1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề cương môn kinh tế chính trị

49 1,5K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương môn Kinh tế chính trị
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế chính trị
Thể loại Đề cương môn học
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 223 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hay

Trang 1

CHƯƠNG TRÌNH MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC - LÊNIN.

cố niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng và sự tất thắng của chủ nghĩa xã hội

- Tiếp tục bồi dưỡng thế giới quan, phương pháp luận và tư duy kinh tế, vận dụngkiến thức kinh tế - chính trị vào việc phân tích các vấn đề kinh tế, xã hội và thựctiễn đất nước

Mác-Chương II: Tái sản xuất xã hội và tăng trưởng kinh tế

Phần thứ nhất: Những vấn đề Kinh tế Chính trị của phương thức sản xuất Tư bảnchủ nghĩa

Chương III: Sản xuất hàng hoá và các quy luật kinh tế của hàng hoá 6 tiếtChương IV: Sản xuất giá trị thặng dư – Quy luật kinh tế tuyệt đối của chủ nghĩa tưbản

Chương V: Sự vận động của Tư bản và tái sản xuất tư bản xã hội

Chương VI: Các hình thái tư bản và các hình thức biểu hiện của giá trị thăng

Chương VII: Chủ nghĩa tư bản độc quyền, Chủ nghĩa tư bản độc quyền Nhànước và Chủ nghĩa tư bản ngày nay

Phần thứ hai: Những vấn đề Kinh tế Chính trị của thời kì quá độ lên chủ

nghĩa xã hội ở Việt Nam

Chương VIII: Qúa độ lên chủ nghĩa xã hội và nền kinh tế nhiều thành phầntrong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

Chương IX : Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế quốc dân trong thời kìquá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

Chương X: Kinh tế nông thôn trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ởViệt Nam

Trang 2

Chương XI :Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam 4 tiếtChương XII :Tài chính, tín dụng, ngân hàng và lưu thông tiền tệ trong thời kìquá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

Chương XIII :Lợi ích kinh tế và phân phối thu nhập trong thời kì quá độ lênchủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

Chương XIV: Kinh tế đối ngoại trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ởViệt Nam

NỘI DUNG

Phần mở đầu

Chương I ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP, CHỨC NĂNG CỦA KINH TẾ CHÍNH

TRỊ MÁC - LÊNIN

I Đối tượng nghiên cứu của Kinh tế Chính trị Mác-Lênin

1 Nền sản xuất xã hội:

a Vai trò của nền sản xuất xã hội và các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất:

- Sản xuất của cải vật chất là cơ sở của đời sống xã hội

- Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất: sức lao động, đối tượng lao động, tưliệu lao động

b Hai mặt của nền sản xuất xã hội:

- Lực lượng sản xuất

- Quan hệ sản xuất

- Phương thức sản xuất

2 Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác – Lênin

- Đối tượng của Kinh tế chính trị Mác – Lênin

- Quy luật kinh tế

II Phương pháp của kinh tế chính trị Mác – Lênin

- Phương pháp biện chứng duy vật

- Phương pháp trừu tượng hóa khoa học

- Chức năng phương pháp luận

2 Vai trò môn Kinh tế chính trị Mác – Lênin trong hệ thống kiến thức kinh

tế xã hội và sự cần thiết học tập Kinh tế chính trị Mác – Lênin

Trang 3

CHƯƠNG II:

TÁI SẢN XUẤT XÃ HỘI VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

I Tái sản xuất xã hội:

1 Các khái niệm cơ bản về tái sản xuất xã hội:

- Tái sản xuất, tái sản xuất giản đơn, tái sản xuất mở rộng

- Tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng, tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu

2 Các khâu của quá trình tái sản xuất:

- Sản xuất – phân phối – trao đổi – tiêu dùng

- Mối quan hệ giữa các khâu: Sản xuất – phân phối – trao đổi – tiêu dùng

3 Những nội dung của tái sản xuất xã hội:

- Tái sản xuất của cải vật chất

- Tái sản xuất sức lao động

- Tái sản xuất quan hệ sản xuất

- Tái sản xuất môi trường sinh thái

4 Hiệu quả của tái sản xuất xã hội:

- Khái niệm và ý nghĩa tăng hiệu quả tái sản xuất

- Các chỉ tiêu cơ bản biểu hiện hiệu quả tái sản xuất

5 Xã hội hóa sản xuất:

- Khái niệm xã hội hóa sản xuất:

- Xã hội hóa sản suất là quá trình kinh tế khách quan

II Tăng trưởng kinh tế, phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội:

1 Tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế:

- Khái niệm và vai trò của tăng trưởng kinh tế

- Các nhân tố tăng trưởng kinh tế

- Phát triển kinh tế và ý nghĩa của nó

- Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế

2 Tiến bộ xã hội:

- Khái niệm tiến bộ xã hội

- Biểu hiện của tiến bộ xã hội

3 Quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội:

- Tác động quan hệ qua lại giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội

- Các kiểu kết hợp phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội

CHƯƠNG III:

SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ CÁC QUY LUẬT KINH TẾ CỦA SẢN

XUẤT HÀNG HÓA

I Điều kiện ra đời, tồn tại, đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa.

1 Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa

Trang 4

- Phân công lao động xã hội

- Sự tách biệt tương đối về kinh tế của những người sản xuất

2 Đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa

- Những đặc trưng của sản xuất hàng hóa

- Ưu thế của sản xuất hàng hóa

II Hàng hóa:

1 Hàng hóa và 2 thuộc tính của nó:

- Khái niệm hàng hóa

- Giá trị sử dụng và giá trị của hàng hóa

- Quan hệ giữa giá trị sử dụng và giá trị của hàng hóa

2 Tính chất 2 mặt của lao động sản xuất hàng hóa

- Lao động cụ thể

- Lao động trừu tượng

3 Lượng giá trị của hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng tới nó.

- Giá trị cá biệt và giá trị xã hội của hàng hóa

- Thời gian lao động xã hội cần thiết

- Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa

III Tiền tệ:

1 Nguồn gốc, bản chất tiền tệ

- Các hình thái giá trị - sự xuất hiện tiền tệ

- Bản chất của tiền tệ

2 Chức năng của tiền tệ

- Thước đo giá trị

- Phương tiện lưu thông

- Phương tiện cất trữ

- Phương tiện thanh toán

- Tiền tệ thế giới

3 Quy luật lưu thông tiền tệ Lam phát:

- Quy luật lưu thông tiền tệ

- Lạm phát, nguyên nhân và hậu quả của lạm phát

IV Quy luật giá trị, cạnh tranh và cung cầu

1 Quy luật giá trị

- Yêu cầu của quy luật giá trị

- Phương thức vận động của quy luật giá trị

- Tác dụng của quy luật giá trị

2 Cạnh tranh và quan hệ cung - cầu

- Cạnh tranh trong nền sản xuất hàng hóa và vai trò của nó

- Quan hệ cung - cầu và giá cả hàng hóa

V Thị trường:

1 Thị trường và chức năng của thị trường:

- Khái niệm, phân loại, vai trò của thị trường

- Các chức năng của thị trường

Trang 5

2 Giá cả thị trường và các nhân tố ảnh hưởng tới giá cả thị trường

- Giá cả thị trường

- Các nhân tố ảnh hưởng tới giá cả thị trường

Chương IV.

