1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án địa lí 6 soạn theo ĐHPTNLHS bộ 2

88 589 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 2,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục : - Tư duy : Tìm kiếm và xử lí thông tin về vị trí của Trái Đất trong Hệ Mặt Trời, về hình dạng và kích thước của Trái Đất về hệ thống kinh tuyến,

Trang 1

BÀI MỞ ĐẦU.

I Mục tiêu cần đạt :

1 Kiến thức :

- Hs cần nắm được cấu trúc nội dung trương trình

- Biết sử dụng phương tiện tối thiểu của địa lí lớp 6

- Biết liên hệ các hiện tượng địa lí với nhau

2 Kĩ năng :

- Bước đầu giúp các em biết phương pháp học, quan sát, sử dụng bản đồ

- Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế

2 Kiểm tra bài cũ :

- Gv kiểm tra sgk ,vở ghi ,vở bài tập bản đồ của học sinh.

3 Bài mới :

Ở tiểu học các em đã được làm quen với kiến thức địa lí Bắt đầu từ lớp 6 địa lí sẽ là một môn học riêng Để hiểu thêm về tầm quan trọng, nội dung cũng như cách học môn địa lí, thầy và các em sẽ vàobài mở đầu

Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung của môn địa

lí 6: (cá nhân)( 20 phút )

Bước 1:

- Hướng dẫn Hs tìm hiểu sgk phần mục lục.

- Chương trình được chia thành mấy chương

- Chương I có tên gọi là gì ?

- Hs tìm hiểu qua sgk trả lời

- Trong chương này chúng ta tìm hiểu những

gì ?

- Chương II có tên gọi là gì ?

- Dựa vào mục lục sgk trả lời

Bước 2:

- Gv yêu cầu Hs trả lời

I.Nội dung của môn học địa lí lớp 6

Chương trình địa lí lớp 6 chia thành hai chương

a Tìm hiểu về Trái Đất:

- Chương I: Trái Đất + Tìm hiểu những đặc điểm vị trí hình dạng của Trái Đất

+ Giải thích được các hiện tượng xảy ra trên bề mặt Trái Đất

- Chương II: Các thành phần tự nhiên của Trái Đất

+ Tìm hiểu những tác động của nội lực và ngoại lực đối với địa hình

+ Sự hình thành các mỏ khoáng sản

Trang 2

- Gv chuẩn kiến thức.

- Trên đây là nội dung môn địa lí lớp 6, vậy

muốn học tốt môn địa lí các em phải học như

thế nào? Để biết được điều này các em vào phần

2

- Gv giới thiệu phân phối chương trình Địa

Lí 6

Hoạt động 2: Tìm hiểu cần học môn địa lí

như thế nào?(cá nhân / cặp)( 15 phút )

Bước 1:

- Học địa lí là học những gì xảy ra xung

quanh Vậy phải học như thế nào mới đạt hiệu

- Gv củng cố: Các sự vật hiện tượng địa lí

không phải lúc nào cũng xảy ra trước mắt chúng

ta nên chúng ta phải biết quan sát các sự vật,

hiện tượng trong tự nhiên Những hiện tượng ta

chỉ nghe thấy nhưng chưa bao giờ thấy được thì

chúng ta phải biết quan sát qua tranh ảnh, hình

vẽ và bản đồ

- Sách giáo khoa thì giúp ích được gì cho chúng

ta?

- Củng cố và ghi bảng

- Mở rộng: quan trọng hơn, các em phải biết liên

hệ những điều đã học với thực tế để sau khi học

xong môn địa lí 6 các em có thể giải thích được

một số hiện tượng xảy ra trong tự nhiên và ứng

dụng vào đời sống

- Giáo viên giáo dục thêm về môi trường

+ Hiểu được lớp không khí và những tác động xung quanh

b Tìm hiểu về bản đồ:

- Phương pháp sử dụng bản đồ trong học tập

- Rèn luyện các kĩ năng như: thu thập, phân tích,

xử lí thông tin, và vẽ biểu đồ

II.Cần học môn địa lí như thế nào ?

- Lắng nghe thầy cô giảng bài, về nhà học bài và hoàn thành tốt bài tập mà thầy cô giao

- Quan sát các hiện tượng trong thực tế, qua tranh ảnh, hình vẽ và bản đồ

- Liên hệ những điều đã học vào thực tế

4 Tổng kết và hướng dẫn học tập :

* Tổng kết :

- Gv yêu cầu hs nhắc lại nội dung kiến thức của bài học:

- Bộ môn địa lí ở lớp 6 sẽ giúp cho chúng ta biết được điều gì?

- Để học tập tốt môn địa lí lớp 6 các em cần phải học như thế nào ?

* Hướng dẫn học tập :

- Chuẩn bị bài mới: Bài 1 :Vị trí - hình dạng và kích thước của Trái Đất.

- Tìm hiểu vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời

- Tìm hiểu hình dạng, kích thước của Trái Đất

- Rút kinh nghiệm :

………

………

Trang 3

- Biết vị trí Trái Đất trong hệ Mặt Trời, hình dạng, kích thước của Trái Đất

- Trình bày được khái niệm kinh tuyến , vĩ tuyến Biết được qui ước về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyến Đông , kinh tuyến Tây,vĩ tuyến Bắc , vĩ tuyến Nam , nửa cầu Đông , nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam

2 Kĩ năng :

- Xác định được vị trí Trái Đất trong Hệ Mặt Trời

- Xác định được kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam trên bản đồ và quả Địa Cầu

- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :

- Tư duy : Tìm kiếm và xử lí thông tin về vị trí của Trái Đất trong Hệ Mặt Trời, về hình dạng và kích thước của Trái Đất về hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến trên lược đồ và Quả Địa Cầu

- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi làm việc cá nhân

- Sách giáo khoa Xem kĩ bài trước ở nhà

III Tổ chức hoạt động dạy và học :

1.Ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu nội dung của môn địa lí lớp 6?- Làm thế nào để học tốt môn địa lí?

3 Bài mới :

Trong vũ trụ bao la, Trái Đất tuy rất nhỏ nhưng lại là thiên thể duy nhất có sự sống Từ xưa đến nay con người luôn muốn khám phá những bí ẩn của Trái Đất Với sự tiến bộ của khoa học và sự nghiên cứu miệt mài của các nhà nghiên cứu một số bí ẩn như hình dạng, kích thước, vị trí … của Trái Đất đãđược giải đáp Để hiểu rõ hơn về vấn đề này thầy và các em sẽ vào bài 1 : …

Hoạt động 1: Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt

Trời (cá nhân)( 15 phút )

- Hành tinh là những ngôi sao không tự phát sáng

Mặt trời là những ngôi sao tự phát sáng

- Hs tự quan sát hình 1 : Hệ Mặt Trời

I Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời.

Trang 4

- Hệ Mặt Trời là hệ gồm các hành tinh quay xung

quanh Mặt Trời Hệ Mặt Trời gồm có mấy hành

tinh ?

- Kể tên 8 hành tinh trong hệ Mặt Trời ?

- Cho biết Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy trong các

hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời ?

- Gv yêu cầu Hs trả lời.- Gv chốt kiến thức ,mở

rộng :

+ Thời cổ đại bằng mắt thường quan sát được 5

hành tinh (Kim ,Thuỷ, Hoả, Mộc, Thổ) 1781 bắt

đầu có kính thiên văn con người phát hiện sao

Thiên Vương 1846 phát hiện sao Hải Vương 1930

phát hiện sao Diêm Vương

Hoạt động 2:Hình dạng, kích thước của Trái Đất

– hệ thống kinh – vĩ tuyến.( 20 phút )

- Hình dạng và kích thước của Trái Đất (cá

nhân)

- Trong trí tưởng tượng của người xưa Trái Đất có

hình dạng như thế nào qua phong tục bánh chưng,

bánh dày?

- Hành trình vòng quanh TG của Mazenlang năm

1522 hết 1083 ngày đã có câu trả lời đúng về hình

dạng của Trái Đất Trái Đất có hình dạng như thế

nào ?

- Quan sát hình 2 sgk Đọc độ dài bán kính, đường

xích đạo? Nhận xét gì về kích thước Trái Đất?

- Gv yêu cầu Hs trả lời

- Gv chốt kiến thức, dùng quả Địa Cầu khẳng định

hình dạng Trái Đất.- Gv kể chuyện bánh chưng ,

bánh dày

- Hệ thống kinh – vĩ tuyến

(Suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ)

- Hs làm việc cá nhân - Hs quan sát hình 3 sgk cho

biết :

- Các đường nối liền 2 điểm cực Bắc và Nam trên

quả Địa Cầu là đường gì ?Độ dài như thế nào ?

- Những vòng tròn trên quả Địa Cầu vuông góc với

các đường kinh tuyến là những đường gì ? Độ dài ?

- Đọc mục 2 sgk và cho biết qui ước kinh tuyến gốc

, vĩ tuyến gốc , kinh tuyến Đông , kinh tuyến Tây ,

vĩ tuyến Bắc , vĩ tuyến Nam , nửa cầu Đông , nửa

cầu Tây ,nửa cầu Bắc , nửa cầu Nam

- Hs thảo luận cặp đôi về những nội dung trên

- Gv yêu cầu đại diện các cặp đôi trình bày – nhận

xét

- Gv tóm tắt và chốt kiến thức, nêu ý nghĩa của hệ

thống kinh vĩ tuyến và cho Hs biết trên bề mặt Trái

Đất không có đường kinh vĩ tuyến

- Mặt Trời cùng 8 hành tinh quay quanh nó gọi

1- Hình dạng và kích thước của Trái Đất

-Trái Đất có hình cầu và có kích thước rất lớn.+ Độ dài bán kính Trái Đất 6.378 km

+ Độ dài đường Xích đạo: 40.076km

- Quả Địa Cầu là mô hình thu nhỏ của Trái Đất

2- Hệ thống kinh , vĩ tuyến

a Khái niệm :

- Kinh tuyến là những đường nối liền 2 điểm cực Bắc và cực Nam trên quả Địa Cầu , có độ dài bằng nhau

- Vĩ tuyến là những vòng tròn trên quả Địa Cầu vuông góc với kinh tuyến

b Một số qui ước

- Kinh tuyến gốc là kinh tuyến số số 00, đi quađài thiên văn Grin-uýt ở ngoại ô thành phốLuân Đôn (Nước Anh)

- Vĩ tuyến gốc là vĩ tuyến sồ 00 ( Xích đạo)

- Vĩ tuyến Bắc là những vĩ tuyến nằm từ Xíchđạo đến cực Bắc

- Vĩ tuyến Nam là những vĩ tuyến nằm từXích đạo đến cực Nam

- Kinh tuyến Đông là những kinh tuyến nằmbên phải kinh tuyến gốc

- Kinh tuyến Tây là những kinh tuyến nằmbên trái kinh tuyến gốc

- Nửa cầu Đông là nửa cầu nằm bên phảivòng kinh tuyến 200 T và 1600 Đ

- Nửa cầu Tây là nửa cầu nằm bên trái vòngkinh tuyến 200 T và 1600 Đ

- Nửa cầu Bắc là nửa bề mặt Địa Cầu tính từXích đạo đến cực Bắc

- Nửa cầu Nam là nửa bề mặt Địa Cầu tính từ Xích đạo đến cực Nam

Trang 5

4 Tổng kết và hướng dẫn học tập :

* Tổng kết :

- Cho học sinh xác định vị trí tâm bão ngày 12 6 2006 ( kinh tuyến 1300 Đ, vĩ tuyến 150 B )hình 12 –sgk , cho biết bão xảy ra ở biển nào ? thời điểm nào ? Ở đâu ?

