Rút kinh nghiệm - Học sinh hiểu được bài, biết sử dụng các lệnh hàng ngày để đưa vào máy tính - Học sinh tự lấy ví dụ minh họa - Thời gian đảm bảo - Hoàn thành chương trình Thùng Rác R
Trang 1Trường THCS Ngơ Quyền Tin 8
Tiết 1 Bài 1 : MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
I Mục tiêu:
- Học sinh biết một số khái niệm về thuật giải máy tính và ngơn ngữ máy tính
- Học sinh biết được một lệnh trong cuộc sống hàng ngày và thực hiện một vài ví dụ
- Học sinh biết sử dụng các ệnh vào bài tốn cụ thể
Hoạt động 1:Tìm hiểu về con người ra
lệnh cho máy tính như thế nào?
GV: Để máy tính thực hiện công việc theo
mong muốn của mình, con người phải đưa ra
những chỉ dẫn thích hợp cho máy tính
VD: Nháy đúp lên biểu tượng Ra lệnh
cho máy tính thực hiện khởi động một chương
trình phần mềm
? Khi thực hiện sao chép một đoạn văn bản
ta đã ra mấy lệnh cho máy tính
? Đó là những lệnh nào?
Hoạt động 2: Tìm hiểu hoạt động của
RôBôt quét nhà
GV: Chiếu trên màn hình chiếu
Giả sử có một đống rác và một RôBôt ở
các vị trí như Hình 1 SGK, từ vị trì hiện thời của
RoBôt làm sao để RôBôt nhặt rác và bỏ rác vào
thùng
I.Con ngưởi ra lệnh cho máy tính như thế nào?
- Để chỉ dẫn máy tính thực hiện một công việc nào đó, con người đưa cho máy tính một hoặc nhiều lệnh máy tính sẽ lần lượt thực hiện các lệnh này theo đúng thứ tự nhận được
VD1: Gõ chữ A lên màn hình Ra lệnh cho máy tính ghi ký tự ra màn hình
VD2: Sao chép một đoạn văn bản Yêu cầu máy tính thực hiện 2 công việc sau:
Sao chép đoạn văn bản vào bộ nhớ và sao chép đoạn văn bản từ bộ nhớ ra vị trí mới
II Ví dụ : Rô- bôt quét nhà
Nếu thực hiện các lệnh sau đây Rôbôt sẽ hoàn thành nhiệm vụ:
1 TiÕn 2 bíc
2 Quay tr¸i, tiÕn 1 bíc
3 NhỈt r¸c
4 Quay ph¶i, tiÕn 3 bíc
5 Quay tr¸i, tiÕn 1 bíc
6 Bá r¸c vµo thïng
Trang 2xx
? Nhìn vào hình em hãy mô tả các bước để
RôBôt có thể nhặt rác bỏ vào thùng?
Giả sử các lệnh trên được viết và lưu thành
một tệp với tên “ hãy nhặt rác” các lệnh trong
tệp đó sẽ điều khiển Rôbôt tự động thực hiện
nhiệm vụ nhặt rác v2 bỏ rác vào thùng rác
D Củng cố
- Ghi nhớ 1
- Làm bài tập 1 SGK
V Rút kinh nghiệm
- Học sinh hiểu được bài, biết sử dụng các lệnh hàng ngày để đưa vào máy tính
- Học sinh tự lấy ví dụ minh họa
- Thời gian đảm bảo
- Hoàn thành chương trình
Thùng Rác
Rác RôBôt
Trang 3Trường THCS Ngơ Quyền Tin 8
Tiết 2 : Bài 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH (tt)
I Mục tiêu:
- Học sinh biết một số khái niệm về thuật giải máy tính và ngơn ngữ máy tính
- Học sinh biết được một lệnh trong cuộc sống hàng ngày và thực hiện một vài ví dụ
- Học sinh biết sử dụng các ệnh vào bài tốn cụ thể
Hoạt động 1: Cách viết chương trình,
ra lệnh cho máy tính thực hiện
- Việc viết các lệnh điều khiển Rôbôt
thực chất cũng là viết chương trình
- Khi thực hiện chương trình máy tính
sẽ thực hiện các lệnh có trong chương trình
một cách tuần tự
III Viết chương trình – ra lệnh cho máy tính thực hiện
Trở lại ví dụ về Robôt nhặt rác, chương trình có thể có các lệnh như sau:
IV Tại sao phải viết chương trình?
- Máy tính nói và hiểu bằng một ngôn ngữ riêng gọi là ngôn ngữ máy tính
- Viết chương trình là sử dụng các từ có nghĩa
Trang 4Hoạt động 2:Tìm hiểu lý do phải viết
chương trình
- Để thực hiện công việc, máy tính
phải hiểu các lệnh được viết trong chương
trình Vậy làm thế nào để máy tính hiểu
được các lệnh của con người? Ta có thể ra
lệnh cho máy tính bằng cách nói và gõ phím
bất kỳ được không?
- Các ngôn ngữ lập trình ra đời để giảm
nhẹ khó khăn trong việc viết chương trình
- Mô tả trên máy chiếu việc ra lệnh
cho máy tính thực hiện
(thường là tiếng Anh)
- Các chương trình dịch đóng vai trò người phiên dịch, dịch những chương trình được viết bằng ngôn ngữ bậc cao sang ngôn ngữ máy tính để máy tính có thể hiểu được
Như vậy những chương trình đưa vào máy tính phải được chuyển đổi thành dạng dạy Bit ( gồm các số 0 và 1)
D Củng cố
- Ghi nhớ 1
- Làm bài tập 1 SGK
V Rút kinh nghiệm
- Học sinh hiểu được bài, biết sử dụng các lệnh hàng ngày để đưa vào máy tính
- Học sinh tự lấy ví dụ minh họa
- Thời gian đảm bảo
- Hoàn thành chương trình
Trang 5Trường THCS Ngụ Quyền Tin 8
Tieỏt 3 : LAỉM QUEN VễÙI CHệễNG TRèNH VAỉ
NGOÂN NGệế LAÄP TRèNH
IMục tiờu:
- Học sinh biết một số khỏi niệm về thuật giải mỏy tớnh và ngụn ngữ mỏy tớnh
- Học sinh biết được một lệnh trong cuộc sống hàng ngày và thực hiện một vài vớ dụ
- Học sinh biết sử dụng cỏc ệnh vào bài toỏn cụ thể
Hoaùt ủoọng 1:Vớ duù veà chửụng trỡnh
ẹeồ maựy tớnh coự theồ laứm ủửụùc theo caực
yeõu caàu cuỷa con ngửụứi thỡ ta phaỷi cung caỏp cho
maựy tớnh caực leọnh
Vớ duù: ẹeồ in moọt doứng chửừ “ Chaứo caực
baùn” ra maứn hỡnh ta phaỷi cung caỏp cho maựy
tớnh caực leọnh ủeồ xuaỏt doứng chửừ naứy ra maứn
hỡnh
Muoỏn vieỏt ủửụùc caực leọnh naứy ta caàn coự
nguyeõn taộc naứo khoõng?
Ta seừ cuứng tỡm hieồu caỏu truực cuỷa moọt
chửụng trỡnh hay caực leọnh cuỷa chửụng trỡnh
trong caực baứi tieỏp theo
Trong moói chửụng trỡnh chổ goàm caực leọnh
naứy hay coứn goàm nhieàu doứng leọnh khaực
Hoaùt ủoọng 2:Ngoõn ngửừ laọp trỡnh goàm
nhửừng gỡ ?
