2.2 Nguyên tắc tập trung dân chủ Đây là nguyên tắc Hiến định, đ-ợc ghi nhận trong Hiến pháp 1992: "Quốc hội, Hội đồng nhõn dõn và cỏc cơ quan khỏc của Nhà nước đều tổ chức và hoạt động t
Trang 1ĐỀ CƯƠNG MễN THỂ CHẾ CHÍNH TRỊ VIỆT NAM
Cõu 1: Trỡnh bày cỏc nguyờn tắc cơ bản trong tổ chức và hoạt động của bộ mỏy nhà nước (BMNN) ở nước ta? Liờn hệ thực tiễn ở VN hiện nay
Trả lời
1 Khỏi niệm BMNN:
Bộ máy nhà n-ớc là hệ thống bao gồm các cơ quan nhà n-ớc đ-ợc thành lập theo trình tự thủ tục nhất định, có nguyên tắc tổ chức và hoạt động nhất
định, có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, ph-ơng thức hoạt động, phạm vi tác
động khác nhau theo quy định của pháp luật, có mối liên hệ chặt chẽ với nhau
và đều h-ớng đến mục đích chung nhằm tổ chức và quản lý có hiệu quả mọi lĩnh vực của đời sống xã hội
2 Cỏc nguyờn tắc cơ bản trong tổ chức và hoạt động của bộ mỏy nhà nước (BMNN) ở nước ta:
2.1 Quyền lực nhà n-ớc thuộc về nhân dân:
Điều 2 của Hiến pháp 1992 quy định: "Nhà nước Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước phỏp quyền xó hội chủ nghĩa của nhõn dõn, do nhõn dõn, vỡ nhõn dõn Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhõn ." Bản chất nhà n-ớc ta là nhà n-ớc của nhõn dõn, do nhõn dõn, vỡ nhõn dõn Nguồn gốc của quyền lực nhà n-ớc là từ nhân dân Nhõn dõn sử dụng quyền lực Nhà nước thụng qua Quốc hội và Hội đồng nhõn dõn là những cơ quan đại diện cho ý chớ
và nguyện vọng của nhõn dõn, do nhõn dõn bầu ra và chịu trỏch nhiệm trước nhõn dõn (điều 6 Hiến pháp 1992) Nh- vậy nhân dân thực hiện quyền lực nhà n-ớc của mình tr-ớc hết bằng hình thức dân chủ gián tiếp, nghĩa là nhân dân bầu ra đại biểu đại diện cho mình vào các cơ quan quyền lực nhà n-ớc( Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp) từ trung -ơng đến địa ph-ơng và có quyền bãi miễn các đại biểu đó khi họ không còn xứng đáng Các đại biểu có nhiệm vụ báo cáo với cử tri về hoạt động của mình và phải trả lời chất vấn của cử tri Ngoài hình thức dân chủ gián tiếp, nhân dân còn thực hiện quyền lực nhà n-ớc bằng hình thức dân chủ trực tiếp Dân chủ trực tiếp là ng-ời dân trực tiếp tham gia vào thực tiễn quản lý Nhà n-ớc và quản lý xã hội, trực tiếp giám sát hoạt
động của các cơ quan nhà n-ớc, trực tiếp tham gia đóng góp ý kiến để xây dựng Hiến pháp và pháp luật Trong hai hình thức nói trên thì nhân dân thực hiện
quyền lực Nhà n-ớc bằng hình thức dân chủ gián tiếp là chủ yếu
Việc thực hiện nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhõn trong
tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà n-ớc là nhằm đảm bảo cho nhân dân sử dụng quyền lực của mình trong hoạt động quản lý nhà n-ớc và quản lý xã hội Các cơ quan nhà n-ớc, cán bộ công chức nhà n-ớc thực thi chức năng nhiệm vụ của mình thực chất là thực hiện hiện quyền lực nhà n-ớc do nhân dân uỷ thác
Trang 22.2 Nguyên tắc tập trung dân chủ
Đây là nguyên tắc Hiến định, đ-ợc ghi nhận trong Hiến pháp 1992:
"Quốc hội, Hội đồng nhõn dõn và cỏc cơ quan khỏc của Nhà nước đều tổ chức
và hoạt động theo nguyờn tắc tập trung dõn chủ."(điều 6), Nội dung của nguyên tắc này đ-ợc thể hiện ở một số điểm sau:
- Thông qua bầu cử nhân dân bầu ra các đại biểu thay mặt mình thực thi quyền lực nhà n-ớc Các đại biểu phục vụ nhân dân và chịu trách nhiệm tr-ớc nhân dân