- Vẽ sơ đồ Trái Đất ghi tên điểm cực Bắc , Nam , đường Xích đạo

- Làm bài tập 1,2/8 sách giáo khoa

* Hướng dẫn học tập :

- Chuẩn bị bài 3: Tỉ lệ bản đồ

- Tìm hiểu khái niệm bản đồ là gì? Tỉ lệ bản đồ là gì?

- Ý nghĩa của 2 loại: số tỉ lệ và thước tỉ lệ

- Định nghĩa đơn giản về bản đồ.Tỉ lệ bản đồ là gì?

- Nắm được ý nghĩa của 2 loại: số tỉ lệ và thước tỉ lệ

- Biết cách tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ

2 Kĩ năng :

- Đọc bản đồ tỉ lệ 1 khu vực

- Tính được khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ

- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :

- Tư duy : Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết và bản đồ để tìm hiểu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ và cách đo tính khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ bản đồ

- Giao tiếp : Phản hồi / lắng nghe tích cực , trình bày suy nghĩ / ý tưởng hợp tác , giao tiếp khi làm việc nhóm

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh,

mô hình, video clip…

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

Trang 6

III Tổ chức hoạt động dạy và học :

1.Ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ :

- Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy trong hệ Mặt Trời theo thứ tự xa dần? Trái Đất có hình dạng và kích thước như thế nào? Kinh tuyến là gì? Vĩ tuyến là gì?

- Xác định kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam

3 Giới thiệu bài mới:

Tỉ lệ bản đồ là gì? Làm sao tính tỉ lệ bản đồ? Chúng ta sẽ giải đáp câu hỏi trên qua bài 3

+ Hoạt động 1:Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ( 20 phút )

- Bản đồ là gì?

- Gv đưa ví dụ 1 ; 1 ; 1

20 50 100

- Trong toán học gọi là gì ?( Tỉ số , trên : tử số; dưới : mẫu số )

- Tử số chỉ giá trị gì?( khoảng cách trên bản đồ )

- Mẫu số chỉ giá trị gì?( khoảng cách trên thực tế )

- Tỉ lệ bản đồ là gì ?

- Yêu cầu Hs quan sát 2 bản đồ thể hiện cùng 1 lãnh thổ nhưng có

tỉ lệ khác nhau (hình 8, 9) cho biết:

- Đọc tỉ lệ bản đồ, tỉ lệ bản đồ ghi ở đâu ?

- Tỉ lệ bản đồ được thể hiện ở mấy dạng?

- Mỗi cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu mét ở ngoài thực

địa?

- Bản đồ nào có tỉ lệ lớn hơn?

- Bản đồ có mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ

- Bản đồ nào thể hiện chi tiết hơn?

- Bản đồ có tỉ lệ càng lớn thì số lượng các đối tượng các đối

tượng địa lí đưa lên càng nhiều

- Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ

- Bản đồ nào thể hiện các địa điểm chi tiết hơn? Tại sao em biết?

(Hình 8, vì hình 8 có nhiều tên đường và các địa điểm hơn)

+ Mức độ chi tiết của bản đồ phụ thuộc vào đâu? (Tỉ lệ bản đồ)

- Hs trình bày – nhận xét

- Gv nhận xét chốt ý - ghi bảng

- Liên hệ thực tế: khi đi thực địa ta nên dùng bản đồ tỉ lệ lớn hay

nhỏ? Vì sao? (Tỉ lệ lớn vì có nhiều chi tiết hơn)

+ Hoạt động 2: Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ

lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ( 15 phút )

- Yêu cầu Hs đọc kiến thức trong sgk cho biết:

- Cách tính khoảng cách bằng tỉ lệ thước?

- Cách tính khoảng cách bằng tỉ lệ số?

- Chia 4 nhóm thảo luận - 3 phút

+ N1,2: Đo và tính khoảng cách trên thực địa theo đường chim

bay, từ khách sạn Hải Vân đến khách sạn Thu Bồn? , từ khách

sạn Hoà Bình đến khách sạn Sông Hàn?

+ N3,4: Đo và tính chiều dài của đường Phan Bội Châu (từ đoạn

đường Trần Quý Cáp đến đoạn đường Lý Tự Trọng) đường

1 Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ

- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên giấy tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất

a Tỉ lệ bản đồ :

+ Tỉ lệ bản đồ cho biết khoảng cách trên bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thước của chúng trên thực tế

+ Biểu hiện ở 2 dạng:

- Tỉ lệ số

- Thước tỉ lệ

- Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độchi tiết của nội dung bản đồ càng cao

b Phân loại :

- Có ba cấp :+ Tỉ lệ lớn( trên 1 : 200.000 )

+ Tỉ lệ trungbình:

(1 : 200.000 1 : 1.000.000).+ Tỉ lệ nhỏ :

( nhỏ hơn 1 : 1.000.000)

2 Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ

Muốn biết khoảng cách trên thực

Trang 7

Nguyễn Chí Thanh (từ đoạn đường Lý Thường Kiệt đến đoạn

đường Quang Trung )

Hướng dẫn : Dùng com pa hoặc thước kẻ đánh dấu rồi đặt vào

thước tỉ lệ Đo khoảng cách theo đường chim bay từ điểm này

đến điểm khác

 Sử dụng tỉ lệ bản đồ để tính toán khoảng cách

- Hs thảo luận - đại diện trình bày - nhận xét

- Gv nhận xét, đánh giá - chốt bài

4 Tổng kết và hướng dẫn học tập :

* Tổng kết :

+ Làm bài tập 2 :

- Bản đồ có tỉ lệ là 1: 200.000

- Gợi ý:1 cm bản đồ ứng 200.000 cm thực tế = 2km

- 5 cm bản đồ ứng 5 x 200.000 cm thực tế =1000000cm = 10km

* Hướng dẫn học tập :

- Chuẩn bị : Bài tập về tỉ lệ bản đồ.( tiết 4 )

- Nêu cách tính khoảng cách thực tế, khoảng cách trên bản đồ , tỉ lệ bản đồ

- Rút kinh nghiệm :

………

………

………

………

………

………

Bài 4: PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ , KINH ĐỘ – VĨ ĐỘ – TOẠ ĐỘ ĐỊA LÍ

I Mục tiêu cần đạt :

1 Kiến thức :

- Biết các qui định vẽ phương hướng trên bản đồ

- Biết định nghĩa về kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí của 1 điểm

2 Kĩ năng :

- Xác định được phương hướng, toạ độ địa lí của 1 điểm trên bản đồ và trên địa cầu

3 Thái độ :

- Yêu thích môn học

4 Đị nh h ướ ng n ă ng l ự c đ ượ c hình thành

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp, sử dụng bản đồ, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

1 Giáo viên :

- Quả địa cầu

- Bản đồ Đông Nam Á

Trang 8

+ Hoạt động 1: Phương hướng trên bản đồ

Yêu cầu Hs quan sát hình.10 (sgk) cho biết:

- Muốn xác định phương hướng trên bản đồ

chúng ta dựa vào đâu? (Đường kinh – vĩ tuyến)

+ Kinh tuyến là gì? Vĩ tuyến là gì?

- Các phương hướng chính trên thực tế?

- Vẽ thêm các hướng phụ và gọi học sinh lên

bảng xác định hướng: Đông Bắc,Tây Nam ; Đông

Nam,Tây Bắc

+ Với những bản đồ không có vẽ kinh, vĩ tuyến

thì làm sao chúng ta có thể xác định hướng? (Dựa

vào hướng Bắc và tìm các hướng còn lại)

- Y/c hs xác định các hướng: Bắc-Nam ;

Đông-Tây

- Chốt ý-ghi bảng

+ Hoạt động 2: Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí

- Yêu cầu Hs quan sát hình 11 (sgk) cho biết:

- Cách xác định điểm C trên bản đồ?

- Muốn tìm vị trí của địa điểm trên quả địa cầu

hoặc bản đồ chúng ta phải làm sao?

- Điểm C là nơi cắt nhau giữa kinh tuyến và vĩ

tuyến nào?

- Vậy kinh độ là gì? vĩ độ là gì?

- Gv yêu cầu Hs trả lời

- Gv chuẩn kiến thức- ý-ghi bảng

1 Phương hướng trên bản đồ

- Đầu bên phải của vĩ tuyến là hướng Đông

- Đầu bên trái của vĩ tuyến là hướng Tây

b Cách xác định :

- Với bản đồ có kinh tuyến, vĩ tuyến phải dựa vàocác đường kinh vĩ tuyến để xác định phương hướng

- Trên bản đồ không vẽ kinh tuyến, vĩ tuyến dựa vào mũi tên chỉ hướng bắc trên bản đồ để xác định hướng bắc sau đó tìm các hướng còn lại

2 Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí

a Khái niệm:

- Kinh độ của một điểm là khoảng cách tính bằng

số độ, từ kinh tuyến đi qua điểm đó đến kinh tuyến gốc

- Vĩ độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số

độ, từ vĩ tuyến đi qua điểm đó đến vĩ tuyến gốc

- Kinh độ và vĩ độ của một địa điểm được gọi chung là tọa độ địa lí của điểm đó

b Cách viết toạ độ địa lí của 1 điểm:

Trang 9

- Kinh độ và vĩ độ của một điểm gọi chung là gì?

- Toạ độ địa lí được viết như thế nào?

- Nêu ví dụ cách viết (theo dõi)

+ Hoạt động 3: Bài tập.

