GV: Củng cố và ghi bảng =>Hình thành năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, tính tốn, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản nhiện của Trái Đất - Những kiến thức đầu tiên về bản đồ và
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn : 27/ 8 / 2018
BÀI MỞ ĐẦU
I M ỤC TIÊU:
1 Kiến thức: qua bài học, học sinh cần
- Hiểu rõ được tầm quan trọng của môn địa lí
- Nắm được nội dung chương trình địa lí lớp 6
- Cần học môn địa lí như thế nào
4.Nội dung trọng tâm.
- Nội dung của môn địa lí lớp 6: (mục 1)
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung:
-Tự học, giải quyết vấn đề, tính tốn, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản
- Năng lực chuyên biệt:
-Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sách vở học sinh.(1')
2 Vào bài mới: (2') Địa lý là một mơn khoa học xã hội cơ bản, nĩ cĩ lịch sủ phát triển từ thời
cổ đại
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 (20p) nội dung của môn địa lí
Phương pháp.
- Sử dụng phương tiện dạy học trực quan, đàm thoại , tình
huống, động não, thuyết trình.
Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, năng lực đọc hiểu văn
bản.
- Hình thức hoạt động : cá nhân
I Nội dung của môn địa lí lớp 6:
- Trái Đất – môi trường sống của con người
- Các thành phần tự
Trang 2- Địa lí là môn khoa học có từ lâu đời Những
người đầu tiên nghiên cứu địa lí là các nhà
thám hiểm Việc học tập và nghiên cứu địa lí
sẽ giúp các em hiểu được thêm về thiên
nhiên, hiểu và giải thích được các hiện tượng
tự nhiên …
- Yêu cầu học sinh xem phần 1 trong sách giáo khoa
CH: Ở chương trình địa lí 6 các em được học
những nội dung gì?
GV: Củng cố và ghi bảng
CH: Ngoài các kiến thức về Trái Đất các em
còn được học những gì?
GV: Củng cố và ghi bảng
=>Hình thành năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, tính tốn,
hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản
nhiện của Trái Đất
- Những kiến thức đầu tiên về bản đồ và phương pháp sử dụng bản đồ
- Rèm luyện kĩ năng về bản đồ
Hoạt động 2 (15p) HS nắm được cách học môn
địa lí Phương pháp.
- Sử dụng phương tiện dạy học trực quan, đàm thoại , tình
huống, động não, thuyết trình, giảng giải, theo nhĩm nhỏ.
Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính tốn, hợp tác, tư
duy, năng lực đọc hiểu văn bản
- Hình thức hoạt động : thảo luận nhóm
GV: Chia lớp làm 6 nhóm, cho HS thảo luận theo
nội dung sau: Để học tốt môn địa lí các em
phải học như thế nào?
GV: cho học sinh quan sát một số bản đồ, tranh ảnh.
- Sau đĩ giáo viên giảng giải cho học sinh thấy được vai trị của bản
đồ trong việc học tập mơn địa lý.
: Tại sao học địa lí phải quan sát ?
GV: Đưa ra một số dẫn chứng về việc học địa
lí phải quan sát tranh ảnh, hình vẽ bản đố
GV: Đưa ra một số ví dụ về học địa lí phải liên
hệ thực tế
=>Hình thành năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, tính tốn,
hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản.Tư duy tổng hợp theo
- Trả lời câu hỏi và làm bài tập trong SGK
- Liên hệ những điều đã học vào thực tế
3 Câu hỏi và bài tập củng cố dặn dị (5p)
Câu1: Trong nội dung môn học địa lí lớp 6 các em tìm hiểu được nội gì?(Nhận
biết)
Câu 2: Cần học môn địa lí như thế nào cho tốt?( Thơng hiểu)
Câu 3: Bằng vốn hiểu biết của mình em hãy cho biết hiện tượng mưa do nguyen nhân nào?( Vận dụng) 4.D ặn dị
- Học bài
Trang 3- Xem trước bài 1
IV Rút kinh nghiệm:
Tuần 2 Ngày dạy: 3.9.18
Tiết 2 Ngày dạy : 4.9.18
CHƯƠNG I: TRÁI ĐẤT
Tiết 2: Bài 1: VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Biết được vị trí Trái Đất trong hệ Mặt Trời; hình dạng và kích thước của Trái Đất.
- Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến Biết quy ước về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc; kinh tuyến Đơng, kinh tuyến Tây; vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam; nửa cầu Đơng, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam.
2 Kĩ năng:
- Xác định được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời trên hình vẽ.
- Xác định được: Kinh tuyến gốc, các kinh tuyến Đơng và kinh tuyến Tây; vĩ tuyến gốc, các vĩ tuyến Bắc
và vĩ tuyến Nam; nửa cầu Đơng, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam trên bản đồ và quả địa cầu
* Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục cho học sinh là: Tư duy, tự nhận hức , giao tiếp , làm chủ bản thân.
3 Thái độ:
- Yêu thích mơn học, khám phá tìm tịi cái mới
4 Nội dung trọng tâm.
Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời (mục 1) Hệ thống kinh, vĩ tuyến (mục 3)
5 Định hướng phát triển năng lực.
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính tốn, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ
II Chuẩn bị của Giáo Viên và Học sinh.
b Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Em hãy cho biết nội dung của mơn Địa lí 6 nghiên cứu những vấn đề gì?
- Làm thế nào để học tốt mơn Địa lí?
c Bài mới:
Khám phá:(1p) Trái Đất là nơi tồn tại, phát triển xã hội lồi người Con người cĩ ý thức tìm hiểu về Trái Đất từ rất sớm
Hoạt động 1:(5’)Tìm hiểu vị trí của Trái Đất trong hệ 1 Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời
Trang 4Mặt Trời.
Phương pháp.
- Sử dụng phương tiện dạy học trực quan, đàm
thoại , tình huống, động não, thuyết trình, giảng giải,
theo nhóm nhỏ.
Năng lực:
- Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, năng lực đọc hiểu
văn bản, Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản
đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu nội dung phần 1 kết hợp
cho HS xem tranh vẽ các hành tinh trong hệ Mặt Trời,
trả lời câu hỏi:
? Thế nào là Mặt Trời, hệ Mặt Trời
? Hãy kể tên 8 hành tinh trong hệ Mặt Trời
? Trái Đất nằm ở vị thứ mấy trong 8 hành tinh theo thừ
- GV (mở rộng): Về hệ địa tâm (Pôtêlêmê: Xem Trái
Đất là trung tâm của vũ trụ và Hệ nhật tâm (Côpécníc
(1473-1543)): Lấy Mặt Trời là trung tâm của vũ trụ.
- GV phân biệt: Hành tinh, hệ Mặt Trời, hệ Ngân Hà
Các hành tinh là các thiên thể nhỏ hơn và không phát ra
ánh sáng mà chỉ có khả năng phản xạ ánh sáng từ các
sao và luôn chuyển động không ngừng.
- GV: Trong Hệ Mặt Trời có 8 hành tinh thì chỉ có duy
nhất Trái Đất là có sự sống Em có suy nghĩ gì về mối
liên quan giữa vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời với
- Sử dụng phương tiện dạy học trực quan, đàm
thoại , tình huống, động não, thuyết trình, giảng giải,
theo nhóm nhỏ.
Năng lực:
- Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, năng lực đọc hiểu
văn bản, Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản
đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ
- GV: Theo em Trái Đất có dạng hình gì?
- Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 trong số 8 hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời.
2 Hình dạng, kích thước của Trái Đất
- Hình dạng: Dạng hình cầu
- Kích thước rất lớn:
+ Bán kính: 6370 km + Xích đạo dài: 40076km + Diện tích: 510 triệu km 2
Trang 5- GV dùng quả địa cầu khẳng định rõ hình dạng của
Trái Đất
+ Hình tròn là hình trên mặt phẳng
+ Hình cầu (hình khối ) là hình của Trái Đất.
- HS dựa vào H2 trang 7: Hãy cho biết độ dài bán
kính, đường xích đạo của Trái Đất?
- GV cho HS xem quả Địa cầu (mô hình thu nhỏ của
Trái Đất) kết hợp hình chụp trang 5.
- GV cung cấp cho HS số liệu về diện tích Trái Đất.
? GV: Hình dạng, kích thước của Trái Đất có ý nghĩa
lớn như thế nào đối với sự sống trên Trái Đất? (HS về
nhà suy nghĩ rồi trả lời).
Hoạt động 3: (25’) Tìm hiểu hệ thống kinh, vĩ tuyến.
- Sử dụng phương tiện dạy học trực quan, đàm
thoại , thuyết trình, giảng giải, theo nhóm nhỏ.
Năng lực:
- Tự học, giải quyết vấn đề, năng lực đọc hiểu văn
bản, Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ,
sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ
- GV dùng quả Địa cầu minh họa cho lời giảng:
Trái Đất tự quay quanh 1 trục tưởng tượng gọi là Địa
trục Địa trục tiếp xúc với bề mặt Trái Đất ở 2 điểm.
Đó chính là 2 địa cực: cực Bắc và cực Nam.
+ Địa cực là nơi gặp nhau của các kinh tuyến
+ Địa cực là nơi vĩ tuyến chỉ còn là 1 điểm 90 0 ).
+ Khi Trái Đất tự quay, địa cực không di chuyển vị trí.
Do đó, 2 địa cực là điểm mốc để vẽ mạng lưới kinh, vĩ
tuyến.