- Cấp d-ới phục tùng cấp trên, địa ph-ơng phục tùng Trung -ơng Tuy nhiên trong quá trình thực hiện các quyết định của cấp trên và của Trung -ơng cấp d-ới và địa ph-ơng có quyền yêu cầu kiến nghị, đ-a ra sáng kiến cho phù hợp với đặc điểm tình hình của mình Cấp trên phải tạo điều kiện để cấp d-ới và
địa ph-ơng thực hiện tốt các quyết định đó
- Những vấn đề quan trọng của các cơ quan nhà n-ớc đ-ợc giải quyết thông qua thảo luận tập thể và biểu quyết theo đa số, thiểu số phải phục tùng đa
số Tuy nhiên, đa số cũng phải lắng nghe ý kiến của thiểu số để kiểm tra tính
đúng đắn chính xác trong quyết định của mình
- Theo quy định của Hiến pháp Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà n-ớc cao nhất, tuy vậy những vấn đề quan trọng của đất n-ớc tr-ớc khi thảo luận thông qua phải tr-ng cầu ý kiến nhân dân
- Tập trung và dân chủ luôn luôn kết hợp và hộ trỡ lẫn nhau Nếu tập trung mà thiếu dân chủ sẽ là chuyên quyền độc đoán Ng-ợc lại dân chủ thiếu tập trung sẽ dẫn dến tình trạng vô chính phủ làm giảm hiệu quả hoạt động của
Bộ máy nhà n-ớc
2.3 Nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất, cú sự phõn cụng
và phối hợp giữa cỏc cơ quan nhà nước trong việc thực hiện cỏc quyền lập phỏp, hành phỏp, tư phỏp
Trong các văn kiện những nhiệm kỳ gần đây của Đảng (đặc biệt là vă
kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ I X) đều khẳng định “quyền lực Nhà n-ớc là thống nhất, có sự phân công, phối hợp giữa các cơ quan Nhà n-ớc trong việc thực hiện ba quyền: lập pháp, hành pháp, t- pháp"
Theo Hiến pháp năm 1992, chức năng lập pháp do Quốc hội đảm nhiệm; chính phủ, thực hiện chức năng hành pháp; chức năng t- pháp thuộc về các cơ quan Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan điều tra và cơ quan thi hành án Cỏc cơ quan này thực thi cỏc quyền đú khụng riờng rẽ mà cú sự phõn cụng phối hợp với nhau Việc phân công phối hợp giữa 3 quyền nói trên đ-ợc biểu hiện ở một số điểm sau đây:
Thứ nhất, theo Hiến pháp 1992(sửa đổi) Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp Tuy nhiên, Việc phân công, phối hợp ở đây đ-ợc
thể hiện ở chỗ Quốc hội không tự mình thực hiện tất cả các công đoạn của quy trình xây dựng pháp luật (mà chủ yếu là đề ra ch-ơng trình xây dựng pháp luật, Thảo luận, biểu quyết thông qua các dự án luật), đặc biệt là việc trình các dự án
Trang 3luật Hàng năm có tới 98% các dự thảo luật do Chính phủ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Toà án nhân dân tối cao trình Ngoài ra có những lĩnh vực cần điều chỉnh bằng luật nh-ng ch-a có điều kiện xây dựng luật thì Chính phủ ban hành các nghị định để thực hiện nhiệm vụ quản lý của mình Nh- vậy có thể thấy rõ
sự phân công phối hợp giữa các cơ quan Nhà n-ớc trong thực hiện quyền lập pháp
Thứ hai, Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành
chính nhà n-ớc cao nhất của N-ớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam Mối quan hệ với cơ quan lập pháp không chỉ là việc tham gia xây dựng pháp luật nh- đã trình bày ở trên mà còn thể hiện ở chỗ Chính phủ chịu trách nhiệm tr-ớc quốc hội và báo cáo công tác với Quốc hội Uỷ ban th-ờng vụ Quốc hội Thủ t-ớng Chính phủ do Quốc hội bầu trong số đại biểu quốc hội, các Bộ tr-ởng và thủ tr-ởng cơ quan ngang bộ do Quốc hội phê chuẩn theo sự đề nghị của thủ t-ớng Chính phủ Thủ t-ớng Chính phủ và các thành viên của chính phủ chịu trách nhiệm tr-ớc Quốc hội, trả lời chất vấn của Quốc hội Ngoài ra, Quốc hội không chỉ thực hiện chức năng lập pháp mà còn có một số nhiệm vụ quyền hạn nhất định trong các lĩnh vực hành pháp : nh- quyết định những chính sách lớn, quyết định chính sách phát triển kinh tế- xã hội, chính sách tài chính, đối nội, đối ngoại, quyết định nhân sự cấp cao của bộ máy Nhà n-ớc, Quyết định mô hình bộ máy hành pháp thực hiện quyền giám sát tối cao đối với các cơ quan nhà n-ớc nói chung và đội với Chính phủ nói riêng