SẢN XUẤT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ – QUY LUẬT KINH TẾ

TUYỆT ĐỐI CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN

I Sự chuyển hóa của tiền thành tư bản:

1 Công thức chung của tư bản và mâu thuẫn của công thức đó.

- Công thức chung của tư bản

- Mâu thuẫn của công thức chung của tư bản

2 Hàng hoá sức lao đông.

- Điều kiện biến sức lao động thành hàng hoá

- Hai thuộc tính của hàng hoá sức lao động

II Sản xuất giá trị thặng dư:

1 Quá trình sản xuất giá trị thặng dư.

- Mục đích, đặc điểm của sản xuất hàng hoá tư bản chủ nghĩa

- Quá trình sản xuất giá trị thặng dư

2 Bản chất tư bản, tư bản bất biến, tư bản khả biến.

- Bản chất tư bản

- Tư bản bất biến, tư bản khả biến

3 Tỷ suất và khối lượng giá trị thặng dư.

- Tỷ suất giá trị thặng dư

- Khối lượng giá trị thặng dư

4 Giá trị thặng dư tuyệt đối, giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng

dư siêu nghạch.

- Khái niệm ngày lao động

- Giá trị thặng dư tuyệt đối, tương đối, siêu ngạch

5 Nội dung và vai trò quy luật giá trị thặng dư.

- Nội dung quy luật giá trị thặng dư

- Vai trò quy luật giá trị thặng dư và hậu quả của nó

III Tiền công trong chủ nghĩa tư bản:

1 Bản chất của tiên công trong chủ nghĩa tư bản

2 Hình thức tiền công cơ bản

- Tiền công tính theo thời gian

- Tiền công tính theo sản phẩm

3 Tiền công danh nghĩa va tiền công thực tế

IV Tích luỹ tư bản:

Trang 6

1 Thực chất của tích luỹ tư bản và các nhân tố quyết định quy mô tích luỹ tư bản.

- Giá trị thặng dư - nguồn gốc tích luỹ tư bản

- Các nhân tố quyết định quy mô tích luỹ cơ bản

2 Tích tụ và tập trung tư bản Cấu tạo hữu cơ của tư bản.

- Tích tụ và tập trung tư bản

- Cấu tạo hữu cơ của tư bản

Chương V.

SỰ VẬN ĐỘNG CỦA TƯ BẢN VÀ TÁI SẢN XUẤT TƯ BẢN XÃ HỘI

I Tuần hoàn và chu chuyển của tư bản:

1 Khái niệm tuần hoàn và chu chuyển của tư bản.

- Ba giai đoạn vận động và sự biến hoá hình thái của tư bản

- Tuần hoàn và chu chuyển của tư bản

2 Tốc độ chu chuyển của tư bản và các nhân tố ảnh hưởng đến nó.

- Tốc độ chu chuyển của tư bản

- Các nhân tố làm tăng tốc độ chu chuyển của tư bản

3 Tư bản cố định, tư bản lưu động Hao mòn tư bản cố định.

- Tư bản cố định, tư bản lưu động

- Hao mòn tư bản cố định

II Tái sản xuất tư bản xã hội và khủng hoảng kinh tế tư bản chủ

nghĩa:

1 Tái sản xuất tư bản xã hội

2 Điều kiện thực hiện sản phẩm trong tái sản xuất giản đơn - điều kiện thựchiện sản phẩm xã hội trong tái sản xuất mở rộng

3 Khủng hoảng kinh tế tư bản chủ nghĩa

Trang 7

I Lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất:

1 Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận.

- Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa

- Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận

2 Sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất.

- Cạnh tranh giữa các ngành và sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân

- Sự chuyển hoá giá trị hàng hoá thành giá cả sản xuất

II.Các hình thái tư bản và lợi nhuận của chúng:

1 Tư bản thương nghiệp và lợi nhuận thương nghiệp.

- Nguồn gốc của tư bản thương nghiệp

- Lợi nhuận thương nghiệp trong chủ nghĩa tư bản

2 Tư bản cho vay và lợi tức cho vay.

- Sự hình thành tư bản cho vay,

- Lợi tức và tỷ suất lợi tức

3 Công ty cổ phần, tư bản giả và thị trường chứng khoán.

- Công ty cổ phần

- Tư bản giả

- Thị trường chứng khoán

4 Tư bản kinh doanh nông nghiệp và địa tô.

- Tư bản kinh doanh nông nghiệp

- Bản chất địa tô tư bản chủ nghĩa

- Các hình thức địa tô tư bản chủ nghĩa

Chương VII CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐỘC QUYÊN, CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐỘC QUYỀN

NHÀ NƯỚC, CHỦ NGHĨA TƯ BẢN NGÀY NAY

I Chủ nghĩa tư bản độc quyền:

1 Nguyên nhân hình thành và bản chất của chủ nghĩa tư bản độc quyền.

- Nguyên nhân hình thành

- Bản chất của chủ nghĩa tư bản độc quyền

2 Đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản độc quyền.

- Sự tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền

- Tư bản tài chính và bọn đầu sỏ tài chính

- Xuất khẩu tư bản

- Sự phân chia thế giới giữa các liên minh của các nhà tư bản

- Sự phân chia thế giới giữa các cường quốc

II Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước

1 Nguyên nhân ra đời và bản chất của tư bản độc quyền nhà nước

- Nguyên nhân hình thành chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước

- Bản chất chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước

Trang 8

2 Những hình thức chủ yếu của tư bản độc quyền nhà nước

- Sự kết hợp về nhân sự giữa nhà nước và các tổ chức độc quyền

- Sự hình thành và phát triển của sở hữu nhà nước

- Sự điều tiết kinh tế của nhà nước tư bản

III Chủ nghĩa tư bản ngày nay

1 Những biểu hiện mới trong năm đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền

2 Những biểu hiện mới trong cơ chế điều tiết kinh tế của chủ nghĩa tư bảnđộc quyền nhà nước

IV Những thành tựu, hậu quả và xu hướng vận động của chủ nghĩa tư

bản

1 Những thành tựu của chủ nghĩa tư bản đạt được

- Phát triển lực lượng sản xuất

- Xã hội hoá sản xuất

2.Những hậu quả chủ nghĩa tư bản gây ra

- Hai cuộc chiến tranh thế giới và hàng trăm cuộc chiến tranh cục bộ

- Nạn ô nhiễm môi trường

- Sự nghèo khổ, lạc hậu của nhân dân các nước chậm phát triển

3.Xu hướng vận động của chủ nghĩa tư bản

- Chủ nghĩa tư bản đang trong quá trình bị diệt vong mặc dù hiện tại vẫnđang có khả năng thích nghi, tự điều chỉnh