- GV: Các em hãy quan sát H3 cho biết:
? Các đường nối liền 2 điểm cực Bắc và cực Nam trên
bề mặt quả Địa cầu là những đường gì? Điểm chung
của các kinh tuyến là gì? (Có độ dài bằng nhau).
? Nếu cách 1 0 ở tâm, thì có bao nhiêu đường kinh
tuyến? (360 đường kinh tuyến).
? Những vòng tròn trên quả Địa cầu vuông góc với
các kinh tuyến là những đường gì? Chúng có đặc điểm
gì? (song song với nhau và có độ dài nhỏ dần từ xích
đạo về cực).
? Nếu mỗi vĩ tuyến cách nhau 1 0 thì trên quả Địa cầu
từ cực Bắc đến cực Nam, có tất cả bao nhiêu vĩ tuyến?
(181 vĩ tuyến)
- GV: Ngoài thực tế trên bề mặt Trái Đất không có
đường kinh, vĩ tuyến Đường kinh, vĩ tuyến chỉ được
thể hiện trên bản đồ và quả Địa Cầu phục vụ cho nhiều
mục đích cuộc sống, sản xuất… của con người.
- Vĩ tuyến gốc: Vĩ tuyến số 0 0 (xích đạo)
Trang 6- GV: Hãy xác định trên quả Địa cầu đường kinh tuyến
gốc và vĩ tuyến gốc? Kinh tuyến gốc là kinh tuyến bao
nhiêu độ? Vĩ tuyến gốc là vĩ tuyến bao nhiêu độ
- Kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc là kinh tuyến
bao nhiêu độ? (kinh tuyến 180 0 )
- Tại sao phải chọn 1 kinh tuyến gốc, 1 vĩ tuyến gốc?
(+ Để căn cứ tính số trị của các kinh, vĩ tuyến khác.
+ Để làm ranh giới bán cầu Đông, bán cầu Tây, nửa
cầu Nam, nửa cầu Bắc.)
- Xác định:
+ Kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây?
+Vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam?
+ Nửa cầu Đông, nửa cầu Tây
+ Nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam?
? Việt Nam nằm trong nửa cầu nào? Bán cầu Đông hay
Tây?
- HS: TL: - Nửa cầu Bắc.
- Bán cầu Đông.
? Hệ thống các kinh, vĩ tuyến có ý nghĩa gì?
( Dùng để xác định vị trí của mọi địa điểm trên bề
mặt Trái Đất)
- GV: Giải thích: Ranh giới giữa 2 bán cầu Đông và
Tây là kinh tuyến 0 0 và 180 0 (trong thực tế là kinh
tuyến 0 0 và kinh tuyến 20 0 Tây); ranh giới 2 nửa cầu
Bắc và Nam là đường xích đạo.
- GV: Yêu cầu 2-3 HS chỉ trên quả Địa cầu hoặc bản
đồ: Các kinh tuyến Đông, Tây; các vĩ tuyến Bắc và
- Vĩ tuyến Nam: Những vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực Nam.
- Nửa cầu Đông: Nửa cầu nằm bên phải vòng kinh tuyến 20 0 T và 160 0 Đ, trên đó có các châu: Âu, Á, Phi và Đại Dương.
- Nửa cầu Tây: Nửa cầu nằm bên trái vòng kinh tuyến 20 0 T và 160 0 Đ, trên đó có toàn
- Tại sao phải chọn 1 kinh tuyến gốc, 1 vĩ tuyến gốc
- Việt Nam nằm trong nửa cầu nào? Bán cầu Đông hay Tây?
2 Câu hỏi và bài tập củng cố dặn dò (3’)
Câu 1 Hãy xác định trên quả địa cầu: Cực Bắc, Nam; kinh tuyến, vĩ tuyến gốc
Câu 2 Bán cầu Đông, bán cầu Tây; Kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây.
Câu 3 Bán cầu Bắc, bán cầu Nam; Vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam
Câu 4 Điền vào chỗ trống những từ cho đúng:
- Vĩ tuyến gốc là vĩ tuyến số…độ, đó chính là đường…,ở phía Bắc đường xích đạo là bán cầu…,ở phía Nam đường xích đạo là bán cầu…
Trang 7- Kinh tuyến gốc là kinh tuyến số…độ, đối diện với nó là kinh tuyến số…độ, các đường kinh tuyến từ 1 đến 179 ở bên trái kinh tuyến gốc là những kinh tuyến…bán cầu.
5.Hướng dẫn tự học :
- Về nhà học bài và làm các bài tập cuối bài
- Chuẩn bị trước bài 2 theo các câu hỏi trong SGK
V Rút kinh nghiệm:
Tuần: 3 Ngày dạy: 11 /9/2017
Tiết: 3 Ngày dạy : 14 /9/2017
Trang 8- Yêu thích môn học
4.Nội dung trọng tâm.
- Ý nghĩa của tỷ lệ bản đồ:(mục 1) Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước và tỉ lệ số trên bản đồ (mục 3)
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản.
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
a Giáo viên : - Bản đồ
b Học sinh : - Sách giáo khoa
c Phương pháp. Sử dụng phương tiện dạy học trực quan, đàm thoại , tình huống, động não, thuyết trình,
giảng giải, theo nhóm nhỏ.
III.Tiến trình dạy học.
1 Ổn định lớp:(1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
- GV vẽ sơ đồ Trái đất lên bảng.
- ? Điền các điểm cực Bắc, cực Nam, đường xích đạo, các kinh tuyến, vĩ tuyến.
Bản đồ là gì? Để vẽ bản đồ người ta cần làm những công việc gì?
3 Bài mới :
Khám phá (1p) : GV dựa vào nội dung câu hỏi bài cũ: Rút ngắn khoảng cách tỷ lệ → tỷ lệ bản đồ (vào bài mới).
Phương pháp. Sử dụng phương tiện dạy học trực
quan, đàm thoại, tình huống, động não.
HÑ1: (23p) Tìm hiểu ý nghĩa của tỷ lệ bản đồ
Bản đồ là gì?
- HS quan sát H8 và H9 (SGK) (cùng nội dung, tỷ
lệ khác nhau), cho biết:
+ Tỉ lệ bản đồ là gì?
+ Tỉ lệ bản đồ được thể hiện mấy dạng? Đó là
dạng gì?
+ Thế nào là tỉ lệ số? Khoảng cách 1cm trên bản
đồ có tỉ lệ 1: 2000000 bằng bao nhiêu km trên
* Khái niệm bản đồ:
- Là hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác về vùng đất hay toàn bộ bề mặt Trái đất trên một mặt phẳng
1 Ý nghĩa của tỷ lệ bản đồ:
- Tỉ lệ bản đồ là tỉ lệ giữa các khoảng cách trên bản đồ, so với các khoảng cách tương ứng trên thực địa.
- Có 2 dạng tỷ lệ.
Trang 9+ Bản đồ nào trong hai bản đồ có tỉ lệ lớn?
Bản đồ nào thể hiện đối tượng địa lý chi tiết hơn?
- HS trả lời – nhận xét – bổ sung
- GV chuẩn kiến thức
- GV yêu cầu HS dựa vào SGK/12 cho biết:
+ Có mấy loại bản đồ?Ý nghĩa của mỗi loại?
=>Hình thành n ăng lực: Tự học, giải quyết vấn
đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu
văn bản , Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng
bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ
HĐ2: (12p) Tìm hiểu cách đo khoảng cách trên
thực địa dựa vào tỉ lệ thước và tỉ lệ số.
Phương pháp Sử dụng phương tiện dạy học trực
quan, đàm thoại, động não, thuyết trình, giảng
Hải Vân đến khách sạn Thu Bồn
+ Nhóm 3-4: đo tính chiều dài của đường Phan
Bội Châu ( đoạn từ đường Trần Quý Cáp đến
đường Lý Tự Trọng).
- HS thực hành
- GV nhận xét
=>Hình thành n ăng lực: Tự học, giải quyết vấn
đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu
văn bản , Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng
Tỷ lệ càng lớn, bản đồ càng chi tiết.
b) Tỷ lệ thước: là tỉ lệ được vẽ cụ thể dưới dạng
một thước đo đã được tính sẵn, mỗi đoạn đều ghi số đo đã được tính sẵn, mỗi đoạn đều ghi số
đo độ dài tương ứng trên thực địa.
Vd: 75 km 0 1cm=75km.
- Có 3 loại bản đồ:
+ Bản đồ tỉ lệ lớn: lớn hơn 1:200000 + Bản đồ tỉ lệ trung bình: từ 1:200000 -> 1:
1000000 + Bản đồ tỉ lệ thu nhỏ: nhỏ hơn 1: 1000000
*Ý nghĩa: Tỉ lệ bản đồ cho biết bản đồ được
thu nhỏ bao nhiêu lần so với thực địa.
2 Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào
tỉ lệ thước và tỉ lệ số trên bản đồ.
a Tính khoảng cách dựa vào tỉ lệ thước:
- Lưu ý: Đo theo đường chim bay.
+ B1: Đánh dấu 2 địa điểm cần đo vào cạnh một tờ giấy hoặc thước kẻ.
+ B2: Đặt cạnh tờ giấy hoặc thước kẻ đã đánh dấu dọc theo thước tỉ lệ và đọc trị số khoảng cách trên thước tỉ lệ.
b Đo khoảng cách dựa vào tỉ lệ số:
( Đo và tính toán tương tự khi đo bằng tỉ lệ thước)
4 Câu hỏi và bài tập củng cố dặn dò (3’)
Câu 1: HS quan sát 2 bản đồ treo tường.
