Sức khỏe đô thị hiện được coi là vấn đề y tế công cộng quan trọng hàng đầu. Khu vực đô thị thường được biết đến là nơi có điều kiện sống và phát triển tốt hơn so với khu vực nông thôn (có điều kiện tiếp cận tốt hơn với thông tin, giáo dục, y tế, việc làm và các dịch vụ xã hội khác). Tuy nhiên, khu vực đô thị cũng là nơi tập trung nhiều yếu tố nguy cơ đối với sức khỏe. Hiện nay, nhiều khu vực đô thị trên thế giới đang phải đối mặt với gánh nặng bệnh tật gây ra bởi cả 3 nhóm bệnh [1]: các bệnh truyền nhiễm; các bệnh mạn tính không lây nhiễm; tai nạn giao thông, thương tích, bạo lực và tội phạm... Ở các nước đang phát triển, nhiều người di cư tới khu vực đô thị và sống ở trong các khu “ổ chuột” thường phải phơi nhiễm nhiều hơn với các yếu tố nguy cơ cũng như các bệnh nguy hiểm này. Ở Việt Nam, đã có một số nghiên cứu so sánh tình hình sức khỏe của người dân sống ở khu vực đô thị và của người dân sống ở khu vực nông thôn, trong đó chỉ ra rằng người dân ở các khu vực đô thị có điều kiện sống tốt hơn và tình trạng sức khỏe tốt hơn [2-4]. Bên cạnh đó, cũng có một số báo cáo, nghiên cứu nói đến thực trạng di cư và tình trạng sức khỏe của nhóm người di cư này. Tuy nhiên, ở Việt Nam còn thiếu những nghiên cứu sâu về tình trạng sức khỏe của người dân thuộc một số khu vực đô thị. Mục tiêu của chuyên đề gồm: 1.Mô tả khái quát về các khái niệm liên quan sức khỏe và sức khỏe đô thị, các phương pháp đo lường sức khỏe cộng đồng 2.Mô tả thực trạng sức khỏe của người dân đô thị trên thế giới 3.Mô tả thực trạng sức khỏe của người dân đô thị tại Việt Nam
Trang 1CHUYÊN Đ 1 Ề
TH C TR NG S C KH E NG Ự Ạ Ứ Ỏ ƯỜ I DÂN ĐÔ TH Ị
Trang 2M C L C Ụ Ụ
Trang 3DANH M C CH VI T T T Ụ Ữ Ế Ắ
Trang 4Đ T V N Đ Ặ Ấ Ề
S c kh e đô th hi n đứ ỏ ị ệ ược coi là v n đ y t công c ng quan tr ng hàngấ ề ế ộ ọ
đ u Khu v c đô th thầ ự ị ường được bi t đ n là n i có đi u ki n s ng và phátế ế ơ ề ệ ốtri n t t h n so v i khu v c nông thôn (có đi u ki n ti p c n t t h n v i thôngể ố ơ ớ ự ề ệ ế ậ ố ơ ớtin, giáo d c, y t , vi c làm và các d ch v xã h i khác) Tuy nhiên, khu v c đô thụ ế ệ ị ụ ộ ự ịcũng là n i t p trung nhi u y u t nguy c đ i v i s c kh e Hi n nay, nhi uơ ậ ề ế ố ơ ố ớ ứ ỏ ệ ềkhu v c đô th trên th gi i đang ph i đ i m t v i gánh n ng b nh t t gây raự ị ế ớ ả ố ặ ớ ặ ệ ậ
b i c 3 nhóm b nh [ở ả ệ 1]: các b nh truy n nhi m; các b nh m n tính không lâyệ ề ễ ệ ạnhi m; tai n n giao thông, thễ ạ ương tích, b o l c và t i ph m các nạ ự ộ ạ Ở ước đangphát tri n, nhi u ngể ề ười di c t i khu v c đô th và s ng trong các khu “ư ớ ự ị ố ở ổchu t” thộ ường ph i ph i nhi m nhi u h n v i các y u t nguy c cũng nh cácả ơ ễ ề ơ ớ ế ố ơ ư