- Chủ nghĩa xã hội sẽ thay thế chủ nghĩa tư bản trên phạm vi toàn thế quy luật khách quan của lịch sử

giới-Phần thứ hai

NHỮNG VẤN ĐỀ KINH TẾ CHÍNH TRỊ CỦA THỜI KÌ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ

NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

Trang 9

Chương VIII QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHIÃ XÃ HỘI VÀ CƠ CẤU KINH TẾ NHIỀU THÀNH PHẦN TRONG THỜI KÌ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA

XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

I Thời kì quá độ và quá độ và quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

1 Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về thời kì quá độ lên chủ nghĩa

- Đặc điểm của thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

3 Nhiệm vụ kinh tế cơ bản trong thởi kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

- Phát triển lực lượng sản xuất: công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

- Xây dựng quan hệ sản xuất theo định hướng xã hội chủ nghĩa

- Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại

II Sở hữu và các thành phần kinh tế trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã

hội ở Việt Nam.

1 Sở hữu và các hình thức sở hữu tư liệu sản xuất trong thời kì quá độ lên chủ nghiã xã hội ở Việt Nam.

- Vấn đề sở hữu tư liệu sản xuất trong thời kì quá độ

- Đặc điểm của các thành phần kinh tế trong thời kì quá độ

- Mối quan hệ giữa các thành phần kinh tế

3 Nền kinh tế phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

Chương IX

CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ NỀN KINH TẾ TRONG THỜI KÌ

QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

I Tính tất yếu và tác dụng của công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

Trang 10

1 Khái niệm công nghiệp hoá, hiện đại hoá và tính tất yếu phải công nghiệp hoá, hiện đại hoá

- Khái niệm công nghiệp hoá, hiện đại hoá

- Kết hợp công nghiệp hoá, hiện đại hoá

- Tính tất yếu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá

2 Tác dụng của công nghiệp hoá, hiện đại hoá

- Xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội

- Nhiệm vụ trung tâm trong suốt thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở ViệtNam

II Đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ hiện đại và vấn đề

công nghiệp hoá, hiện đại hoá Việt Nam.

1 Đặc trưng cơ bản của cách mạng khoa học công nghệ hiện đại và sự hình thành nền kinh tế tri thức

- Khái niệm cách mạng khoa học công nghệ hiện đại

- Những đặc điểm cơ bản của cách mạng khoa học công nghệ hiện đại

- Sự hình thành nền kinh tế tri thức

2 Các đặc điểm về công nghiệp hoá hiện đại hoá ở Việt Nam

III Nội dung cơ bản của công nghiệp hoá hiện đại hoá ở Việt Nam:

1 Thực hiện cuộc cách mạng khoa học - công nghệ để xây dựng cơ sở vậtchất kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội, phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất

2 Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý

3 Củng cố, tăng cường địa vị chủ đạo của quan hệ sản xuất XHCN

IV Những tiền đề khách quan để công nghiệp hoá - hiện đại hoá:

1 Tạo vốn cho công nghiệp hoá, hiện đại hóa

2 Đào tạo nguồn nhân lực cho công nghiệp hoá - hiện đại hoá

3 Xây dựng tiềm lực khoa học – công nghệ theo yêu cầu của công nghiệphoá - hiện đại hoá

4 Điều tra cơ bản, quy hoạch và dự báo phát triển

5 Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại

6 Sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước

CHƯƠNG X

KINH TẾ NÔNG THÔN TRONG THỜI KÌ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ

HỘI Ở VIỆT NAM.

I Kinh tế nông thôn và vai trò của nó trong thờ kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

ở Việt Nam:

Trang 11

1 Kinh tế nông thôn

2 Vai trò của kinh tế nông thôn trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở ViệtNam

II Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam:

1 Công nghhiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn

- Khái niệm công nghiệp hoá, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn

- Nội dung cơ bản của công nghiệp hoá, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn

- Tác dụng của công nghiệp hoá, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn

2 Phát triển kinh tế nông thôn và xây dựng nông thôn mới theo định hướng XHCN.

- Chuyển dịch cơ cấu nghành nghề kinh tế nông thôn theo hướng sản xuấthàng hóa lớn theo định hướng XHCN

- Phát triển kinh tế nông thôn với cơ cấu kinh tế nhiều thành phần

- Ngăn chặn sự xung đột lợi ích trong nội bộ nông thôn, giữa nông thôn vàthành thị

CHƯƠNG XI

KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI

CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM.

I Sự cần thiết phát triển kinh tế hàng hoá ở Việt Nam:

1 Sự tồn tại khách quan và lợi ích của việc phát triển kinh tế hàng hoá

2 Đặc điểm kinh tế hàng hoá trong thời kỳ quá độ ở Việt Nam:

- Nền kinh tế hàng hoá còn ở trình độ kém phát triển

- Nền kinh tế hàng hoá với nhiều thành phần kinh tế

- Nền kinh tế hàng hoá phát triển theo hướng mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế

- Nền kinh tế hàng hoá phát triển theo định hướng XHCN

3.Các giải pháp để phát triển kinh tế hàng hoá

II Cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa

1 Cơ chế thị trường, ưu thế và khuyết tật của nó

- Khái niệm cơ chế thị trường

- Ưu thế và khuyết tật của cơ chế thị trường

2 Vai trò của nhà nước trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

- Phát huy ưu thế của cơ chế thị trường và hạn chế khuyết tật của cơ chế thịtrường

- Thực hiện định hướng xã hội chủ nghĩa

- Kết hợp phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội

3 Các công cụ để quản lí vĩ mô nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Trang 12

- Kế hoạch và thị trường

- Xây dựng kinh tế nhà nước và kinh tế hợp tác hoạt động có hiệu quả

- Hệ thống pháp luật

- Các công cụ tài chính (thuế, ngân sách )

- Các công cụ tiền tệ (cung ứng tiền, kiềm chế lạm phát )

- Điều tiết kinh tế đối ngoại (thuế xuất-nhập khẩu, hạn nghạch-quato, tỉ giá hốiđoái, trợ cấp xuất khẩu )

- Chức năng của tài chính

- Vai trò của tài chính

2 Hệ thống tài chính và chính sách tài chính trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

- Hệ thống tài chính

- Chính sách tài chính trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

II Tín dụng, ngân hàng và lưu thông tiền tệ trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