- Đọc tỷ lệ bản đồ, ý nghĩa (MĐ1)
- 2 HS lên bảng tính khoảng cách thực tế của 2 điểm dựa vào tỷ lệ của 2 bản đồ đó.(MĐ2)
Trang 10- Cõu hỏi 3 SGK: Tớnh tỷ lệ bản đồ.(MĐ3)
Cõu 2: Tỉ lệ bản đồ được thể hiện mấy dạng? Đú là dạng gỡ?
5 Dặn dũ:(2p)
- Học và trả lời cõu hỏi, bài tập SGK, TBĐ.
- Chuẩn bị đọc trước bài mới
IV Rỳt kinh nghiệm:
=======================
Tuần: 4 Ngày dạy: 16/09/2017
Tiết: 4 Ngày dạy : 18/9/2017
Bài 4: PHƯƠNG HƯỚNG TRấN BẢN ĐỒ KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TỌA Đễ ĐỊA Lí
I MỤC TIấU
1 Kiến thức
- HS cần nắm đợc các quy định về phơng hớng trên bản đồ( 8 hớng chính)
- Hieồu theỏ naứo laứ kinh ủoọ, vú ủoọ vaứ toaù ủoọ ủũa lớ cuỷa 1 ủieồm
2 Kỹ năng
Xác định phơng hớng , tọa độ địa lý của 1 điểm trên bản đồ và quả địa cầu.
3 Thái độ
Yêu thích môn học
4.Nội dung trọng tõm.
Phửụng hửụựng treõn baỷn ủoà:(mục 1) Kinh ủoọ, vú ủoọ vaứ toaù ủoọ ủũa lớ (mục 2)
5 Định hướng phỏt triển năng lực
Trang 11- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tớnh toỏn, hợp tỏc, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản
- Năng lực chuyờn biệt: Tư duy tổng hợp theo lónh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kờ, sử dụng hỡnh vẽ
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH.
1.Giỏo viờn :
- Bản đồ Châu á, Bản đồ ĐNA - Quả địa cầu.
2 Học sinh :
- Sỏch giỏo khoa
3 Phương phỏp. Sử dụng phương tiện dạy học trực quan, đàm thoại , tỡnh huống, động nóo, thuyết trỡnh,
giảng giải, theo nhúm nhỏ.
Trang 12Trường THCS …… GV: …………
Hoạt đụng 3 : (40p) Hướng dần hoc sinh phần
bài tập
Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tớnh
toỏn, hợp tỏc, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản
Tư duy tổng hợp theo lónh thổ, sử dụng bản đồ.
- GV: Yêu cầu HS đọc ND bài tập a, b,
- HS: Làm bài vào phiếu học tập.
- GV: Đa phiếu thông tin phản hồi.
- GV ra cỏc bài tập, yờu cầu cả lớp làm.
- Sau đú mời 3 em lờn bảng trỡnh bày và chấm
điểm
3 Bài tập:
a) Hớng bay:
- Hà nội Viêng Chăn: hớng Tây Nam
- Hà Nội Giacácta: hớng Bắc - Nam
- Hà Nội Manila: hớng Đông Nam.
- Cualalămpơ Băng Cốc: hớng Nam - Bắc.
- Cualalămpơ Ma-ni-la: Đụng – Bắc
- Ma-ni-la -> Băng Cốc: Đụng - Tõy
110 0 Đ b) A 130 o Đ B
10 0 B d) Từ 0 A: hớng Bắc + Từ O B: hớng Đông + Từ O C : hớng Nam + Từ O D : hớng Tây.
4 Luy ện tập Bài tập 1: Xỏc định tọa độ địa lý của cỏc điểm A,
B, C, D trong hỡnh dưới đõy:
- GV: Treo 1 baỷn ủoà baỏt kỡ.
Lửu yự HS: phaàn chớnh giửừa cuỷa baỷn
ủoà bao giụứ cuừng ủửụùc quy ửụực laứ
phaàn trung taõm.
- GV: cho Hs dửùa vaứo phaàn keõnh
chửừ trong sgk neõu caựch xaực ủũnh
hửụựng.
- GV: chuaồn kieỏn thửực
- Tieỏp ủoự: GV treo 1 baỷn ủoà coự heọ
thoỏng kinh tuyeỏn laứ ủửụứng cong.
- GV: hửụựng daón HS xaực ủũnh hửụựng
vaứ yeõu caàu HS nhaọn xeựt.
H Muốn xỏc định được phương hướng trờn bản
đồ, chỳng ta phải làm như thế nào?
- GV: Chuaồn kieỏn thửực.
Lửu yựự: HS caàn phaỷi dửùa vaứo caực
ủửụứng kinh tuyeỏn vaứ vú tuyeỏn.
- GV yờu cầu HS nờu caựch xaực ủũnh
phương hửụựng dửùa vaứo kinh tuyeỏn
vaứ vú tuyeỏn.
- GV: Nhaọn xeựt vaứ giụựi thieọu H10,
chuaồn kieỏn thửực.
- GV cho HS quan sỏt một bản đồ khụng cú cỏc
đường kinh vĩ tuyến và hướng dẫn Hs xỏc định
hướng dựa vào mũi tờn chỉ hướng Bắc
=>Hỡnh thành năng lực: Tự học, giải quyết vấn
đề, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản.Tư duy tổng
hợp theo lónh thổ, sử dụng bản đồ
HĐ 2: (18p) Tỡm hiểu khỏi niệm và cỏch xỏc
định kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lớ.
- Gv yờu cầu Hs dựa vào kờnh chữ sgk cho biết:
H Muoỏn tỡm vũ trớ cuỷa moọt ủũa
ủieồm treõn baỷn ủoà hoaởc treõn quaỷ
ủũa caàu, ngửụứi ta phaỷi laứm gỡ?
- HS: traỷ lụứi-nhaọn xeựt-boồ sung.
- GV: chuaồn kieỏn thửực.
- GV yờu cầu HS tỡm vị trớ điểm C trờn H11, cho
biết đú là chổ gặp nhau của đường kinh tuyến và vĩ
- HS: Traỷ lụứi – nhaọn xeựt - boồ sung.
- GV: chuaồn kieỏn thửực, cho Hs xaực
ủũnh toaù ủoọ ủũa lớ cuỷa ủieồm B treõn
H12, cho biết tọa đđộ địa là gỡ?
- HS: traỷ lụứi.
- GV: Chuaồn kieỏn thửực
- GV: Lửu yự Hs khi vieỏt toaù ủoọ ủũa lớ
cuỷa 1 ủieồm (kinh ủoọ cuỷa 1 ủieồm
bao giụứ cuừng ghi trửụực vaứ ghi ụỷ
ủoà:
- Muoỏn xaực ủũnh phửụng hửụựng treõn baỷn ủoà, chuựng ta caàn phaỷi dửùa vaứo caực ủửụứng kinh tuyeỏn,
- Vú ủoọ cuỷa 1 ủieồm: laứ khoaỷng caựch tớnh baống soỏ ủoọ, tửứ vú tuyeỏn ủi qua ủieồm ủoự ủeỏn vú tuyeỏn goỏc (ủửụứng xớch ủaùo).
- Kinh ủoọ, vú ủoọ cuỷa 1 ủieồm goùi chung laứ toaù ủoọ ủũa lớ cuỷa ủieồm ủoự.
D
KT gốc
10 0
20 0
Trang 13=>Hỡnh thành năng lực: Tự học, giải quyết vấn
đề, tớnh toỏn, hợp tỏc, tư duy, năng lực đọc hiểu
văn bản
Tư duy tổng hợp theo lónh thổ, sử dụng bản đồ.
10 0 B 20 0 N
Bài tập 2: Trờn quả đia cầu, hóy tỡm cỏc điểm cú
tọa độ địa lý sau:
80 0 Đ 60 0 T
30 0 B 40 0 N ĐA:
Điờm A thuộc khu vực của sống đất ngần Trung
Ấn Độ Dương Điờm B thuộc khu vực đồng bằng Ác-hen-ti-na Bài tập 3: Trờn đường xớch đạo của quả địa cầu,
vẽ 360 kinh tuyến Hỏ mỗi kinh tuyến cỏch nhau bao nhiờu km?
ĐA: Độ dài đường xớch đạo: 40 076km
=> Khoảng cỏch giữa mỗi kinh tuyến là: 40 076 :
360 = 111km
4 Cõu hỏi và bài tập củng cố (3’)
? Cỏch xỏc định phương hướng và tọa độ địa lý trờn bản đồ
? Muoỏn tỡm vũ trớ cuỷa moọt ủũa ủieồm treõn baỷn ủoà hoaởc treõn quaỷ ủũa caàu, ngửụứi ta phaỷi laứm gỡ?
*************************
Tuần: 5 Ngày dạy : 24 /9/2017
Tiết: 5 Ngày soạn :26/9/2017
Bài 5: Ký hiệu bản đồ CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HèNH TRấN BẢN ĐỒ
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- HS hiểu đợc kí hiệu bản đồ là gì?
- Biết các đặc điểm và sự phân loại bản đồ, kí hiệu bản đồ.
- Biết cách dựa vào bảng chú giải để đọc các kí hiệu trên bản đồ.