b nh nguy hi m này.ệ ể
Vi t Nam, đã có m t s nghiên c u so sánh tình hình s c kh e c a ng i
dân s ng khu v c đô th và c a ngố ở ự ị ủ ười dân s ng khu v c nông thôn, trong đóố ở ự
ch ra r ng ngỉ ằ ười dân các khu v c đô th có đi u ki n s ng t t h n và tìnhở ự ị ề ệ ố ố ơ
tr ng s c kh e t t h n [ạ ứ ỏ ố ơ 2-4] Bên c nh đó, cũng có m t s báo cáo, nghiên c uạ ộ ố ứnói đ n th c tr ng di c và tình tr ng s c kh e c a nhóm ngế ự ạ ư ạ ứ ỏ ủ ười di c này Tuyưnhiên, Vi t Nam còn thi u nh ng nghiên c u sâu v tình tr ng s c kh e c aở ệ ế ữ ứ ề ạ ứ ỏ ủ
người dân thu c m t s khu v c đô th ộ ộ ố ự ị
M c tiêu c a chuyên đ g m: ụ ủ ề ồ
1. Mô t khái quát v các khái ni m liên quan s c kh e và s c kh e đô th ,ả ề ệ ứ ỏ ứ ỏ ịcác phương pháp đo lường s c kh e c ng đ ngứ ỏ ộ ồ
2. Mô tả th cự tr ng s c kh e c a ngạ ứ ỏ ủ ười dân đô thị trên th gi iế ớ
3. Mô t th c tr ng s c kh e c a ngả ự ạ ứ ỏ ủ ười dân đô th t i Vi t Namị ạ ệ
Trang 5N I DUNG Ộ
1. M t s khái ni m liên quan ộ ố ệ
1.1. Khái ni m v s c kh e ệ ề ứ ỏ
Khái ni m v s c kh e: S c kh e là m t tr ng thái hoàn toàn tho i mái vệ ề ứ ỏ ứ ỏ ộ ạ ả ề
th ch t, tinh th n và xã h i ch không ch đ n thu n là không có b nh ho cể ấ ầ ộ ứ ỉ ơ ầ ệ ặ
thương t t, là m t quy n c b n c a con ngậ ộ ề ơ ả ủ ười, con người có quy n ti p c nề ế ậ
đ n m c cao nh t có th ; s c kh e là m t m c tiêu xã h i r t quan tr ng liênế ứ ấ ể ứ ỏ ộ ụ ộ ấ ọquan đ n toàn b th gi i và đòi h i s tham gia c a nhi u ngành kinh t - xãế ộ ế ớ ỏ ự ủ ề ế
Trang 6M ng l ạ ướ i xã h i m nh ộ ạ
C m nh n v cái đúng ả ậ ề
C m nh n s c m nh và ả ậ ứ ạ
s ki m soát nh ng ự ể ữ quy t đ nh cu c s ng ế ị ộ ố
S h tr c a c u trúc ự ỗ ợ ủ ấ gia đình
2 Ho t đ ng th l c ạ ộ ể ự
th ườ ng xuyên
3 Cung c p kh u ph n ấ ẩ ầ dinh d ưỡ ng cân b ng ằ
4 S c kh e tâm th n tích ứ ỏ ầ
c c ự
5 Ho t đ ng tình d c an ạ ộ ụ toàn
M ng l ạ ướ i xã h i nghèo ộ nàn
Thi u s coi tr ng b n ế ự ọ ả thân
Nhi u s trách m ng ề ự ắ
S c m nh nh n th c th p ứ ạ ậ ứ ấ kém
M t m c đích và ý nghĩa ấ ụ
L m d ng ạ ụ
Hút thu c lá ố Thi u s cung c p dinh ế ự ấ
Cao huy t áp ế Cholesterol cao
Gi i phóng ả hormone căng
th ng ẳ Thay đ i hàm ổ
l ượ ng c a các ch t ủ ấ sinh hóa
Y u t v gen ế ố ề
Hình 1: Các y u t nh h ế ố ả ưở ng đ n s c kh e ế ứ ỏ
1.3. Khái ni m v đô th ệ ề ị
Trang 7- Định nghĩa chung về đô thị: Đô thị hay khu đô thị là một khu vực có mật độ dân