- Chức năng, nhiệm vụ của ngân hàng

- Các công cụ của ngân hàng nhà nước

3 Lưu thông tiền tệ

- Vị trí, tác dụng của lưu thông tiền tệ

- Đặc điểm của quan hệ tiền tệ và lưu thông tiền tệ ở Việt Nam hiện nay

Chương XIII

LỢI ÍCH KINH TẾ VÀ PHÂN PHỐI THU NHẬP TRONG THỜI KÌ QUÁ ĐỘ

LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

I Lợi ích kinh tế

Trang 13

1 Bản chất, vai trò của lợi ích kinh tế

- Bản chất của lợi ích kinh tế

- Vai trò của lợi ích kinh tế

2 Hệ thống kinh tế

II Lợi ích cá nhân

III Lợi ích tập thể

- Lợi ích xã hội

- Phân phối thu nhập trong thời kì quá độ ở Việt Nam

1 Vị trí của vấn đề phân phối thu nhập

2 Tính tất yếu khách quan của nhiều hình thức thu nhập cá nhân trong thời kìquá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay

3 Các hình thức phân phối cơ bản trong thời kì quá độ ở Việt Nam

- Phân phối theo lao động

- Phân phối thông qua phúc lợi tập thể và xã hội

- Phân phối theo vốn

4 Từng bước thực hiện công bằng xã hội trong phân phối thu nhập cá nhân

IV Các hình thức thu nhập trong thời kì quá độ ở Việt Nam

1 Tiền lương, tiền công

2 Lợi nhuận, lợi tức, lợi tức cổ phần

3 Thu nhập từ các quỹ tiêu dung công cộng

4 Thu nhập từ hoạt động kinh tế gia đình

Chương XIV

KINH TẾ ĐỐI NGOẠI TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ NÊN CHỦ NGHĨA

XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

I Tính khách quan của việc mở rộng quan hệ kinh tế đối.

1 Đặc điểm của nền kinh tế thế giới ngay nay.

- Toàn cầu hoá kinh tế và hai mặt của nó

- Thị trường thế giới ngày nay

2 Lợi ích của việc mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại đối với nước ta.

- Thực hiện mục tiêu dân giau nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, vănminh; thực hiện thành công sự nghiệp CNH – HĐH ,

Trang 14

- Tranh thủ tối đa nguồn lực bên ngồi, sức mạnh của thời đại.

- Khai thác, sử dụng cĩ hiệu quả các nguồn lực trong nước

II Những hình thức kinh tế đối ngoại chủ yếu hiện nay

1 Hợp tác trong lĩnh vực sản xuất

- Nhận gia cơng

- Xây dựng những xí nghiệp chung với sự hùn vốn, cơng nghệ từ nước ngồi

- Hợp tác sản xuất quốc tế trên cơ sở chuyên mơn hố

2 Hợp tác khoa học - kỹ thuật

3 Ngoại thương

4 Đầu tư quốc tế

5 Tín dụng

6 Các hình thức dịch vụ thu ngoại tệ, du lịch quốc tế

III Mục tiêu, phương hướng, nguyên tắc cơ bản nhằm mở rộng và nâng cao

hiệu quả kinh tế đối ngoại

- Giữ vững độc lập tự chủ và định hướng xã hội chủ nghĩa

IV Các giải pháp chủ yếu nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối

ngoại

1 Đảm bảo sự ổn định về mơi trường chính trị, kinh tế xã hội

2 Cĩ chính sách thích hợp đối với từng hình thức kinh tế đối ngoại

3 Xây dựng, phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội

4 Tăng cường vai trị quản lý của nhà nước đối với kinh tế đối ngoại

5 Xây dựng đối tác và tim kiếm đối tác trong quan hệ kinh tế đối ngoại

PHẦN VẬN DỤNG:

BÀI 1:

THỜI KÌ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM.

I.THỜI KỲ QUÁ ĐỘ – THỜI CƠ VÀ THÁCH THỨC:

Nghị quyết Đại hội lần thứ IX của Đảng đã chỉ rõ về thời kỳ quá độ của

Viêt Nam : “Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta là sự phát triển quá độ

đi lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa, tức là bỏ qua việc xác lập

Trang 15

vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc trượng tầng tư bản chủ nghĩa, nhưng tiếp thu, kế thừa thành tựu mà nhân loại đã đạt được dưới chế độ tư bản chủ nghĩa, đặc biệt về công nghệ để phát triển nhanh lực lượng sản xuất, xây dựng nền kinh tế hiện đại”.

Xây dựng chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa, tạo ra sự biếnđổi về chất của xã hội trên tất cả các lĩnh vực là sự nghiệp khó khăn, phức tạp,cho nên phải trải qua một thời kỳ quá độ lâu dài với nhiều chặng đường, nhiềuhình thức tổ chức kinh tế – xã hội có tính chất quá độ Trong các lĩnh vực của đờisống xã hội diễn ra sự đan xen và đấu tranh giữa cái mới và cái cũ Từ Đại hộiđđại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng năm 1996, đất nước ta đã chuyển sangchặng đường mới, đẩy mạng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phấn đấu đến năm

2020 cơ bản trở thành một nước công nghiệp Trong chặng đường hiện nay cònphải tiếp tục hoàn thành một số chặng đường trước

Trong thời kỳ quá độ, có nhiều hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất, nhiềuthành phần kinh tế, giai cấp, tầng lớp xã hội khác nhau, nhưng cơ cấu, tính chất,

vị trí của giai cấp trong xã hội ta đã thay đổi nhiều cùng với những biến đổi tolớn về kinh tế, xã hội Mối quan hệ giữa các giai cấp, các tầng lớp xã hội làquan hệ hợp tác và đấu tranh trong nội bộ nhân dân, đoàn kết và hợp tác lâu dàitrong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc dưới sự lãnh đạo của Đảng Lợi íchgiai cấp công nhân thống nhất với lợi ích toàn dân tộc trong mục tiêu chung là:Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, vì dân giàu, nước mạnh, xã hộicông bằng, dân chủ, văn minh Nội dung chủ yếu của đấu tranh giai cấp tronggiai đoạn hiện nay là thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đạihoá theo định hướng xã hội chủ nghĩa, khắc phục tình trạng nước nghèo, kémphát triển, thực hiện công bằng xã hội, chống áp bức, bất công, đấu tranh ngănchặn và khắc phục những tư tưởng và hành động tiêu cực, sai trái, đấu tranh làmthất bại mọi âm mưu và hành động chống phá của các thế lực thù địch, bảo vệđộc lập, xây dựng nước ta thành một nước xã hội phồn vinh, nhân dân hạnh phúc

Nắm bắt cơ hội, vượt qua thách thức, phát triển mạnh mẽ trong thời kì mới,đó là vấn đề có ý nghĩa sống còn đối với Đảng và nhân dân ta Thế kỷ XX là thếkỷ đấu tranh oanh liệt và chiến thắng vẻ vang của dân tộc ta Thế kỷ XXI sẽ làthwế kỷ nhân dân ta tiếp tục giành thêm nhiều thắng lợi to lớn trong sự nghiệpxây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc, đưa nước ta sánh vai cùng cácnước phát triển trên thế giới