Thứ ba, Quyền t- pháp do cơ quan t- pháp thực hiện bao gồm các cơ
quan: Điều tra, Viện kiểm sát, toà án và cơ quan thi hành án
Cơ quan điều tra gồm có cơ quan điều tra của công an nhân dân, của quân đội nhân dân và cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao và một số cơ quan khác nh- Kiểm lâm, hải quan, cảnh sát biển đ-ợc thực hiện một số hoạt động điều tra nhất định theo quy định của pháp luật Qua đó cho thấy hoạt động điều tra do các cơ quan nhà n-ớc khác nhau thực hiện
Viện kiểm sát thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động t- pháp Quốc hội bầu, miễn nhiệm Viện tr-ởng viện kiểm sát nhân dân tối cao, quyết định mô hình tổ chức, nguyên tắc hoạt động, nhiệm
vụ quyền hạn và thực hiện quyền giám sát đối với hoạt động của Viện kiểm sát Toà án thực hiện chức năng xét xử Quốc hội bầu và bãi miễn Chánh án toà án nhân dân tối cao, quy định nguyên tắc tổ chức, hoạt động, nhiệm vụ quyền hạn và thực hiện quyền giám sát tối cao đối với hoạt động của toà án
Công tác thi hành án do cơ quan công an, Bộ t- pháp và các cơ quan khác tiến hành Các cơ quan này thuộc hệ thống cơ quan hành pháp nh-ng thực hiện nhiệm vụ t- pháp mà cụ thể là hoạt động thi hành án Có thể coi đây cũng
là biểu hiện của sự phân công, phối hợp trong việc thực thi quyền t- pháp
2.4 Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa
Đây là nguyên tắc quan trọng đ-ợc khẳng định tại điều 12 của Hiến pháp 1992: "Nhà nước quản lý xó hội bằng phỏp luật, khụng ngừng tăng cường phỏp chế xó hội chủ nghĩa" Cú thể hiểu một cỏch khỏi quỏt nhất, Phỏp chế là chế độ
Trang 4thực hiện phỏp luật của toàn xó hội Núi cỏch khỏc phỏp chế là sự đũi hỏi cỏc
cơ quan Nhà nước, cỏc tổ chức chớnh trị, cỏc tổ chức chớnh trị- xó hội, cỏc đơn vị kinh tế, lực lưỡng vũ trang… và mọi cụng dõn phải triệt để thực hiện phỏp luật Trong tổ chức và hoạt động của bộ mỏy Nhà nước xó hội chủ nghĩa, nội dung của nguyên tắc này tập trung ở một số điểm:
Thứ nhất, để quản lý xã hội nhà n-ớc ban hành pháp luật Hệ thống
pháp luật phải đồng bộ và đ-ợc ban hành đúng thẩm quyền, đúng trình tự và thủ tục luật định, luật phải phù hợp với Hiến pháp, Văn bản của cơ quan nhà n-ớc cấp d-ới phải phù hợp với văn bản của cơ quan nhà n-ớc cấp trên Pháp luật phải có tính khả thi và phù hợp với thực tiễn cuộc sống
Thứ hai, tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà n-ớc phải đ-ợc tiến
hành theo quy định của pháp luật Cơ quan nhà n-ớc, cán bộ công chức, viên chức nhà n-ớc, các cơ quan tổ chức khác và mọi cá nhân phải nghiờm chỉnh thực hiện pháp luật
Thứ ba, th-ờng xuyên kiểm tra giám sát việc tuân theo pháp luật Mọi
hành vi vi phạm pháp luật phải đ-ợc phát hiện kịp thời và xử lý nghiêm minh, bất luận hành vi vi phạm của cư quan cỏ nhõn nào
Thứ t-, th-ờng xuyên tuyên truyền phổ biến và giáo dục pháp luật để
nâng cao ý thức pháp luật cho mọi ng-ời Giáo dục pháp luật giúp mọi ng-ời hiểu biết pháp luật và tuân theo pháp luật, giáo dục pháp luật là trách nhiệm của nhà n-ớc và của toàn xã hội
2.5 Nguyên tắc Đảng lãnh đạo Nhà n-ớc
