mặc giản dị, nhưng may khéo vừa vặn, sạch sẽ và cóhình thể cân đối và cách ứng xử lịch sự thì vẫn cho là mặc đẹp
*Đặt vấn đề vào bài mới: (1’) Mặc là một trong những nhu cầu thiết yếu
của con người Cần phải biết cách lựa chọn vải may mặc ntn để có được trangphục đẹp, hợp thời trang và tiết kiệm Muốn lựa chọn trang phục đẹp mỗi ngườicần biết rõ đặc điểm của bản thân, để chọn cất liệu vải, màu sắc hoa văn, kiểumay…
b Dạy nội dung bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1 Tìm hiểu cách lựa chọn trang phục.
GV: Muốn có được trang phục đẹp, cần
phải xác định được vóc dáng, lứa tuổi để
chọn vải may mặc phù hợp Để có được
trang phục đẹp, cần có được những hiểu
biết về cách lựa chọn vải, kiểu may phù
cân đối để thích hợp với loại kiểu, loại trang
II Lựa chọn trang phục.
(35’)
1 Chọn vải kiểu may phù hợp với vóc dáng cơ thể.
Trang 21phục, người có những khiếm khuyết cần lựa
chọn kiểu may thích hợp
? Gọi HS đọc bảng 2 trang 13 về ảnh hưởng
của màu sắc, hoa văn chất liệu vải tạo nên
cảm giác khác nhau đối với vóc dáng người
HS: Người cao, gầy nếu chọn vải mỏng,
mầu sẫm, hoặc kẻ sọc dọc thì sẽ tạo cảm
giác người càng gầy Nên chọn màu vải
sáng có kẻ sọc ngang, hoa văn to để tạo
HS: Người gầy vai ngang may thêm
đường dọc thân (7 mảnh) chiết li eo sát,
quần may bó sát Người càng gầy
- Người béo lùn chọn kiểu vải bồng cầu
ngực Người càng thấp, béo
Người béo lùn nên chọn vải có sọc dọc
tạo cảm giác người cao không may các
đường ngang
? Dựa vào kiến thức đã học hãy lựa chọn
vải may phù hợp với lứa tuổi?
HS: Người cận đối (H1.7a) thích hợp mọi
trang phục, chọn màu sắc hoa văn hợp lứa
tuổi
Người cao, gầy (H1.7b) chọn vải màu
sáng, hoa to, chất liệu vải xốp
Người thấp, béo (H1.7c) chọn màu sáng
a Lựa chọn vải.
Màu sắc, hoa văn, chất liệu của vải
có thể làm cho người mặc có vẻ gầy
đi hoặc béo lên cũng có thể làm cho
họ duyên dáng, xinh đẹp hơn hoặc buồn tẻ kém hấp dẫn hơn
Ảnh hưởng của vải đến vóc dáng người mặc
* Bảng 2 (SGK/T.13)
b Lựa chọn kiểu may:
*Bảng 3 (SGK/T.14)
Trang 22hoặc sẫm may vừa người.
Người béo (H1.7d) chọn vải trơn, màu tối,
hoa nhỏ hoặc kẻ sọc
GV: Hướng đẫn hs Tổng kết như bảng 3
? Muốn có trang phục đẹp ta phải làm
như thế nào?
HS: Biết rõ đặc điểm của bản thân để
chọn chất liệu, hoa văn, kiểu may cho phù
hợp
GV: Kl
HĐ3 Tìm hiểu cách vải, kiểu may.
? Vì sao cần chọn vải may mặc và hàng
may sẵn phù hợp với lứa tuổi?
GV: Cùng với quần áo là mũ, giầy
? Tại sao cần phải chọn vật dụng đi kèm với
quần áo?