Trang 14- Các loại ký hiệu bản đồ :(mục 1) Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ (mục 2)
5 Định hướng phỏt triển năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tớnh toỏn, hợp tỏc, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản
- Năng lực chuyờn biệt: Tư duy tổng hợp theo lónh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kờ, sử dụng hỡnh vẽ
II.Phương tiờn thiết bị sử dụng, phương phỏp.
1 Giỏo viờn : - Bản đồ Châu á
2 Học sinh : - Sỏch giỏo khoa
III.Tiến trỡnh dạy học.
1 Ổn định lớp(1p)
2 Kiểm tra bài cũ:(5p)
- Mời 1 học sinh lờn bảng xỏc định tọa độ địa lý của một địa điểm bất kỳ trờn bản đồ?
3 Bài mới:
Khỏm phỏ(1p)Kớ hiệu bản đồ là những dấu hiệu quy ước dựng để thể hiện cỏc đối tượng địa lystreen bản đồvậy muốn đọc và sử dụng bản đồ chỳng ta cần đọc bảng chủ giải để hiếu về ý nghĩa bản đồ.
* HĐ 1: (18p) Tỡm hiểu Các loại ký hiệu
bản đồ:
.Tớch hợp liờn mụn : toỏn học , húa học.
- GV hớng dẫn HS quan sát 1 số kí hiệu ở
bảng chú giải của 1 số bản đồ yêu cầu HS:
? Tại sao muốn hiểu kí hiệu phải
đọc chú giải (bảng chú giải giải thích
nội dung và ý nghĩa của kí hiệu )
? Có mấy loại kí hiệu dùng để biểu hiện
các đối tợng địa lý trên bản đồ.
(Thờng phân ra 3 loại : Điểm, đờng,
diện tích).
? Quan sát H.14 sgk, hãy kể tên một số đối
tợng địa lý đợc biểu hiện các loại kí hiệu
điểm, đờng, diện tích.
- HS: Quan sát H15, H16 cho biết:
? Có mấy dạng kí hiệu trên bản đồ.
- ý nghĩa thể hiện của các loại kí hiệu ?
Tớch hợp mụn toỏn để học sinh nhận biết được cỏc
dạng hỡnh học.
Tớch hợp hoa học đề học sinh làm quờn với cỏc kớ hiệu
hoa học.
=>Hỡnh thành n ăng lực : Tự học, giải quyết vấn đề,
tớnh toỏn, hợp tỏc, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản
Tư duy tổng hợp theo lónh thổ, sử dụng bản đồ, sử
Trang 15?Dựa vào đâu để ta biết đợc 2 sờn tây
-đông sờn nào dốc, sờn nào thoải?
(Dựa vào khoảng cách đờng đồng
mức,nằm gần nhau hay cách xa nhau
ta có thể thấy đợc sờn nào dốc, sờn
nào thoải)
- GV giới thiệu quy ớc dùng thang màu biểu
hiện độ cao và minh họa trên bản đồ.
Tớch hợp toỏn dể học sinh nhận biết được độ cao địa
hỡnh.
=>Hỡnh thành n ăng lực : Tự học, giải quyết vấn đề,
tớnh toỏn, hợp tỏc, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản
Tư duy tổng hợp theo lónh thổ, sử dụng bản đồ, sử
- Quy ớc trong các bản đồ giáo khoa
địa hình Việt Nam + Từ 0m -200m màu xanh lá cây + Từ 200m - 500m màu vàng hay hồng nhạt
+ Từ 500m - 1000m màu đỏ.
+ Từ 2000m trở lên màu nâu
4 Cõu hỏi và bài tập củng cố(5p)
Cõu 1: Em hãy vẽ lại ký hiệu địa lí của 1 số đối tợng nh sau:
Sân bay, Chợ, Câu lạc bộ, Khách sạn , Bệnh viện.
(HS lên bảng vẽ, HS dới lớp nhận xét, bổ sung, GV đánh giá.)
Cõu 2: Quan sát H.14 sgk, hãy kể tên một số đối tợng địa lý đợc biểu hiện các loại kí hiệu điểm, đờng, diện tích.
cõu 3: Tại sao muốn hiểu kí hiệu phải đọc chú giải
Trang 16Tuần 6 Ngày soạn:30/9/2017
Tiết 6 Ngày dạy : 02/10/2017
Tiết 7 ễN TẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
HS hiểu đợc:
– Đặc điểm của Trỏi Đất Bản đồ là gỡ? Tỉ lệ bản đồ
– Phương hướng trờn bản đồ Kớ hiệu bản đồ
2 Kỹ năng:
Rèn kỹ năng ụn tập và vận dụng kiến thức vào làm bài tập
3 Thái độ:
yêu thích môn học, tự giỏc làm bài tập
4.Nội dung trọng tõm.
Bài 1,3, 4, 5
5.Định hướng phỏt triển năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tớnh toỏn, hợp tỏc, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản
- Năng lực chuyờn biệt: Tư duy tổng hợp theo lónh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kờ, sử dụng hỡnh vẽ
II.Phương tiờn thiết bị sử dụng, phương phỏp.
2 Kiểm tra bài cũ: (3p)
Kiểm tra vở bài tập học sinh.
3 Bài ụn tập
Hoạt động 1: tỡm hiểu về Trỏi Đất (15p)
a Hóy nối ý A và ý B sao cho đỳng:
Cỏc khỏi niệm Đỏp ỏn Nội dung khỏi niệm
1 Kinh tuyến a Vũng trũn trờn bề mặt Địa Cầu vuụng gúc với kinh tuyến
2 Vĩ tuyến b Đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trờn bề mặt quả Địa
Cầu
3 Kinh tuyến gốc c Những kinh tuyến nằm bờn trỏi kinh tuyến gốc.
4 Kinh tuyến tõy d Kinh tuyến số 0 0 , đi qua đài thiờn văn Grin- uýt ở ngoại ụ thành phố
Luõn Đụn (nước Anh)
5 Kinh tuyến đụng e Những kinh tuyến nằm bờn phải kinh tuyến gốc.
6 Vĩ tuyến gốc f Những vĩ tuyến nằm từ Xớch đạo đến cực Bắc.
Trang 177 Vĩ tuyến Bắc g Những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo đến cực Nam.
8 Vĩ tuyến Nam h Vĩ tuyến số 0 0 (Xích đạo)
9 Nửa cầu Đông i Nửa cầu nằm bên trái vòng kinh tuyến 20 0 T và 160 0 Đ, trên đó có
toàn bộ châu Mĩ.
10 Nửa cầu Tây k Nửa cầu nằm bên phải vòng kinh tuyến 20 0 T và 160 0 Đ, trên đó có
các châu: Âu, Á, Phi và Đại Dương.
11 Nửa cầu Bắc l Nửa bề mặt địa cầu tính từ Xích đạo đến cực Bắc.
12 Nửa cầu Nam m Nửa bề mặt địa cầu tính từ Xích đạo đến cực Nam.
b Nhóm Trái Đất: Đặc điểm của Trái Đất:
a Hoàn thành sơ đồ sau:
b Nối ý A và B sao cho đúng: quy ước về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc; kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây; vĩ
tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam; nửa cầu Đông, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam.
1 Kinh tuyến gốc a Kinh tuyến số 0 0 , đi qua đài thiên văn Grin- uýt ở ngoại ô thành
phố Luân Đôn (nước Anh)
2 Vĩ tuyến gốc b.Vĩ tuyến số 0 0 (Xích đạo)
3 Kinh tuyến Đông c Những kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc
4 Kinh tuyến Tây d Những kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc.
5 Vĩ tuyến Bắc e Những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo đến cực Bắc.
6 Vĩ tuyến Nam f Những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo đến cực Nam.
7 Nửa cầu Bắc g Nửa bề mặt địa cầu tính từ Xích đạo đến cực Bắc.
8 Nửa cầu Nam h Nửa bề mặt địa cầu tính từ Xích đạo đến cực Nam
9 Nửa cầu Đông k Nửa cầu nằm bên phải vòng kinh tuyến 20 0 T và 160 0 Đ, trên đó
có các châu: Âu, Á, Phi và Đại Dương.
10 Nửa cầu Tây l Nửa cầu nằm bên trái vòng kinh tuyến 20 0 T và 160 0 Đ, trên đó có
Hệ thống kinh, vĩtuyến
Trang 18c Hóy vẽ một hỡnh trũn tượng trưng cho Trỏi Đất và ghi trờn đú: cực Bắc, cực Nam, đường xớch đạo, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam.