- Chuựng ta cuứng quan saựt vaứ nhỡn vaứo vớ
duù ủụn giaỷn ụỷ treõn, ta coự theồ thaỏy raống chửụng
trỡnh ủửụùc vieỏt goàm caực kyự tửù trong baỷng chửừ
I Vớ duù veà chửụng trỡnh
- Vớ duù : Vieỏt chửụng trỡnh in ra maứn hỡnh doứng chửừ
“chaứo caực baùn ra maứn hỡnh”
chửụng trỡnh goàm caực doứng leọnh sau ủaõy:
II Ngoõn ngửừ laọp trỡnh goàm nhửừng gỡ?
- Bảng chữ cái của các ngôn ngữ lập trình thờng gồm các chữ cái tiếng Anh và một số kí hiệu khác nhdấu phép toán (+, −, *, /, ), dấu đóng mở ngoặc, dấu nháy,
Trang 6- Gioỏng nhử ngoõn ngửừ khaực, ngoõn ngửừ laọp
trỡnh goàm baỷng chửừ caựi rieõng maứ caực leọnh
trong chửụng trỡnh chổ bao goàm caực baỷng chửừ
caựi naứy
- Ngoaứi baỷng chửừ caựi thỡ ngoõn ngửừ laọp
trỡnh coứn taọp hụùp caực qui taộc ủeồ sửỷ duùng trong
chửụng trỡnh
Chaỳng haùn khi keỏt thuực moọt leọnh baống
daỏu chaỏm phaồy, caực leọnh ủuụùc caựch nhau bụỷi
moọt hoaởc nhieàu khoaỷng traộng
Hoaùt ủoọng 3:Tửứ khoựa vaứ teõn
- Trong chơng trình trên, ta thấy có
các từ nh program, uses, begin, end, Đó
là những từ khoá.
- Tửứ khoựa laứ nhửừng tửứ coự nghúa daứnh
rieõng cho moói chửụng trỡnh, vụựi nhửừng ngoõng
ngửừ laọp trỡnh khaực nhau thỡ nhửừng tửứ khoựa cuừng
khaực nhau
- Nhử chuựng ta cuừng ủeàu ủaừ bieỏt moói
chửụng trỡnh caàn coự moọt teõn ủeồ phaõn bieọt vụựi
caực chửụng trỡnh khaực ủeồ ngửụứi sửỷ duùng coự theồ
deó nhụự teõn cuỷa chửụng trỡnh maứ mỡnh caàn sửỷ
duùng vaứ coự yự nghúa nhaỏt ủũnh
- Teõn cuừng phaỷi coự nhửừng qui taộc nhaỏt
ủũnh trong vieọc ủaởt teõn: Teõn baột ủaàu nhử theỏ
naứo, chieàu daứi toỏi ủa laứ bao nhieõu, teõn coự ủửụùc
truứng vụựi tửứ khoựa hay khoõng?
- Các quy tắc : quy định cách viết các từ và thứ
tự của chúng
- Caõu leọnh: xác định các thao tác mà máy tính cần thực hiện và kết quả đạt đợc
III Tửứ khoựa vaứ teõn
T ừ khoựa : laứ caực tửứ daứnh rieõng của Pascal khoõng
ủửụùc ủaởt truứng vụựi tửứ khoựabegin,end, program, …
Teõn :Laứ moọt daừy kyự tửù Teõn ủửụùc taùo bụỷi boọ chửừ
caựi, chữ số vaứ kyự tự gạch nối Teõn phải ủửụùc baột ủaàu baứng chửừ caựi vaứ khoõng coự kyự tửù traộng chieàu daứi toỏi ủa 127 kyự tửù, teõn khoõng ủửụùc truứng vụựi tửứ khoựa
D Cuỷng coỏ
- Ghi nhụự
- Laứm baứi taọp SGK
V Ruựt kinh nghieọm
- Hoùc sinh hieồu ủửụùc baứi, bieỏt sửỷ duùng caực thaứnh phaàn cuỷa ngoõn ngửừ laọp trỡnh
- Bieỏt khai baựo ủuựng teõn vaứ tửứ khoựa cuỷa chửụng trỡnh
- Phaõn bieọt ủaõu laứ teõn vaứ ủaõu laứ tửứ khoựa
- Hoùc sinh tửù laỏy vớ duù minh hoùa
Trang 7Trường THCS Ngụ Quyền Tin 8
Tieỏt 4 : Baứi 2 :LAỉM QUEN VễÙI CHệễNG TRèNH VAỉ
NGOÂN NGệế LAÄP TRèNH (tt)
I Mục tiờu:
- Học sinh biết một số khỏi niệm về thuật giải mỏy tớnh và ngụn ngữ mỏy tớnh
- Học sinh biết được một lệnh trong cuộc sống hàng ngày và thực hiện một vài vớ dụ
- Học sinh biết sử dụng cỏc ệnh vào bài toỏn cụ thể
Hoaùt ủoọng 1: Caỏu truực chung cuỷa
chửụng trỡnh
- Vụựi moùi chửụng trỡnh maứ con ngửụứi
ủang sửỷ duùng ủeàu phaỷi tuaõn theo moọt caỏu truực
nhaỏt ủũnh ủeồ khi thửùc hieọn chửụng trỡnh thỡ coự
theồ ủem ủeỏn moọt keỏt quaỷ nhaỏt ủũnh
- Tuy nhieõn khi sửỷ duùng thỡ ngửụứi ta coự
theồ trong moói chửụng trỡnh khoõng caàn phaỷi laứm
taỏt caỷ theo caỏu truực chung maứ trong moói
chửụng trỡnh ngửụứi ta coự theồ giaỷm bụựt nhửừng
phaàn maứ trong chửụng trỡnh khoõng caàn thieỏt
- Tuy nhieõn cuừng coự nhửừng phaàn maứ
khoõng theồ boỷ qua trong chửụng trỡnh
Hoaùt ủoọng 2: Vớ duù
- Trong phần này chúng ta sẽ làm
quen với một ngôn ngữ lập trình cụ thể,
ngôn ngữ Pascal Để lập trình bằng ngôn
ngữ Pascal, ta cần có môi trờng lập trình
trên ngôn ngữ này đợc cài đặt trên máy
IV Caỏu truực chung cuỷa chửụng trỡnh
- Phần khai báo thờng gồm các câu lệnh dùng
để:
+ Khai báo tên chơng trình;
+ Khai báo các th viện (chứa các lệnh viết sẵn cần sử dụng trong chơng trình) và một số khai báo khác
- Phần thân của chơng trình gồm các câu lệnh
mà máy tính cần thực hiện Đây là phần bắt buộc phải có
V Vớ duù veà ngoõn ngửừ laọp trỡnh- Pascal
1 Chương trỡnh nhập năm sinh,in ra tuổi:
Program nhapnamsinhintuoi;
Trang 8tÝnh
- Díi ®©y lµ minh ho¹ viƯc viÕt vµ
ch¹y mét ch¬ng tr×nh cơ thĨ trong m«i trêng
lËp tr×nh Turbo Pascal.