HS: Sẽ tạo lên sự đồng bộ của trang phục
? Thế nào là tạo nên sự đồng bộ của
- Muốn có bộ trang phục mỗi người
cần thiết rõ đặc điểm của bản thân
để chọn chất liệu vải, màu sắc hoa văn cũng như kiểu may cho phù hợp với vóc dáng để khắc phục khuyết nhược điểm của cơ thể
2 Chọn vải, kiểu may phù hợp với lứa tuổi.
KL Mỗi lứa tuổi có nhu cầu, điều
kiện sinh hoạt, làm việc vui chơi
và đặc điểm tính cách khác nhau, nên sự lựa chọn vải may mặc cũng khác nhau
3 Sự đồng bộ của trang phục.
- Chọn một số vật dụng như mũ, khăn quàng, giày dép, túi sách, thắt lưng phù hợp hài hoà về màu sắc, tạo sự đồng bộ của trang phục
Trang 23GV: Để đỡ tốn tiền mua sắm, nên mua
những vật dụng đi kèm với quần áo có
kiểu dáng, màu sắc hợp với nhiều loại áo
quần
HS lấy VD: Khăn quàng có màu sắc hài hoà
hoặc tương phản với quần áo
- Mũ cần chọn vừa đầu, màu sắc phù hợp
với nhiều loại áo quần
c Củng cố, luyện tập (2’)
? Người cao gầy nên chọn trang phục như thế nào cho thích hợp?
- HS: Màu sáng mặt vải bóng láng, thô xốp kẻ sọc ngang, hoa to, kiểu may có cầu vai, tay bồng
?Màu sắc, hoa văn, chất liệu vải có ảnh hưởng như thế nào đến người mặc? Cho VD?
HS: Màu sắc hoa văn, chất liệu của vải làm cho người mặc có cảm giác gầy đi hoặc béo lên, cũng có thể làm cho họ trở nên xinh đẹp, duyên dáng, trẻ ra hoặc già đi… VD: Mặc áo màu sắc rực rõ thì cảm giác người đó trẻ đó luôn tươităn sinh đẹp thêm
- GV hệ thống toàn bài
- Cho HS đọc phần ghi nhớ Đọc mục "có thể em chưa biết" trong sách giáo khoa
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)
- Về nhà học thuộc bài Đọc kỹ phần ghi nhớ
- Làm câu hỏi 3 trang 16 SGK
- Chuẩn bị: Đem đến lớp một bộ quần áo mặc đi chơi mà em cho là phù hợp nhất với vóc dáng của mình
- Chuẩn bị một số bộ đồ quần áo sơ sinh
- Sách vở và đồ dùng cần thiết
**********************************
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Về nội dung kiến thức
Về phương pháp
Về thời gian -
Trang 24Ngày soạn: 12/9/2014 Ngày dạy: 15/9/2014 Dạy lớp: 6A
Tiết: 6 Bài: 3 THỰC HÀNH: LỰA CHỌN TRANG PHỤC.
1 Mục tiêu
a Về kiến thức
- Biết được quy trình để lựa chọn trang phục
- Biết cách lựa chọn trang phục, chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc dáng
cơ thể Chọn vải, kiểu may phù hợp với lứa tuổi Sự đồng bộ của trang phục.b.Về kỹ năng
- Lựa chọn được vải kiểu may phù hợp với bản thân, đạt yêu cầu thẩm mỹ
và chọn được một số vật dụng đi kèm phù hợp với áo quần đã chọn
- Có ý thức lựa chọn trang phục phù hợp, giữ gìn vệ sinh cá nhân
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a Chuẩn bị của giáo viên
- Một số áo quần GV sưu tầm bằng giấy, mút
b Chuẩn bị của học sinh
- Tranh sưu tầm, bộ trang phục phù hợp với vóc dáng cơ thể (nếu có)
3 Tiến trình bài dạy.
a Kiểm tra bài cũ (3’)
*Câu hỏi:
* Người mập, lùn nên chọn trang phục như thế nào cho thích hợp?