II NHỮNG NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM:

Trang 16

1 Về các nhiệm vụ kinh tế trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam:

Để thực hiện thắng lợi toàn diện Nghị quyết Đại hội IX của Đảng, hoànthành mục tiêu kế hoạch 5 năm 2002 – 2005, tạo thuận lợi cho bước phát triểnnhanh và bền vững trong những năm tiếp theo, trong nửa nhiệm kỳ còn lại củaĐại hội IX, Nghị quyết trung ương 9 (khoá IX) cũng chỉ rõ: toàn Đảng, toàn dân

ta phải có quyết tâm chính trị cao để thực hiện 6 mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu,trong đó có 3 mục tiêu, nhiệm vụ về kinh tế sau:

1 Đẩy nhanh nhịp độ tăng trưởng kinh tế trong hai năm 2004 – 2005 mỗinăm đạt trên 8% Tạo bước tiến rõ rệt về chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranhcủa các sản phẩm, các doanh nghiệp và của cả nền kinh tế; nâng cao vai trò củakhoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo đóng góp cho sự phát triển nhanh,bền vững của đất nước

2 Thúc đẩy việc xây dựng đồng bộ thể chế kinh tế thị trường định hướngxã hội chủ nghĩa; kiên quyết tháo dỡ các vướng mắc về cơ chế, chính sách đểtiếp tục giải phóng sức sản xuất Đẩy mạnh sắp xếp, đổi mới nhất là cổ phần hoámạnh hơn nữa doanh nghiệp nhà nước, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tếnhà nước, đồng thời phát triển mạnh, không hạn chế quy mô các doanh nghiệpthuộc các thành phần kinh tế khác Hình thành đồng bộ các loại thị trường, nhấtlà thị trường vốn, bất động sản, lao động, khoa học và công nghệ

3 Chủ động và khẩn trương hơn trong hội nhập kinh tế quốc tế, thực hiệnđầy đủ các cam kết quốc tế đa phương, song phương nước ta đã ký và chuẩn bịtốt các điều kiện để sớm gia nhập Tổ chức Thương mại quốc tế (WTO); tạo môitrường đầu tư, kinh doanh bình đẳng, minh bạch, ổn định, thông thoáng, có tínhcạnh tranh cao so với khu vực; tăng nhanh xuất khẩu và thu hút mạnh đầu tư nướcngoài

Các mục tiêu trên đòi hỏi khá cao cả về chiều rộng lẫn chiều sâu nhằm tạo

ra bước đột phá mới

2 Giải pháp phát triển kinh tế trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam:

Thời kỳ 1991 – 1996, với những điều kiện cơ sở vật chất còn nghèo, nhưngnhờ biết đổi mới đúng đắn, có hiệu quả về cơ chế chính sách, về quản lý … nênđã có nhiều năm chúng ta đạt được tốc độ tăng trưởng khá cao: năm 1994 đạt8,8%, năm 1995 đạt 9,9%, năm 1996 đạt 9,3% Hiện nay, tình hình chính trị vàxã hội của nước ta tiếp tục ổn định, thế và lực nước ta đã tăng lên nhiều so vớinhững năm trước đây, kết cấu hạ tầng, năng lực vàtrình độ sản xuất của nhiều

Trang 17

nghành kinh tế đến nay đã tăng lên đáng kể; cơ cấu knih tế đã chủ nghĩa xã hộicó nhiều sự chuyển dịch tích cực, cho phép phát huy được tốt hơn thế mạnh củanhiều nghành, nhiều vùng; chất lượng tăng trưởng đã bước đầu có những cảithiện; nền kinh tế nước ta ngày càng thích nghi với môi trường kinh tế quốc tếđầy biến động Quan hệ kinh tế quốc tế tiếp tục được củng cố và phát triển, hàngxuất khẩu Việt Nam đã đứng vững trên nhiều thị trường và có triển vọng đượcmở rộng Thu hút đầu tư nước ngoài đang có dấu hiệu phục hồi Nếu sắp tới,chúng ta tnhực nhiện một cách đồng bộ, có hiệu quả các giải pháp đột phá trongmột số lĩnh vực như cải tư bản chủ nghĩa tạo môi trường đầu tư, kinh doanh, điềuchỉnh cơ cấu đầu tư, coi trọng hơn chuyển dịch cơ cấu knih tế và đổi mới cơ cấucông nghệ thì chắc chắn có thể đẩy nhanh hơn nhịp độ phát triển kinh tế Vớinguồn lực kinh tế ngày càng lớn hơn, chúng ta cũng sẽ có nhiều khả năng hơn đểgiải quyết tốt hơn các vấn đề xã hội bức xúc …, hoàn thành tốt các mục tiêu mànghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX đã đề ra.

Nước ta hiện nay doanh số xuất nhập khẩu xấp xỉ GDP, là nước có độ mởnền kinh tế khá lớn, nhiều nước đang bày tỏ muốn mở rộng quan hệ thương mạivà tăng đầu tư vào Việt Nam, nên những chuyển biến tích cực của nền knih tếthế giới sẽ tác động tích cực đến nền kinh tế Việt Nam

Chúng ta đã có nhiều địa phương biết phát huy khá tốt nguồn vốn từ đấtđai và từ phong trào “Nhà nước và nhân dân cùng làm”; mở rộng những cáchlàm đó sẽ đem lại cho nền kinh tế nguồn vốn và nguồn nhân lực lớn cho đầu tưvà phát triển Nguồn kiều hối gửi về từ nước ngoài, trong đó có thu về xuất khẩulao động, hiện nay đã đạt trên 5 tỉ USD/ năm, sắp tới sẽ tiếp tục tăng Chúng tacũng còn nhiều tiềm năng để thu hút đầu tư nước ngoài, (tăng vốn FDI và tănggiải ngân ODA …) Đi đôi với khả năng quản lý vốn đầu tư sẽ tạo khả năng hiệuquả cao trong sử dụng nguồn vốn đầu tư, giảm thấp bớt hệ số ICOR, cũng sẽ lànhân tố rất quan trọng để đẩy nhanh nhịp độ tăng trưởng kinh tế

BÀI 2:

SỞ HỮU TƯ LIỆU SẢN XUẤT VÀ NỀN KINH TẾ NHIỀU THÀNH PHẦN TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX đã khẳng định: “Mục

đích của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN là phát triển lực lượng sản xuất, phát triển lực lượng sản xuất, phát triển kinh tế để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, nâng cao đời sống của nhân dân Phát triển lực lượng

Trang 18

sản xuất hiện đại gắn liền với xây dựng quan hệ sản xuất mới phù hợp trên cả ba mặt sở hữu, quản lý và phân phối.

Kinh tế thị trường định hướng XHCN có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc.