Hoạt động 2Tỡm hiểu về bản đồ tỉ lệ bản đồ(20p)
a Hóy nối từng cặp ụ chữ bờn trỏi và ụ chữ bờn phải để thành một cõu đỳng:
b - Tỉ lệ bản đồ là gỡ? Cú mấy loại tỉ lệ bản đồ? - Hai thành phố A và B cỏch nhau 85 km Hỏi trờn bản đồ tỉ lệ: 1: 1000.000 khoảng cỏch đú là bao nhiờu cm? c Em hóy ghi tiếp chữ số cỏc ụ cũn trống dưới bảng đõy: Bản đồ tỉ lệ: 1: 300.000 Bản đồ tỉ lệ: 1: 1000.000 Khoảng cỏch trờn bản đồ(cm) 5 40 13 100 10 17 Khoảng cỏch trờn thực tế(m) 1500 12000 3900 30000 10000 5000 d Nhóm phương hướng trờn bản đồ kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lớ a Cỏc hướng chớnh trờn bản đồ được quy ước và thường dựng là những hướng nào? - Muốn xỏc định phương hướng trờn bản đồ ta phải làm gỡ? Trả lời: + Phương hướng chớnh trờn bản đồ (8 hướng chớnh): vẽ H10 sgk + Cỏch xỏc định phương hướng trờn bản đồ: b Điền cỏc từ cũn thiếu vào chỗ … sau đõy: Kinh độ: ………
………
Vĩ độ: ………
………
Toạ độ địa lớ của một điểm: … … … …
Cỏch viết toạ độ địa lớ một điểm: … … … …
c Xác định tọa độ địa lý các địa điểm ở hình dới
Tỉ lệ bản đồ Mức độ thể hiện cỏc đối tượng địa lớ
trờn bản đồ
Tỉ lệ bản đồ càng lớn thỡ Mức độ chi tiết của nội dung bản đồ càngcao
Tỉ lệ bản đồ cú liờn quan đến Mức độ thu nhỏ của khoảng cỏch được vẽ
trờn bản đồ so với thực tế mặt đất
Trang 19e Nhóm kớ hiệu bản đồ.
a Kớ hiệu bản đồ là gỡ?Vỡ sao muốn hiểu kớ hiệu bản đồ phải xem bảng chỳ giải?
b Quan sỏt bảng chỳ giải sau hóy:
- Kể tờn một số đối tượng địa lớ được biểu hiện bằng cỏc loại kớ hiệu: điểm, đường, diện tớch?
- Kể tờn cỏc đối tượng địa lớ được biểu hiện bằng cỏc dạng kớ hiệu: hỡnh học, chữ, tượng hỡnh?
c Cú mấy cỏch thể hiện độ cao địa hỡnh trờn bản đồ?
- Quan sỏt hỡnh vẽ sau: cho biết độ cao cỏc điểm A: … … … …
B: … … … …
C: … … … …
D: … … … …
E: … … …
- Cho biết sườn phớa Đụng và phớa Tõy sườn nào dốc hơn? Tại sao em biết? DACB 20 0 10 0 0 0 10 0 20 0 30 0 20 0 10 0 0 0 (Xích đạo) 10 0 20 0 30 0
-A B
-C D
Trang 20-4.2 Cõu hỏi và bài tập củng cố dặn dũ (3’
Cõu 1 Trỡnh bày vị trớ, hỡnh dạng, kớch thước, kinh vĩ tuyến của Trỏi Đất
Cõu 2 Tỷ lệ bản đồ cho chúng ta biết gì ?
Cõu 3 Tại sao khi sử dụng bản đồ , trớc tiên phải xem bảng chú giải
4.3 Dặn dũ
Hs học bài thật tốt, chuẩn bị đồ dựng học tập tiết sau KT 1 tiết.
IV Rỳt kinh nghiệm:
************************
Tuần:7 Ngày soạn: 7 /10/2017 Tiết: 7 Ngayd dạy: 9 /10/2017
Tiết 7 KIỂM TRA 1 TIẾT
I Mục tiờu:
1 Kiến thức
- Hệ thống lại cỏc kiến thức đó học
- Phỏt hiện sự phõn hoỏ về trỡnh độ học lực của HS trong quỏ trỡnh dạy học, để đặt ra cỏc biện phỏp dạy học phõn húa cho phự hợp.
2 Kỹ năng
- Rốn luyện kỹ năng tự giải quyết vấn đề
- Thu thập thụng tin phản hồi để điều chỉnh quỏ trỡnh dạy học và quản lớ giỏo dục.
Trang 213 Phạm vi kiểm tra
- Từ bài 1 đến bài 5
4 Yêu cầu
- Kiểm tra viết, hình thức tự luận
- Không trao đổi và không sử dụng tài liệu
5 Xây dựng ma trận dề
Chủ đề (nội
dung)/mức độ nhận
thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cấp độ thấp cấp độ cao Vận dụng
Trái đất - Trình bày được vịtrí, hình dạng, kích
thước của Trái đất.
- Nêu được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gố, vĩ tuyến gốc.
Nêu được ý nghĩa của Trái đất
Số câu: 1
Số điểm: 4
Tỉ lệ 40%
1 3,0 điểm 30%
1 1,0 điểm 10%
Bản đồ
- Nêu được khái niệm
tỉ lệ bản đồ.
- Nêu được cách xác định phương hướng trên bản đồ.
- Giải thích được
ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
- Căn cứ để xác định phương hướng trên bản đồ
Số câu: 2
Số điểm: 3
Tỉ lệ 30%
1 2,0 điểm 20%
1 1,0 điểm 10%
Bài tập
Vận dụng để xác định tọa độ địa lý của một điểm
Số câu: 1
Số điểm: 3
Tỉ lệ 30%
1 3,0 điểm 30%
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ
2 5,0
50 %
2 2,0 20%
1 3,0 30%
V VIẾT ĐỀ KIỂM TRA TỪ MA TRẬN ĐỀ I:
Trường THCS Nguyễn Hiền Kiểm tra Một Tiết
Trang 22Câu 2.( 3 điểm): Thế nào là tỉ lệ bản đồ? Bản đồ có tỉ lệ 1:250 000 nghĩa là gì?
Câu 3: (3 điểm) : Xác định tọa độ địa lý của các điểm A, B, C trong hình vẽ dưới đây:
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM ĐỀ
ĐÁP ÁN
THANG ĐIỂM Câu 1
+ Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết của nội dung bản đồ càng cao
- Bản đồ có tỉ lệ 1:250 000 nghĩa là: 1cm trên bản đồ tương ứng với 2,5km trên thực địa
- 0 0 - 10 0 N
- 20 0 T
Trang 23(3 điểm)
1,0 điểm 1,0 điểm 1,0 điểm
*VIẾT ĐỀ KIỂM TRA TỪ MA TRẬN
ĐỀ II:
Câu 1: (4,0 điểm): Thế nào là kinh tuyến? Vĩ tuyến? Kinh tuyến gốc? Vĩ tuyến gốc?
Câu 2: : (3,0 điểm): Trình bày cách xác định phương hướng trên bản đồ? Muốn xác định phương hướng trên bản
đồ cần dựa vào những yếu tố nào?
Câu 3: (3 điểm) : Xác định tọa độ địa lý của các điểm A, B, C trong hình vẽ dưới đây:
Trang 24ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM ĐỀ II
ĐÁP ÁN
THANG ĐIỂM
Câu 1
(4 điểm) - Kinh tuyến: Đường nối liền 2 điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu. - Vĩ tuyến: Vịng trịn trên bề mặt Địa cầu vuơng gĩc với kinh tuyến.
- Kinh tuyến gốc: Kinh tuyến số 00 , đi qua đài thiên văn Grin-uýt ở ngoại ơ thành
phố Luân Đơn (nước Anh).
- Vĩ tuyến gốc: Vĩ tuyến số 00 (xích đạo)
1,0 điểm
1,0 điểm 1,0 điểm
1,0 điểm
Câu 2
(3 điểm) * Cách xác định phương hướng trên bản đồ:- Đầu trên của kinh tuyến là hướng Bắc.
- Đầu dưới của kinh tuyến là hướng Nam.
- Đầu bên phải của vĩ tuyến là hướng Đông.
- Đầu bên trái của vĩ tuyến chỉ hướng Tây.
* Muốn xác định phương hướng trên bản đồ cần dựa vào những yếu tố sau:
- Dựa vào 8 hướng chính
- Dựa vào các đường kinh tuyến và vĩ tuyến
2,0 điểm
0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
1,0 điểm
0,5 điểm 0,5 điểm
Câu 3
1,0 điểm 1,0 điểm
Tuần 8 Ngày soạn: 16 /10/2017
Tiết :8 Ngày dạy : 18 /10/2017
- 10 0 Đ - 20 0 Đ
A B
- 0 0 - 20 0 N
- 10 0 T
C - 10 0 B
- 10 0 B
Trang 25Bài 7: SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ QUẢ
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- HS nắm được: Sự chuyển động tự quay quanh trục tưởng tượng của Trái đất Hướng chuyển động của
nó từ Tây sang Đông.
- Thời gian tự quay 1 vòng quanh trục của Trái đất là 24 giờ hay 1 ngày đêm.
- Trình bày được hệ quả của sự vận động của Trái đất quanh trục.
- Hiện tượng ngày và đêm kế tiếp nhau ở khắp nơi trên Trái đất.
- Mọi vật chuyển động trên bề mặt Trái đất đều có sự chênh lệch
2 Kỹ năng:
- Quan sát và sử dụng quả Địa cầu.
3.Thái độ :
- Giúp các em hiểu biết thêm về trái đất và say mê nghiên cứu khoa học
4.Nội dung trọng tâm.
Sự vận động của Trái Đất quanh trục (mục 1) Hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất.
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ
II Phương pháp, Phương tiên thiết bị sử dụng.
1 Phương pháp:Sử dụng phương tiện dạy học trực quan, đàm thoại , tình huống, động não, thuyết trình,
giảng giải, theo nhóm nhỏ.
2.Phương tiên thiết bị sử dụng
a Giáo viên : Quả địa cầu - Tranh hoặc mô hình về sự vận động tự quay quanh trục của Trái đất.
b Học sinh : - Sách giáo khoa
III.Tiến trình dạy học.