*Đáp án:
- Màu tối, mặt vải trơn phẳng, mờ đục
- Kẻ sọc dọc, hoa văn có dạng sọc dọc, hoa nhỏ, kiểu may, kiểu áo mayvừa sát cơ thể, tay chéo
*Đặt vấn đề vào bài mới: (1’) Ở tiết trước chúng ta đã biết cách lựa chọn
vải cũng như chọn kiểu may cho phù hợp với vóc dáng của cơ thể, lựa chọn vậtdụng đi kèm với trang phục sao cho phù hợp và tiết kiệm, vận dụng các kiếnthức đã học vào cuộc sống Tiết học này sẽ giúp các em nắm vững kiến thức hơnnhằm lựa chọn trang phục cho chính bản thân mình
b Dạy nội dung bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1 Tìm hiểu nội dung chuẩn bị.
? Muốn có được trang phục đẹp và
Trang 25HS: Quan sát, nhận xét được trang
phục đẹp đối với mỗi người
HS: Lựa chọn vải kiểu may một bộ
trang phục đi chơi
GV: Khuyến khích động viên HS có
thể lựa chọn vải và kiểu may cho cả
trang phục mùa nóng, lạnh
GV: Từng HS ghi trong tờ giấy đặc
điểm vóc dáng của bản thân, kiểu áo,
quần định may, chọn vải có màu sắc,
hoa văn phù hợp với vóc dáng và kiểu
HĐ3 Thảo luân trong tổ.
GV: Mỗi Hs trình bày phần viết của
mình trong tổ
HS: Các bạn góp ý kiến
HS: Màu sắc của vải, chất liệu vải
GV: Cho biết kiểu may và vận dụng đi
? Nếu chưa em chọn như thế nào?
HS: Khi thảo luận cá nhân ghi nhận
kiểu mẫu định may
- Lựa chọn vải phù hợp với loại áo, quần, kiểu may và vóc dáng cơ thể
- Lựa chọn vật dụng đi kèm phù hợp với áo quần đã chọn
II Thực hành (28’)
Nội dung: Em hãy chọn vải, kiểu may
để may một bộ trang phục đi chơi?
(mùa hè hoặc mùa đông)
1 Làm việc cá nhân (8’)
Viết vào giấy: đặc điểm vóc dáng của bản thân và những dự định về:
- Kiểu áo, quần định may
- Chọn vải (chất liệu, màu sắc, hoa văn)
Trang 26xét đóng góp ý kiến nhận xét đánh
giá
GV: Theo dõi các tổ thảo luận để
nhận xét cuối tiết thực hành
GV: Gọi một HS đại diện cho tổ trình
bày phần bài viết của mình
- Tinh thần làm việc các tổ, tổ nào tích cực, tổ nào không tích cực
- Tổ nào nội dung đạt được so với yêu cầu
* GV giới thiệu thêm một số phương án lựa chọn hợp lý
* Chúng ta đã nắm được vóc dáng của người mặc có 04 dạng Các em cóthể nhận xét mình thuộc loại nào và lựa chọn vải, kiểu may cho phù hợp
- Thu các bài viết của HS để chấm
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)
- GV yêu cầu HS vận dụng tại gia đình nếu có may quần áo mới
- Trang phục đi chơi chọn vải màu sắc, hoa văn, kiểu may phù hợp vớivóc dáng
- Sưu tầm một số tranh, ảnh về trang phục (áo dài, lể hội, thể thao… )
- Chuẩn bị trước Bài 4 Sử dụng và bảo quản trang phục
**********************************
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Về nội dung kiến thức
Về phương pháp
Về thời gian -
Trang 27Ngày soạn: 15/9/2014 Ngày dạy: 18/9/2014 Dạy lớp: 6A
- Tich hợp môi trường:
- Biết cách sử dụng trang phục và bảo quản trang phục, sẽ tiết kiệm đượcnguyên liệu dệt vải, giúp làm giàu môi trường