Chế đôï sở hữu công cộng (công hữu) về tư liệu sản xuất chủ yếu từng bước được xác lập và sẽ chiếm ưu thế tuyệt đối khi chủ nghĩa xã hội được xây dựng xong về cơ bản Xây dựng chế độ đó là một quá trình phát triển kinh tế – xã hội lâu dài qua nhiều bước, nhiều hình thức từ thấp đến cao Phải từ thực tiễn tìm tòi, thực nghiệm để xây dựng chế độ sở hữu công cộng nói riêng và quan hệ sản xuất mới nói chung với bước đi vững chắc Tiêu chuẩn căn bản để đánh giá hiệu quả xây dựng quan hệ sản xuất theo định hướng XHCN là thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất, cải thiện đời sống nhân dân, thực hiện công bằng xã hội”.

Tình hình thế giới có nhiều thay đổi nhanh chóng Vào cuối thế kỷ XX, sựphát triển của nền công nghiệp đã đẩy nền kinh tế của thế giới sang một giaiđoạn mới: kinh tế tri thức Nền kinh tế tri thức có những yếu tố mới so với nềnkinh tế công nghiệp ở chỗ sự phát triển của nền kinh tế dựa chủ yếu vào tri thức,chứ không phải dựa vào nguyên liệu và trình độ cơ khí Nền kinh tế tri thức dẫntới việc khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và tăng hàm lượng trí tuệ tronghàng hoa Teo thống kê củùa Liên hợp quốc, hàm lượng chất xám của hàng hoá ởMỹ là trên 80%; của các nước tư bản trên 70%; của Trung Quốc là 48%; của ViệtNam là 18%

Hàm lượng trí tuệ trong hàng hoá càng tăng thì cơ cấu giai cấp xã hội cũngthay đổi Đội ngũ công nhân trí thức ngày càng đông đảo và chiếm vị trí càng lớntrong quá trình sản xuất Đồng thời, yếu tố sở hữu mới hình thành và ngày càngcó vị trí quan trọng trong cơ cấu của sở hữu tư liệu sản xuất: sở hữu trí tuệ

Nghị quyết Đại hội IX khẳng định: “con đường công nghiệp hoá, hiện đại

hoá của nước ta cần và có thể rút ngắn thời gian vừa có những bước tuần tự, vừa có những bước nhảy vọt”… “từng bước phát triển kinh tế tri thức”

A VỀ KINH TẾ NHÀ NƯỚC

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã xác định, hiện nay ởnước ta có các thành phần kinh tế sau: kinh tế nhà nước, trong đó nòng cốt là hợptác xã; kinh tế cá thể, tiểu chủ; kinh tế tư bản tư nhân; kinh tế tư bản nhà nước;kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Trang 19

Kinh tế nhà nước, theo nghĩa đầy đủ bao gồm toàn bộ đất đai, tài nguyên,ngân sách Nhà nước, ngân hàng nhà nước, dự trữ quốc gia, các quỹ của Nhà nướcvà doanh nghiệp nhà nước, có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, là lực lượng vậtchất quan trọng, là công cụ để Nhà nước định hướng và điều tiết vĩ mô nền kinhtế.

I Tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã khẳng định: “Kinh tế thị

trường định hướng XHCN có nhiều hình thứuc sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo; kinh tế nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc” và “Doanh nghiệp nhà nước giữ

vị trí then chốt; đi đầu ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ; nêu gương về năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế – xã hội và chấp hành pháp luật”.

Vấn đề lớn hiện nay đặt ra cho các doanh nghiệp là làm thế nào để nângcao sức cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam? Đây là một vấn đề bức xúc đòi hỏicác doanh Việt Nam sớm có lời giải đáp

Là thành viên cuả ASEAN, đến ngày 1-1-2006 Việt Nam phải thực hiệnAFTA (khu vực mậu dịch tự do) Khi thực hiện AFTA, 90% dòng thuế nhập khẩucủa chúng ta sẽ giảm từ 0% - 5% Đây là thách thức rất lớn

Trung Quốc đã trở thành thành viên chính thức của WTO, chúng ta sẽ chịusức ép và sức cạnh tranh về hàng hoá từ phía Trung Quốc rất lớn

Trong quan hệ kinh tế đối ngoại, các nhà tài trợ, đặc biệt là IMF (Quỹ tiềntệ quốc tế) đều đặt điều kiện phải cải cách doanh nghiệp nhà nước, mới đầu tưvào Việt nam Đây cũng là một thách thức không nhỏ

Trước những thách thức đó đòi hỏi chúng ta phải tiếp tục sắp xếp, đổi mới,phát triển và nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp nhà nước

Từ năm 1999 đến nay, qua ba lần sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước, kếtquả là từ 12.300 doanh nghệp (1991), đã sắp xếp lại còn 5.655 doanh nghiệp(2000), giảm được 55% số doanh nghiệp (chủ yếu là những doanh nghiệp nhỏ vàdoanh nghiệp địa phương) Năm 1991, số doanh nghiệp có số vốn từ một tỉ đồngtrở xuống chiếm gần 50% so với tổng số doanh nghiệp, đến năm 2000 đã giảmcòn 18,2%; số doanh nghiệp có vốn trên 10 tỷ đồng đã tăng từ 10% (năm 1991)lên 25% (năm 2000) Vốn bình quân của một doanh nghiệp đã tăng từ 3,3 tỷđồng lên 22 tỷ đồng

Tuy nhiên, với kết quả trên vẫn chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn đặt ra,nhất là về năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất, kinh doanh Do vậy, Trungương muốn đánh giá toàn diện, sâu sắc những mặt được cũng như những yếu

Trang 20

kém, hạn chế của doanh nghiệp nhà nước để sắp xếp, đổi mới, phát triển và nângcao hiệu quả hoạt động của nó một cách căn bản.

1 Tình hình và nguyên nhân:

a Về quan điểm đánh giá:

Trước hết, phải có quan điểm lịch sử khi đánh giá thực trạng doanh nghệpnhà nước Hơn 10 năm quan, chúng ta chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu, baocấp sang cơ chế thị trường định hướng XHCN; quá trình chuyển đổi đó là mộtthách thức rất lớn đối với doanh nghiệp nhà nước, nhiều doanh nghiệp gặp không

ít khó khăn Cũng trong thời điểm đó, những năm 1997 - 1998, cuộc khủng hoảngtài chính – kinh tế ở một số nước Châu Á tác động mạnh mẽ đến các doanhnghịêp Việt Nam Với những doanh nghiệp trong các lĩnh vực then chốt, Nhànước phải trợ giúp một phần để các doanh nghiệp vượt qua khó khăn Đó là việclàm cần thiết