- Khởi động chương trình Turbo Pascal
gõ nội dung của chương trình
-Để ch¹y ch¬ng tr×nh, ta nhÊn tỉ hỵp
- Làm bài tập SGK
V Rút kinh nghiệm
- Học sinh hiểu được bài, biết sử dụng một ví dụ cụ thể vè chương trình Pascal
- Biết khai báo đúng tên và từ khóa của chương trình
- Phân biệt đâu là tên và đâu là từ khóa
- Học sinh tự lấy ví dụ minh họa
- Hoàn thành chương trình
Trang 9Trường THCS Ngụ Quyền Tin 8
TIEÁT 5: BAỉI THệẽC HAỉNH 1 LAỉM QUEN VễÙI TURBO PASCAL
I Mục đích, yêu cầu
- Bớc đầu làm quen với môi trờng lập trình Turbo Pascal, nhận diện màn hình soạn thảo, cách mở các bảng chọn
và chọn lệnh
- Gõ đợc một chơng trình Pascal đơn giản
- Biết cách dịch, sửa lỗi trong chơng trình, chạy chơng trình và xem kết quả
-GV: Khởi động Turbo Pascal có mấy cách ?
-HS: Cách 1: Nháy đúp chuột trên biểu tợng
trên màn hình nền (hoặc trong bảng chọn
Start);
Cách 2: Nháy đúp chuột trên tên tệp Turbo.exe
trong th mục chứa tệp này (thờng là th mục TP
hoặc th mục con TP\BIN)
Quan sát màn hình của Turbo Pascal và so sánh
với hình dới đây:
-GV: thoát khỏi Turbo Pascal có mấy cách ?
Baứi 1 : Khụỷi ủoọng vaứ thoaựt Turbo Pascal :a/ Khụỷi ủoọng :
Nháy đúp chuột trên biểu tợng trên màn hình nền (hoặc trong bảng chọn Start);
b/ Thoát khỏi Turbo Pascal :
Trang 10writeln('Chao cac ban');
write('Minh la Turbo Pascal');
end.
Chú ý :
- Gõ đúng và không để sót các dấu nháy
đơn ('), dấu chấm phẩy (;) và dấu chấm (.) trong
các dòng lệnh.
- Soạn thảo chơng trình cũng tơng tự nh
soạn thảo văn bản: sử dụng các phím mũi tên để di
chuyển con trỏ, nhấn phím Enter để xuống dòng
mới, nhấn các phím Delete hoặc BackSpace để
xoá
- Câu lệnh uses crt; đợc dùng để khai
báo th viện crt, còn lệnh clrscr; có tác dụng
xóa màn hình Chỉ có thể sử dụng câu
lệnh clrscr; sau khi đã khai báo th viện crt
Nhấn tổ hợp phím Alt+X để thoát khỏi Turbo Pascal
Bài 2 Soạn thảo, lu, dịch và chạy một chơng trình đơn
giản
a/ Soạn thảo :
b/ Lu :Nhấn phím F2 (hoặc lệnh File→Save)
c/ Nhấn tổ hợp phím Alt+F9 để dịch chơng trình Khi đó, chơng trình đợc dịch và kết quả hiện ra có thể nh hình 14 sau đây:
Hình 14
Nhấn phím bất kì để đóng hộp thoại
Trang 11Trường THCS Ngô Quyền Tin 8
Trang 12Tuaàn 3 Ngaứy soaùn : 24/09/2008
Tieỏt 6: Bài thực hành 1 Làm quen với Turbo Pascal
1 Mục đích, yêu cầu
- Bớc đầu làm quen với môi trờng lập trình Turbo Pascal, nhận diện màn hình soạn thảo, cách mở các bảng chọn
và chọn lệnh
- Gõ đợc một chơng trình Pascal đơn giản
- Biết cách dịch, sửa lỗi trong chơng trình, chạy chơng trình và xem kết quả
-GV: Yêu cầu HS nhắc lại cách soạn và một số lu ý
khi soạn chơng trình Turbo Pascal
-GV :Nếu ta xóa lệnh Begin thì chơng trình có chạy
không ?
-HS : Không
-Gv : Khi đó thông báo lỗi nh hình dới đây:
Hình 16
Nhấn phím bất kì và gõ lại lệnh begin Xoá dấu chấm
sau chữ end Biên dịch chơng trình và quan sát thông
Trang 13Trường THCS Ngụ Quyền Tin 8
GV Lu ý Qua các thông báo lỗi trên, ta thấy rằng
phần thân của một chơng trình Pascal bao giờ cũng
bắt đầu bằng từ khóa begin Nói chung các câu lệnh
của Pascal đều kết thúc bằng dấu chấm phảy (;),
riêng từ khóa end. kết thúc phần thân chơng trình luôn
có một dấu chấm (.) đi kèm
Nhấn Alt+X để thoát khỏi Turbo Pascal, nhng không
ờng không ?
-HS : Trả lời
-GV : Từ khóa trong pascal là những từ khóa nào ?
-Gv : Lệng Pascal đều dợc kết thúc bằng dấu gì ?
-Gv : Thông báo một số vấn đề khác
Lu ý Qua các thông báo lỗi trên, ta thấy rằng phần thân
của một chơng trình Pascal bao giờ cũng bắt đầu bằng từ khóa begin Nói chung các câu lệnh của Pascal đều kết thúc bằng dấu chấm phảy (;), riêng từ khóa end. kết thúc phần thân chơng trình luôn có một dấu chấm (.) đi kèm
c) Nhấn Alt+X để thoát khỏi Turbo Pascal, nhng không
lu các chỉnh sửa
Trang 14Tuaàn 4 Ngaứy soaùn : 26/09/2008
Tieỏt 7: Baứi 3 CHệễNG TRèNH MAÙY TÍNH VAỉ Dệế LIEÄU
I Muùc tieõu:
- Hoùc sinh bieỏt ủửụùc caực kieồu dửừ lieọu vaứ dửừ lieọu nhaọp vaứo maựy tớnh
- Hoùc sinh bieỏt duứng caực pheựp toaựn veà dửừ lieọu
- Hoùc sinh bieỏt caựch con ngửụứi giao tieỏp vụựi maựy tớnh
- Hoùc sinh nghieõm tuực trong hoùc taọp vaứ nghieõn cửựu baứi hoùc
II Chuaồn bũ
GV: SGK, maựy chieỏu
HS: Xem trửụực baứi ụỷ nhaứ
III Phửụng phaựp
Vaỏn ủaựp, thuyeỏt trỡnh, trửùc quan
IV Tieỏn trỡnh baứi giaỷng
A Oồn ủũnh lụựp
B Kieồm tra baứi cuừ
C Baứi mụựi
Hoaùt ủoọng 1: Dửừ lieọu vaứ kieồu dửừ lieọu
-Thoõng tin raỏt ủa daùng khi ủửa vaứo maựy
tớnh neõn caực dửừ lieọu lieõn quan ủeỏn thoõng tin ủoự
cuừng raỏt ủa daùng
- Caực kieồu dửừ lieọu khaực nhau thỡ coự chieàu
daứi, giaự trũ nhaọn vaứo cuỷa moói kieồu dửừ lieọu laứ
khaực nhau
- Moọt soỏ kieồu dửừ lieọu hay sửỷ duùng thỡ
ủửụùc ngoõn ngửừ laọp trỡnh ủũnh nghúa saỹn vaứ caựch
lửu trửừ vaứ sửỷ duùng caực kieồu dửừ lieọu naứy theo
nhửừng vaỏn ủeà khaực nhau
- ễÛ ngoõn ngửừ laọp trỡnh Pascal sửỷ duùng dửừ
lieọu kieồu soỏ nhửng cuừng coự theồ bieỏn caực dửừ
lieọu kieồu soỏ naứy thaứnh dửừ lieọu kieồu chuoói baống
caựch theõm vaứo trửụực vaứ sau daừy caực kớ soỏ naứy
caởp daỏu nhaựy ủụn ‘ ‘
Hoaùt ủoọng 2: Caực pheựp toaựn vụựi dửừ lieọu kieồu
soỏ
I Dửừ lieọu vaứ kieồu dửừ lieọu
- Moọt soỏ kieồu dửừ lieọu trong ngoõn ngửừ laọp trỡnh Pascal
Tên kiểu Kí hiệu Phạm vi giá trị
Kiểu số nguyên
Integer Số nguyên trong
khoảng − 2 − 15 đến
2 15 − 1 Kiểu số
thực
real Số thực trong
khoảng − 10 -38 đến
10 38 Kiểu kí tự char Một kí tự trong bảng
chữ cái Kiểu xâu string Dãy tối đa gồm 255
kí tự
II Caực pheựp toaựn vụựi dửừ lieọu kieồu soỏ
Trang 15Trường THCS Ngơ Quyền Tin 8
- Trong mọi ngôn ngữ lập trình đều có
thể thực hiện những phép toán số học: cộng,
trừ nhân, chia,
- Các phép toán số học trong ngôn ngữ
lập trình Pascal có cách biểu diễn có giống như
cách viết các phép toán số học bình thường
không?