b Về kỹ năng
- Phối hợp được áo của bộ trang phục này với quần (váy) của bộ trang
phục khác một cách hợp lí
c Về thái độ
- Có ý thức sử dụng trang phục hợp lý để tiết kiệm chi tiêu
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a Chuẩn bị của giáo viên
- Sưu tầm 1 số tranh ảnh, vật mẫu + giáo án + SGk
b Chuẩn bị của học sinh
- Tranh sưu tầm về trang phục
3 Tiến trình bài dạy.
a Kiểm tra bài cũ (4’)
- Kiểu tay bồng, kiểu thụng
*Đặt vấn đề vào bài mới: (1’) Sử dụng và bảo quản trang phục là việc
làm thường xuyên của con người, cần biết cách sử dụng trang phục hợp lý, làmcho con người luôn luôn đẹp trong mọi hoạt động và biết cách bảo quản đúng kỹthuật để giữ được vẽ đẹp và độ bền của quần áo
b Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1 Tìm hiểu cách sử dụng trang I Sử dụng trang phục:
Trang 28phục
GV: Cho ví dụ đi lao động, một HS mặc
quần tây màu trắng, áo trắng mang giày cao
gót:
? Bộ trang phục này đi lao động có phù hợp
không? Tác hại như thế nào?
với bản thân nhưng phải biết mặc bộ nào
cho hợp với hoạt động, thời điểm và hoàn
cảnh xã hội là một yêu cầu quan trọng
GV: Chốt lại
? Hãy kể các hoạt động thường ngày của
học sinh?
HS: Đi học, đi lao động, đi chơi, ở nhà.
?Khi đi học, em thường mặc loại trang phục
nào?
HS: Đồng phục, quần hoặc váy và sơ mi,
quần áo dân tộc
HS: Quấn áo phù hợp với từng mùa
? Trang phục đi học theo mùa có trang phục
HS: Trả lời: Khi đi lao động thường mặc
trang phục: Quần áo rộng, sẫm màu, mũ nón,
giầy dép,
? Nếu chúng ta không biết lựa chọn trang
phục cho phù hợp với điều kiện và hoàn
cảnh thì dẫn đến điều gì?
1 Cách sử dụng trang phục (20’)
- Trang phục phải phù hợp với bản thân, thời điểm và hoàn cảnh xã hội
a Trang phục phù hợp với hoạt động.
* Trang phục đi học:
- Thường may đồng phục: Áo trắng quần sẫm màu
* Trang phục lao động
Trang 29HS: Trả lời:
- Làm việc không thoải mái
- Dễ bị hiểu lầm là người không hiểu biết
- Không tiết kiệm
GV: Kl
GV: Cho HS làm bài tập (SGK T 19)
? Hãy điền từ đã cho trong ngoặc vào
khoảng trống sau?
HS: Trả lời và điền bài tập vào vở
Chất liệu vải: Vải sợi bông (mặc thoáng
mát, dễ thấm mồ hôi)
Màu sắc: Màu sẫm (không sợ bẩn, )
Kiểu may: Đơn giản, rộng (không sợ bẩn, )
Giầy dép: Dép thấp(đi lại vững vàng, )
GV: Giới thiệu trang phục lễ hội của việt
nam tiêu biểu là chiếc áo dài việt nam ngoài
ra từng dân tộc thì đều có trang phục riêng
- Kinh Bắc có áo dài tứ thân
- Trang phục lễ hội truyền thống của từng
miền từng dân tộc
- Trang phục lễ tân (lễ phục) là trang phục
được mặc trong các buổi nghi lễ, cuộc họp
HS: Áo dài màu.
? Mô tả các bộ trang phục lể hội, lể tân mà
em biết?
HS: Áo bà ba, áo dài, quần áo công sở
? Khi đi dự các buổi sinh hoạt văn nghệ, dự
liên hoan em thường mặc như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Nếu đi chơi với bạn mặc trang phục
- Màu sẫm, vải sợi bông; kiểu may đơn giản, rộng; dép thấp, giày bata
* Trang phục lễ hội, lễ tân
- Mỗi dân tộc có một kiểu trang phục riêng
Trang 30giản dị em nên mặc như thế nào để tránh gây
mặc cảm cho bạn Không nên mặc quá diện
mà nên mặc trang nhả nhưng lịch sự
? Trong các cuộc họp quan trọng người ta
thường mặc như thế nào?