Nguyên tắc này đảm bảo việc tổ chức và hoạt động của nhà n-ớc đặt d-ới sự lãnh đạo của Đảng, và đảm bảo bản chất của Nhà n-ớc là của dân do dân và vì dân Điều 4 của Hiến pháp 1992 khẳng định: "Đảng cộng sản Việt Nam, đội tiờn phong của giai cấp cụng nhõn Việt Nam, đại biểu trung thành quyền lợi của giai cấp cụng nhõn, nhõn dõn lao động và của cả dõn tộc, theo chủ nghĩa Mỏc - Lờ Nin và tư tưởng Hồ Chớ Minh, là lực lượng lónh đạo Nhà nước và xó hội." Đảng lãnh đạo bằng cách đề ra chủ tr-ơng, đ-ờng lối của mình Đ-ờng lối chủ tr-ơng đó đ-ợc nhà n-ớc cụ thể hóa thành pháp luật và thực thi trong đời sống xã hội Ngoài ra sự lãnh đạo của Đảng còn thể hiện ở chỗ Đảng giới thiệu các Đảng viên -u tú của mình tham gia đảm nhiệm các vị trí quan trọng trong Bộ máy nhà n-ớc , lãnh đạo bằng chính sự g-ơng mẫu của
đội ngũ đảng viên trong tuân thủ và chấp hành pháp luật Đảng hoạt động trong khuõn khổ Hiến phỏp và phỏp luật
Liờn hệ thực tiễn: cỏc bạn tự liờn hệ nhộ
Cõu 2:Trỡnh bày địa vị phỏp lý, nhiệm vụ, quyền hạn cơ bản của Quốc hội nước CHXNCNVN? Liờn hệ thực tiễn ở VN hiện nay
Trả lời
1 Địa vị phỏp lý của Quốc hội
Trong Bộ mỏy nhà nước ta, Quốc hội cú vị trớ rất quan trọng Vị trớ này được xỏc định bởi những quy định của Hiến phỏp Ở nước ta tất cả quyền lực
Trang 5Nhà nước thuộc về nhân dân, việc sử dụng quyền lực Nhà nước được nhân dân thực hiện thông qua Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp (các cơ quan dân
cử, các cơ quan quyền lực nhà nước) Theo quy định của Hiến pháp, Quốc hội
là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất – Quốc hội có quyền ban hành, sửa đổi Hiến pháp và các luật, Quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao toàn bộ hoạt động của Nhà nước
Xét về các thức thành lập, Quốc hội do nhân dân cả nước bầu ra theo nguyên tắc trực tiếp phổ thông và bỏ phiếu kín Nhiễm kỳ của Quốc hội là 5 năm Về cơ cấu, Quốc hội gồm các đại biểu đại diện cho mọi tầng lớp nhân dân, mọi vùng miền lãnh thổ của đất nước Như vậy, Quốc hội là nơi biểu hiện tập trung, rõ nét nhất khối đại đoàn kết dân tộc, đại diện cho ý chí và trí tuệ của
cả nước, Quốc hội thay mặt nhân dân quyết định những vấn đề tối cao của Quốc gia, dân tộc
Theo điều 83 của Hiến pháp 1992: Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp Quốc hội quyết định những chính sách cơ bản về đối nội và đối ngoại, nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước, những nguyên tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước, về quan hệ xã hội và hoạt động của công dân Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn
bộ hoạt động của Nhà nước
2 Nhiệm vụ quyền hạn của Quốc hội
Nhiệm vụ quyền hạn của Quốc hội được quy định tại điều 84 của Hiến pháp 1992 và được cụ thể hoá tại điều 2 Luật tổ chức Quốc hội, theo đó có thể xem xét trong một số lĩnh vực sau đây:
2.1 Trong lĩnh vực xây dựng pháp luật
Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền ban hành, sửa đổi Hiến pháp và luật1 Đó là những văn bản có hiệu lực pháp lý cao nhất, điều chỉnh những quan
hệ xã hội cơ bản, quan trọng nhất Các văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan Nhà nước khác chủ yếu là nhằm cụ thể hoá và để thực hiện Hiến pháp và các luật, các văn bản này phải phù hợp và không được trái với Hiến pháp và các luật của Quốc hội Hiến pháp là đạo luật cơ bản (luật gốc) của Nhà nước, là