số cao và mật độ gia tăng các công trình kiến trúc do con người xây dựng so vớicác khu vực xung quanh nó Đô thị bao gồm thành phố, thị xã, trung tâm dân cưđông đúc nhưng thuật từ này thông thường không mở rộng đến các khu định cưnông thôn như làng, xã, ấp [7]
- Định nghĩa đô thị ở Việt Nam: Đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có
mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trungtâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hoá hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy
sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phương,bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã; thị trấn[8]
- Các loại hình đô thị ở Việt Nam: Tại Việt Nam, một đơn vị hành chính được
phân loại là đô thị phải có các tiêu chuẩn cơ bản sau [9]:
o Có chức năng đô thị
o Quy mô dân số toàn đô thị đạt 4.000 người trở lên
o Mật độ dân số phù hợp với quy mô, tính chất và đặc điểm của từng loại đô thị
và được tính trong phạm vi nội thành, nội thị, riêng đối với thị trấn thì căn cứtheo các khu phố xây dựng tập trung
o Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp (tính trong phạm vi ranh giới nội thành, nội thị,khu vực xây dựng tập trung) phải đạt tối thiểu 65% so với tổng số lao động
o Đạt được các yêu cầu về hệ thống công trình hạ tầng đô thị (gồm hạ tầng xã hội
và hạ tầng kỹ thuật)
o Đạt được các yêu cầu về kiến trúc, cảnh quan đô thị
Hiện nay, tại Việt Nam có 6 loại hình đô thị chính: loại đặc biệt, loại I, II, III, IV
và V, bao gồm:
o Đô thị loại đặc biệt (2 thành phố): Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
o Đô thị loại I (11 thành phố): Hải Phòng; Đà Nẵng; Cần Thơ; Huế; Vinh; ĐàLạt; Nha Trang; Quy Nhơn; Buôn Mê Thuột; Thái Nguyên; Nam Định
o Đô thị loại II (12 thành phố): Hạ Long; Biên Hòa; Vũng Tàu; Việt Trì; HảiDương; Thanh Hóa; Mỹ Tho; Long Xuyên; Pleiku; Phan Thiết; Cà Mau; VịThanh
o Đô thị loại III (47 thành phố, thị xã): Các TP còn lại, các thị xã: Sơn TâyCẩmPhả; Thủ Dầu Một; Châu Đốc; Bà Rịa; Sa Đéc; Cửa Lò ; Sông Công
o Đô thị loại IV: 42 thị xã còn lại và một vài thị trấn lớn
o Đô thị loại V: 640 thị trấn
Trang 81.4. Khái niệm về khu nghèo
Khu nghèo theo đ nh nghĩa c a ị ủ Liên H p Qu cợ ố (c quan ơ UN-HABITAT) là
m t khu v c sinh s ng trong m t ộ ự ố ộ thành phố v i nh ng đ c tr ng b i nh ngớ ữ ặ ư ở ữngôi nhà l p x p, b n th u, sát c nh nhau và thụ ụ ẩ ỉ ạ ường xuyên m t an ninh và cóấ
th là ch a các t n n xã h i và t i ph m nh ma túy, m i dâm Khu nghèoể ổ ứ ệ ạ ộ ộ ạ ư ạ
là n i gi i quy t ơ ả ế ch ỗ ở cho nh ng ngữ ười nghèo, b n hàn c c c, ngầ ơ ự ười có thu