HS: Đàn ông: Com lê, áo trắng, carvat,
HS: Năm 1946 đồng bào vừa qua nạn đói
năm 1945, Bác Hồ mặc áo kaki, đi dép cao
su giản dị
? Vì sao khi tiếp khách quốc tế Bác Hồ lại
bắt các đồng chí đi cùng mặc comlê cà vạt
nghiêm chỉnh?
GV: Đây là công việc quan trọng bày tỏ sự
tôn quý và lòng mến khách của dân tộc
Việt Nam mà Bác là người thay mặt nhân
dân thể hiện Trang phục đẹp phải phù hợp
với môi trường và công việc
? Khi đón Bác về thăm đền Đô, Bác Ngô
Từ Vân mặc như thế nào?
HS: “Ao sơ mi trắng cổ hồ bột cứng, cà
vạt đỏ chói, giày da bóng lộn, comlê sáng
ngời nổi bật hẳn lên”
? Vì sao Bác đã nhắc nhở bác Ngô Từ
Văn ? “Từ nay về sau chỉ nâu sòng thôi
nhé!”
HS: Vì đất nước ta vừa qua lạn đói 1945
trong khi anh ta ăn mắc quá đẹp đón khách
HS: Trang phục đẹp là phải phù hợp với
môi trường công việc
HS: Sử dụng trang phục hợp lý có ý nghĩa
b Trang phục phù hợp với môi trường công việc
Trang 31quan trọng đối với kết quả công việc và tạo
thiện cảm của mọi người đối với mình
Làm đẹp cho bản thân, xã hội là làm đẹp
cho môi trường sống
GV: TH Em có 5 bộ quần áo để mặc đi học,
đi chơi lúc này máy móc không biết chọn bộ
nào cho phù hợp với nhau
trong cách sử dụng trang phục? Tại sao
trang phục của bạn lại phong phú.
HS: Bí quyết biết mặc phối hợp áo của bộ
trang phục này với quần hoặc váy của bộ
trang phục khác một cách hợp lý có tính
thẩm mỹ
GV: Khi mặc phối hợp trang phục cần quan
tâm đến việc phối hợp hoa văn, phối hợp vải
hoa văn với vải trơn và phối hợp màu sắc
hợp cách hợp lý
GV: Hướng dẫn HS quan sát H1.11 (SGK
- T21) nêu cách phối hợp hoa văn với vải
trơn của quần
? Ta phải biết phối hợp trang phục như thế
nào?
HS: Trả lời:
GV: Áo hoa vải kẻ ô mặc với quần hoặc váy
vải màu đen hoặc cùng màu nhưng màu sắc
sáng hơn màu chính của áo Không nên mặc
quần và áo có kẻ khác nhau về màu sắc và
dòng kẻ
GV: Kết luận
2 Cách phối hợp trang phục (16’)
a Phối hợp vải hoa văn với vải trơn
- Không mặc áo và quần có haidạng hoa văn khác nhau
- Vải hoa kết hợp với vải trơn đẹphơn mặc với vải kẻ carô hoặc vải
kẻ sọc
- Vải hoa hợp với vải kẻ trơn có màu trùng với một trong các màu chính của vải
b Phối hợp màu sắc
Trang 32GV: Giới thiệu vòng màu trong H1.12 SGK
T.22: Ba màu cơ bản là đỏ, xanh và vàng
? Từ ba màu này tuỳ theo mức độ pha trộn
giữa hai màu cơ bản số lượng màu thiên
về màu cơ bản nào?
HS: Đỏ pha nhiều vào màu cam cho màu đỏ
cam Đỏ với vàng cho màu vàng da cam
? Đọc các ví dụ trong hình và chữ ở SGK về
sự phối hợp màu sắc giữa quần và áo Lấy
thêm các ví dụ khác?
GV: Hồng nhạt và hồng sẫm, đỏ cam và
cam, tím và vàng (đối nhau)
GV: Không nên mặc quần áo có màu sắc
quá rực rỡ cùng đỏ hoặc cùng vàng
*Tích hợp môi trường.