Mặt khác, phải có quan điểm toàn diện trong đánh giá doanh nghiệp nhànước Phải thấy được mặt thuận lợi, cả khó khăn; cả những cố gắng lẫn nhữngyếu kém của các doanh nghiệp nhà nước Trong đánh giá, không chỉ chú ý đếnmặt hiệu quả kinh tế, mà phải xem xét cả hiệu quả xã hội Quan điểm phát triển

kinh tế của Đảng ta là: “Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng tư bản chủ

nghĩa rưởng kinhn tế đi đôi với việc thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường” Đó chính là định hướng xã hội chủ nghĩa đối với nền kinh tư bản

chủ nghĩa tế thị trường mà chúng ta đang xây dựng và phát triển

b Hội nghị Trung ương đã phân tích những mặt tích cực và những hạn chế,

yếu kém của doanh nghiệp nhà nước:

* Về mặt tích cực: Các doanh nghiệp nhà nước đã chi phối được cácnghành, lĩnh vực then chốt và sản phẩm thiết yếu của nền kinh tế; góp phần chủyếu để kinh tế nhà nước thực hiện được vai trò chủ đạo, ổn định và phát triểnkinh tế - xã hội, tăng thế và lực của đất nước Doanh nghiệp nhà nước chiếm tỷtrọng lớn trong tổng sản phẩm trong nước, trong tổng thu ngân sách, kim nghạchxuất khẩu và công trình hợp tác, đầu tư với nước ngoài; là lực lượng quan trọngtrong thực hiện các chính sách xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai và bảo đảmđưa nhiều sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội, quốc phòng, an ninh.Đồng thời, doanh nghiệp nhà nước ngày càng thích ứng với cơ chế thị trường;năng lực sản xuất tiếp tục tăng; cơ cấu ngày càng hợp lý hơn; trình độ công nghệvà quản lý có nhiều tiến bộ; hiệu quả và sức cạnh tranh từng bước được nâng lên,đời sống của người lao động từng bước được cải thiện

Trang 21

* Bên cạnh đó, doanh nghiệp nhà nước vẫn tồn tại những mặt hạn chế,yếu kém mà trước hết là quy mô của các doanh nghiệp nhà nước vẫn còn nhỏ, cơcấu còn nhiều bất hợp lý, chưa tập trung vào những ngành, lĩnh vực then chốt củanền kinh tế quốc dân.

Nhìn chung, trình độ công nghệ còn lạc hậu, quản lý còn yếu kém, chưathực sự tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong sản xuất kinh doanh Trình độ quản lýcủa phần lớn các doanh nghiệp nhà nước còn yếu kém Hiệu quả và sức cạnhtranh còn thấp, nợ không có khả năng thanh toán tăng lên, lao động thiếu việclàm và dôi dư còn lớn Hiệu quả hoạt động nhìn chung còn thấp

Sức cạnh tranh của hàng hoá rất yếu, có những mặt hàng như: phân bón, ximăng, sắt thép, kính xây dựng… giá sản xuất cao hơn giá nhập khẩu từ 10 – 20%,cá biệt có mặt hàng giá sản xuất cao hơn giá nhập khẩu 40%, đường thô giá sảnxuất cao hơn giá nhập khẩu 70%

Về tốc độ phát triển, mặc dù doanh nghiệp nhà nước có nhiều cố gắng, đạttốc độ phát triển bình quân 11%/năm (từ 1991 - 2000), nhưng so với tốc độ pháttriển bình quân 14%/năm của doanh nghiệp ngoài quốc doanh, khu vự có vốnđầu tư nước ngoài đạt tốc độ phát triển 20%/ năm thì tốc độ phát triển của doanhnghiệp nhà nước vẫn còn ở mức thấp

* Nguyên nhân của những hạn chế yếu kém

Do chưa có sự thống nhất cao trong nhận thức về vai trò, vị trí của kinh tếnhà nước và doanh nghiệp nhà nước, về yêu cầu và giải pháp sắp xếp, đổi mới,phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước; nhiều vấn đề chưa rõ,còn ý kiến khác nhau nhưng chưa được tổng kết thực tiễn để kết luận

Chưa nhận thức đúng về vai trò chủ đạo của doanh nghiệp nhà nước, thậmchí có ý kiến có đánh giá rất thấp vai trò của doanh nghiệp nhà nước (chỉ đánhgiá ở những mặt yếu kém, không đặt nó trong quan điểm phát triển toàn diện

2 Quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, nhiệm vụ:

a Quan điểm chỉ đạo:

- Kinh tế nhà nước có vai trò quyết định trong việc giữ vững định hướng xãhội chủ nghĩa, ổn định và phát triển kinh tế, chính trị, xã hội của đất nước

- Kiên quyết điều chỉnh cơ cấu để doanh nghiệp nhà nước có cơ cấu hợp lýtập trung vào những ngành, lĩnh vực then chốt và địa bàn quan trọng, chiếm thịphần đủ lớn đối với các sản phẩm và dịch vụ chủ yếu; không nhất thiết phải giữtỷ trọng lớn trong tất cả các ngành, lĩnh vực, sản phẩm của nền kinh tư bản chủnghĩa tế

Trang 22

- Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý để doanh nghiệp nhà nước kinh doanh tựchủ, tự chịu trách nhiệm, hợp tác và cạnh tranh bình đẳng với doanh nghiệpthuộc các thành phần kinh tế khác theo pháp luật.

- Tiếp tục sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nướclà nhiệm vụ cấp bách và cũng là nhiệm vụ chiến lược lâu dài với nhiều khókhăn, phức tạp, mới mẻ

- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng ở tất cả các cấp, các nghành đối vớiviệc sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghịêp nhà nước.Đổi mới phương thức lãnh đạo của tổ chức cơ sở đảng, phát huy quyền làm chủcủa người lao động và vai trò của các đoàn thể quần chúng tại doanh nghiệp

b Mục têu 10 năm 2001 – 2010:

Sắp xếp, đổi mới, phát triển, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh củadoanh nghiệp nhà nước để doanh nghiệp nhà nước góp phần quan trọng bảo đảmcác sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu của xã hội và nhu cầu cần thiết củaquốc phòng, an ninh, là lực lượng nòng cốt đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế và tạonền tảng cho sự nghiệp công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước theo định hướngxã hội chủ nghĩa

c.Nhiệm vụ năm năm (2001 – 2005):

- Hoàn thành cơ bản việc sắp xếp, điều chỉnh cơ cấu doanh nghiệp nhànước hiện có Cổ phần hoá những doanh nghiệp nhà nước không cần giữ 100%vốn; sáp nhập, giải thể, phá sản những doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả;giao bán, khoán, kinh doanh, cho thuê các doanh nghiệp quy mô nhỏ, không cổphần hoá được và nhà nước không cần nắm giữ

- Thực hiện chế độ công ty trách nhiệm hữu hạn đối với doanh nghiệp nhanước giữ 100% vốn Sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách, hình thành khung pháplý đồng bộ đảm bảo quyền tự chủ và quyền tự chịu trách nhiệm trong sản xuấtkinh daonh của doanh nghiêp nhà nước