- Treo bản đồ khu vực Đông Nam Á.( hình 12,

13 )

- Yêu cầu học sinh thảo luận cặp theo 4 nhóm

+ Nhóm 1,2: câu a,c Xác định phương

hướng

+ Nhóm 3,4: câu b,d Xác định tọa độ địa lí

- Gọi đại diện nhóm trình bày – nhận xét - Gv chuẩn kiến thức - Cách xác định vị trí của một điểm trên bản đồ hoặc quả Địa Cầu : Được xác định là chỗ cắt nhau của hai đường kinh tuyến và vĩ tuyến đi qua điểm đó - Viết Kinh độ C Vĩ độ Ví dụ:

20 o Tây Điểm C

10 o Bắc 3 Bài tập: a Hà Nội  Viêng Chăn: Tây Nam Hà Nội  Gia-cac-ta: Nam Hà Nội  Ma-ni-la: Đông Nam Cua-la Lăm-pơ  Băng Cốc: Tây Bắc Cua-la Lăm-pơ  Ma-ni-la: Đông Bắc Ma-ni-la  Băng Cốc: Tây Nam b A (130o Đ, 10 oB) B ( 110o Đ, 10oB) C ( 130o Đ, 0o ) c E, D

d O  A: Bắc ; O B: Đông O C: Nam ; O D: Tây 4 Tổng kết và hướng dẫn học tập : * Tổng kết : - Dựa vào đâu có thể xác đinh được phương hướng trên bản đồ ? - Xác định phương hướng, kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí - Trả lời câu hỏi (sgk) * Hướng dẫn học tập : - Chuẩn bị bài 5 : Kí hiệu bản đồ + Có mấy loại kí hiệu bản đồ ? Mấy dạng kí hiệu bản đồ ? + Kí hiệu bản đồ được thể hiện ở đâu ? + Tại sao khi sử dụng bản đồ trước tiên ta phải đọc bản chú giải ? - Rút kinh nghiệm ………

………

………

………

………

………

Bài 5: KÍ HIỆU BẢN ĐỒ, CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ

Trang 10

I Mục tiêu cần đạt :

1 Kiến thức :

- Định nghĩa đơn giản về kí hiệu bản đồ, một số yếu tố cơ bản của lưới kinh vĩ tuyến

- Biết được các đặc điểm và sự phân loại các kí hiệu bản đồ

- Biết cách đọc lát cắt địa hình và hiểu nó

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp, sử dụng bản đồ, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình

III Tổ chức hoạt động dạy và học :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Muốn xác định phương hướng trên bản đồ ta phải dựa vào đâu?

- Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí là gì?

- Toạ độ địa lí được ghi như thế nào?

2 Bài mới :

Muốn đọc được bản đồ thể hiện những gì, chúng ta phải có kí hiệu bản đồ Vậy kí hiệu bản đồ là gì?

Nó được thể hiện như thế nào? Để biết được điều này chúng ta sẽ vào bài 5

+ Hoạt động 1: Các loại kí hiệu bản đồ ( 20

phút )

- Gv treo Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Yêu cầu Hs quan sát 1 số kí hiệu ở bảng chú giải

của Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Tại sao muốn hiểu kí hiệu phải đọc chú giải ?

- Cho biết các dạng kí hiệu được phân loại như

thế nào?

- Treo hình 14 và hình 15 lên bảng

- Có mấy loại kí hiệu? Hãy kể tên các kí hiệu?

- Hãy kể tên một số đối tượng địa lí được biểu

hiện bằng các loại kí hiệu ?

- Gv yêu cầu Hs trả lời

- Gv chuẩn kiến thức

- Nhận xét, chốt ý mở rộng: Kí hiệu hình học:

thường dùng để thể hiện các mỏ khoáng sản Kí

hiệu chữ: dùng các chữ cái đầu tiên của kim loại

(viết tắt) để thể hiện các mỏ khoáng sản Kí hiệu

tượng hình: mô tả hình dáng gần đúng với hình

1.Các loại kí hiệu bản đồ

- Kí hiệu bản đồ dùng để biểu hiện vị trí, đặc điểm, … của các đối tượng địa lí được đưa lên bản đồ

- Thường phân ra 3 loại:

Trang 11

dạng của sinh vật

- Yêu cầu học sinh quan sát hình 8 và phân biệt

các loại và dạng kí hiệu? (Nhà thờ: kí hiệu tượng

hình Chợ, cửa hàng: kí hiệu chữ Bệnh viện: kí

- Treo Bản đồ tự nhiên Việt Nam: giới thiệu cách

biểu hiện độ cao bằng thang màu (0m200m:

xanh lá cây ; 200500: vàng hay hồng nhạt ;

5001000: đỏ ; >2000: nâu)

- Ngoài cách thể hiện địa hình bằng màu sắc Dựa

vào nội dung sgk em hãy cho biết người ta còn

thể hiện địa hình bằng cách nào ?

- Gv yêu cầu Hs trả lời

- Gv chuẩn kiến thức

- Quan sát hình 16 cho biết

- Giới thiệu hình: được gọi là lát cắt vì người ta

cắt tưởng tượng 1 quả núi bằng những đường

song song, cách đều nhau và vẽ theo dạng vòng

tròn (đồng mức)

- Suy nghĩ cặp đôi, chia sẻ

- Đường đồng mức là gì? (Là những đường nối

các điểm có cùng độ cao)

- Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu m?

- Dựa vào khoảng cách giữa các đường đồng mức

ở hai sườn núi cho biết sườn nào có độ dốc lớn

2 Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ.

- Để biểu hiện độ cao địa hình trên bản đồ người

ta thường dùng thang màu hoặc vẽ các đường đồng mức

- Đường đồng mức là đường nối liền những điểm

- Yêu cầu Hs xác định trên bản đồ :

- Ranh giới trên đất liền của Việt Nam với các nước láng giềng

- Nhà máy thuỷ điện lớn ở nước ta

- Vùng trồng lúa, cây công nghiệp

- Tại sao khi sử dụng bản đồ ta phải xem chú giải ?

Trang 12

………

………

………

………

………

ÔN TẬP

I Mục tiêu cần đạt :

1 Kiến thức :

- Hệ thống lại các kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 5 đặc biệt các vấn đề chính sau

+ Trái Đất trong Hệ Mặt Trời, hình dạng , kích thước của Trái Đất

+ Hệ thống kinh vĩ tuyến , kinh độ , vĩ độ , tọa độ địa lí

+ Tỉ lệ bản đồ , kí hiệu bản đồ

2 Kĩ năng :

- Xác định phương hướng , tọa độ địa lí

- Dựa vào tỉ lệ bản đồ tính khoảng cách thực tế và ngược lại

3 Thái độ :

- Cẩn thận tính toán , yêu thích môn học

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

1 Giáo viên :

- Hệ thống câu hỏi – đề cương

2 Học sinh :

- Sách giáo khoa

III Tổ chức hoạt động dạy và học :

1.Ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ :

- Tại sao khi sử dụng bản đồ , trước tiên chúng ta phải xem chú giải ?

- Người ta thường biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ bằng các loại kí hiệu nào ?

3 Bài mới :

- Gv giới thiệu những yêu cầu của tiết ôn tập

+ Hoạt động 1: Lí thuyết (20 phút )

Bước 1 :

- Gv đưa hệ thống câu hỏi – hs trao đổi theo cặp 7

phút

- Hãy kể tên các hành tinh trong Hệ Mặt Trời và

cho biết Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy theo thứ tự

xa dần Mặt Trời ?

- Nêu khái niệm về kinh tuyến và vĩ tuyến

1.Lí thuyết

- Mặt Trời, sao Thuỷ, sao Kim, Trái Đất, sao Hoả, sao Mộc, sao Thổ, Thiên Vương, Hải Vương,

- Trái Đất ở vị trí thứ 3 trong số 8 hành tinh theo thứ

tự xa dần Mặt Trời

- Kinh tuyến: Là đường lối liền 2 điểm cực Bắc với cực Nam trên bề mặt Trái Đất

- Vĩ tuyến: Là những đường vuông góc với đường kinh tuyến và song song với đường xích đạo

Trang 13

- Bản đồ là gì ?

- Thế nào là tỉ lệ bản đồ ?

- Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều gì ?

- Hãy nêu cách xác định phương hướng trên bản đồ

dựa vào kinh tuyến ?

- Tại sao khi sử dụng bản đồ trước tiên phải đọc

chú giải ?

- Các đối tượng địa lí thường được thể hiện trên bản

đồ bằng những loại kí hiệu nào ?

- Đường đồng mức là gì?

- Nếu trên bản đồ các đường đồng mức sát vào

nhau thì địa hình như thế nào?

Bước 2 :

- Gv yêu cầu Hs trả lời

- Gv chuẩn kiến thức

+ Hoạt động 2: Bài tập ( 15 phút )

Bước 1 :

- Gv đưa ra các dạng bài tập( 4 nhóm )

- Trên bản đồ có tỉ lệ 1:7.000.000 bạn Nam đo được

khoảng cách giữa hai thành phố A và B là 6 cm

Hỏi trên thực tế hai thành phố này cách nhau bao

nhiêu km ?

- Trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 300.000, người ta đo được

5 cm Hỏi thực tế khoảng cách đó là bao nhiêu km?

- Trên bản đồ Việt Nam bạn Nhi đo được khoảng

cách giữa hai thành phố Hà Nội và Hải Phòng là

15 cm.Thực tế khoảng cách hai thành phố này là

105.000 m Hỏi bản đồ có tỉ lệ bao nhiêu ?

- Xác định tọa độ địa lí một điểm

A 200

B 100

300 200 100 00 100 200 300 400

00

D 100 C 200 Bước 2 :

- Gv yêu cầu Hs trả lời- nhận xét - Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên mặt giấy tương đối chính xác vì một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất - Tỉ lệ bản độ: Là tỉ số khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách tương ứng trên thực tế - Tỉ lệ bản đồ chỉ rõ mức độ thu nhỏ của khoảng cách được vẽ trên bản đồ so với thực tế trên mặt đất - Cách xác định phương hướng trên bản đồ dựa vào kinh tuyến

+ Đầu trên của kinh tuyến là hướng Bắc

+ Đầu dưới là hướng nam

+ Bên phải là hướng Đông

+ Bên trái là hướng tây

- Bảng chú giải giúp chúng ta hiểu nội dung và ý nghĩa của kí hiệu trên bản đồ - Các đối tượng địa lí trên bản đồ được thể hiện bằng 3 loại:

+ Kí hiệu điểm

+ Kí hiệu đường

+ Kí hiệu diện tích

- Đường đồng mức là những đường nối các điểm có cùng một độ cao

- Nếu đường đồng mức càng sát vào nhau thì địa hình càng dốc

2 Bài tập

- Khoảng cánh của hai thành phố trên thực tế là:

6 x 7.000.000 = 42000000 cm = 420 km -Tương tự :Khoảng thực tế : 15 km

- Khoảng cách bản đồ x tỉ lệ bản đồ = Khoảng cách thực tế

 Khoảng cách thực tế : Khoảng cách bản đồ =

Tỉ lệ bản đồ

- Hà Nội - Hải Phòng = 105.000m = 10.500.000cm 10.500.000 cm : 15 = 700.000

- Vậy tỉ lệ bản đồ là 1:700000

Trang 14

- Gv chuẩn kiến thức.

