Câu3: Đây chính là biểu bảng được lập ra với mục đích quản lý các thông tin đặt trưng của đối tượng cần quản lý, đặt điểm tất cả mọi thông tin đều chứa cùng một bảng dẫn đến hệ quả: một
Trang 1Khái niệm về cơ sở dữ liệu
và hệ quản trị cơ sở dữ liệu
§1 Khái niệm về cơ sở dữ liệu
- Mục tiêu chung của chương trình Tin 12
- Những yêu cầu cần thiết để học tốt Tin 12
3 Nội dung bài mới
TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
Tiết 1
15’
Câu 1:Muốn quản lý thông tin
về điểm học sinh của lớp ta nên
lập danh sách chứa các cột nào?
Gợi ý: Để đơn giản vấn đề cột
điểm nên tượng trưng một vài
môn.
Stt, họtên, ngàysinh, giớitính,
đoànviên, toán, lý, hóa, văn,
tin, …
- Sau khi có bảng hồ sơ lớp
được lưu trữ trong máy tính, thì
các công việc tìm kiếm, quản
lý sẽ nhanh chóng và thuận
tiên hơn không?
Gợi ý: Giả sử như quản lý và
HS: cột Họ tên, giới
tính, ngày sinh, địa chỉ,
tổ, điểm toán, điểm văn,điểm tin
§1 Khái niệm về cơ sở dữ liệu
1 Bài toán quản lý:
- Trong hầu hết các lĩnh vực, người ta sửdụng máy tính để giải quyết việc quản lýVd: Để quản lý học sinh trong nhàtrường, người ta thường lập các biểubảng gồm các cột, hàng để tập hợp lại
thành một hồ sơ lớp chứa các thông tin
cần quản lý
(Xem Bảng Hình 1/SGK-Tr4)
Trang 2TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
15’
tìm kiếm trong Word
-Tùy theo yêu cầu bài toán cần
quản lý mà có các cột thông tin
tương ứng, chứ không phải mọi
bài đều phải quản lý những
thông tin giống nhau
Như vây: Bài toán quản lý HS
và bài toán ql CN giống và
khác nhau như thế nào?
GV: Em hãy nêu lên các công
việc thường gặp khi quản lý
thông tin của một đối tượng
nào đó?
Câu3: Đây chính là biểu bảng
được lập ra với mục đích quản
lý các thông tin đặt trưng của
đối tượng cần quản lý, đặt điểm
tất cả mọi thông tin đều chứa
cùng một bảng dẫn đến hệ quả:
một bảng thông tin đồ sộ chứa
quá nhiều dữ liệu trên một
bảng, chủ yếu được viết và lưu
HS: Mục đích cuốicùng của việc tập lập,cập nhật, khai thác hồ
sơ chính là phục vụ, hỗtrợ cho quá trình lập kếhoạch, ra quyết định, …
- Việc lưu trữ dữ liệu giúp trả lời nhanhchóng được những câu hỏi mà có thểphải mất rất nhiều thời gian và công sức
để tìm kiếm, thống kê trong hồ sơ sổsách
2 Các công việc thường gặp khi xử lý thông tin của một tổ chức:
Tạo lập hồ sơ: Xác định đối tượngcần quản lý, cấu trúc hồ sơ, tập hợpcác thông tin cần thiết
Cập nhật hồ sơ: thêm, xóa, sửa chữa
hồ sơ đểđảm bảo phản ánh kịp thời,đúng thực tế
Khai thác hồ sơ: Tìm kiếm, sắp xếp,thống kê, tổng hợp, phân nhóm hồ
sơ, tổ chức in ấn, …
4 Câu hỏi củng cố và bài tập về nhà (10’)
Câu 1: Các công việc thường gặp khi quản lí thông tin của một đối tượng nào đó?