- Đổi mới và lành mạnh hóa tài chính doanh nghiệp, giải quyết cơ bản nợkhông có khả năng thanh toán, lao động dôi dư và có giải pháp ngăn chặn cáctình trạng trên tái phát

- Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổng công ty nhà nước;xây dựng một số tập đoàn kinh tế mạnh

- Đầu tư phát triển và thành lập mới doanh nghiệp nhà nước cần thiết và cóđủ điều kiện ở những nghành, lĩnh vực then chốt, địa bàn quan trọng

- Đổi mới và hiện đại hoá một bước quan trọng công nghệ và quản lý củađại bộ phận doanh nghiệp nhà nước

Trang 23

B VỀ KINH TẾ TẬP THỂ:

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã khẳng định mô hìnhkinh tế tổng quát của nước ta trong thời kỳ quá độ là nền kinht ế thị trường địnhhướng XHCN có nhiều hình thức sở hữu, nhiiều thành phần kinh tế, trong đó,kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo; kinh tế nhà nước cùng với kinh tế tập thểngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân Và Đại hộichỉ rõ: Kinh tế tập thể phát triển dưới nhiều hình thức hợp tác đa dạng, trong đó,hợp tác xã là nòng cốt

Nhằm cụ thể hoá tư tưởng trên, Hội nghi lần thứ 5 Ban chấp hành Trung

ương (khoá IX ) đã ra Nghị quyết “Tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu

quả kinh tế tập thể”, Hội nghị TW (khoá IX) đã đánh giá việc thực hiện Nghị

quyết Đại hội lần thứ IX của Đảng và đề ra nhiệm vụ phát triển kinh tế tập thể

I Thực trạng:

1 Nghị quyết TW 5 đã đánh giá thực trạng tình hình phát triển kinh tế tập thể 5 năm qua (1996 – 2000):

a Quá trình phát triển khu vực kinh tế hợp tác và hợp tác xã:

- Thời kỳ 1958 – 1980, là thời kỳ kinh tế hợp tác và hợp tác xã phát triểnmạnh nhất Hoạt động của kinh tế hợp tác và hợp tác xã có vị trí quan trọng trongcác nghành, các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân; có đóng góp to lớn trong xâydựng nông thôn, phát triển cộng đồng, đặc biệt trong cuộc kháng chiến chống Mĩcủa dân tộc ta

- Thời kì 1981 – 1988 đổi mới một bước quản lý hợp tác xã theo tinh thầnchỉ thị 100CT/TW của Ban Bí thư Trung ương (khoá V) với chủ trương “khoánsản phẩm cuối cùng đến nhóm và người lao động trong hợp tác xã sản xuất nôngnghiệp” đã tháo gỡ nhiều vướng mắc, bước đầu khơi dậy tinh thần làm chủ, phấnkhởi của người lao động, tạo nên động lực thúc đẩy nông nghiệp phát triển Tuyvậy, hợp tác xã vẫn chưa được đổi mới đồng bộ trên cả ba mặt quan hệ sở hữu,quan hệ quản lý, quan hệ phân phối vẫn duy trì tập thể hoá cao độ về tư liệu sảnxuất, chưa coi trọng vai trò của kinh tế hộ gia đình, tình trang phân phối bìnhquân luôn đi liền với nạn chuyên quyền, độc đoán, nhiều tiêu cực trong quản lý,phân phối,… đã làm cho xã viên thiế phấn khởi, gây trở ngại cho phát triển sảnxuất

- Thời kì 1989 – 1996 đổi mới theo tinh thần Nghị quyết 10 NQ/TW của Bộchính trị (khoá VI) Nét nổi bật của thời kì này là hộ trở thành đơn vị kinh tế tựchủ, hợp tác xã chủ yếu chuyển sang làm dịch vụ và hướng dẫn kinh tế hộ nhưng

Trang 24

phải cạnh tranh với các thành phần kinh tế khác nên bộc lộ nhiều yếu kém, lúngtúng trong hoạt động dẫn đến suy giảm về số lượng và vị trí trong nền kinh tếmột cách nhanh chóng.

Nguyên nhân tên là do khu vực kinh tế này chưa có sự chuẩn bị tốt chobước chuyển tiếp vào thời kỳ thực hiện cơ chế và chính sách kinh tế mới

- Từ cuối năm 1996 đến nay là thời kỳ chuyển sang cơ chế mới theo tinhthần chỉ thị 68 – CT/TW của Ban Bí thư Trung ương (khóa VII) và luật hợp tác xãnăm 1996 Đây là thời kỳ được hội nghị TW 5 (khoá IX) tập trung thảo luận,đánh giá một cách toàn diện khách quan thực trạng tình hình kinh tế hợp tác xã,xác định rõ nguyên nhân, từ đó làm cơ sở hình thành các quan điểm, giải phápcần thiết nhằm tiếp tục đổi mới, phát triển có hiệu quả kinh tế hợp tác và hợp tácxã

b Đánh giá tình hình phát triển kinh tế hợp tác và hợp tác xã 5 năm qua

(1996 – 2000):

* Đánh giá chung :

- Về thành tựu:

+ Năm năm qua, kinh tế tập thể mà nòng cốt là hợp tác xã kiểu mới dướinhiều hình thức, trình độ khác nhau trong các nghành, lĩnh vực, nhất là trongnông nghiệp, nông thôn đã đáp ứng một phần nhu cầu của người lao động, hộ sảnxuất kinh doanh, đóng góp quan trọng vào quá trình phát triển kinh tế - xã hộicủa đất nước

Nhiều hợp tác xã có đóng góp quan trọng trong xây dựng và phát triển cáccông trình kết cấu hạ tầng, phúc lợi công cộng như đường giao thông, hệ thốngđường điện, kênh mương thuỷ lợi, trường học, trạm y tế, nhà trẻ; góp phần giảiquyết vấn đề xã hội, đề cao tinh thần đoàn kết, tương trợ nhau trong đời sống,giúp đỡ gia đình khó khăn, xây dựng và phát triển cộng đồng

+ Quá trình đổi mới hợp tác xã kiểu cũ và thành lập thêm hợp tác theoLuật Hợp tác xã đã hình thành hợp tác xã kiểu mới thực sự được tổ chức trên cơsở tự nguyện, tự chịu trách nhiện và cùng có lợi, quản lý dân chủ và bình đẳng ởmức cao hơn của nhữ ng người lao động, hộ sản xuất kinh doanh, của các doanhnghiệp vừa và nhỏ

Trong quá trình đổi mới, các hợp tác xã chú trọng vào việc đổi mới quanhệ sản xuất trên cả ba mặt: quan hệ sở hữu, quan hệ quản lý và quan hệ phânphối nhằm tạo ra sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ pháttriể của lự lượng sản xuất

Về quan hệ sở hữu:

Ngày đăng: 25/02/2014, 00:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w