- Các phép toán số học có gì khác so với
các phép toán tính toán bằng tay hay không?
- Trong trường hợp cần thực hiện một lúc
nhiều phép tính khác nhau thì ngôn ngữ Pascal
có đáp ứng được hay không?
- Các phép toán có sự ưu tiên nào khác
nhau trong quá trình tính toán hay không?
- Trong các phép toán được tính tóan
trong pascal có tuân thủ theo các qui tắc tính
toán số học hay không?
KÝ hiƯu Tªn phÐp to¸n KiĨu d÷ liƯu
+ céng sè nguyªn, sè thùc
− trõ sè nguyªn, sè thùc
* nh©n sè nguyªn, sè thùc / chia sè nguyªn, sè thùc div chia lÊy phÇn nguyªn sè nguyªn
mod chia lÊy phÇn d sè nguyªn
- Các phép toán trong ngoặc thực hiện trước tiên
- Phép toán nhân chia trước
- Cộng trừ theo thứ tự trái sang
V Củng cố
VI Rút kinh nghiệm
Trang 16Tuần 4 Ngày soạn : 27/09/2008
Tiết 8: Bài 3 CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU
I Mục tiêu:
- Học sinh biết được các kiểu dữ liệu và dữ liệu nhập vào máy tính
- Học sinh biết dùng các phép toán về dữ liệu
- Học sinh biết cách con người giao tiếp với máy tính
- Học sinh nghiêm túc trong học tập và nghiên cứu bài học
II Chuẩn bị
GV: SGK, máy chiếu
HS: Xem trước bài ở nhà
III Phương pháp
Vấn đáp, thuyết trình, trực quan
IV Tiến trình bài giảng
Gv: giới thiệu bảng 4 các kí hiệu của phép
so sánh trong ngơn ngữ Pascal
Hs: chú ý quan sát và ghi bài
Gv: kết quả của phép so sánh chỉ cĩ thể là
đúng hoặc sai Gv cho vài ví dụ minh họa cụ thể
1.Các phép so sánh:
Kí hiệu trong pascal
≤
>= Lớn hơn hoặc bằng
≥
Ví dụ: 3*2> 4; 5=5; 5<>6; … => kết quả đúng 5*2=9, 22>17, … => kết quả sai
Trang 17Trường THCS Ngô Quyền Tin 8Hs: chú ý lắng nghe và ghi nhớ.
HĐ2: Giao tiếp giữa người - máy tính
Gv: Em hiểu thế nào là giao tiếp giữa
người và máy tính?
Hs: - Giao tiếp giữa người và máy tính là
sự trao đổi dữ liệu hai chiều giữa người và máy
tính
Gv: Cho ví dụ cụ thể về việc giao tiếp giữa
người và máy tính?
Hs: VD như: con người thường có nhu cầu
tính toán, kiểm tra, điều chỉnh, bổ sung…
Ngược lại máy tính cũng cho kết quả tính toán,
tìm kiếm, gợi ý…đó là quá trình giao tiếp giữa
người và máy tính
Gv: gọi các hs khác nhận xét
Hs: Cho nhận xét
Gv: Nhận xét
Hs: chú ý lắng nghe và ghi bài
Gv: giải thích thêm từng trường hợp tương
tác trên:
- Thông báo kết quả tính toán: là yêu cầu
đầu tiên đối với mọi chương trình Ví dụ, câu
lệnh: write(‘dien tich hinh tron la’,x);
- Hộp thoại: như một công cụ cho việc gao
tiếp người – máy tính trong khi chạy chương
trình
Hs: chú ý lắng nghe và tiếp thu
Gv: chốt lại: những trường hợp trên nói
lên sự giao tiếp giữa người - máy tính
Hs: lắng nghe
2 Giao tiếp giữa người và máy tính:
Quá trình trao đổi dữ liệu hai chiều giữa người và máy tính khi chương trình hoạt động thường được gọi là giao tiếp hoặc tương tác giữa người và máy tính
Sau đây là một số trường hợp tương tác giữa người
Trang 18 Trả lời: Quá trình trao đổi dữ liệu hai chiều giữa người và máy tính khi chương trình hoạt động thường được gọi là giao tiếp hợac tương tác giữa người và máy tính.
Câu hỏi: Trong NNLT pascal có những phép so sánh nào?
Trả lời: =, <>, <, <=, >, >=
2 dặn dò:
- Học bài, làm các bài tập 6, 7 trong SGK/ 22
- Xem lại tiết 7, 8 chuẩn bị cho bài thực hành 2
Trang 19Trường THCS Ngụ Quyền Tin 8
Tieỏt 9 : Bài thực hành 2 viết chơng trình để tính toán
I Mục tiêu
• Kiến thức:Chuyển được biểu thức toỏn học sang biểu diễn trong Pascal;
Biết được kiểu dữ liệu khỏc nhau thỡ được xử lý khỏc nhau
Hiểu phộp toỏn div, mod
Hiểu thờm về cỏc lệnh in dữ liệu ra màn hỡnh và tạm ngừng chương trỡnh
• Kĩ năng: luyện tập soạn thảo, chỉnh sửa chơng trình, biên dịch, chạy và xem kết quả hoạt động của
ch-ơng trình trong môi trờng Turbo Pascal Thực hành với các biểu thức số học trong chch-ơng trình Pascal
• Thái độ: có thái độ học tập nghiêm túc, tính kỉ luật
•GV: máy tính có cài Pascal, các bài tập
•HS: ôn tập bài cũ, chuẩn bị trớc bài tập thực hành
1 ổn định tổ chức
2 Hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Kiểm tra
GV: Hãy nêu các kiểu dữ liệu và cách viết trong
ngôn ngữ lập trình Pascal đã học?
Bài 7 (SGK)
Bài 1 a) 15-8>=3; b) (20-15)*(20-15)<>25;
c) 11*11=121; d) x>10-3*x
Hoạt động 2: luyện gõ,lu,dịch,chạy chơng trình
a) Tìm hiểu cách viết các phép toán số học với các số
đợc cho trong bảng cho dới đây:
Phép toán Kí hiệu trong Pascal Ví dụ
Chia phần nguyên div 30 div 4
GV: gọi HS lên chữa bài
HS: chữa bài
GV: trong mỗi câu lệnh Write ta thấy có hai dãy
giống nhau, hãy cho biết dãy nào thể hiện dữ liệu kiểu số,
dãy nào thể hiện dữ liệu kiểu chữ? tại sao?