? Vì sao phải biết sử dụng trang phục hợp
lý nhằm mục đích gì?
GV: Biết cách sử dụng trang phục sẽ tiết
kiệm được nguyên nguyên liệu dệt vải,
giúp làm giàu môi trường
Kết hợp màu sắc hoa văn gópphần tô thêm vẻ đẹp của conngười, thể hiện sự hiểu biết vàcái nhìn hiểu biết về mỹ thuậthội họa
c Củng cố, luyện tập (2’)
?Nêu cách sử dụng trang phục
- Gọi HS lên bảng phối hợp vải hoa văn với vải trơn.
- Phối hợp các sắc màu khác nhau trong cùng một màu
- Phối hợp 2 màu cạnh nhau trên vùng màu
- Phối hợp giữa 2 màu tương phản đối nhau trên vùng màu
- Phối hợp giữa màu trắng và màu đen
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (3’)
- Làm câu hỏi 1 trang 25 SGK
- Chuẩn bị đọc trước phần bảo quản trang phục, giặt, phơi, ủi, cất giữ
- Học thuộc bài
********************************
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Về nội dung kiến thức
Về phương pháp
Về thời gian
Trang 33Ngày soạn: 19/9/2014 Ngày dạy: 22/9/2014 Dạy lớp: 6A
Trang 342 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a Chuẩn bị của giáo viên
- Bảng phụ, bảng kí hiệu giặt, là…
b Chuẩn bị của học sinh
- Tranh sưu tầm về cách sủ dụng và bảo quản trang phục
3 Tiến trình bài dạy.
a Kiểm tra bài cũ (5’)
* Câu hỏi:
? Vì sao sử dụng trang phục phải phù hợp với môi trường và công việc?
? Em cho biết ý nghĩa và cách phối hợp trang phục khi sử dụng?
*Đáp án:
- Trang phục đẹp là phải phù hợp với môi trường và công việc Nếu khôngbiết mặc trang phục phù hợp sẽ trở nên không thoải mái không có tính thẩm mỹ,mặc phù hợp thể hiện sự tôn trọng người khác cũng như tôn trọng chính mình
- Biết cách phối hợp trang phục khi sử dụng sẽ được những trang phục hợp
lý có tính thẩm mỹ và phong phú góp phần tôn thêm vẻ đẹp của người sử dụng
*Đặt vấn đề vào bài mới: (1’) Bảo quản trang phục là việc làm cần thiết vàthường xuyên trong gia đình Biết bảo quản đúng kỹ thuật sẽ giữ được vẽ đẹp,
độ bền của trang phục tạo cho người mặc vẻ gọn gàng, hấp dẫn, tiết kiệm đượctiền chi dùng cho may mặc
b Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1 Tìm hiểu bảo quản trang phục.
? Vì sao phải bảo quản trang phục?
Bảo quản trang phục nhằm mục đích
gì?
HS: Trả lời
II Bảo quản trang phục (3’)
- Bảo quản trang phục nhằm giữ được
vẻ đẹp, độ bền của trang phục tiết kiệmđược chi dùng cho may mặc
Trang 35GV Kết luận: Bảo quản trang phục là
việc làm cần thiết và thường xuyên
trong gia đình Biết bảo quản đúng kỹ
thuật sẽ giữ được vẻ đẹp, độ bền của
trang phục tạo cho người mặc gọn
gàng hấp dẫn, tiết kiệm được nguyên
vật liệu dệt vải giúp làm giàu môi
trường
? Bảo quản trang phục bao gồm
những công việc như thế nào? Vì sao
phải bảo quản trang phục? Bảo quản
như thế nào cho đúng kỹ thuật?
GV: Làm sạch (giặt, phơi) làm phẳng
(là) cất giữ Bảo quản trang phục để
sử dụng được lâu, bền, đẹp
GV: Nhận xét – Bổ xung
GV: Công việc giặt quần áo hàng ngày
được thực hiện bằng 2 cách giặt bằng
máy và bằng tay, giặt bằng tay là
thông dụng nhất
? ở nhà các em tham gia giặt quần áo
giúp đỡ bố mẹ
? Vậy em hãy kể quá trình giặt quần
áo diễn ra như thế nào?