cơ sở để ban hành các văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan Nhà nước khác
Mặc dù ban hành và sửa đổi Hiến pháp và luật là thẩm quyền của Quốc hội Tuy nhiên, để Quốc hội dễ dàng thuận lợi trong việc xây dựng Hiến pháp,
và các đạo luật, cũng như nhằm đảm bảo sự phân công phối hợp giữa các cơ quan Nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp
Trang 6Pháp luật quy định rõ ràng quy trình thực hiện và phương thức tham gia của các cơ quan Nhà nước khác trong quá trình xây dựng Hiến pháp và pháp luật
Theo Hiến pháp 1992 (Điều 87) Chủ tịch nước, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội, Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận có quyền trình dự án luật ra trước Quốc hội
Nhiệm vụ quyền hạn của Quốc hội trong hoạt động lập hiến và lập pháp
là rất lớn, không bị giới hạn , Quốc hội có thể thông qua bất kỳ đạo luật nào nếu xét thấy cần thíêt Ngoài quyền ban hành Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; làm luật và sửa đổi luật Quốc hội còn có quyền quyết định chương trình xây dựng luật, pháp lệnh; Đại biểu Quốc hội có quyền trình kiến nghị về luật và dự
án luật ra trước Quốc hội
Trong lĩnh vực lập pháp Quốc hội không chỉ có quyền ban hành Hiến pháp, luật và nghị quyết mà còn có quyền bãi bỏ các văn bản của Chủ tịch nước, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao nếu các văn bản đó trái với Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội
2.2 Quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước
Với tư cách là cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất Quốc hội có quyền quyết định những vấn đề quan trọng mang tính chiến lược nhằm phát triển kinh
tế xã hội, những vấn đề đối nội, đối ngoại và an ninh quốc phòng của nhà nước Trong lĩnh vực kinh tế, Quốc hội Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội; Quyết định chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia; quyết định dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế Trong lĩnh vực
đối ngoại và an ninh quốc phòng, Quốc hội quyết định chính sách cơ bản về
đối ngoại; phê chuẩn hoặc bãi bỏ điều ước quốc tế do Chủ tịch nước trực tiếp ký; phê chuẩn hoặc bãi bỏ các điều ước quốc tế khác đã được ký kết hoặc gia nhập theo đề nghị của Chủ tịch nước;Quyết định vấn đề chiến tranh và hoà bình; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia
Ngoài ra, Quốc hội còn quyết định những vấn đề khác như: quyết định
chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước; quyết định đại xá; quyết
định việc trưng cầu ý dân
2.3 Trong tổ chức xây dựng Bộ máy Nhà nước
Quốc hội quyết định mô hình tổ chức và nguyên tắc hoạt động của Bộ máy Nhà nước từ Trung ương đến địa phương Thông qua việc ban hành hiến pháp và các luật như Luật tổ chức Quốc hội, Luật tổ chức Chính phủ, Luật tổ chức Toà án nhân dân, Luật tổ chức viện kiểm sát nhân dân, Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân Quốc hội quy định tổ chức và hoạt động
Trang 7của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân các cấp
Quốc hội quyết định các chức danh cao nhất trong bộ máy nhà nước, theo quy định hiện hành, Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội và các ủy viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ; phê chuẩn đề nghị của Chủ tịch nước về danh sách thành viên Hội đồng quốc phòng và an ninh; bỏ phiếu tín nhiệm đối với những người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn; Trong lĩnh vực tổ chức Nhà nước Quốc hội còn có quyền Quyết định thành lập, bãi bỏ các Bộ và các cơ quan ngang Bộ của Chính phủ; thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; thành lập hoặc giải thể đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; Quốc hội có quyền quy định hàm, cấp trong các lực lượng vũ trang nhân dân, hàm cấp ngoại giao