HS: nếu đặt trong cặp dấu nhỏy đơn thỡ Pascal hiểu
đú là xõu kớ tự Khụng đặt trong cặp dấu nhỏy đơn thỡ
Bài 1
a Hãy viết các biểu thức toán học sau đây
d-ới dạng biểu thức trong Pascal:
Trang 20Pascal coi đú là một biểu thức và sẽ tớnh toỏn biểu thức
GV: Hãy gõ các dòng lệnh đó vào thật chính xác,
cho biết kết quả các dãy khi chạy chơng trình?
GV:chương trỡnh Pascal cú thể khụng cú phần khai
bỏo, ngược lại phần thõn chương trỡnh thỡ bắt buộc phải cú
d ((10+2)(10+2)-24)/(3+1)B
hai dóy giống nhau gồm số và kớ hiệu phộp toỏn, nếu đặt trong cặp dấu nhỏy đơn thỡ Pascal
hiểu đú là xõu kớ tự và lệnh write sẽ hiển thị y
nguyờn xõu kớ tự ra màn hỡnh Nhưng nếu khụng đặt trong cặp dấu nhỏy đơn thỡ Pascal coi đú là một
biểu thức và sẽ tớnh toỏn biểu thức và lệnh write()
sẽ hiển thị kết quả của biểu thức
Hoạt động 3: Tìm hiểu các phép chia lấy phần nguyên và phép chia lấy phần d với số nguyên Sử dụng các câu lệnh tạm ngừng chơng trình
a) GV: Mở tệp mới và gõ chơng trình
Dịch và chạy chơng trình Quan sát các kết quả nhận
đợc và cho nhận xét về các kết quả đó?
HS: kết quả lần lợt là 5,3; 5;1
Div: là phép chia lấy phần nguyên
Mod: là phép chia lấy d
GV: thực hiện yêu cầu c, d, so sánh hai cách?
cú trờn màn hỡnh cho đến thời điểm đú Lệnh này cú trong
thư viện crt nờn muốn sử dụng lệnh này thỡ phải khai bỏo
sử dụng thư viện này ở đầu chương trỡnh Cỏc lệnh delay()
(x: phần nghìn của giây), read, readln được dựng để tạm
ngừng chương trỡnh Cỏc lệnh này thường được dựng ở cỏc
vị trớ thớch hợp trong chương trỡnh để con người quan sỏt
kết quả, theo dừi chương trỡnh Việc sử dụng cỏc lệnh này
là một vớ dụ về việc điều khiển giao tiếp người-mỏy tớnh
Bài 2
begin writeln('16/3 =', 16/3);
writeln(‘16 div 3 =',16 div 3); writeln('16 mod 3 =',16 mod 3); end.
- lệnh clrscr được dựng để xúa tất cả những gỡ
cú trờn màn hỡnh cho đến thời điểm đú
- Cỏc lệnh delay(), read, readln được dựng để tạm ngừng chương trỡnh
uses crt;
begin clrscr;
- ôn lại bài cũ, phân biệt và biết cách sử dụng các lênh Write, Writeln, readln, clrscr, delay
- Chuẩn bị bài mới:
Trang 21Trường THCS Ngụ Quyền Tin 8
Tieỏt 10 : Bài thực hành 2 viết chơng trình để tính toán
I Mục tiêu
• Kiến thức:Chuyển được biểu thức toỏn học sang biểu diễn trong Pascal;
Biết được kiểu dữ liệu khỏc nhau thỡ được xử lý khỏc nhau
Hiểu phộp toỏn div, mod
Hiểu thờm về cỏc lệnh in dữ liệu ra màn hỡnh và tạm ngừng chương trỡnh
• Kĩ năng: luyện tập soạn thảo, chỉnh sửa chơng trình, biên dịch, chạy và xem kết quả hoạt động của
ch-ơng trình trong môi trờng Turbo Pascal
Thực hành với các biểu thức số học trong chơng trình Pascal
• Thái độ: có thái độ học tập nghiêm túc, tính kỉ luật
•GV: máy tính có cài Pascal, các bài tập
•HS: ôn tập bài cũ, chuẩn bị trớc bài tập thực hành
3 ổn định tổ chức
4 Hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Tìm hiểu thêm về cách in dữ liệu ra màn hình.
Mở lại tệp chơng trình CT2.pas và sửa ba lệnh cuối
- Delay(x) coự nghổa nhử theỏ naứo ?
- Read vaứ readln coự nghúa nhử theỏ naứo ?
TổNG KếT
1. Kí hiệu của các phép toán số học trong Pascal: +, -, *, /, mod và div
2. Các lệnh làm tạm ngừng chơng trình:
• delay(x) tạm ngừng chơng trình
trong vòng x phần nghìn giây, sau đó tự
động tiếp tục chạy.
• read hoặc readln tạm ngừng chơng
trình cho đến khi ngời dùng nhấn phím
Enter.
3. Câu lệnh Pascal writeln(<giá trị
Trang 22- writeln(<giá trị thực>:n:m) coự nghúa laứ
gỡ ?
thực>:n:m) đợc dùng để điều khiển cách in các số thực trên màn hình; trong đó giá trị
thực là số hay biểu thức số thực và n, m là
các số tự nhiên n quy định độ rộng in số, còn m là số chữ số thập phân Lu ý rằng các kết quả in ra màn hình đợc căn thẳng lề phải.
Hoạt động 6: Hớng dẫn về nhà
- ôn lại bài cũ, phân biệt và biết cách sử dụng các lênh Write, Writeln, readln, clrscr, delay
- Chuẩn bị bài mới:
Trang 23Trường THCS Ngụ Quyền Tin 8
Tiết 11 : BÀI TẬP
I Mục tiờu:
• Giỳp học sinh kĩ năng đọc hiểu đề
• Giỳp Hs sửa chữa cỏc bài tập đó cho ở cỏc bài trước
II Chuẩn bị:
• Gv: giỏo ỏn
• Hs: sỏch giỏo khoa, bài tập
III Tiến trỡnh giảng dạy:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
Hoạt động 1: sửa bài tập
- Gv hỏi Hs cú bài tập nào khụng thể giải
quyết được
- Hs nờu cõu hỏi
- Gv giải đỏp cỏc cõu hỏi của Hs và cỏc
bài tập mà Hs khụng thể làm được
1 Nếu thay đổi thứ tự của hai lệnh trong chơng trình
điều khiển rô-bốt, rô-bốt sẽ không thực hiện đợc công việc nhặt rác vì rô-bốt sẽ không đi đúng hớng
và có thể không đi tới vị trí có rác, hoặc thực hiện việc nhặt rác tại vị trí không có rác, Ví dụ, nếu thay đổi thứ tự của lệnh 1 “Tiến 2 bớc” và lệnh 2
“Quay trái, tiến 1 bớc”, tác dụng của cả hai lệnh này
sẽ là “Quay trái và tiến 3 bớc” Khi đó rô-bốt sẽ nhặt rác tại vị trí không có rác Nói chung, các lệnh điều khiển rô-bốt hay chơng trình cần đợc đa ra theo một thứ tự xác định sao cho ta đạt kết quả mong muốn Trong một số ít trờng hợp, ta có thể đa ra các lệnh khác nhau, nhng vẫn đạt kết quả Chẳng hạn, trong ví
dụ về rô-bốt, thay cho hai câu lệnh đầu tiên, ta có thể
điều khiển rô-bốt đến đúng vị trí có rác bằng các lệnh sau: “Quay trái, tiến 1 bớc” và “Quay phải, tiến
2 bớc” hoặc “Quay phải, tiến 2 bớc”, “Quay trái, tiến
2 bớc” và “Quay trái, tiến 4 bớc” Trong một số ít các trờng hợp khác, việc thay đổi thứ tự của một vài câu lệnh vẫn cho kết quả đúng nh yêu cầu
Tuy nhiên, nh là một nguyên tắc chung, việc thay đổi thứ tự các câu lệnh sẽ không cho kết quả
đúng Có thể liên hệ với thứ tự các bớc của thuật toán trong Bài 5