HS: Trả lời – Nhận xét – Bổ xung
? Khi giặt quần áo cần chú ý những
điểm gì?
GV: Lấy các đồ vật còn sót lại trong
túi áo, quần Tách riêng quần áo màu
Ngâm quần áo trong nước lã trước khi
GV: Yêu cầu HS làm bài tập điền từ
HS: Thực hiện Hoạt động cá nhân ->
Ghi vào giấy nháp tìm các từ hoặc cụm
từ trong bảng điển vào chỗ trống?
HS: Gọi HS đọc
GV: Đọc – nhận xét – Bổ xung
Đưa ra bảng đáp án đúng Các từ cần
1 Giặt, phơi (12’)
Trang 36điền: Lấy – tách riêng – vò – ngâm –
giũ – nước sạch – chất làm mềm vải
– phơi – bóng râm – ngoài nắng –
mắc sáo – cặp quần áo
? Nhắc lại qui trình giặt quần áo?
HS: Trả lời
GV: Kết luận
GV: Giới thiệu sơ qua qui trình giặt
bằng máy
GV: Đối với quần áo sau khi mặc và
giặt một số quần áo bằng vải sợi bông,
tơ tằm, lanh thường bị nhăn Vậy công
đoạn tiếp theo sau khi giặt xong là
phải là Một số loại áo quần bằng vải
sợi tổng hợp không phải là thường
Ngoài 3 dụng trên còn có loại bàn là
bằng than ở gia đình không có cầu là,
ta dùng chăn dạ gấp lại để là
HS: Nghiên cứu thông tin SGK
GV: Giới thiệu kí hiệu giặt là
? Nêu qui trình là quần áo?
2 Là (ủi): (12’)
a Dụng cụ là:
- Bàn là, bình phun nước, cầu là
b Qui trình là quần áo:
+ Điều chỉnh nấc nhiệt độ của bàn là phù hợp với từng loại vải
+ Là theo chiều dọc vải đưa bàn là đều không để bàn là lâu 1 chỗ
+ Khi ngừng không là phải dựng bàn
là hoặc đặt bàn là đúng nơi qui định
c Ký hiệu giặt là:
Trang 37có đính những mảnh nhỏ ghi thành
phần sợi dệt và ký hiệu quy định chế
độ giặt là để người sử dụng tuân theo,
GV: Đối với quần áo mùa đông không
sử dụng đến phải cất cẩn thận vào túi
nilon
GV: Kết luận:
?Quần áo mùa hè phải sử dụng thường
xuyên cần cất giữ như thế nào?
GV: Gấp gọn nơi khô ráo sạch sẽ hoặc
* Ghi nhớ (Sgk.T 25)
c Củng cố, luyện tập (5’)
?Bảo quản quần áo gồm những công việc gì?
* Tích hợp MT:
? Sử dụng và bảo quản trang phục đúng cách sẽ có tác dụng gì?
- HS: Biết cách sử dụng trang phục, tiết kiệm được nguyên liêu dệt vải, tiếtkiệm nguồn nước hạn chế chất thải (xà phòng, nấm mốc, ) đưa ra môi trườnggây ảnh hưởng xấu đến môi trường
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)
- Học bài, trả lời câu hỏi - tr.25- SGK Đọc phần ghi nhớ
- Nghiên cứu nội dung bài 5 Thực hành một số mũi khâu đơn giản
- Chuẩn bị mảnh vải trắng hoặc vải màu có kích thước 8 x 15 cm, 10 x 15cm
- Kim khâu, kéo, thước, bút chì, chỉ khâu thường và chỉ khâu màu
Trang 38********************************
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Về nội dung kiến thức
Về phương pháp
Về thời gian -
Ngày soạn: 22/9/2014 Ngày dạy: 25/9/2014 Dạy lớp: 6A
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a Chuẩn bị của giáo viên
- Bìa, kim khâu len, len mầu (GV làm mẫu) kim, chỉ khâu, vải
- Chuẩn bị một số miếng vải để bổ sung cho những HS thiếu
Trang 39b Chuẩn bị của học sinh
- Kim khâu, len chỉ, len màu, bìa, kim, chỉ vải
3 Tiến trình bài dạy.
a Kiểm tra bài cũ (5’)
*Câu hỏi:
- Bảo quản quần áo gồm những công việc chính nào?