và những hàm cấp nhà nước khác; quy định huân chương và danh hiệu vinh dự nhà nước
2.4.Trong việc thực hiện chức năng giám sát tối cao
Theo quy định của Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi) Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của nhà nước, giám sát việc tuân theo Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội
Giám sát đối với hoạt động của Nhà nước là nhằm đảm bảo cho các cơ quan trong Bộ máy Nhà nước hoạt động đồng bộ, nhịp nhàng có hiệu quả, tránh được các biểu hiện tham ô hách dịch cửa quyền Mặt khác đảm bảo cho các cơ quan Nhà nước thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ của mình Giám sát việc tuân theo Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội là hoạt động nhằm đảm bảo cho các quy định trong các văn bản này được thực thi một cách triệt để, nghiêm minh và thống nhất trong thực tiễn đời sống xã hội
Hoạt động giám sát tối cao của Quốc hội được thực hiện trực tiếp tại các
kỳ họp, xét báo cáo hoạt động của Chủ tịch nước, Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, xem xét trả lời chất vấn của Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chinh phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao Hoạt động giám sát còn được thực hiện thông qua việc bỏ phiêu tín nhiệm đối với những người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn, thông qua hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các ủy ban của Quốc hội, các đoàn đại bỉểu Quốc hội và hoạt động của bản thân các đại biểu Quốc hội
Hiến pháp 1992 (sửa đổi) còn mở rộng khả năng hoạt động giám sát của Quốc hội Theo đó Quốc hội hiện chức năng giám sát của mình bằng cách
Trang 8thành lập Uỷ ban điều tra về một vấn đề nhất định và xem xét báo cáo kết quả điều tra của Uỷ ban
Nhờ hoạt động giám sát, Quốc hội có thể thực hiện quyền bãi bỏ văn bản của Chủ tịch nước, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao nếu các văn bản
đó trái với Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội
Trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền- Nhà nước đề cao vai trò của pháp luật, các cơ quan Nhà nước cũng như mọi người dân đều phải tôn trọng pháp luật, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định: "Theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Hội đồng Dân tộc và các
Uỷ ban của Quốc hội, Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, đại biểu Quốc hội, Quốc hội xem xét, quyết định bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ luật, nghị quyết của Quốc hội trái Hiến pháp" Quy định này nhằm tạo khả năng để Quốc hội tự giám sát mình, đề cao trách nhiệm của Quốc hội trước nhân dân .Cho dù Quốc hội là cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất nhưng hoạt động của Quốc hội không được trái với Hiến pháp và pháp luật
Liên hệ thực tiễn: các bạn tự liên hệ nhé
Câu 3:Trình bày địa vị pháp lý, các nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ nước CHXHCNVN? Liên hệ thực tiễn VN hiện nay
Trả lời
1 Địa vị pháp lý của Chính phủ trong Bộ máy Nhà nước ở nước ta:
- Thông qua hệ thống các cơ quan hành pháp, quyền lực nhà nước được thể hiện trên thực tế, khẳng định vai trò của quyền lực nhà nước trong đời sống chính trị của đất nước
- Chính Phủ là cơ quan được lập ra để tổ chức thực hiện trên thực tế quyền lực Nhà nước, tiến hành hoạt động quản lý, điều hành và đứng đầu hệ thống cơ quan hành chính nhà nước
- Ở nước ta quyền lực nhà nước là thống nhất, không có sự phân chia, chính vì vậy Quốc hội là cơ quan đại diện cao nhất, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất có quyền thiết lập nên các cơ quan khác trong bộ máy nhà nước
Vì vậy Hiến pháp 1992 quy định Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội
và thực hiện chức năng hành chính nhà nước cao nhất, thực hiện sự quản lý nhà nước trong phạm vi toàn quốc
2 Các nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ nước CHXHCNVN: 2.1 Lãnh đạo công tác của các Bộ, các cơ quan ngang Bộ và các cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp, xây dựng và kiện toàn
hệ thống thống nhất bộ máy hành chính Nhà nước từ Trung ương đến cơ
sở, hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân thực hiện các văn bản của các
cơ quan nhà nước cấp trên
Trang 9Thẩm quyền này thể hiện rõ chức năng quản lý và điều hành của Chính phủ và cũng thể hiện Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất Thẩm quyền này được thể hiện ở tất cả các ngành, các lĩnh vực, từ trung ương xuống địa phương Nói một cách khác đây là thẩm quyền cơ bản và quan trọng nhất của Chính phủ, thể hiện được sức mạnh công quyền của Chính phủ trong việc quản lý và điều hành đất nước
2.2 Bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trong các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang và công dân, tổ chức và lãnh đạo công tác tuyên truyền, giáo dục Hiến pháp và pháp luật trong nhân dân
Chính phủ theo đúng nghĩa là cơ quan hành pháp tức là có trách nhiệm thực thi pháp luật, áp dụng pháp luật vào thực tiễn, nói cách khác là “đưa pháp luật vào cuộc sống” Chính phủ phải tổ chức các hình thức tuyên truyền giáo dục pháp luật nhằm tạo ra một tinh thần pháp chế trong toàn xã hội Trên cơ sở
đó mọi cá nhân, công dân, tổ chức tuân thủ pháp luật Bảo đảm tôn trọng Hiến pháp và pháp luật là yêu cầu của một nền dân chủ và nhà nước pháp quyền Do vậy thẩm quyền này của Chính phủ là cực kỳ quan trọng trong qúa trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân do nhân dân và vì nhân dân ở nước ta hiện nay
2.3 Trình dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác trước Quốc hội
và Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Đây là một thẩm quyền thể hiện vị trí và vai trò của Chính phủ trong công tác lập pháp ở nước ta Mặc dù, Quốc hội mới có quyền làm luật nhưng Chính phủ lại có thể được tham gia vào một số khâu của qúa trình làm luật Do vậy, Hiến pháp nước ta đã quy định thẩm quyền của Chính phủ trong việc xây dựng các dự án luật để trình Quốc hội thảo luận và thông qua Thẩm quyền này cũng thể hiện sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện quyền lực nhà nước ở nước ta hiện nay
Việc quy định Chính phủ có thẩm quyền trong việc xây dựng và trình dự
án luật lên Quốc hội và dự án pháp lệnh lên Uỷ ban Thường vụ Quốc hội có mặt tích cực là vì là cơ quan quản lý và điều hành các lĩnh vực nên Chính phủ bám sát được thực tiễn và xây dưng các dự luật phù hợp với sự phát triển của đất nước, phản ánh được tâm tư, nguyện vọng của nhân dân Tuy nhiên nó cũng