4 Tổng kết và hướng dẫn học tập :

- Ôn bài theo hệ thống câu hỏi

- Xem lại các bài tập đã giải

Hướng dẫn học tập :

- Chuẩn bị giấy kiểm tra viết

- Tiết sau kiểm tra 45 phút

KIỂM TRA 1 TIẾT

- Rèn luyện kỹ năng độc lập làm bài ,học bài ,tư duy giải quyết vấn đề đã học

- Tập cho Hs tính cẩn thận, tự giác, trung thực trong khi kiểm tra

3 Thái độ :

- Giáo dục cho các em ý thức tư duy địa lí để làm bài trên lớp một cách tự lập, có sáng tạo

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

1 Giáo viên :

- Ra đề - Ma trận - Đáp án+ thang điểm

2 Học sinh :

- Đồ dùng học tập

- Giấy kiểm tra

III Tổ chức hoạt động dạy và học :

1 Kiểm tra bài cũ :

Trang 15

Trái Đất

- Trình bày được khái niệmkinh tuyến, vĩ tuyến, kinh

độ ,vĩ độ

- Biết được các quy ước về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến qốc, kinh tuyến đông, kinh tuyến tây; vĩ tuyến bắc, vĩ tuyến nam; nửa cầu đông, nửa cầu tây,nửa cầu bắc, nửa cầu nam

- Hiểu và xác định được phương hướng chính trên bản

đồ và một số yếu tố cơ bản củabản đồ; tỉ lệ bản đồ, kí hiệu bản đồ,lưới kinh, vĩ tuyến

- Xác định được vị trí của TráiĐất trong Hệ mặt trời

- Xác định được kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyến đông, kinh tuyến tây; vĩ tuyến bắc, vĩ tuyến nam; nửa cầu đông, nửa cầu tây,nửa cầu bắc,nửa cầu nam trên bản đồ và quả địa cầu

- Dựa vào tỉ lệ bản đồ tính được khoảng cách trên thực tếtheo được chim bay và ngược lại

Câu 3 (1 điểm )

2( 2 điểm )

(3 điểm)

1( 3điểm )Phương hướng trên

bản đồ, kinh độ vĩ độ

và tọa độ địa lí

Câu 1(2 điểm )

Câu 2 (2 điểm )

2( 4điểm )

Kí hiệu bản đồ, cách

biểu hiện địa hình

trên bản đồ

Câu 2 ( 1 điểm )

1( 1 điểm )

( 2 điểm )

1( 2 điểm )

1( 1 điểm )

1(2 điểm )

1 (3 điểm)

6(10 điểm )

Trang 17

- Trình bày được các hệ quả chuyển động của Trái Đất :

+ Ngày – đêm kế tiếp nhau

+ Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể

2 Kĩ năng :

- Sử dụng hình vẽ để mô tả chuyển động tự quay quanh trục , sự lệch hướng chuyển động của các vật thể trên bề mặt Trái Đất

- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :

- Tư duy : Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết, hình vẽ về vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và hệ quả của nó

- Giao tiếp : Phản hồi/ lắng nghe tích cực , trình bày suy nghĩ / ý tưởng hợp tác , giao tiếp khi làm việcnhóm

- Làm chủ bản thân : Đảm nhận trách nhiệm cá nhân trong nhóm, quản lí thời gian khi trình bày kết quả làm việc trước nhóm và tập thể lớp

- Các phương pháp , kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng :

- Thảo luận theo nhóm nhỏ, đàm thoại, gợi mở, thực hành,thuyết giảng tích cực

3 Thái độ :

- Có thái độ đúng đắn khi học địa lí

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

1 Giáo viên :

- Quả địa cầu

- Hình 19,20,21,22 trong sách giáo khoa phóng to

- Mô hình Trái Đất và Quả Địa Cầu (nếu có)

2 Học sinh :

- Sách giáo khoa

Trang 18

III Tổ chức hoạt động dạy và học :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Nhận xét bài kiểm tra

2 Bài mới :

- Trái Đất có nhiều vận động , trong đó vận động tự quay quanh trục là một vận động chính củaTrái Đất Vậy Trái Đất tự quay quanh trục sẽ để lại hiện tượng gì và hệ quả ra sao Chúng ta sẽ tìm hiểu qua nội dung bài học hôm nay

+ Hoạt động 1: Sự vận động của Trái Đất quanh trục

( 15 phút )

- Hs quan sát hình.19 và kiến thức (sgk) cho biết:

- Trái đất quay trên trục và nghiêng trên mặt phẳng quỹ

đạo bao nhiêu độ ?( 66033 phút)

- Trái Đất quay quanh trục theo hướng nào?

- Vậy thời gian Trái Đất tự quay quanh nó trong vòng 1

ngày đêm được qui ước là bao nhiêu giờ?(24h)

- Cùng một lúc trên Trái Đất có bao nhiêu giờ khác nhau ?

( 24 giờ khác nhau  24 khu vực giờ (24 múi giờ )

- Vậy mỗi khu vực ( mỗi múi giờ ,chênh nhau bao nhiêu

giờ, mỗi khu vực giờ rộng bao nhiêu kinh tuyến ?

(360:24=15 kinh tuyến )

- Hs trình bày – nhận xét Gv: Chuẩn kiến thức

- Gv để tiện tính giờ trên toàn thế giới năm 1884 hội nghị

quốc tế thống nhất lấy khu vực có kinh tuyến gốc làm giờ

gốc từ khu vực giờ gốc về phía đông là khu có thứ tự từ

1-12, phía tây là khu vực 13 – 23

- Yêu cầu Hs quan sát hình 20 cho biết

- Nước ta nằm ở khu vực giờ thứ mấy?(7)

- Khi khu vực giờ gốc là 12 giờ thì nước ta là mấy giờ?

(19giờ )

- Như vậy mỗi quốc gia có giờ quy định riêng Trái Đất

quay từ tây sang đông đi về phía tây qua 15 kinh độ chậm

đi 1giờ (phía đông nhanh hơn 1giờ phía tây )

Câu hỏi 1 giảm tải

+ Hoạt động 2: Hệ quả sự vận động tự quay quanh trục

của Trái Đất ( 20 phút )

- Gv dùng quả địa cầu xoay cho Hs quan sát chuyển động

đồng thời dùng đèn chiếu vào cho Hs nhìn thấy hiện tượng

các điểm trên quả địa cầu lần lượt có hiện tượmg ngày và

đêm kế tiếp nhau

- Do Trái Đất hình cầu lên cùng một lúc ánh sáng Mặt Trời

có chiếu sáng được khắp bề mặt Trái Đất hay không ?

- Khi trái đất tự quay quanh trục hiện tượng ngày đêm diễn

ra như thế nào ?

- Ngoài sinh ra hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau ở khắp

mọi nơi trên Trái Đất còn sinh ra một hiện tượng là các vật

chuyển động trên bề mặt Trái Đất bị lệch hướng ?

- Dựa vào hình 22 em hãy cho biết các vật chuyển động từ

1 Sự vận động của Trái Đất quanh trục

- Trái Đất quay quanh một trục tưởng tượng nối liền hai cực và nghiêng 66033’trên mặt phẳng quỹ đạo

- Hướng tự quay trái đất từ Tây sang Đông

- Thời gian tự quay1vòng quanh trục là

2 Hệ quả sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất

a Hiện tượng ngày đêm

- Do Trái Đất có dạng hình cầu nên MặtTrời chỉ chiếu sáng được một nửa: Nửa được chiếu sáng là ban ngày nửa nằm trong bóng tối là ban đêm

- Nhờ có sự vận động tự quay của Trái Đất từ tây sang đông mà khắp mọi nơi Trái Đất đều lần lượt có ngày, đêm

b Sự lệch hướng

Sự chuyển động của Trái Đất quanh trục còn làm cho các vật chuyển động trên bề mặt Trái Đất bị lệch về hướng Nếu nhìn xuôi theo chiều chuyển động thì ở nửa cầu Bắc, vật chuyển động sẽ

Trang 19

phía nam lên phía bắc bị lệch về hướng nào ?

- Khi vật chuyển động từ phía bắc xuống phía nam sẽ bị

lệch về hướng nào ?

- Gv yêu cầu Hs trả lời

- Gv chuẩn kiến thức

lệch về bên phải, còn ở nửa cầu Nam lệch về bên trái

IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :

- Củng cố :

- Tại sao có hiện tượng ngày đêm trên Trái Đất? Sự vận động của Trái Đất sinh ra hệ quả gì? - Nếu khu vực gốc là 15 giờ thì ở Mát-xcơ-va là mấy giờ? (17 giờ) - Học bài phần ghi nhớ trang 23 sách giáo khoa Đọc bài đọc thêm trang 24 sách giáo khoa - Dặn dò : - Chuẩn bị bài 8 : Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt trời - Trình bày được chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời - Thời gian chuyển động và tính chất của sự chuyển động - Hiện tượng các mùa và hiện tượng ngày đêm dài, ngắn khác nhau theo mùa Rút kinh nghiệm :

Tuần : 11 Ngày dạy :

Tiết : 11

Bài 8 : SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI

I Mục tiêu cần đạt :

1 Kiến thức :

- Nắm được sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời: hướng, quỹ đạo, thời gian và tính chất của chuyển động Hiện tượng các mùa

- Nhớ vị trí: Xuân phân, Hạ chí, Thu phân, Đông chí trên quĩ đạo Trái Đất

2 Kĩ năng :

- Sử dụng hình vẽ, mô hình để mô tả sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời

- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :

- Tư duy : Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết và hình vẽ về chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời và hệ quả của nó

- Giao tiếp : Phản hồi/ lắng nghe tích cực , trình bày suy nghĩ / ý tưởng hợp tác , giao tiếp khi làm việc nhóm

- Làm chủ bản thân : Đảm nhận trách nhiệm cá nhân trong nhóm, quản lí thời gian khi trình bày kết quả làm việc trước nhóm và tập thể lớp

- Các phương pháp , kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng :

- Thảo luận theo nhóm nhỏ, đàm thoại, gợi mở, thuyết giảng tích cực

3 Thái độ :

- Tạo hứng thú tìm hiểu các hiện tượng trong thiên nhiên

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

1 Giáo viên :

- Ảnh động : Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời

- Hình 23

2 Học sinh :

Trang 20

- Sách giáo khoa

III Tổ chức hoạt động dạy và học :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Trình bày vận động tự quay quanh trục của Trái Đất

- Tại sao có hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi trên Trái Đất ?