1 Ổn định tổ chức(1p)
2 Kiểm tra bài cũ:(3p)
Trả bài kiểm tra 1 tiết
3 Bài mới:
Khám phá:(2p) dùng quả địa cầu cho quay và đèn pin chiếu vào em hãy cho biết đây là vận động gì? Vận động này sinh ra hiện tượng gì?
HĐI: ( 18p) Tìm hiểu sự vận động của Trái
Đất quanh trục.
- Gv giới thiệu quả Địa cầu: là mô hình thu nhỏ
của Trái Đất, trục nghiêng là trục tự quay,
nghiêng 66 0 33 trên mặt phẳng quỹ đạo.
? Quan sát quả Địa cầu và cho biết Trái Đất tự
quay quanh trục theo hướng nào?
-Hs: Quan sát quả Địa cầu trả lời.
-Gv: Nhận xét , bổ sung.
Thể hiện hướng tự quay trên quả Địa cầu.
1 Sự vận động của Trái Đất quanh trục.
- Hướng tự quay của Trái Đất từ Tây Đông.
Thời gian tự quay 1 vòng 24h(1 ngày, 1 đêm).
Trang 26? Thời gian TĐ quay 1 vòng là bao nhiêu giờ,
bằng bao nhiêu ngày, đêm? Tính tốc độ góc tự
quay quanh trục của Trái Đất?
-Hs: Trảo luận nhóm trả lời và bạn khác bổ sung.
? Nhìn vào hình 20 cho biết giờ gốc là bao nhiêu?
Khu vực giờ thứ mấy? Việt Nam nằm trong múi
->Hình thành Năng lực : Tự học, giải quyết vấn
đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu
văn bản, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống
kê, sử dụng hình vẽ
HĐII: ( 18p)Tìm hiểu hệ quả của sự vận động
tự quay quanh trục của Trái Đất.
? VD mình cầm một cái đèn pin chiếu vào quả
Địa cầu vậy diện tích được chiếu sáng gọi là gì?
Còn diện tích không được chiếu sáng gọi là gì?
-Hs: Quan sát hiện tượng để trả lời.
-Gv: Nhận xét , bổ sung.
? Giả sử Trái Đất không tự quay quanh trục thì có
hiện tượng ngày và đêm không?
-Hs: Thảo luận nhóm trả lời và nhóm khác bổ
sung.
-Gv: Bổ sung: Nếu Trái Đất không tự quay quanh
trục thì ở khắp mọi nơi trên TĐ có ngày hoặc
đêm sẽ kéo dài không phải là 12h
-Gv: Vẽ hình lên bảng để h/s thấy sự lệch hướng.
H/ chú ý quan sát.
- Chia bề mặt Trái Đất thành 24h(1 ngày, 1 đêm).
Chia bề mặt TĐ thành 24 khu vực giờ, mỗi khu vực có một giờ riêng( đó là giờ khu vực).
Giờ gốc (GMT) khu vực có kinh tuyến gốc đi qua chính giữa làm khu vực giờ gốc và đánh số 0(còn gọi là giờ quốc tế).
- Phía Đông có giờ sớm hơn phía Tây.
- Kinh tuyến 180 0 là đường đổi ngày quốc tế.
2 Hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất.
a Hiện tượng ngày và đêm
- Khắp mọi nơi trên Trái Đất đều lần lượt có ngày
và đêm Diện tích được chiếu sáng gọi là ngày, diện tích nằm trong bóng tối gọi là đêm.
b Sự lệch hướng do vận động tự quay của Trái Đất.
Trang 27? Các vật thể chuyển động trên Trái Đất có hiên
tượng gì?
-Hs: Quan sát hình vẽ trả lời.
-Gv: Đánh giá , bổ sung.
? Nếu nữa cầu Bắc có sự lệch hướng thì về bên
nào? Nửa cầu Nam về bên nào?
-Hs? Quan sát hình vẽ trả lời.
->Hình thành Năng lực : Tự học, giải quyết vấn
đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu
- Ở nửa cầu Bắc vật chuyển động về bên phải.
- Ở nửa cầu Nam vật chuyển động về bên trái.
4 Củng cố (5p)
- Giáo viên hệ thống bài học
- Câu hỏi và bài tập kiểm tra nhận thức
Câu 1 Quan sát quả Địa cầu và cho biết Trái Đất tự quay quanh trục theo hướng nào?
Câu 2 Thời gian TĐ quay 1 vòng là bao nhiêu giờ, bằng bao nhiêu ngày, đêm?
Câu 3 Tính giờ của Nhật Bản, Mĩ(Niu Iooc), Pháp, Ấn Độ nếu giờ gốc là 7h, 20h vậy các quốc gia đó là mấy giờ? Hs phải xác định được múi giờ của mỗi quốc gia chênh với giờ gốc là bao nhiêu và sau đó tính.
5 Dặn dò.
Về xem lại bài, học bài, làm bài tập đầy đủ , đọc bài đọc thêm.
chuẩn bị bài mới trước ở nhà.
IV Rút kinh nghiệm:
*************************
Tuần 9 Ngày dạy:22 /10/2017
Tiết : 9 Ngày dạy :24 /10/2017
Bài 8
SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hiểu được cơ chế của sự chuyển động của Trái đất quanh mặt trời
- Thời gian chuyển động và tính chất của sự chuyển động
- Nhớ vị trí: Xuân phân, hạ chí, thu phân, đông chí
2 Kĩ năng:
- Biết sử dụng Quả địa cầu để lặp lại hiện tượng chuyển động tịnh tiến của Trái đất
Trang 283 Thái độ :
- Giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
4 Nội dung trọng tâm
- Sự chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời (mục 1)
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống ke, sử dụng hình vẽ
II Phương pháp, Phương tiên thiết bị sử dụng.
1 Phương pháp:Sử dụng phương tiện dạy học trực quan, đàm thoại , tình huống, động não,
thuyết trình, giảng giải, theo nhóm nhỏ
2.Phương tiên thiết bị sử dụng
b Kiểm tra bài :(3p)
- Trái đất nằm nghiêng trên MPQĐ là bao nhiêu? Trái đất chuyển động quanh trục theo
hướng nào (66 0 33’ – Tây -> Đông)
c Bài mới
Khởi động(1p)TRái đất trong khi chuyển động quanh mặt trời vẫn giữ nguyên độ nghiêng và hưởng của trục trên mặt phẳng quỹ đạo sự chuyển động tịnh tiến đó đã sinh ra hiện tuwowngjthay đổi các mùa và hiện tượng độ dài của ngày , đêm chênh lệch trong năm.
- Nhắc lại chuyển động tự quay quanh
trục, hướng độ nghiêng của trục trái
đất ở các vị trí xuân phân, hạ chí, thu
phân, đông chí ?
- Theo dõi chiều mũi tên trên quỹ đạo
và trên trục của trái đất thì trái đất
cùng lúc tham gia mấy chuyển động?
hướng các vận động trên ?sự chuyển
1 Sự chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời.
- Trái đất chuyển động quanh mặt trời theoquỹ đạo có hình elíp gần tròn
- Hướng chuyển động: Từ Tây sang Đông
- Thời gian TĐ chuyển động quanh mặt trời
1 vòng là 365 ngày và 6 giờ
- Trong khi chuyển động trên quỹ đạo
Trang 29động đú gọi là gỡ ?
- GV dựng quả địa cầu lạp lại hiện
tượng chuyển động tịnh tiến của trỏi đất
ở cỏc vị trớ xuõn phõn, hạ chớ, thu phõn,
đụng chớ Yờu cầu học sinh làm lại
- Thời gian Trỏi đất quay quanh trục
của trỏi đất 1vũng là bao nhiờu ?(24h)
- Thời gian chuyển động quanh Mặt trời
1vũng của trỏi đất là bao nhiờu?
(365ngày 6h )
->Hỡnh thành Năng lực : Tự học, giải
quyết vấn đề, hợp tỏc, tư duy, năng lực
đọc hiểu văn bản Tư duy sử dụng Quả
địa cầu
Hoạt động 2: (15p) Tỡm hiểu hiện
tượng cỏc mựa
GV: Yờu cầu HS quan sỏt H23 cho biết:
Khi chuyển động trờn quỹ đạo trục
nghiờng và hướng tự quay của trỏi đất
cú thay đổi khụng?(có độ nghiờng
khụng đổi, hướng về 1 phớa )
- Ngày 22/6 (hạ chớ ) nửa cầu nào ngả
về phớa Mặt trời? (Ngày 22/6 (hạ chớ):
Nửa cầu Bắc ngả về phớa Mặt trời
nhiều hơn.)
- Ngày 22/12 nửa cầu nào ngả về phớa
Mặt trời? (Ngày 22/12 (đụng chớ): Nửa
cầu Nam ngả về phớa Mặt trời nhiều
hơn).