Câu 2: Lập bảng thứ 1 trên giấy gồm hai cột, cột 1 đặt tên là Tên môn học để liệt kê
tất cả các môn học mà em đang học, cột 2 đặt tên Mã môn học, dùng ký hiệu 1,2,3,
để đặt tên cho từng môn học Đặt tên cho bảng môn học
Câu 3: Lập bảng thứ 2, gồm các cột sau: Mã học sinh, họ tên, ngày sinh, giới tính, địa
chỉ, tổ Chỉ ghi tượng trưng 5 học sinh Trong đó mỗi học sinh có một mã học sinhduy nhất, có thể đặt A1, A2, Đặt tên bảng DSHS
Câu 4: Lập bảng thứ 3, gồm các cột sau:Mã học sinh, mã môn học, ngày kiểm tra,
điểm Mỗi học sinh có thể kiểm tra nhiều môn Đặt tên là Bảng điểm
Trang 3 Biết khái niệm về CSDL, hệ QTCSDL và hệ CSDL;
Biết các mức thể hiện của CSDL;
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS1: Cho 1 vài bài toán quản lý trong thực tế Cho biết một số thông tin cần
thiết phải QL của HS vd
- HS2: Với bảng thông tin (HS1) đã tạo Hãy cho biết các thao tác thường gặp
trên CSDL này
3 Nội dung bài mới
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
- Nhu cầu lưu trữ thông tin
CSDL trên máy tính gọi là
- CSDL lưu trên giấykhác CSDL lưu trênmáy tính ở điểm nào? 3 Hệ Cơ sở dữ liệu:
a Khái niệm CSDL:
Cơ sở dữ liệu (CSDL-Database) là tập hợp các
dữ liệu có liên quan với nhau, chứa thông tin của
một đối tượng nào đó (như trường học, bệnh
viện, ngân hàng, nhà máy ), được lưu trữ trên
bộ nhớ máy tính để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người sử dụng với nhiều mục đích khác nhau.
Trang 4Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
- Tuỳ theo vai trò khác
nhau của nhóm người làm
Hình 3 Hs về nhà vẽbằng bút chì xem nhưmột bài tập.(hai cách,cách1:sơ đồ hình trònđồng tâm, cách2: sơ đồnhân quả)
- Hãy kể tên các mứchiểu?
tin của CSDL, được gọi là hệ quản trị CSDL (hệ
QTCSDL-DataBase Manegement System)
Như vậy, để tạo lập và khai thác một CSDL cầnphải có:
- CSDL
- Hệ QTCSDL
- Các thiết bị vật lý (máy tính, đĩa cứng, mạngmáy tính )
- Ngoài ra, các phần mềm ứng dụng được xây
dựng trên hệ QTCSDL giúp thuận lợi cho người
sử dụng khi muốn tạo lập và khai thác CSDL
Vẽ hình 3: Hệ CSDL
c Các mức thể hiện của CSDL:
- Mức vật lý: (Mức hiểu của chuyên gia TH)
Cần hiểu một cách chi tiết dữ liệu được lưu trữnhư thế nào?
+ Vd: Trong CSDL Lớp, cần biết hồ sơ lớpđược lưu ở vùng nhớ nào? chiếm bao nhiêu byte,
…
- Mức khái niệm: ( Mức hiểu của người quản
trị hệ CSDL) Cần biết những dữ liệu nào được lưu trữtrong hệ CSDL? Giữa các dữ liệu có mối quan
hệ nào?
+ Vd: CSDL lớp cần lưu những thông tin: Họ
c s d l
Trang 5Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
- Ứng với một CSDl có 1
mức vật lý, một mức khai
niệm, nhưng có thể có
nhiều khung nhìn khác
nhau
tin nào?
- Thử cho vd ( nếu được)
tên, ngày sinh, giới tính, …
- Mức khung nhìn: (Mức hiểu của người sử
dụng) Thể hiện phần CSDL mà người dùng cần khai thác
+ Vd: Trong CSDL lớp, khung nhìn của GVCN khác với khung nhìn của GV bộ môn
4 Củng cố, hướng dẫn HS làm các bài tập sau đây:
Câu 1: Hãy nêu một số hoạt động có sử dụng CSDL mà em biết?
Câu 2: Giả sử phải xây dựng một CSDL để quản lý mượn, trả sách ở thư viện, theo
em cần phải lưu trữ những thông tin gì? Hãy cho biết những việc phải làm để đáp ứng
nhu cầu quản lí của người thủ thư
Câu 3: Phân biệt CSDL với hệ QTCSDL (Tìm điểm giống nhau và khác nhau cơ bản
giữa chúng)
6 Dặn dò:
HS lưu ý Hình 3 trong bài mô tả sự tương tác giữa các thành phần của hệ CSDL,
có thể trình bày bằng 2 cách,cách 1: bằng các vòng tròn đồng tâm như câu 2 phần
bài tập đã ra, cách 2: bằng sơ đồ nhân quả (mũi tên, tên các thành phần) Chú ý các
cách trình bày để vẽ theo yêu cầu của GV.