2 Bài mới :

- Ở bài 7, chúng ta đã tìm hiểu vận động tự quay quanh trục của Trái Đất Hôm nay chúng ta sẽ tìm

hiểu thêm về vận động chính thứ 2 của Trái Đất đó là: sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời

+ Hoạt động 1: Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời

( 15 phút )

- Y/c hs quan sát hình 23 hoặc mô hình ở bảng cho biết:

- Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời như thế nào ?

- Thời gian Trái Đất chuyển động 1 vòng quanh Mặt Trời mất bao

lâu? (365 ngày 6 giờ)

- Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng nào?( T→ Đ )

- Độ nghiêng và hướng của trục Trái Đất ở các vị trí : xuân phân ,

hạ chí , thu phân và đông chí như thế nào ?

(Độ nghiêng và hướng của trục Trái Đất không đổi)

- Sự chuyển động đó gọi là gì ?( Đó là sự chuyển động tịnh tiến.)

- Hs trình bày – nhận xét

- Gv chuẩn kiến thức

+ Hoạt động 2: Hiện tượng các mùa ( 20 phút )

- Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi hướng trong khi chuyển

động quanh Mặt Trời, Trái Đất có lúc ngã nửa cầu Bắc – Nam về

phía Mặt Trời sinh ra hiện tượng các mùa

- Thảo luận theo cặp đôi :Quan sát hình 23 cho biết:

+Dãy trái :

- Trong ngày 22/06 nửa cầu nào ngả về phía Mặt Trời ?( NCB )

- Trong ngày 22/12 nửa cầu nào ngả về phía Mặt Trời? ( NCN )

- Khi ngã về phía Mặt Trời nửa cầu đó có đặc điểm gì ? Nửa cầu

còn lại có đặc điểm gì ?

+ Dãy phải :

- Trái Đất hướng cả nửa cầu Bắc và Nam về phía Mặt Trời như

nhau vào các ngày nào? ( 21/03; 23/09 )

- Khi đó ánh sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc vào nơi nào trên bề

mặt Trái Đất? ( Xích đạo )

- Đó là mùa gì ở hai bán cầu ?( Đó là lúc chuyển tiếp giữa mùa

nóng và mùa lạnh trên Trái Đất )

- Đại diện trình bày nhận xét, bổ sung

- Gv nhận xét – chốt ý

- Em có nhận xét gì về sự phân bố ánh sáng, lượng nhiệt và cách

tính mùa ở hai nửa cầu? (trái ngược nhau ở hai nửa cầu )

- Nơi thể hiện 4 mùa rõ nét nhất ở đới ôn hoà Nước ta 4 mùa

không thể hiện rõ vì nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, quanh

- Hướng : từ Tây sang Đông

- Thời gian Trái Đất chuyển động một vòng quanh Mặt Trời là 365 ngày 6 giờ

- Khi chuyển động quanh Mặt trời, trục Trái Đất lúc nào cũng giữ nguyên độ nghiêng và hướng nghiêng của trục không đổi

- Đó là sự chuyển động tịnh tiến

2.

Hiện tượng các mùa

- Khi chuyển động trên quĩ đạo, trục Trái Đất có độ nghiêng không đổi và hướng về một phía, nên hai nửa cầu Bắc và Nam luân phiên nhau ngả về phía Mặt Trời, sinh ra các mùa

- Sự phân bố ánh sáng, lượng nhiệt và cách tính mùa ở hai nửa cầu Bắc và Nam hoàn toàn trái ngược nhau

- Các mùa tính theo dương lịch và âm dương lịch có khác nhau về thời gian bắt đầu và kết thúc

Trang 21

IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :

- Củng cố :

- Tại sao Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời lại sinh ra hai thời kì nóng lạnh luân phiên nhau ở hai nửa cầu trong một năm ?

- Vào những ngày nào trong năm , hai nửa cầu Bắc và Nam đều nhận được một lượng ánh sáng và nhiệt như nhau ?

- Dặn dò :

- Chuẩn bị bài 9: Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa - Hiện tượng ngày đêm chênh lệch giữa các mùa - Hệ quả của sự vận động của Trái Đất quanh Mặt Trời - Các khái niệm về các đường: Chí tuyến Bắc, Chí tuyến Nam, vòng cực Bắc, vòng cực Nam - Giải thích câu ca dao : “Đêm tháng 5 chưa nằm đã sáng Ngày tháng 10 chưa cười đã tối” - Rút kinh nghiệm :

Trang 22

Tuần: 12 Ngày dạy :

Tiết: 12

Bài 9 : HIỆN TƯỢNG NGÀY, ĐÊM DÀI NGẮN THEO MÙA

I Mục tiêu cần đạt :

1 Kiến thức :

- Trình bày được hiện tượng ngày, đêm dài ngắn theo mùa ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất

- Hình thành khái niệm: chí tuyến Bắc, chí tuyến Nam, vòng cực Bắc, vòng cực Nam

2 Kĩ năng :

- Trình bày hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa và theo vĩ độ

- Xác định các đường chí tuyến Bắc, chí tuyến Nam, vòng cực Bắc, vòng cực Nam

- Biết cách dùng Quả địa cầu và ngọn đèn để giải thích hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùaở các

vĩ độ khác nhau

- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :

- Tư duy : Thu thập và xử lí thông tin , phân tích , so sánh , phán đoán về hiện tượng ngày , đêm dài ngắn khác nhau theo mùa và theo vĩ độ trên Trái Đất

- Giao tiếp : Phản hồi/ lắng nghe tích cực , trình bày suy nghĩ / ý tưởng hợp tác , giao tiếp khi làm việcnhóm

- Làm chủ bản thân : Đảm nhận trách nhiệm cá nhân trong nhóm

- Tự nhận thức Thể hiện sự tự tin khi làm việc cá nhân và trình bày 1 phút

- Các phương pháp , kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng :

- Thảo luận theo nhóm nhỏ, suy nghĩ – cặp đôi – chia sẻ, trình bày 1 phút

3 Thái độ :

- Tạo hứng thú tìm hiểu các hiện tượng trong thiên nhiên

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

III Tổ chức hoạt động dạy và học :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Mô tả sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời

- Nguyên nhân sinh ra các mùa ?

2 Bài mới :

- Tại sao Trái Đất chuyển động xung quanh Mặt Trời lại sinh ra hai thời kì nóng lạnh luân phiên nhau ở hai nửa cầu trong một năm ?

- Tại sao có hiện tượng mùa trên Trái Đất ?

Do sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời mà nhịp điệu ngày đêm diễn ra ở mỗi nơi mỗi khác

Cụ thể đó là những nơi nào trên Trái Đất? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài hôm nay

+ Hoạt động1: Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn

ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất ( 25 phút )

- Quan sát hình 24 :

- Phân biệt đường biểu hiện trục Trái Đất ( B-N )

và đường phân chia sáng tối ( S – T )

- Tại sao trục Trái Đất và đường phân chia sáng

tối không trùng nhau ?

- Hs trả lời Gv giải thích Vì đường phân chia

1 Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất

- Ngày 22/6 nửa cầu Bắc là mùa hạ có ngày dàiđêm ngắn , nửa cầu Nam là mùa đông có ngàyngắn đêm dài ; ngày 22/12 hiện tượng ngước lại

- Kết luận : mùa hạ có ngày dài đêm ngắn , mùađông ngày ngắn đem dài

- Càng xa Xích đạo về phía hai cực , hiện tượng

Trang 23

sáng tối là đường thẳng vuông góc với mặt

phẳng quĩ đạo còn đường biểu hiện trục Trái Đất

nghiêng trên mặt phẳng quĩ đạo là 66o33’ nên hai

đường này không trùng nhau mà hợp với nhau

một góc 23027’)

- Thảo luận nhóm 10 phút

+ Nhóm 1.2 : Quan sát hình 24 cho biết:

- Vào ngày 22/6 và 22/12 nửa cầu nào ngả về

phía Mặt Trời, nửa cầu nào chếch xa Mặt Trời

Hiện tượng chênh lệch ngày đêm diễn ra như thế

nào ?

- Vào ngày 22/6 và 22/12 ánh sáng Mặt Trời

chiếu thẳng góc vào mặt đất ở vĩ tuyến bao

nhiêu? Vĩ tuyến đó là đường gì?

+ Nhóm 3.4 : Quan sát hình hình 25 cho biết :

- Sự khác nhau về độ dài ngày, đêm của các địa

điểm A,B ở nửa cầu Bắc và các địa điểm tương

ứng A’, B’ ở nửa cầu Nam vào ngày 22/6 và

22/12?

- Nhận xét hiện tượng ngày đêm dài ngắn ở

những địa điểm nằm ở các vĩ độ khác nhau Rút

ra kết luận hiện tượng ngày, đêm dài ngắn theo

mùa trên Trái Đất

- Hs làm việc cá nhân – thảo luận nhóm – đại

diện nhóm trình bày nhận xét – Gv tóm tắt và

chốt kiến thức

+ Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng ngày đêm

ở hai miền cực ( 10 phút )

- Suy nghĩ – cặp đôi – chia sẻ

- Quan sát hình 25 cho biết : Vào các ngày 22/6

và 22/12 độ dài ngày đêm của các điểm D,D’ ở vĩ

tuyến 66033’B và 66033’N sẽ như thế nào ? Vĩ

tuyến 66033’B và 66033’N được gọi là đường gì ?