Vị trí mới của rô-bốt sau khi thực hiện xong lệnh “Hãy quét nhà” là vị trí có thùng rác (ở góc đối diện) Ta có nhiều cách khác nhau để đa ra hai lệnh để rô-bốt trở lại vị trí ban đầu của mình, một trong các cách đó là hai lệnh “Quay trái, tiến 5 bớc” và “Quay trái, tiến 3 bớc”
2.Các tên hợp lệ: a, Tamgiac, beginprogram, b1, abc, tên
Trang 24- Gv gọi Hs đọc đề của bài tập 4 trong
- Gv gọi 3 đại diện của 3 tổ lờn bảng làm
không hợp lệ: 8a (bắt đầu bằng số), Tam giac (có dấu cách), end (trùng với từ khóa)
3.Chơng trình 1 là chơng trình Pascal đầy đủ và hoàn toàn hợp lệ, mặc dù chơng trình này chẳng thực hiện điều gì cả Phần nhất thiết phải có trong chơng trình là phần thân chơng trình đợc đảm bảo bằng hai từ begin và end
(có dấu chấm)
b) Chơng trình 2 là chơng trình Pascal không hợp
lệ vì câu lệnh khai báo tên chơng trình program CT_thu;
nằm ở phần thân chơng trình
4.Dãy chữ số 2010 có thể thuộc kiểu dữ liệu số nguyên,
số thực hoặc kiểu xâu kí tự Tuy nhiên, để chơng trình dịch Turbo Pascal hiểu 2010 là dữ liệu kiểu xâu, chúng ta phải viết dãy số này trong cặp dấu nháy đơn (’)
var a: real; b: integer;
begin writeln('123');
Hai lệnh Writeln('100'); và Writeln(100); không
t-ơng đt-ơng với nhau vì một lệnh in ra màn hình xâu ký tự biểu diễn số 100 còn lệnh kia in ra màn hình số 100
2. Các biểu thức trong Pascal:
a/b+c/d a*x*x+b*x+c 1/x-a/5*(b+2) (a*a+b)*(1+c)*(1+c)*(1+c)
3. Các biểu thức toán tơng ứng:
Trang 25Trường THCS Ngô Quyền Tin 8
Trang 26- Gv nhận xét.
- Hs lắng nghe
Hoạt động 2: củng cố, dặn dò
- Gv chú ý với Hs những điểm hay sai của Hs
- Hs: lắng nghe và rút kinh nghiệm
- Gv nhận xét:
- Hs lắng nghe
Sự chuẩn bị bài của Hs
- Gv dặn dò: Hs về nhà xem trước phần 1, 2 của phần mềm Finger Break Out
Trang 27Trường THCS Ngô Quyền Tin 8
Tiết 12 : LUYỆN GÕ PHÍM NHANH VỚI FINGER BREAK OUT
I Mục tiêu:
• Giúp học sinh luyện gõ phím nhanh và chính xác hơn
• Bước đầu giúp hs biết cách khởi động phần mềm, biết các thành phần chính trong màn hình của phần mềm
II Chuẩn bị:
• Gv: giáo án, máy chiếu
• Hs: sách giáo khoa
III Tiến trình giảng dạy:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Hs trả lời: nhắp đúp chuột lên biểu
tượng của phần mềm trên màn hình Desktop
Trang 28•Hình bàn phím ở vị trí trung tâm với các phím có vị trí
nh trên bàn phím Các phím đợc tô màu ứng với ngón tay
gõ phím
•Khung trống phía trên hình bàn phím là khu vực chơi
•Khung bên phải chứa các lệnh và thông tin của lợt chơi
Ví dụ, tại ô Level có thể chọn các mức khó khác nhau của trò chơi: Bắt đầu (Beginner), Trung bình (Intermediate)
và Nâng cao (Advanced)
c) Thoát khỏi phần mềm
- Nếu muốn dừng chơi, hãy nháy chuột lên nút Stop ở khung bên phải
- Muốn thoát khỏi phần mềm, nháy nút
hoặc nhấn tổ hợp phím Alt+F4
Trang 29Trường THCS Ngô Quyền Tin 8
•Về nhà xem lại bài (tiết 12)
•Xem trước các phần còn lại của bài
- Hs lắng nghe
Tieát 13 : LUYỆN GÕ PHÍM NHANH VỚI FINGER BREAK OUT (tt)
I Mục tiêu:
Trang 30• Giúp HS hiểu mục đích và ý nghĩa của phần mềm và cĩ thể tự khởi động, tự mở các bài và chơi, ơn luyện gõ bàn phím.
• HS hiểu và rèn luyện được kỹ năng gõ bàn phím nhanh và chính xác hơn
II Chuẩn bị:
• GV: giáo án, máy chiếu, phần mềm trị chơi
• HS: sách giáo khoa
III Tiến trình giảng dạy:
1 Kiểm tra bài: GV ổn định lớp, phân cơng nhĩm thực hành
2 Bài mới:
Hoạt động 1: KTKTC
-Hãy nêu cách khởi động và thoát phần mềm ?
-Mục đích sử dụng phần mềm ?
-Các thành phần chính của phần mền ?
Hoạt động 2 : Hướng dẫn sử dụng
GV hướng dẫn HS cách ngồi và cách chơi
HS quan sát trên màn hình các thao tác GV
thực hiện
GV lưu ý HS:Trên màn hình cịn cĩ thể cĩ
các quả cầu lớn Nếu quả cầu chạm đất, em sẽ mất
một lượt chơi Nếu chơi được điểm cao thì người
chơi sẽ được thưởng thêm các quả cầu lớn
HS tiến hành chơi trên máy cá nhân Mỗi
nhĩm 2 HS/máy
Hoạt động 3 : Học sinh thực hành :
-GV : Chú ý đến các đối tượng HS để có các
biện pháp dạy có hiệu quả
Điểm khuyến khích khi chơi đạt điểm cao:
10 đ: 6000đ (tối đa 2 lượt chơi) 9đ: 5000đ (tối đa 2 lượt chơi) 8đ: 4000đ (tối đa 3 lượt chơi) 7đ: 3000đ (tối đa 3 lượt chơi) 6đ: 2000đ (tối đa 3 lượt chơi) 5đ: 1000đ (tối đa 3 lượt chơi)Dưới 5: khơng đạt yêu cầu
HĐ 4: Củng cố và dặn dị
Cách để ngừng trị chơi
- Hs trả lời theo cách hiểu của mình
Về nhà xem lại bài (tiết 12)
Xem trước các phần cịn lại của bài
Tiết 14 : SỬ DỤNG BIẾN TRONG CHƯƠNG TRÌNH
A Mục tiêu:
– HS biết khái niệm biến
Trang 31Trường THCS Ngô Quyền Tin 8
– HS biết vai trò của biến trong lập trình
– Biết cách khai báo biến
B Chuẩn bị:
– GV: Giáo án, tài liệu tham khảo, máy tính
– HS: SGK, tài liệu tham khảo, vở ghi
C Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Biến là công cụ trong lập trình
GV: Hoạt động cơ bản của chương trình máy tính
là xử lí dữ liệu Trước khi được máy tính xử lí, mọi dữ
liệu nhập vào đều được lưu trong bộ nhớ của máy tính
Ví dụ, nếu muốn cộng hai số a và b, trước hết hai số đó
sẽ được nhập và lưu trong bộ nhớ máy tính, sau đó máy
tính sẽ thực hiện phép cộng a + b
Để chương trình luôn biết chính xác dữ liệu cần xử
lí được lưu ở vị trí nào trong bộ nhớ, các ngôn ngữ lập
trình cung cấp một công cụ lập trình rất quan trọng Đó là
biến nhớ, hay được gọi ngắn gọn là biến
Biến được dùng để lưu trữ dữ liệu và dữ liệu được
biến lưu trữ có thể thay đổi trong khi thực hiện chương
trình
Dữ liệu do biến lưu trữ được gọi là giá trị của biến
GV lấy ví dụ minh hoạ cho HS
Hoạt động 2: Khai báo biến
GV: Tất cả các biến dùng trong chương trình cần
phải được khai báo ngay trong phần khai báo của
chương trình Việc khai báo biến gồm:
- Khai báo tên biến;
- Khai báo kiểu dữ liệu của biến.