- GV: khi nửa cầu nào ngả phớa mặt
trời nhận nhiều ỏnh sỏng và nhiệt là mựa
núng và ngược lại nờn ngày hạ chớ 22/6
là mựa núng ở bỏn cầu bắc, bỏn cầu nam
là mựa lạnh
GV: Yờu cầu HS quan sỏt H 23 (SGK)
cho biết:
- Trỏi đất hướng cả 2 nửa cầu Bắc và
Nam về Mặt trời như nhau vào cỏc ngày
nào? (Ngày 21/3 và ngày 23/9 (ỏnh
quanh mặt trời, trục Trỏi Đất lỳc nào cũnggiữ nguyờn độ nghiờng 66033 trờn mặtphẳng quỹ đạo và hướng nghiờng của trụckhụng đổi Đú là sự chuyển động tịnh tiến
2 Hiện tượng cỏc mựa
- Khi chuyển động trên quỹ đạotrục trái đất bao giờ cũng có độnghiêng không đổi nên lúc nửacầu bắc, lúc nửa cầu nam ngả vềphía mặt trời sinh ra các mùa :
+ Nửa cầu hớng về phía mặt trờinhận đợc nhiều ánh sáng là mùanóng
+ Nửa cầu chếch xa mặt trờinhận đợc ít ánh sáng là mùa lạnh
Các mùa đối lập nhau ở 2 nửa cầutrong một năm
- Ngày 22/6 (hạ chớ): Nửa cầu Bắc ngả vềphớa Mặt trời nhiều hơn
- Ngày 22/12 (đụng chớ): Nửa cầu Nam ngả
về phớa Mặt trời nhiều hơn
- Ngày 21/3 và ngày 23/9 (ỏnh sỏng Mặt
Trang 30sỏng Mặt trời chiếu thẳng vào đường
xớch đạo.)
- Vậy 1 năm cú mấy mựa? (Xuõn – Hạ
- Thu - Đụng)
->Hỡnh thành Năng lực : Tự học, giải
quyết vấn đề, hợp tỏc, tư duy, năng lực
đọc hiểu văn bản Tư duy sử dụng Quả
địa cầu
trời chiếu thẳng vào đường xớch đạo.)
Một năm cú 4 mựa: Xuõn – Hạ Thu Đụng
-4 Củng cố 4'
Giỏo viờn hệ thống bài
Cõu hỏi và bài tập kiểm tra nhận thức
Cõu 1 Khi chuyển động trờn quỹ đạo trục nghiờng và hướng tự quay của trỏi đất cú thay đổi khụng
Cõu 2: Đánh dấu (x) vào ô trống có ý đúng:(3phút )
Mặt trời luôn chuyển động
Trái đất đứng im
Trái đất luôn luôn chuyển động quay quanh Mặt trời
Trái đất và Mặt trời đều chuyển động
Cõu 3 ? Tại sao có các mùa trên trái đất
===========================
Tuần 11 Ngày soạn: 29 /10/2017
Tiết : 10 Ngày dạy: 01/11/2017
Trang 31- Biết cỏch dựng Quả địa cầu và ngọn đốn để giải thớch hiện thượng ngày đờm dài ngắntheo mựa.
3.Thỏi độ:
- Giỳp cỏc em hiểu biết thờm về thiờn nhiờn, khớ hậu của mỗi nước
4.Nội dung trọng tõm.
- Hiện tượng ngày, đờm dài ngắn ở cỏc vĩ độ khỏc nhau trờn Trỏi đất: (mục 1)
5 Định hướng phỏt triển năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tớnh toỏn, hợp tỏc, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản
liệu thống kờ, sử dụng hỡnh vẽ
II.Phương tiờn thiết bị sử dụng, phương phỏp.
1 Thiết bị dạy học:
- Giỏo viờn : Quả địa cầu
Tranh vẽ về sự chuyển động của Trỏi đất quanh mặt trời
- Học sinh : - Sỏch giỏo khoa
2.Phương phỏp:Sử dụng phương tiện dạy học trực quan, đàm thoại , tỡnh huống, động nóo,thuyết trỡnh, giảng giải, theo nhúm nhỏ
III.Tiến trỡnh dạy học.
1.Ổn định lớp :(1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (3p)
- Trỏi đất chuyển động quanh Mặt trời theo hướng nào?
Khi chuyển động quanh Mặt trời, Trỏi đất cú chuyển động quanh trục nữa khụng?
( từ tõy –sang đụng Vẫn chuyển động quanh trục chuyển động tịnh tiến)
3 Bài mới:(1p)
Khỏm phỏ: Trỏi đất chuyển động quanh mặt trời sinh ra cỏc mựa ngoài cỏc mựathỡ sự chuyển động của trỏi đõt quanh mặt trời cũn sinh ra hiện tượng ngày đờm dài ngắn ở cỏc vĩ độ khỏc nhau trờn trỏi đất vậy để hiểu nọi dung bài học hụm nay cụ trũ cựng tỡm hiểu
* Hoạt động 1: (20p)Tỡm hiểu Hiện
tượng ngày, đờm dài ngắn ở cỏc vĩ độ
khỏc nhau trờn Trỏi đất
GV: Yờu cầu HS dựa vào H 24 (SGK)
cho biết:
- Tại sao đường biểu hiện trục Trỏi đất
và đường phõn chia sỏng, tối khụng
trựng nhau? (Đường biểu hiện truc
nằm nghiờng trờn MPTĐ 66 0 33’,
Đường phõn chia sỏng – tối vuụng gúc
vưúi MPT)
1 Hiện tượng ngày, đờm dài ngắn ở cỏc
vĩ độ khỏc nhau trờn Trỏi đất:
- Trong khi quay quanh mặt trờitrái đất có lúa chúc nửa cầu bắc,
có lúc ngả nửa cầu Nam về phíamặt trời
Trang 32- Vào ngày 22/6 (hạ chớ) ỏnh sỏng Mặt
trời chiếu thẳng gúc vào mặt đất ở vĩ
tuyến bao nhiờu? Vĩ tuyến đú là đường
gỡ?( 23 0 27’ Bắc, Chớ tuyến Bắc)
- Vào ngày 22/ 12 (đụng chớ) ỏnh sỏng
Mặt trời chiếu thẳng vào mặt đất ở vĩ
tuyến bao nhiờu? Vĩ tuyến đú là gỡ?
(23 0 27’ Nam, Chớ tuyến Nam)
GV: Yờu cầu HS quan sỏt H 25 cho
biết:
- Sự khỏc nhau về độ dài của ngày, đờm
của cỏc điểm A, B ở nửa cầu Bắc và A’,
B’ của nửa cầu Nam vào ngày 22/6 và
22/12 ?
- Độ dài của ngày, đờm trong ngày 22/6
và ngày 22/12 ở điểm C nằm trờn
miền cực số ngày có ngày, đờm dài
suốt 24 giờ thay đổi theo mựa:
GV: Yờu cầu HS dựa vào H 25 (SGK)
cho biết:
- Vào cỏc ngày 22/6 và 22/12 độ dài
ngày, đờm của cỏc đuểm D và D’ ở vĩ
tuyến 66 0 33’ Bắc và Nam của 2 nửa địa
cầu sẽ như thế nào?
đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ
độ
- Hiện tợng ngày đêm dài ngắn ởnhững địa điểm có vĩ độ khácnhau, càng xa xích đạo về phía 2cực càng biểu hiện rõ
- Các địa điểm nằm trên đờngxích đạo quanh năm có ngày,
Trang 33Ngày Vĩ độ Số ngày có
66033’ N
Hạ 21/3 - 23/9 Cực bắc
Cực nam
186 (6 tháng) 186 (6 tháng) Hạ
Đông23/9 -21/3 Cực bắc
4 củng cố (3’)
Giáo viên hệ thống lại kiến thức bài học
Câu hỏi kiểm tra nhận thức
Câu 1 Dựa vào H24: Em hãy phân tích hiện tượng ngày, đêm dài ngắn khác nhau trong các
Tuần:12 Ngày soạn :5/11/2017
Tiết :11 Ngày dạy 08/11/2017
Bài 10
CẤU TẠO BÊN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT.
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Biết và trình bày cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm: 3 lớp ( Vỏ, trung gian, lõi
- Đặc tính riêng của mỗi lớp về độ dày, trạng thái, tính chất về nhiệt độ
- Biết lớp vỏ Trái Đất được cấu tạo do 7 mảng lớn và nhỏ
- Các địa mảng có thể di chuyển, tách xa nhau hoặc xô vào nhau,
Trang 34- Tạo nên các hiện tượng động đất, núi lửa.
2 Kĩ năng:
- Sử dụng quả địa cầu Phân tích lược đồ
3 Thái độ:
- Giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
4.Nội dung trọng tâm.
- Cấu tạo bên trong của trái đất (mục 1)
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ
II.Phương tiên thiết bị sử dụng, phương pháp.
1.Giáo viên : - Quả địa cầu
- Tranh vẽ về sự chuyển động của Trái đất quanh mặt trời
2 Học sinh : - Sách giáo khoa
3.Phương pháp - Sử dụng phương tiện dạy học trực quan, đàm thoại , tình huống, động
não, thuyết trình, giảng giải, theo nhóm nhỏ
III.Tiến trình dạy học.
1.Ổn định tổ chức: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ:(3p)
- Vào ngày nào thì hiện tượng ngày đêm diễn ra suốt 24h ở 2 cực?
( vào ngày 22/6 và 22/11 ở các vĩ tuyến 660B và 66oN.)
3 khám phá: (1p) Trái đất được cấu tạo ra saovaf bên trong nó có những gì ? Đó là vấn
đề mà cô trò chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.
*Hoạt động 1: (20p) Cấu tạo bên trong
của trái đất
GV: Yêu cầu HS quan sát H26 và bảng
thống kê (SGK) cho biết:
- Hãy cho biết Trái Đất gồm mấy lớp ?
.(3 lớp )
- Em hãy trình bày cấu tạo và đặc điểm
của lớp?