- GV đưa ra một số ký hiệu yêu cầu HS đọc?
* Đáp án:
- Bảo quản trang phục gồm những công việc sau: Giặt, phơi, là, cất giữ
- HS đọc 1 số ký hiệu giặt, là
*Đặt vấn đề vào bài mới: (1’) Ở tiểu học các em đã được học một số mũi
khâu cơ bản Để các em có thể vận dụng các mũi khâu đó vào hoàn thành sảnphẩm đơn giản ở bài thực hành sau Hôm nay thầy và các em ôn lại kĩ thuậtkhâu các mũi khâu cơ bản đó
b Dạy nội dung bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1 Tìm hiểu yêu cầu của bài:
? Trong bài yêu cầu ta chuẩn bị những
gì?
HS: Trả lời:
HĐ2 Tìm hiểu một số mũi khâu
GV: Hướng dẫn HS xem hình nhắc lại
? Nêu các mũi khâu thường?
HS: Dùng kim chỉ tạo thành mũi lăn, nối
cách đều nhau
GVKL
GV: Hướng dẫn HS cách khâu trên vải
(nói và làm mẫu):
- Lấy bút chì, thước kẻ, kẻ nhẹ lên vải
- Xâu chỉ vào kim, thắt nút chỉ
1 Khâu mũi thường (mũi tới) (5’)
- Là cách khâu dùng kim chỉ tạo thành những mũi lăn, mũi nối cách đều nhau nhìn ở mặt phải, mặt trái của vải đều giống nhau
- Mũi khâu thường được dùng may nối
vá quần áo
- Khâu lược: mũi khâu dài hơn
*Cách khâu: (SGK T 27)
Trang 40- Tay trái cầm vải, tay phải cầm kim
khâu, khâu từ phải sang trái lên kim ở
mặt trái của vải Khoảng 3 đến 4 mũi
trên kim thì rút kim lên rút nhẹ nhàng
đường khâu cho phẳng
Khâu xong quay mũi xuống kim sang
mặt trái vòng qua đầu kim chi chỉ khỏi
tuột
HS: Quan sát GV làm mẫu Thực hành
vào vải của mình
? Nhắc lại cách khâu mũi đột mau?
HS: Trả lời
GV: Nhắc lại cách làm và hướng dẫn
HS khâu trên vải:
- Kẻ nhẹ một đường thẳng trên vải
- Lên mũi thứ nhất cách mép vải 8 canh
sợi vải xuống mũi kim lùi lại 4 canh
sợi vải, trên đường kẻ lên kim về phía
trước 4 canh sợi vải
GV: Khi hoàn thành đường khâu nhìn
ở mặt phải các mũi khâu nối tiếp nhau
GV: Chọn một số bài khâu của cá nhân
khâu đúng, đẹp rút kinh nghiệm cách
khâu của một số bài
? Nêu cách khâu vắt?
HS: Trả lời:
2 Khâu mũi đột mau (7’)
- Mỗi mũi chỉ nổi được tạo thànhbằng cách đưa kim lùi lại 3 đến 4canh sợi vải rồi lại khâu tiến lên 3đến 4 canh sợi vải
- Các múi khâu liền nhau cạnh nhaubền chắc
- - Thực hiện chậm hơn các mũi khâu thường
- Dùng trong khi may, nối may viềnbọc mép
* Cách khâu: SGK T 27,28.
3 Khâu vắt (5’)
- Là phương pháp đính gấp mép củavải với nền bằng các mũi chỉ vắt
- Thường may viền gấp mép