- Suy nghĩ cá nhân – thảo luận cặp đôi – đại

diện trình bày chia sẻ - Gv tóm tắt chốt kiến

thức

ngày đêm dài ngắn càng biểu hiện rõ rệt

- Ngày21/3 và 23/9 mọi nơi trên Trái Đất có ngàyđêm dài bằng nhau

- Các địa điểm nằm trên đường Xích đạo quanh năm có ngày đêm dài bằng nhau

- Vĩ tuyến 23027’ Bắc là chí tuyến Bắc và

23027’Nam là chí tuyến Nam , đây là những đường mà ánh sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc với mặt đất trong ngày 22/6 và 22 /12

2 Ở hai miền cực, số ngày có ngày, đêm dài suốt 24 giờ thay đổi theo mùa

- Vào các ngày 22/6 và 22/12 các địa điểm ở vĩtuyến 66033’ B và N cóngày hoặc đêm dài suốt 24giờ

- Các địa điểm nằm từ 66033’ B và 66033’ N đếnhai cực có số ngày hoặc đêm dài 24 giờ dao động

từ 1 ngày đến 6 tháng tùy theo mùa

- Các địa điểm nằm ở cực Bắc và cực Nam cóngày hoặc đêm dài suốt 6 tháng

- Vĩ tuyến 66033’ B là vòng cực Bắc và vĩ tuyến

66033’ N là vòng cực Nam các vòng cực là nhữngđường giới hạn khu vực có ngày hoặc đêm dài 24giờ

IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :

- Củng cố :

- Hs sử dụng Quả Địa cầu để giải thích hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhautrên Trái Đất

- Sưu tầm tục ngữ ca dao nói về hiện tượng ngày ngắn đêm dài , ngày dài đêm ngắn và vận dụng kiếnthức đã học giải thích hiện tượng nêu

- Dặn dò :

- Chuẩn bị bài 10 : Cấu tạo bên trong của Trái Đất

- Nêu tên các lớp cấu tạo của Trái Đất và đặc điểm của từng lớp

- Trình bày cấu tạo và vai trò của lớp vỏ Trái Đất

- Rút kinh nghiệm :

Trang 24

Trang 25

Tuần: 13 Ngày dạy :

Tiết:13

Bài 10: CẤU TẠO BÊN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT

I Mục tiêu cần đạt :

1 Kiến thức :

- Nêu tên các lớp cấu tạo của trái đất và đặc điểm của từng lớp

- Trình bày được cấu tạo và vai trò của lớp vỏ trái đất

2 Kĩ năng :

- Quan sát, nhận xét về vị trí và độ dày của các lớp cấu tạo bên trong Trái Đất qua hình vẽ

3 Thái độ :

- Dùng năng lượng địa nhiệt thay thế năng lượng truyền thống (hóa thạch),

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

1 Giáo viên :

- Hình 26, 27 phóng to

2 Học sinh :

- Sách giáo khoa

III Tổ chức hoạt động dạy và học :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra 15 phút

2 Bài mới :

Từ xa xưa, con ngừơi luôn muốn tìm hiểu xem bên trong Trái Đất được cấu tạo như thế nào? Gồm những gì? Ngày nay, với sự phát triển của khoa học kĩ thuật con người đã khám phá được những bí ẩnbên trong Trái Đất Để hiểu rõ hơn chúng ta sẽ vào bài 10 để cùng tìm hiểu

+ Hoạt động 1: Cấu tạo bên trong của trái đất

( 15 phút )

- Nhắc lại chiều dài bán kính của Trái Đất là bao

nhiêu ?(6370km).Với trình độ khoa học hiện đại

con người chỉ mới trực tiếp quan sát được độ sâu

15 km Để có những hiểu biết ở dưới sâu con người

phải sử dụng phương pháp gián tiếp ( địa chấn )

- GDNL:Thuyết trình tích cực về việc dùng năng

lượng địa nhiệt thay thế năng lượng truyền thống

(hóa thạch)

+ Hoạt động 2: Cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất

( 20 phút )

Bước 1:

- Yêu cầu Hs nghiên cứu nội dung sgk cho biết:

1 Cấu tạo bên trong của trái đất :

- Gồm 3 lớp : Vỏ Trái Đất , lớp trung gian vàlớp lõi

tự nhiên khác không khí, nước, sinh vật và là

Trang 26

- Lớp vỏ Trái Đất chiếm tỉ lệ bao nhiêu thể tích và

khối lượng của Trái Đất

- So sánh độ dày của lớp vỏ với lớp trung gian và

lớp lõi ?

- Vai trò của lớp vỏ Trái Đất đối với đời sống hoạt

động của con người ?

chính : Bắc Mĩ , Nam Mĩ , Âu Á , Phi , Ấn độ ,

Nam cực , Thái Bình Dương và 4 mảng nhỏ.)

- Quan sát hình 27 chỉ ra các chỗ tiếp xúc của các

mảng

- Các mảng xô vào hoặc tách xa nhau Kết quả hình

các dãy núi ngầm dưới đại dương đã bị ép nhô lên

thành núi , xuất hiện động đất , núi lửa

- Gv kết luận

nơi sinh sống, hoạt động của xã hội loài người

- Vỏ Trái Đất là lớp đá rắn chắc nằm ngoài cùngcủa Trái Đất, được cấu tạo do một số địa mảngnằm kề nhau

IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :

- Nêu tên và xác định vị trí 6 lục địa và 4 đại dương trên Trái Đất

- Tính diện tích các lục địa và đại dương trên Trái Đất

- Rút kinh nghiệm :

Trang 27

KIỂM TRA 15 PHÚT

Đề : Câu1: 4 điểm

Quan sát hình 24 : Vị trí của Trái Đất trên quỹ đạo quanh Mặt Trời vào các ngày hạ chí và đông chí

- Vào ngày 22- 6 ánh sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc mặt đất ở vĩ tuyến bao nhiêu?Vĩ tuyến đó là đường gì?

- Vào ngày 22-12 ánh sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc mặt đất ở vĩ tuyến bao nhiêu?Vĩ tuyến đó là đường gì ?

- Độ dài của ngày, đêm ở điểm C trên đường Xích đạo vào các ngày 22 – 6 và ngày 22 – 12

- Độ dài của ngày, đêm ở hai cực vào các ngày 22 – 6 và ngày 22 – 12

Đáp áp : Câu1: 4 điểm

Trang 28

- Vào ngày 22- 6 ánh sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc mặt đất ở vĩ tuyến 23027’ Bắc ( 1 )

- Vĩ tuyến đó là đường chí tuyến Bắc ( 1 )

- Vào ngày 22-12 ánh sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc mặt đất ở vĩ tuyến 23027’Nam ( 1 )

- Vĩ tuyến đó là đường chí tuyến Nam ( 1 )

Trang 29

Tuần: 14 Ngày dạy :

III Tổ chức hoạt động dạy và học :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm mấy lớp ? Nêu đặc điểm từng lớp ?

2 Bài mới :

+ Hoạt động 1: Bài tập 1( 10 phút )

Bước 1 :

- Dựa vào hình 28 và bản đồ tự nhiên Thế giới cho biết:

- Trên Trái đất có mấy Đại Dương, mấy lục địa?

- Tỉ lệ diện tích lục địa và diện tích đại dương ở nửa cầu Bắc?

- Tỉ lệ diện tích lục địa và diện tích đại dương ở nửa cầu Nam?

- Em có nhận xét gì về diện tích và sự phân bố lục địa và đại

dương ở 2 nửa cầu?

- Quan sát bảng thống kê trang 34 và bản đồ Thế giới cho biết

- Trên Trái Đất có những lục địa nào ?

- Nêu tên và xác định vị trí các lục địa trên bản đồ ?

- Lục địa nào có diện tích lớn nhất ? Lục địa đó nằm ở nửa cầu

nào ?

- Lục địa nào có diện tích nhỏ nhất ? Lục địa đó nằm ở nửa cầu

nào ?

- Các lục địa nào nằm ở nửa cầu Bắc ?

- Các lục địa nào nằm ở nửa cầu Nam ?

Trang 30

- Gv chuẩn kiến thức.

( Bài tập 3 giảm tải )

+ Hoạt động 3: Bài tập 4 ( 10 phút )

Bước 1 :

- Dựa vào bảng trang 35 cho biết

- Nếu diện tích bề mặt Trái Đất là 510 triệu km2 thì diện tích

bề mặt đại dương chiếm bao nhiêu % ?

- Tên 4 đại dương trên thế giới Xác định vị trí trên bản đồ ?

- Đại dương nào có diện tích lớn nhất ?

- Đại dương nào có diện tích nhỏ nhất ?

Bước 2 :

- Hs hoạt động theo nhóm / cặp

- Gv yêu cầu Hs trả lời

- Gv chuẩn kiến thức

Nam: Lục địa Phi

- Lục địa nằm hoàn toàn ở nửa cầu Nam:Nam Mĩ, Ôxtrâylia, Nam Cực

- Thái Bình Dương có diện tích lớn nhất179,6 triệu km2

- Bắc Băng Dương có diện tích nhỏ nhất13,1 triệu km2

IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :

- Củng cố :

- Trên bề mặt Trái Đất lục địa đa số tập trung ở bán cầu nào? Đại dương tập trung ở bán cầu nào?

- Bán cầu Bắc còn được gọi là gì? Bán cầu Nam còn được gọi là gì?

- Nêu cấu tạo của rìa lục địa?

- Lục địa nào có diện tích lớn nhất? diện tích nhỏ nhất?

- Đại dương nào có diện tích lớn nhất? diện tích nhỏ nhất?

- Dặn dò :

- Học thuộc bài

- Chuẩn bị bài 12 : Tác động của nội lực và ngoại lực trong việc hình thành địa hình bề mặt Trái Đất

- Nêu khái niệm nội lực, ngoại lực và cho biết tác động của chúng đến địa hình trên bề mặt Trái Đất

- Nêu hiện tượng động đất, núi lửa và tác hại của chúng

- Nêu khái niệm mác ma

Trang 31

Tuần: 15 Ngày dạy :

- Nêu được hiện tượng động đất, núi lửa và tác hại của chúng

- Biết được khái niệm của măc ma

2 Kĩ năng :

- Quan sát và mô tả lại hiện tượng động đất, núi lửa qua tranh ảnh

- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :

- Tư duy : Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết và hình vẽ về những tác động của nội lực và ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất Phân tích , so sánh núi lửa và động đất về hiện tượng , nguyên nhân và tác hại của chúng

- Giao tiếp : Phản hồi/ lắng nghe tích cực , trình bày suy nghĩ / ý tưởng hợp tác , giao tiếp khi làm việcnhóm

- Làm chủ bản thân : Đảm nhận trách nhiệm cá nhân trong nhóm

- Các phương pháp , kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng :

- Thảo luận theo nhóm nhỏ, đàm thoại, gợi mở,thuyết giảng tích cực

3 Thái độ :

- Hứng thú tìm hiểu và giải thích các hiện tượng xảy ra trong thiên nhiên

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

III Tổ chức hoạt động dạy và học :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra tập thực hành

2 Bài mới :

- Cho học sinh quan sát bản đồ tự nhiên Thế giới Giới thiệu các thang màu cho học sinh xem Có nhận xét gì về bề mặt Trái Đất? (Bề mặt Trái Đất đa dạng có chỗ cao chỗ thấp khác nhau)

- Sở dĩ có sự khác biệt đó là do tác động của nội lực và ngoại lực Vậy nội lực là gì? ngoại lực là gì?