Tên biến phải tuân theo quy tắc đặt tên của ngôn
ngữ lập trình
GV lấy VD về khai báo biến trong pascal
GV: Gọi lần lượt HS cho biết integer, real, string là
kiểu gì?
1 Biến là công cụ trong lập trình:
- Biến được dùng để lưu trữ dữ liệu
và dữ liệu được biến lưu trữ có thể thay đổi trong khi thực hiện chương trình
- Dữ liệu do biến lưu trữ được gọi là giá trị của biến
VD1: In giá trị tổng hai số a + b ra màn hình
Gán: X a và Y bWrite (X + Y)
VD2: Tính giá trị các biểu thức
5
50 100
; 3
50
và ghi kết quả ra màn hình
Gán:
X 100 + 50
X X/3 ; Write (X)
X X/5 ; Write (X)
2 Khai báo biến:
Việc khai báo biến gồm:
- Khai báo tên biến
- Khai báo kiểu dữ liệu của biến.VD:
Var m, n: integer;
S, dientich: Real;
Thongbao: String;
Trang 32- var là từ khoá của ngôn ngữ lập trình dùng để
khai báo biến,
- m, n là các biến có kiểu nguyên (integer),
- S, dientich là các biến có kiểu thực (real),
Tieát 15 : SỬ DỤNG BIẾN TRONG CHƯƠNG TRÌNH (tt)
A Mục tiêu:
– HS biết khái niệm hằng
Trang 33Trường THCS Ngô Quyền Tin 8
– HS biết vai trò của hằng trong lập trình
– Biết cách khai báo, đặt tên và cách sử dụng biến, hằng
– Hiểu lệnh gán
B Chuẩn bị:
– GV: Giáo án, tài liệu tham khảo, máy tính
– HS: SGK, tài liệu tham khảo, vở ghi
C Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ
1 Biến dùng để làm gì? Cách khai báo biến?
Hoạt động 2 Sử dụng biến trong chương trình
GV: Sau khi khai báo, ta có thể sử dụng các
biến trong chương trình Các thao tác có thể thực
hiện với các biến là:
- Gán giá trị cho biến;
- Tính toán với các biến
GV lưu ý HS: Kiểu dữ liệu của giá trị được gán
cho biến phải trùng với kiểu của biến và khi được gán
một giá trị mới, giá trị cũ của biến bị xoá đi Ta có thể
thực hiện việc gán giá trị cho biến tại bất kì thời điểm
nào trong chương trình, do đó giá trị của biến có thể
thay đổi
GV giới thiệu dạng của câu lệnh gán giá trị cho
biến rồi lấy VD cho HS
Tên biến ← Biểu thức cần gán giá trị cho biến;
trong đó, dấu ← biểu thị phép gán Ví dụ:
x ←− c/b (biến x nhận giá trị bằng − c/b);
x ← y (biến x được gán giá trị của biến y);
i ← i + 5 (biến i được gán giá trị hiện tại của i
cộng thêm 5 đơn vị)
GV nhấn mạnh: Tuỳ theo ngôn ngữ lập trình,
cách viết lệnh gán cũng có thể khác nhau Ví dụ,
trong ngôn ngữ Pascal, người ta dùng phép gán là
dấu kép ":=" để phân biệt với phép so sánh là dấu
bằng (=)
GV lấy ví dụ minh hoạ trang 31 cho HS
Hoạt động 3 Hằng
GV: Ngoài công cụ chính để lưu trữ dữ liệu là
biến, các ngôn ngữ lập trình còn có công cụ khác là
hằng Khác với biến, hằng là đại lượng có giá trị
không đổi trong suốt quá trình thực hiện chương
trình
Giống như biến, muốn sử dụng hằng, ta cũng
3 Sử dụng biến trong chương trình:
Các thao tác có thể thực hiện với các biến là
- Gán giá trị cho biến;
- Tính toán với các biến
Câu lệnh gán giá trị cho biến có dạng:
Tên biến ← Biểu thức cần gán giá trị cho biến;
Trong ngôn ngữ Pascal, kí hiệu phép gán là dấu :=
VD: SGK/31
2 Hằng:
Hằng là đại lượng có giá trị không đổi trong suốt chương trình
Việc khai báo hằng gồm:
- Khai báo tên hằng
- Gán giá trị cho hằng
Trang 34cần phải khai báo tên của hằng Tuy nhiên hằng phải
được gán giá trị ngay khi khai báo
Tên hằng cũng phải tuân theo quy tắc đặt tên
của ngơn ngữ lập trình
GV lấy VD về khai báo hằng trong pascal và giải
thích cho HS
- Các hằng pi, bankinh được gán giá trị tương
ứng là 3.14 và 2
Với khai báo trên, để tính chu vi của hình trịn,
ta cĩ thể dùng câu lệnh sau:
chuvi:=2*pi*bankinh;
GV: Vậy lợi ích của việc sử dụng hằng là gì?
HS: Việc sử dụng hằng rất hiệu quả nếu giá trị
của hằng (bán kính) được sử dụng trong nhiều câu
lệnh của chương trình Nếu sử dụng hằng, khi cần
thay đổi giá trị, ta chỉ cần chỉnh sửa một lần, tại nơi
khai báo mà khơng phải tìm và sửa trong cả chương
trình
GV: Chính vì giá trị của hằng là khơng đổi trong
suốt chương trình nên khơng thể dùng câu lệnh để
thay đổi giá trị của hằng (như đối với biến) ở bất kì vị
trí nào trong chương trình
Hoạt động 4 Củng cố
Nhắc lại cách sử dụng biến trong chương trình
Hằng là đại lượng như thế nào?
Tiết 16 : BÀI THỰC : KHAI BÁO VÀ SỬ DỤNG BIẾN
A Mơc tiªu :
Trang 35Trường THCS Ngụ Quyền Tin 8
• Bớc đầu làm quen cách khai báo và sử dụng biến trong chơng trình
• H S thực hiện đợc khai báo đúng cú pháp, lựa chọn đợc kiểu dữ liệu phù hợp cho biến
• Kết hợp đợc giữa lệnh write(), writeln() với read() readln() để thực hiện việc nhập dữ liệu cho biến từ bàn phím
• Hiểu về các kiểu dữ liệu chuẩn: kiểu số nguyên, kiểu số thực
• Sử dụng đợc lệnh gán giá trị cho biến
B Chuẩn bị :
1 Giáo viên :
- SGK, SGV, tài liệu, Giáo án
- Đồ dùng dạy học nh máy tính, projector,
- Chuẩn bị phòng thực hành đủ số máy tính hoạt động tốt
2 Học sinh:
- Đọc trớc bài thực hành
- Học thuộc kiến thức lý thuyết và các bài tập đã học
C Tiến trình tiết dạy :
I ổn định tổ chức lớp :
- Kiển tra sĩ số :
- ổn định trật tự :
II Kiểm tra bài cũ :
? Viết các kiểu dữ liệu trong Pascal
HS: Viết lên bảng
? Viết dạng tổng quát để khai báo biến
HS: Viết lên bảng và giải thích từng thành phần
GV: Chốt các kiểu dữ liệu và cách khai báo biến, viết 1 ví dụ về khai báo biến
III Dạy bài mới :
Hoạt động 2 : Giáo viên hớng dẫn H rèn luyện kỹ năng qua bài 1
HS: Đọc bài toán trong SGK và nghiên cứu
dongia, thanhtien: real;
Trang 36HS: Làm câu a theo yêu cầu SGK.