- Nêu vai trò của lớp vỏ đối với đời sống
sản xuất của con người ? (lớp vỏ mỏng
nhất, quan trọng nhất là nơi tồn tại các
thành phần tự nhiên, môi trường xã hội
xã hội loài người
b Lớp trung gian:
- Có thành phần vật chất ở trạng thái dẻoquánh là nguyên nhân gây nên sự di chuyển
Trang 35- Tâm động đất là lò mắc ma ở phần nào
của trái đất? Lớp đó có trạng thái vật
chất như thế nào? Nhiệt độ, lớp này có
ảnh hưởng đến đời sống xã hội loài
người trên bề mặt đất không ?
-=>Hình thành n ăng lực : Tự học, giải
quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy,
năng lực đọc hiểu văn bản, sử dụng bản
GV: Yêu cầu HS quan sát H27 (SGK)
cho biết các mảng chính của lớp vỏ trái
đất, đó là địa mảng nào
GV kết luận: vỏ trái đất không phải là
khối liên tục, do một số địa mảng kề
nhau tạo thành Các địa mảng có thể di
chuyển với tốc độ chậm, các mảng có 3
cách tiếp xúc là tách xa nhau, xô vào
nhau, trượt bậc nhau Kết quả đó hình
thành dãy núi ngầm dưới đại dương, đá
bị ép nhô lên thành núi, xuất hiện động
đất núi lửa
Vai trò của lớp vỏ Trái Đất đối với xã
hội loài người và các động thực vật trên
-=>Hình thành n ăng lực : Tự học, giải
quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy,
năng lực đọc hiểu văn bản, sử dụng bản
đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng
hình vẽ
các lục địa trên bề mặt trái đất
c Lớp nhân:
- Ngoài lỏng, nhân trong rắn đặc
2 Cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất.
- Vỏ Trái đất đựơc do một số địa mảng nằm
kề nhau
- Lớp vỏ trái đất chiếm 1% thể tích và 0.5%
khối lượng của Trái Đất, nhưng có vai tròrất quan trọng, vì là nơi tồn tại của cácthành phần tự nhiên khác và là nơi sinhsống, hoạt động của xã hội loại người
4.Củng cố (3’)
Giáo viên hệ thống nội dung bài học
Câu hỏi kiểm tra mức độ nhận thức
Trang 36Câu 1 Nêu Cấu tạo bên trong của Trái Đất(MĐ1)
Câu 2 Nêu vai trò của lớp vỏ đối với đời sống sản xuất của con người ?(MĐ 2)
Câu 3 Hãy vẽ sơ đồ: Cấu tạo của Trái Đất gồm các bộ phận sau: Vỏ, Lớp trung gian, nhân?(MĐ 3)
5 Dặn dò:
- Trả lời câu hỏi 1,2.(SGK) - Làm BT 3(SGK) - Đọc trước bài 11
IV Rút kinh nghiệm:
Tuần 13 Ngày soạn :14 / 11/2017
Tiết 12 Ngày dạy: 16/11/2017
- Phân tích tranh ảnh, lược đồ, bảng số liệu
3 Thái độ : - Giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
4 Nội dung trọng tâm
Sự phân bố các lục địa và đại dương trên bề mặt trái đất
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ
II Phương tiên thiết bị sử dụng, phương pháp.
1.Giáo viên : Quả địa cầu - bản đồ tự nhiên thế giới
2 Học sinh : - Sách giáo khoa
3.Phương pháp. Sử dụng phương tiện dạy học trực quan, đàm thoại , tình huống, động
não, thuyết trình, giảng giải, theo nhóm nhỏ
III.Tiến trình dạy học.
1.Ổn định tổ chức:(1p)
Trang 372.Kiểm tra bài cũ:(3p)
- Trình bày cấu tạo của lớp Vỏ Trái Đất?
3 Khám phá bài mới.(1p)
gv treo lược đồ các nước trên thế giới và gọi học sinh lên bảng chỉ trên lược đồ các đại dương
và các lục địa trên trái đất? sau khi học sinh trả lời giáo viên nhận xét và để tìm hiểu cụ thể về
vị trí , diện tích thì nội dung bài thực hanh hôm nay cô trò cùng tìm hiểu
* Hoạt động 1: (13p) Bài 1: nhóm 1
- Yêu cầu HS quan sát H28 (SGK) cho
biết:
- Tỉ lệ diện tích lục địa và đại dương ở nửa
cầu Bắc ? (diện tích lục địa: 39,4%, diện
tích đại dương: 60,6 %)
- Tỉ lệ diện tích lục địa và đại dương ở nửa
cầu Nam? ( diện tích lục địa: 19,0%, diện
tích đại dương: 81%)
- HS xác định trên bản đồ các lục địa và
đại dương ?
=>Hình thành Năng lực : Tự học, giải
quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy,
năng lực đọc hiểu văn bản
* Hoạt động 2: Bài 2: (13p) nhóm 2
- Quan sát bản đồ thế giới HS quan sát
bảng (SGK) tr34 cho biết Có bao nhiêu
lục địa trên thế giới?(6 lục địa )
? Lục địa có diện tích nhỏ nhất? Lục địa
có diện tích lớn nhất ? (Lục địa Ôxtrâylia
Á - Âu (Cầu Bắc)
- Các lục địa nằm ở nửa cầu Bắc và nửa
cầu Nam? ( Lục địa Phi.)
=>Hình thành Năng lực : Tự học, giải
quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy,
năng lực đọc hiểu văn bản
Hoạt động 3: Bài 3: (10p) nhóm 3
1 Bài 1:
+ Nửa cầu Bắc:
- Diện tích lục địa: 39,4%
- Diện tích đại dương: 60,6 %
+ Nửa cầu Nam:
+ Lục địa có S lớn nhất: á - Âu (CầuBắc)
- Lục địa nằm ở cầu Bắc: á - Âu, Bắc Mĩ
- Lục địa nằm cả cầu Bắc và Nam: Lụcđịa Phi
- Lục địa nằm ở cầu Nam: Nam Mĩ,Ôxtrâylia, Nam Cực
3 Bài 3:
Trang 38GV: Yêu cầu HS quan sát bảng (SGK)
tr35 nêu diện tích bề mặt trái đất là
510triệu km2 thì diện tích bề mặt các đại
dương chiếm bao nhiêu % tức là bao
nhiêu km vuông? (Chiếm 71% bề mặt trái
đất tức là 361 triệu km2)
- Có mấy đại dương lớn trên thế giới?
đại dương nào nào có diện tích nhỏ nhất?
Đại dương nào có diện tích lớn nhất?
quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy,
năng lực đọc hiểu văn bản
Giáo viên hệ thống nội dung bài học
Câu hỏi kiểm tra mức độ nhận thức
Câu 1 Tỉ lệ diện tích lục địa và đại dương ở nửa cầu Bắc?(MD1)
Câu 2 Tỉ lệ diện tích lục địa và đại dương ở nửa cầu Nam ?(MD1)
Câu 3 Lục địa có diện tích nhỏ nhất? Lục địa có diện tích lớn nhất?(MD2)
Câu 4 cho biết sự phân bố của các lục địa và đại dương trên bề mặt trái đất?(MD3)
Câu 5 Việt nam thuộc lục địa nào? năm ở nữa cầu nào?(MD3)
4.3 Dặn dò
Đọc bài đọc thêm Đọc trước bài 12
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 39
Tuần 14 Ngày soạn : /11/2016
Tiết : 13 Ngày dạy : /11/2016
ÔN TẬP CH ƯƠNG I
I Mục tiêu
1 Kiến thức.
- Nhằm củng cố thêm phần kiến thức cơ bản cho HS
- Hướng HS vào những phân kiến thức trọng tâm của chương I để cho HS có kiến thức vữngchắc
2 Kĩ năng.
- Đọc biều đồ, lược đồ, tranh ảnh
- Sử dụng mô hình Trái Đất (Quả địa cầu)
3 Thái độ
- Giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
4.Nội dung trọng tâm
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ
III.Tiến trình dạy học.
1 Ổn định lớp(1p)
2 Kiểm tra bài cũ(3p)
Em hãy phân biệt sự khác nhau bình nguyên và cao nguyên?
3 Bài mới:
Khám phá (1p) Như chúng ta đã học trái đất là hành tinh duy nhất có sự sống trên trái đất để nắm chắc hơn về hình dạng ,vị trí, chuyển động và cấu tạo của nó thì hôm nay cô trò ta ôn tập lại chương
Trang 40Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
*Hoạt động 1: (20p) Nhắc lại kiến
thức phần Trái Đất.
Phương pháp :
- Sử dụng phương tiện dạy học
trực quan, đàm thoại , tình huống, động
não, thuyết trình, giảng giải, theo nhóm
nhỏ
Năng lực : Tự học, giải quyết vấn đề,
tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc
hiểu văn bản, tổng hợp theo lãnh thổ, sử
?Có bao nhiêu loại kí hiệu?Nêu đặc
điểm mỗi loại?
Bài 6: Thực hành.
Bài 7: Sự vận động tự quay quanh trục
của Trái Đất và các hệ quả
?Nêu đặc điểm vận động tự quay quanh
- Hướng tự quay: từ Tây sang Đông
- Thời gian tự quay một vòng quanh trục là 24h (một ngày đêm)
- Chia bề mặt Trái Đất ra 24 giờ khu vực
- Khu vực có kinh tuyến gốc đi qua là khuvực giờ gốc (GMT), giờ phía đông sớmhơn phía tây
- Hệ quả hiện tượng tự quay quanh trục Trái đất
+ Hiện tượng ngày đêm