Suy nghĩ về vai trò của phần mềm ứng dụng trong mối tương tác giữa các thành phần
của hệ CSDL
6 Rút kinh nghiệm:
Trang 6
§1 Khái niệm về cơ sở dữ liệu (tiết 3)
I Mục đích yêu cầu:
d Mục đích, yêu cầu:
Biết các yêu cầu cơ bản của Hệ CSDL
Và một số ứng dụng của hệ CSDL trong xã hội hiện nay
Trang 7HS: - Trình bày các mức thể hiện của CSDL? Tại sao có các mức đó.
- Cho biết khái niệm về CSDL, hệ TQCSDL và hệ CSDL
3 Nội dung bài mới
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
Thế nào là cấu trúc
của một CSDL?
Tính toàn vẹn?
Để đảm bảo tính
toàn vẹn dữ liệu trên
cột điểm, sao cho
điểm nhập vào theo
nên khi sửa đổi dữ
liệu thường hay sai
thiếu tính nhất quán.
d Các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL:
a)Tính cấu trúc:Thông tin trong CSDL được
lưu trữ theo một cấu trúc xác định
Tính cấu trúc được thể hiện ở các điểm sau:
Dữ liệu ghi vào CSDL được lưu giữ
c Tính nhất quán:
Tính chất này liên quan tới việc xử lý sai sótkhách quan trong quá trình khai thác thông tin
d)Tính không dư thừa:
- Một CSDL tốt thường không lưu trữ những
dữ liệu trùng nhau, hoặc những thông tin có thể
dễ dàng tính toán từ các dữ liệu có sẵn
Chính vì sự dư thừa nên khi sửa đổi dữ liệuthường hay sai sót, và dẫn đến sự thiếu tính nhấtquán trong csdl
Trang 8Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
thể vào mạng để xemđiểm của mình trongCSDL của nhà trường,nhưng hệ thống sẽ ngănchận nếu HS cố tìnhmuốn sửa điểm Hoặc khiđiện bị cắt đột ngột, máytính hoặc phần mềm bịhỏng thì hệ thống phảikhôi phục được CSDL
- Việc ứng dụng hệ
CSDL đã mang lại thayđổi gì ?
e)Tính an toàn và bảo mật thông tin:
CSDL dùng chung phải được bảo vệ an toàn,thông tin phải được bảo mật nếu không dữ liệutrong CSDL sẽ bị thay đổi một cách tùy tiện vàthông tin sẽ bị “xem trộm”
f)Tính độc lập: Một CSDL có thể sử dụng cho
nhiều chương trình ứng dụng, đồng thời csdlkhông phụ thuộc vào phương tiện lưu trữ và hệmáy tính nào cũng sử dụng được nó
7 Một số ứng dụng:
- Hoạt động quản lý trường học-Hoạt động quản lý cơ sở kinh doanh-Hoạt động ngân hàng
4 Củng cố, hướng dẫn HS làm các bài tập sau đây:
Câu 1 Nêu các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL, ví dụ minh họa đối với tính:
a) Không dư thừa, tính bảo mật c) Toàn vẹn, an toàn và bảo mật thông tin
b) Cấu trúc, chia sẻ thông tin d) Không dư thừa, độc lập
Học sinh chỉ chọn lấy một trong các tính chất đã liệt kê theo các mục a,b,c,d ở trên đểcho ví dụ minh họa (không sử dụng các ví dụ đã có trong bài)
Câu 2: Nếu vi phạm đến tính không dư thừa thì sẽ dẫn đến sự thiếu
Câu 3:
So khớp thông tin mô tả hoặc định nghĩa ở cột B với mục đúng nhất ở cột A Cột
B có một cụm từ không được dùng đến, và mỗi cụm từ không được dùng quá một lần
Trang 9A B
1 Tác nhân điều khiển hệ thống máy
và hệ thống CSDL
2 Tập hợp dữ liệu có liên quan với
nhau theo một chủ đề nào đó được
lưu trên máy tính điện tử
3 Phần mềm dùng tạo lập, lưu trữ và
khai thác một CSDL
4 Phần mềm máy tính giúp người sử
dụng không biết gì về hệ QTCSDL
nhưng có thể dùng nó để khai thác
thông tin trên CSDL
A Phần mềm ứng dụng
B Hệ quản trị CSDL
C Hệ điều hành D.CSDL
E Con người
5 Dặn dò:
1) Nhớ các yêu cầu của một hệ CSDL, không cần phát biểu theo thứ tự - cho ví dụ minh
họa khác với ví dụ đã có trong bài học
2) Xem lại ví dụ về tính không dư thừa có trong bài:
- Đã có cột soluong và dongia, thì không cần phải có cột thành tiền (=soluong*dongia).