GV: Đi các máy kiểm tra và hớng dẫn, uốn
nắn H cách soạn thảo chơng trình
GV: Kết hợp đánh giá và cho điểm H qua
tiết thực hành
HS: Làm câu b, c, d theo yêu cầu SGK
GV: Đi các máy kiểm tra và hớng dẫn giúp
H hiểu cách sử dụng biến và các thao tác để làm
việc với 1 chơng trình có sử dụng biến
(*In ra so tien phai tra*) writeln(thongbao,thanhtien:10:2);
readln
end
a) Lu chơng trình với tên TINHTIEN.PAS Dịch và chỉnh sửa các lỗi gõ, nếu có
b) Chạy chơng trình với các bộ dữ liệu (đơn giá và số ợng) nh sau (1000, 20), (3500, 200), (18500, 123) Kiểm tra tính đúng của các kết quả in ra
l-c) Chạy chơng trình với bộ dữ liệu (1, 35000) Quan sát kết quả nhận đợc Hãy thử đoán lí do tại sao chơng trình cho kết quả sai
• Hớng dẫn về nhà.
Chuẩn bị bài 2 và phần tổng kết để tiết sau thực hành tiếp
Tieỏt 17 : THệẽC HAỉNH : KHAI BAÙO VAỉ SệÛ DUẽNG BIEÁN
A Mục tiêu :
Trang 37Trường THCS Ngụ Quyền Tin 8
• Kết hợp đợc giữa lệnh write(), writeln() với read() readln() để thực hiện việc nhập dữ liệu cho biến từ bàn phím
• Sử dụng đợc lệnh gán giá trị cho biến
• Hiểu cách khai báo và sử dụng hằng
• Hiểu và thực hiện đợc việc tráo đổi giá trị của hai biến
B Chuẩn bị :
1 Giáo viên :
- SGK, SGV, tài liệu, Giáo án
- Đồ dùng dạy học nh máy tính, projector,
- Chuẩn bị phòng thực hành đủ số máy tính hoạt động tốt
2 Học sinh:
- Đọc trớc bài thực hành
- Học thuộc kiến thức lý thuyết và các bài tập đã học
C Tiến trình tiết dạy :
I ổn định tổ chức lớp :
- Kiển tra sĩ số :
- ổn định trật tự :
II Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra trong quá trình thực hành
III Dạy bài mới :
Hoạt động 2 : Rèn kỹ năng soạn, dịch, chạy chơng trình có sử dụng biến
HS: Đọc đề bài 2 SGK và nghiên cứu để
hiểu cách làm
GV: Hớng dẫn H chỉ ra các bớc để giải
quyết bài toán này
HS: Tham khảo chơng trình hoan_doi trong
Trang 38GV: Đa lên màn hình nội dung chính cần
đạt trong 2 tiết thực hành này (SGK)
HS: Đứng tại chỗ đọc lại
GV: Có thể giải thích thêm (nếu cần)
var <danh sách biến> : <kiểu dữ liệu>;
trong đó danh sách biến gồm tên các biến và đợc cách
nhau bởi dấu phẩy
4 Nội dung chú thích nằm trong cặp dấu { và } bị bỏ qua khi dịch chơng trình Các chú thích đợc dùng để làm cho
chơng trình dễ đọc, dễ hiểu Ngoài ra có thể sử dụng cặp các dấu (* và *) để tạo chú thích
• Hớng dẫn về nhà.
Đọc trớc bài luyện gõ phím nhanh với Finger Break Out (trang 84)
Trang 39Trường THCS Ngụ Quyền Tin 8
Tieỏt 18 : BAỉI TAÄP
A Mục tiêu :
• Học sinh nắm chắc vai trò của biến, hằng, cách khai báo biến, hằng.s
• Học sinh nắm chắc cách sử dụng biến trong chơng trình và cấu trúc của lệnh gán
• Rèn kĩ năng sử dụng biến trong chơng trình
II Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh trong vở
III Dạy bài mới :
Hoạt động 1 : Chốt lại kiến thức trọng tâm để áp dụng làm bài tập
HS: Nghiên cứu sách bài tập và trả lời các câu
hỏi của G
GV: Biến là đại lợng nh thế nào?
HS: Trả lời
GV: Cách khai báo biến nh thế nào?
HS: Viết lên bảng dạng tổng quát để khai báo
biến
GV: Có thể thực hiện các thao tác nào với biến?
HS: Trả lời
GV: Viết cấu trúc của lệnh gán, lệnh nhập giá
trị cho biến, lệnh in giá trị của biến?
GV: Cách khai báo hằng nh thế nào?
- Biến dùng để đặt tên cho một vùng của bộ nhớ máy tính Biến lu trữ dữ liệu (giá trị) Giá trị của biến có thể thay đổi trong quá trình thực hiện chơng trình
- Trớc khi sử dụng biến phải khai báo theo dạng sau : Var tên biến : kiểu của biến;
- Các thao tác có thể thực hiện với biến là gán giá trị cho biến hoặc nhập giá trị cho biến và tính toán với giá trị của biến
- Lệnh gán có dạnGV:Tên biến := biểu thức(gt);
- Lệnh nhập giá trị cho biến:Readln(tên biến);
- Lệnh in giá trị cho biến : Write(tên biến); hoặc Writeln(tên biến);
- Hằng là đại lợng để lu trữ giữ liệu và hằng không
Trang 40HS: Viết bảng phụ.
GV: Nhận xét và chốt kiến thức hằng
thay đổi giá trị trong quá trình thực hiện chơng trình
- Khai báo hằnGV: Const tên hằng=giá trị;
Hoạt động 2 : Bài tập áp dụng
GV: Giúp học sinh phân tích bài toán và hớng
dẫn cách viết từng bớc để giải bài toán này
HS: Lằng nghe và trả lời từng câu hỏi của G
GV: Viết công thức tính S, c, d?
HS: Viết bảng phụ
GV: Nhận xét và đa công thức lên màn hình
GV: Hớng dẫn H viết từng phần (khai báo, thân
chơng trình) để giải quyết bài toán 2
HS: Viết giấy nháp theo hớng dẫn của G
BeginR=5.5Cv=2*pi*r;
Dt=pi*r*r;
Writeln(‘chu vi la:= cv’);
Writeln(‘dien tich la:=dt’);
ReadlnEnd
b) Tính kết quả c của phép chia lấy phần nguyên và kết
quả d của phép chia lấy phần d của hai số nguyên a
Readln (a,h);
S:=(a*h)/2;
Writeln(‘ Dien tich hinh tam giac la :’,S:5:1);
Write(‘Nhap hai so a,b :’);
Readln (a,b);
c:=a div b; d:=a mod b;