Để hiểu rõ hơn, chúng ta vào bài mới: bài 12

+ Hoạt động 1: Tác động của nội lực và ngoại lực ( 15 phút

)

- Quan sát bản đồ tự nhiên thế giới và đọc các kí hiệu

- Em hãy xác định khu vực tập trung nhiều núi cao, đồng bằng

rộng lớn trên thế giới ? Tên núi , đỉnh cao nhất , đồng bằng

rộng lớn , khu vực địa hình thấp

- Hãy nhận xét địa hình trên Trái Đất ?( không bằng phẳng )

- Gv : Địa hình đa dạng núi, đồng bằng, có nơi thấp hơn mực

nước biển Đó là kết quả tác động lâu dài của nội và ngoại

+ Tác động của nội lưc và ngoại lực:

- Nội lực và ngoại lực là hai lực đốinghịch nhau nhưng xảy ra đồng thời

Trang 32

- Thảo luận nhóm- theo bàn

- Nội lực là gì?Tác động của chúng đến đến địa hình ví dụ

- Ngoại lực là gì?Tác động của chúng đến đến địa hình ví dụ

- Gv yêu cầu Hs trả lời Gv chuẩn kiến thức

- Quá trình nội lực làm cho bề mặt gồ ghề còn quá trình ngoại

lực làm giảm sự gồ ghề đó → đối nghịch nhau

- Mở rộng: Nội lực = ngoại lực địa hình không thay đổi Nội

lực > ngoại lực: địa hình càng gồ ghề Núi cao hơn, thung

lũng sâu hơn Nội lực < ngoại lực: địa hình bị san bằng, hạ

thấp hơn

+Hoạt động 2 : Núi lửa và động đất ( 20 phút )

- Cho học sinh quan sát hình 31 và thảo luận ( cặp )

+ Khi nào thì sinh ra núi lửa?

+ Nêu cấu tạo của núi lửa?

+ Có mấy loại núi lửa? Đó là những loại nào?

+ Núi lửa thường gây tác hại gì? (Núi lửa phun vùi lấp thành

thị, làng mạc, ruộng vườn gây chết người,…)

+ Tại sao quanh núi lửa lại có dân cư đông đúc? (Khi dung

nham nguội lại trở thành đất đỏ phì nhiêu rất tốt cho làm nông

nghiệp)

- Gọi đại diện nhóm trả lời Gv chốt ý

- Các em đã từng xem trên tivi hoặc qua sách báo, vậy có em

nào biết động đất là hiện tượng gì? (Động đất là hiện tượng

các lớp đất đá gần mặt đất bị rung chuyển đột ngột)

- Động đất gây ra thiệt hại gì? (Động đất làm nhà cửa, đường

sá, cầu cống bị phá huỷ … và tai hại nhất là làm cho con

người bị thiệt mạng)

- Để đo sức mạnh của động đất, người ta dùng một thang

chuẩn có 9 bậc, gọi là thang Richte Trên thế giới chưa có trận

động đất nào lên tới bậc 9 Ngày nay để giảm thiệt hại do

động đất gây ra, con người phải làm sao? (Xây nhà chịu được

chấn động lớn, xây các trạm nghiên cứu dự báo trước để kịp

thời sơ tán người dân)

- Em hiểu thế nào gọi là macma

- Làm thế nào để hạn chế tác hại đo động đất, núi lửa gây ra?

- Những nơi vỏ Trái Đất không ổn định, nơi tiếp xúc của các

địa mảng thường xảy ra động đất

và tạo nên địa hình bề mặt Trái Đất

- Tác động của nội lực thường làmcho bề mặt Trái Đất gồ ghề, còn tácđộng của ngoại lực lại thiên về sanbằng, hạ thấp địa hình

- Do tác động của nội, ngoại lực nênđịa hình bề mặt Trái Đất có nơi cao,thấp, có nơi bằng phẳng, có nơi gồghề

2 Núi lửa và động đất.

+Núi lửa

- Là hình thức phun trào mác madưới sâu lên mặt đất

- Mác ma: Là những vật chất nóngchảy, nằm ở dưới sâu, trong lớp vỏTrái Đất, nơi có nhiêt độ trên

10000C

+ Động đất

- Là hiện tượng tự nhiên xảy ra độtngột từ một điểm sâu trong lòng đất,làm cho các lớp đá gần mặt đất rungchuyển

+ Tác hại của động đất và núi lửa:

- Nhà cửa, đường sá, cầu cống bị pháhủy và làm chết người

IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :

- Chuẩn bị bài 13: Địa hình bề mặt Trái Đất

- Sưu tầm những hình ảnh về núi lửa và động đất

- Núi là gì ? Núi thường có độ cao là bao nhiêu so với mực nước biển ?

- Phân biệt núi già và núi trẻ

Trang 33

- Thế nào gọi là địa hình cacxtơ ? Sưu tầm tranh ảnh đẹp về núi,các hang động ở nước ta.

- Cho biết núi cao nhất thế giới, Việt Nam Núi Bà Đen có độ cao là bao nhiêu ?

- Nắm được khái niệm và sự phân loại núi trên Trái đất

- Phân biệt được độ cao tuyệt đối và độ cao tương đối của địa hình

- Phân biệt được sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ

- Hiểu thế nào là dạng địa hình caxtơ

- Biết được các hang động những cảnh đẹp thiên nhiên, hấp dẫn khách du lịch

2 Kĩ năng :

- Nhận biết được dạng địa hình núi qua tranh ảnh

- Nhận biết địa hình cacxtơ qua tranh ảnh

3 Thái độ :

- Thấy được ý nghĩa của vùng núi trong việc phát triển kinh tế

- Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ các cảnh đẹp tự nhiên trên Trái Đất nói chung và ở Việt Nam

nói riêng

- Không có hành vi tiêu cực làm giảm vẻ đẹp của các quan cảnh tự nhiên

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

III Tổ chức hoạt động dạy và học :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Tại sao nói nội lực và ngoại lực là hai lực đối nghịch nhau ?

2 Bài mới :

Trên bề mặt Trái đất có rất nhiều dạng địa hình khác nhau: núi, đồi, bình nguyên, cao nguyên, mỗi

loại có những đặc điểm riêng Trong đó núi là dạng địa hình phổ biến chiếm diện tích lớn nhất Núi

là dạng địa hình như thế nào ? Đặc điểm ra sao?Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay

Hoạt động 1: Núi và độ cao của núi (Cá nhân.)( 10 phút )

- Quan sát tranh ảnh về núi

- Núi là dạng địa hình như thế nào ?

- Hs:trả lời: Núi là một dạng địa hình nhô cao rõ rệt trên bề

mặt đất

- Gv:chuẩn kiến thức

1.Núi và độ cao của núi:

- Núi là một dạng địa hình nhô cao rõ rệt trên bềmặt đất

- Núi gồm ba bộ phận : đỉnh , sườn , chân

- Độ cao trên 500 m

- Có 2 cách đo độ cao của núi:

Trang 34

Núi gồm có mấy bộ phận ?

- Gv:cho hs quan sát hình 34 và cho hs phân biệt 2 cách đo

độ cao của núi

Hoạt động 2: Núi già, núi trẻ Nhóm ( 15 phút )

- Hs quan sát hình 35(a,b),yêu cầu hs thảo luận để đưa ra

sự khác biệt giữa núi già và núi trẻ ( điền thông tin vào

bảng )

- Hs:thảo luận (3 phút)

- Đại diện hs trình bày - nhận xét bổ sung

- Gv:chuẩn kiến thức

- Gv:treo bản đồ tự nhiên Việt Nam, xác định các vùng núi

già, các dãy núi trẻ

- Gv:cho hs dựa vào đặc điểm của núi đá vôi và yêu cầu hs

nêu vai trò của vùng núi đá vôi

- Gv:chỉ nơi phân bố đá vôi ở VN

- Hs quan sát hình 38 và yêu cầu nêu nhận xét

- Gv:chuẩn kiến thức, hướng dẫn hs rút ra kết luận về tiềm

năng phát triển kinh tế của vùng núi đá vôi

( Tích hợp giáo dục môi trường )

- Em sẽ làm gì để giữ gìn và bảo vệ các cảnh đẹp tự nhiên

trên Trái Đất nói chung và ở Việt Nam nói riêng?

+ Đo độ cao tuyệt đối( so với mực nước biển)+ Đo độ cao tương đối (đo ở bất kì vị trí nào ởchân núi…)

- Có 3 loại núi:

+Núi thấp: <1000m+Núi trung bình: từ 1000 - 2000m

+Núi cao:>2000m

2.Núi già , núi trẻ:

Các yếu tố Núi già Núi trẻ

Thời gian hình thành

hàng trămtriệu năm

hàng chụctriệu năm

3.Địa hình caxtơ và các hang động:

- Địa hình caxtơ là địa hình của vùng núi đá vôi

- Địa hình đá vôi:có núi với đỉnh nhọn sắc hoặclởm chởm, có sườn đôi khi dốc đứng

- Các núi đá vôi:có nhiều dạng khác nhau

- Trong núi có nhiều hang động

- Hang động là những cảnh đẹp tự nhiên với cáckhối thạch nhũ đủ hình dạng và màu sắc Rấthấp dẫn khách du lịch

IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :

- Củng cố :

- Nêu các khái niệm: núi, độ cao tuyệt đối, độ cao tương đối, núi già, núi trẻ, địa hình caxtơ

- Trình bày đặc điểm về hình dạng và độ cao của núi ?

Trang 35

- Ảnh hưởng địa hình núi đối với sản xuất và đời sống con người ?