Hãy giải thích vì sao?
6 Rút kinh nghiệm:
Trang 10
Tiết 4 Bài tập (tiết 1/2 tiết)
a) Mục đích, yêu cầu: Học sinh nắm các khái niệm đã học: CSDL, sự cần thiết phải
có CSDL lưu trên máy tính, hệ QTCSDL?, hệ CSDL?, mối tương tác giữa các thànhphần của hệ CSDL, các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL qua hệ thống câu hỏi trắcnghiệm khách quan và tự luận
b) Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, đĩa chứa các
chương trình minh họa (quản lý học sinh:gv biên soạn), tranh ảnh chụp sẳn
c) Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, so sánh
d) Các bước lên lớp
I) Ổn định lớp:
II) Nội dung bài:
Các câu hỏi trắc nghiệm & tự luận:
Câu 1:Cơ sở dữ liệu (CSDL) là :
a Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được lưu trên máy tính điện tử
b Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được ghi lên giấy
c Tập hợp dữ liệu chứa đựng các kiểu dữ liệu: ký tự, số, ngày/giờ, hình ảnh củamột chủ thể nào đó
d Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được lưu trên máy tính điện tử để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người
Câu 2: Hãy nêu các ưu điểm khi sử dụng CSDL trên máy tính điện tử:
a Gọn, nhanh chóng
b Gọn, thời sự (Cập nhật đầy đủ, kịp thời )
c Gọn, thời sự, nhanh chóng
d Gọn, thời sự, nhanh chóng, nhiều nguời có thể sử dụng chung CSDL
Câu 3: Hoạt động nào sau đây có sử dụng CSDL
b Phần mềm để thao tác và xử lý các đối tượng trong CSDL
c.Phần mềm dùng tạo lập, lưu trữ và khai thác một CSDL
b Tính không dư thừa, tính nhất quán
c Tính độc lập, tính chia sẻ dữ liệu, tính an toàn và bảo mật thông tin
Trang 11d Các câu trên đều đúng
Câu 7: Hãy chọn câu mô tả sự tương tác giữa các thành phần trong một hệ CSDL:
Cho biết: Con người1, Cơ sở dữ liệu 2, Hệ QTCSDL 3, Phần mềm ứng dụng 4
Câu 8: Sự khác biệt giữa CSDL và hệ QTCSDL
a CSDL là tập hợp chứa các dữ liệu liên quan với nhau, chứa thông tin về một vấn đề nào đó, được lưu trên máy tính CSDL này do một hệ quản trị CSDL tạo
ra Hệ quản trị CSDL là phần mềm dùng tạo lập, bảo trì : CSDL, hơn thế nữa nó dùng còn quản trị và khai thác CSDL đó
b CSDL là tập hợp chứa các dữ liệu liên quan với nhau chứa thông tin về một vấn
đề nào đó CSDL này do một hệ quản trị CSDL tạo ra Hệ quản trị CSDL là phần mềm dùng tạo lập, bảo trì : CSDL, hơn thế nữa nó dùng còn quản trị và khai thác CSDL đó
c CSDL là tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau, còn hệ quản trị CSDL chỉ là chương trình để quản lý và khai thác CSDL đó
d Tất cả đều sai
Câu 9: Nêu các điểm giống nhau và khác nhau giữa CSDL và hệ QTCSDL :
Giống nhau Khác nhau
Câu 10: (câu khó) Tại sao mối quan hệ giữa Hệ QTCSDL và CSDL phải là mối quan
hệ hai chiều?