có mặt hạn chế là phụ thuộc vào trình độ quản lý của các cơ quan của Chính phủ Hơn nữa đã xuất hiện hiện tượng vì bảo vệ quyền lợi của ngành, lĩnh vực
mà đưa vào các dự luật những điều khoản rất phi lý và bảo vệ lợi ích cục bộ
2.4 Thống nhất quản lý việc xây dựng, phát triển nền kinh tế quốc dân, thực hiện chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia, quản lý và bảo đảm
sử dụng hiệu quả tài sản thuộc sỏ hữu toàn dân, phát triển văn hoá, giáo dục, y tế, khoa học và công nghệ, thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách Nhà nước
Trang 10Thẩm quyền này của Chính phủ thể hiện sức mạnh của Chính phủ ở tất
cả các ngành, lĩnh vực quan trọng nhất của đất nước Chính phủ phải có trách nhiệm quản lý, điều hành, xây dựng chính sách, phương thức thực hiện chính sách và đảm bảo sự phát triển ổn định của đất nước Trong những năm gần đây, GDP của chúng ta liên tục tăng với tốc độ cao, các ngành, lĩnh vực có sự phát triển đồng bộ, trong đó có sự đóng góp của Chính phủ và cá nhân Thủ tướng Chính phủ
2.5 Thi hành những biện pháp bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tạo điều kiện cho công dân sử dụng quyền và làm tròn nghĩa vụ của mình, bảo vệ tài sản, lợi ích của Nhà nước và của xã hội, bảo vệ môi trường
Quyền con người, quyền công dân là những gía trị nhân văn sâu sắc của con người Nó thể hiện sự ghi nhận pháp lý quan trọng và xác định sự ràng buộc pháp lý giữa công dân với nhà nước Sự ràng buộc này xác định trách nhiệm của cả hai bên, quyền và nghĩa vụ của công dân là nghĩa vụ và quyền của nhà nước Chính vì vậy, pháp luật nước ta quy định các cơ quan nhà nước nói chung và Chính phủ nói riêng phải có trách nhiệm trong việc tạo điều kiện để những quyền con người, quyền công dân hợp pháp được hiện thực hóa Chính phủ xây dựng những chính sách và áp dụng những biện pháp để đảm bảo quyền công dân trở thành nguyên tắc của việc xây dựng chính phủ hiện đại Đồng thời pháp luật nước ta cũng quy định nghĩa vụ của công dân trong việc tuân theo sự điêu hành của chính phủ Nếu cá nhân, công dân vi phạm những điều pháp luật cấm thì Nhà nước nói chung và Chính phủ nói riêng được áp dụng những biện pháp cưỡng chế nhằm bảo vệ pháp luật và sự tôn trọng pháp quyền
2.6 Củng cố và tăng cường nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội, xây dựng các lực lượng vũ trang nhân dân, thi hành lệnh động viên, lệnh ban bố tình trạng khẩn cấp và mọi biện pháp cần thiết khác để bảo vệ đất nước
Đây là một lĩnh vực cực kỳ quan trọng có liên quan đến vận mệnh quốc gia,
sự ổn định xã hội là điều kiện tiên quyết để xã hội và nền kinh tế phát triển Chính phủ được áp dụng những biện pháp và cần thiết theo quy định của pháp luật nhằm duy trì sự ổn định chính trị và an toàn xã hội, bảo đảm cuộc sống yên ổn và hoà bình của nhân dân và bảo vệ đất nước
2.7 Tổ chức và lãnh đạo công tác kiểm kê, thống kê của Nhà nước, công tác thanh tra và kiểm tra Nhà nước, chống quan liêu, tham nhũng trong Bộ máy nhà nước, công tác giải quyết khiếu nại tố cáo của công dân
Công tác kiểm kê và thống kê là rất quan trọng Dựa trên những số liệu thống
kê và kiểm kê mà chúng ta mới có thể xây dựng được những chính sách và chỉ số phát triển cho cả nước, cho từng lĩnh vực, từng ngành Do vậy, pháp luật quy định thẩm quyền của Chính phủ trong công tác kiểm kê, thống kê