- Dặn dò :

- Chuẩn bị bài 14 : Địa hình bề mặt Trái đất ( tiếp theo )

+ Đặc điểm , hình dạng , độ cao của bình nguyên , cao nguyên, đồi

+ Ý nghĩa của các dạng địa hình đối với sản xuất nông nghiệp

-

Rút kinh nghiệm :

Tuần : 17 Ngày dạy :

Tiết : 17

Bài 14: ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (tiếp theo)

I Mục tiêu cần đạt :

1 Kiến thức :

- Nêu được đặc điểm , hình dạng , độ cao của bình nguyên , cao nguyên, đồi

- Ý nghĩa của các dạng địa hình đối với sản xuất nông nghiệp

2 Kĩ năng :

- Nhận dạng địa hình bình nguyên, cao nguyên qua tranh ảnh , mô hình

3 Thái độ :

- Biết được vai tròcủa các dạng địa hình trên trong phát triển kinh tế hiện nay

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

1 Giáo viên :

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

2 Học sinh :

- Sách giáo khoa

III Tổ chức hoạt động dạy và học :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Em hãy nêu khái niệm núi, cách phân loại núi theo độ cao và cách đo độ cao của núi

- Em hãy sự khác biệt giữa núi già và núi trẻ và dạng địa hình caxtơ

2 Bài mới :

Ngoài địa hình núi ra, trên bề mặt Trái Đất còn có một số dạng địa hình nữa đó là: Cao nguyên, bình nguyên, đồi Vậy khái niệm các dạng địa hình này ra sao? Chúng có đặc điểm giống và khác nhau nhưthế nào? Đó là nội dung của bài

Hoạt động 1: Bình nguyên (cặp ).( 15 phút )

- Hs quan sát mô hình

- Mô tả dạng địa hình bình nguyên (đồng bằng)?

- Có mấy loại đồng bằng? Cho ví dụ?

- Kể tên một số đồng bằng ở nước ta? Đồng bằng đó

thuộc loại nào?

- Địa phương em có đồng bằng không? Mô tả?

- Cho biết đồng bằng có giá trị kinh tế như thế nào?

- Số lượng dân cư ở đồng bằng ra sao so với các vùng

1.Bình nguyên( Đồng bằng)

- Bình nguyên:là dạng địa hình thấp, có bềmặt tương đối bằng phẳng hoặc hơi gợnsóng, có độ cao tuyệt đối dưới 200m

- Bình nguyên bồi tụ ở cửa các sông lớn gọi

là châu thổ

- Có 2 loại bình nguyên:

+Bình nguyên bồi tụ

Trang 36

- Gv:yêu cầu hs xác định đồng bằng trên bản đồ tự

nhiên Việt Nam

- Hs:xác định-nhận xét-bổ sung

- Gv:chuẩn kiến thức

Hoạt động 2: Cao nguyên.( cặp )( 10 phút )

- Hs quan sát tranh, mô hình

- Như thế nào là cao nguyên?

- Kể tên một số cao nguyên ở Việt Nam?

- Có thể phát triển ngành kinh tế nào ở cao nguyên?

- So sánh bình nguyên và cao nguyên?

Khác: diện tích bề mặt, độ cao tuiyệt đối, độ dốc

của sườn, nguồn gốc hình thành và giá trị kinh tế

Hoạt động 3: Đồi ( cá nhân ) ( 10 phút )

- Đồi có hình dạng như thế nào ?

- Nước ta vùng nào có nhiều đồi?

- Giá trị kinh tế của vùng đồi?

- Qua các dạng địa hình đã học, địa phương em có

những dạng địa hình nào?

+Bình nguyên do băng hà bào mòn

- Tạo thuận lợi cho phát triển ngành nôngnghiệp (trồng cây lương thực, thực phẩm)

2 Cao nguyên:

- Cao nguyên:là dạng địa hình có bề mặttương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng, cósườn dốc, có độ cao tuyệt đối trên 500m

- Tạo thuận lợi để phát triển ngành nôngnghiệp (trồng cây công nghiệp và chăn nuôigia súc lớn)

3.Đồi :

- Đồi:là dạng địa hình nhô cao, có đỉnh tròn,sườn thoải,có độ cao tương đối không quá200m

- Đồi thường có ở vùng Trung Du.(Vídụ:phía bắc Việt Nam)

-Tạo thuận lợi để phát triển ngành nôngnghiệp

IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :

- Củng cố :

- Nêu khái niệm bình nguyên (đồng bằng)

- Có mấy loại bình nguyên

- Bình nguyên mang lại thuận lợi gì?

- Khái niệm cao nguyên

- Cao nguyên mang lại thuận lợi gì?

- Dặn dò :

- Chuẩn bị đề cương trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài từ bài 1 đến bài 14

- Tiết sau ôn tập thi học kì I

- Rút kinh nghiệm :

Trang 37

Tuần : 18 Ngày dạy :

- Giúp các em hiểu biết thêm về thực tế

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

1 Giáo viên :

- Câu hỏi ôn tập – đề cương

2 Học sinh :

- Đề cương ôn tập

III Tổ chức hoạt động dạy và học :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Kết hợp ôn tập

3 Giới thiệu bài mới:

1 Tỉ lệ bản đồ chỉ rõ mức độ thu nhỏ khoảng cách được vẽ trên bản

đồ so với thực tế trên mặt đất Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết nội dung bản đồ càng cao

2 Kinh độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ , từ kinh tuyến đi qua điểm đó đến đường kinh tuyến gốc

Trang 38

3 Tại sao khi sử dụng bản đồ ,

trước tiên chúng ta phải xem

bảng chú giải?

4 Người ta thường biểu hiện

các đối tượng địa lí trên bản đồ

bằng các loại kí hiệu nào ?

5 Tại sao có hiện tượng ngày

đêm kế tiếp nhau ở khắp mọi

nơi trên Trái đất?

6 Tại sao Trái Đất chuyển

động quanh Mặt Trời lại sinh ra

hai thời kì nóng và lạnh luân

phiên nhau ở hai nửa cầu trong

9 Vào ngày 22.6 các địa điểm

tại vĩ tuyến 66033’ Bắc và Nam

có hiện tượng gì ? Các địa điểm

nằm ở cực Bắc và Nam có

hiện tượng gì ?

10 Hãy trình bày đặc điểm của

lớp vỏ Trái Đất và nói rõ vai trò

của nó đối với đời sống và hoạt

động của con người ?

11 Tại sao người ta nói : nội

lực và ngoại lực là hai lực đối

nghịch nhau ?

12 Tác hại của động đất và núi

lửa Con người đã làm gì để

hạn chế bớt thiệt hại do động

- Vĩ độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ , từ vĩ tuyến

đi qua điểm đó đến đường vĩ tuyến gốc

- Kinh độ và vĩ độ của một điểm gọi chung là tọa độ địa lí của điểm

Nửa cầu nào ngả về phía Mặt Trời , thì có góc chiếu lớn , nhận được nhiều ánh sáng và nhiệt Lúc ấy là mùa nóng của nửa cầu đó Nửa cầu nào không ngả về phía Mặt Trời , thì góc chiếu nhỏ, nhận được ít ánh sáng và nhiệt Lúc ấy là mùa lạnh của nửa cầu đó

Các mùa nóng và lạnh luân phiên nhau ở hai nửa cầu trong một năm

7 Vào những ngày 21.3 và 23.9, hai nửa cầu Bắc và Nam đều nhận một lượng ánh sáng và nhiệt như nhau

8 Vĩ tuyến 23027’ Bắc là đường chí tuyến Bắc

Vĩ tuyến 23027’ Nam là đường chí tuyến Nam

Vĩ tuyến 66033’ Bắc là đường vòng cực Bắc

Vĩ tuyến 66033’ Nam là đường vòng cực Nam

9 Vào ngày 22.6 các địa điểm tại vĩ tuyến 66033’ Bắc có hiện tượngngày dài 24 giờ

Vào ngày 22.6 các địa điểm tại vĩ tuyến 66033’ Nam có hiện tượngđêm dài 24 giờ

Các địa điểm nằm ở cực Bắc và Nam có hiện tượng ngày , đêm dàisuốt 6 tháng

10 + Đặc điểm lớp vỏ :

- Độ dày : từ 5 đến 70 km

- Trạng thái : rắn chắc

- Nhiệt độ : càng xuống sâu nhiệt độ càng cao , tối đa là 10000C

- Lớp vỏ Trái Đất được cấu tạo do một số địa mảng nằm kề nhau

- Vỏ Trái Đất là lớp mỏng nhất nhưng lại rất quan trọng vì nó là nơi tồn tại các thành phần khác của Trái Đất như không khí , nước , sinhvật rất cần thiết cho sự sống các sinh vật và cả xã hội loài người

11.- Nội lực là lực sinh ra ở bên trong Trái Đất Ngoại lực là lực sinh ra ở bên ngoài Trái Đất

- Nội lực làm cho địa hình thêm gồ ghề , vùng núi cao thêm Ngoại lực làm cho địa hình bị san bằng , hạ thấp

12.Tác hại của động đất làm nhà của , cầu cống , đường sá bị phá

Trang 39

đất gây ra ?

13 Núi già và núi trẻ khác

nhau như thế nào ?

Ở vùng thường xảy ra động đất , người ta đã tìm cách xây nhà chịu được chấn động lớn, lập các trạm nghiên cứu , dự báo động đất để kịp thời sơ tán dân ra khỏi vùng nguy hiểm

13

Núi trẻThời gian hìnhthành

Độ caoĐỉnh SườnThung lũng

Hàng trăm triệu năm Thấp

Tròn Thoải Rộng

Hàng chục triệu năm Cao

Nhọn Dốc Hẹp

Ý nghĩa

Thấp- dưới 200mKhông có

Trồng cây lương thực, thực phẩm

Cao – trên 500mSườn dốc

Trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc

II Bài tập

1 Ví dụ : Tỉ lệ bản đồ : 1 : A + Khoảng cách thực tế = Khoảng cách trên bản đồ x A

+ Tỉ lệ bản đồ : ( A ) = Khoảng cách thực tế : Khoảng cách trên bản

đồ

+ Khoảng cách trên bản đồ = Khoảng cách thực tế : A

2 Tính giờ khu vực Giờ chênh lệch giữa hai khu vực Khu vực A – Khu vực B = C giờ

Nếu ở phía đông = giờ khu vực giờ gốc + giờ chênh lệch ( C ) Nếu ở phía tây = giờ khu vực giờ gốc - giờ chênh lệch ( C )

Trang 40

IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :

- Củng cố :

- Tại sao có hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi trên Trái đất?

- Tác hại của động đất và núi lửa Con người đã làm gì để hạn chế bớt thiệt hại do động đất gây ra ?

- Tính giờ khu vực

- Dặn dò :

- Ôn bài theo đề cương

- Chuẩn bị giấy thi – làm bài cẩn thận – nghiêm túc

- Thi theo lịch phân công nhà trường

- Rút kinh nghiệm :

Tuần: 19 Ngày dạy :

Ngày đăng: 04/10/2019, 11:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w