III Rút kinh nghiệm:
Trang 12
§2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
( tiết 1/2 tiết)
a) Mục đích, yêu cầu:
Biết khái niệm hệ QTCSDL;
Biết các chứa năng của
b) Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, đĩa chứa các
chương trình minh họa (quản lý học sinh:gv biên soạn), tranh ảnh chụp sẳn
c) Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, so sánh
d) Các bước lên lớp
1 Ổn định tổ chức: Nắm sơ tình hình lớp: điểm danh
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Nêu các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL, ví dụ minh họa đối với tính:
a) Không dư thừa, tính bảo mật
b) Cấu trúc, chia sẻ thông tin
c) Toàn vẹn, an toàn và bảo mật thông tin
d) Không dư thừa, độc lập
Học sinh chỉ chọn lấy một trong các tính chất đã liệt kê theo các mục a,b,c,d ở trên đểcho ví dụ
toan,ly,hoa,van,tin:
TypeHocsinh=record;
Hoten:string[30];
1 Các chức năng của hệ QTCSDL:
Các chức năng cơ bản của hệ QTCSDL;
a) Cung cấp cách tạo lập CSDL:
Thông qua ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu, người
dùng khai báo kiểu và các cấu trúc dữ liệu thểhiện thông tin, khai báo các ràng buộc trên dữliệu được lưu trữ trong CSDL
Tiết 5
Trang 13Cập nhật: Nhập, sửa, xóa
dữ liệu
Tìm kiếm và kết xuất dữ liệu
GV: Bằng ngôn ngữ điều
khiển dữ liệu cho phép xáclập quyền truy cập vàoCSDL
GV dùng Hình 3:
Sự tương tác giữa các thành phần của hệ CSDL,
để giúp học sinh phát triển
sơ đồ tương tác giữa cácthành phần trong hệQTCSDL, chủ yếu chi tiếthóa hệ qtcsdl: bộ xử lý truyvấn & bộ truy xuất dữ liệu
(Hình 4)
Sử dụng phần mềm ứngdụng Access để giúp họcsinh biết được truy vấn làgì?
b) Cung cấp cách cập nhật dữ liệu, tìm kiếm và
kết xuất thông tin:
Thông qua ngôn ngữ thao tác dữ liệu, người ta
thực hiện được các thao tác sau:
Cập nhật: Nhập, sửa, xóa dữ liệu Tìm kiếm và kết xuất dữ liệu
c) Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển
việc truy cập vào CSDL
Thông qua ngôn ngữ đìều khiển dữ liệu để đảm
b) Mô tả sự tương tác của hệ QTCSDL:
Người dùng thông qua chương trình ứng dụng
chọn các câu hỏi (truy vấn) đã được lập sẵn,Vd:
Bạn muốn tìm kiếm mã học sinh nào- ngườidùng nhập giá trị muốn tìm kiếm , ví dụ:
A1bộ xử lý truy vấn của hệ QTCSDL sẽ thực hiện truy vấn nàybộ truy xuất dữ liệu sẽ tìm
kiếm dữ liệu theo yêu cầu truy vấn dựa trên
Trang 14Hoạt động giáo
thông tin, kết xuất
dữ liệu
Truy vấn theo
thường: hỏi ráo riết
buộc phải nói ra
Ở đây ta hiểu truy
vấn là một khả
năng của hệ
QTCSDL bằng
cách tạo ra yêu cầu
qua các câu hỏi
hợp với câu hỏi.
Vai trò của con người (nóichung) đối với hệ CSDL? CSDL
CSDL
Hình 4: Sự tương tác giữa các thành phần trong hệ QTCSDL
3 Vai trò của con người khi làm việc với các
hệ CSDL:
a) Người quản trị CSDL: là một người hay một
nhóm người được trao quyền điều hành hệ
CSDL : - Thiết kế và cài đặt CSDL, hệQTCSDL, và các phần mềm có liên quan
- Cấp phát các quyền truy cập CSDL
- Duy trì các hoạt động hệ thốngnhằm thỏa mãn các yêu cầu của các ứng dụng vàcủa người dùng
b) Người lập trình ứng dụng: Nguời sử dụng
có am hiểu về một hệ QTCSDL nào đó, dùngngôn ngữ của hệ QTCSDL này để tạo một giaodiện thân thiện qua chương trình ứng dụng dễ sửdụng để thực hiện một số thao tác trên CSDL tùytheo nhu cầu
c) Người dùng : (còn gọi người dùng đầu cuối)
Là người có thể không am hiểu gì về hệQTCSDL nhưng sử dụng giao diện thân thiện dochương trình ứng dụng tạo ra để nhập dữ liệu và
khai thác CSDL.
3 Củng cố:
Truy vấn là gì? Còn gọi là truy hỏi :dùng các câu hỏi đặt ra ở phần mềm ứng dụng dựa
vào yêu cầu khai thác thông tin để yêu cầu hệ QTCSDL tiếp nhận truy vấn và truy xuất
Bộ xử lý truy vấn
Bộ truy xuất dữ
liệu
CSDL