nh p th p, ậ ấ người lao đ ngộ , người nh p cậ ư, người th t nghi pấ ệ , vô gia cư mà họkhông có đ đi u ki n đ sinh s ng nh ng n i có đi u ki n t t h nủ ề ệ ể ố ở ữ ơ ề ệ ố ơ [10]
M t nhóm chuyên gia Liên H p Qu c đã đ xu t m t đ nh nghĩa c a khuộ ợ ố ề ấ ộ ị ủnghèo nh là m t khu v c k t h p c a nh ng đ c đi m v i m c đ khác nhauư ộ ự ế ợ ủ ữ ặ ể ớ ứ ộsau đây: khu v c ít đự ược ti p c n v i nế ậ ớ ướ ạc s ch m t cách đ u đ , không đ mộ ề ủ ả
b o v sinh môi trả ệ ường và c s h t ng khác, c u trúc nhà ch t lơ ở ạ ầ ấ ở ấ ượng kém,tình tr ng quá t i và tình tr ng dân c không an ninh, n đ nh [ạ ả ạ ư ổ ị 11]
Theo các tiêu chí c th , m t khu nghèo đụ ể ộ ược đ nh nghĩa là thi u m t trongị ế ộ
s các y u t sau [ố ế ố 11]:
- Nhà kiên c , lâu dài có kh năng b o v trố ở ả ả ệ ước các lo i thiên tai; ạ
- Có đ không gian s ng, t c là không quá 3 ngủ ố ứ ườ ối s ng chung 1 phòng;
- Có th ti p c n để ế ậ ược d dàng v i ngu n nễ ớ ồ ướ ạc s ch v i giá ph i chăng; ớ ả
- Có đ ki u ki n v sinh cá nhân dủ ề ệ ệ ướ ại d ng nhà t m, nhà v sinh riêngắ ệ
và không quá nhi u ngề ười dùng chung;
- N i đơ ở ược đ m b o, không có nguy c b đu i ra kh i nhà.ả ả ơ ị ổ ỏ
1.5. Đô th hóa ị
1.5.1. Khái niệm đô thị hóa [12]
Từ góc độ nhân khẩu học và địa lý kinh tế, đô thị hóa được hiểu là sự di cư từnông thôn tới đô thị, là sự tập trung ngày càng nhiều dân cư sống trong những vùnglãnh thổ đô thị Mức độ đô thị hóa của một quốc gia được đo lường bằng tỷ lệ dân cư
đô thị trong tổng số dân
Trang 9Về mặt xã hội, đô thị hóa được hiểu là quá trình tổ chức lại môi trường cư trúcủa con người đô thị hóa không chỉ thay đổi sự phân bố dân cư và những yếu tố vậtchất, mà còn làm chuyển hóa những khuôn mẫu của đời sống kinh tế-xã hội, phổ biếnlối sống đô thị tới các vùng nông thôn, và toàn bộ xã hội Như vậy, quá trình đô thịhóa không chỉ diễn ra về mặt số lượng như tăng trưởng dân số, mở rộng lãnh thổ,tăng trưởng về sản xuất, mà còn thể hiện cả về mặt chất lượng, nâng cao mức sống,làm phong phú hơn các khuôn mẫu và nhu cầu văn hóa Cho đến thế kỷ 20, quá trình
đô thị hóa thế giới chủ yếu diễn ra theo bề rộng, ở đó các dấu hiệu về sự tăng trưởng
số dân đô thị, số lượng các thành phố, sự mở rộng lãnh thổ các đô thị-chiếm ưu thế.Nửa sau của thế kỷ được đánh dấu bởi quá trình đô thị hóa theo chiều sâu, đặc biệt ởcác nước công nghiệp phát triển sự gia tăng của các dấu hiệu định lượng chững lại,thậm chí sút giảm (do phi tập trung hóa đô thị, quá trình đô thị hóa ) Thay vào đó,các dấu hiệu định tính được chú ý đề cao: chất lượng, tiêu chuẩn sống đô thị đượcnâng cao, sự đa dạng và phong phú các kiểu mẫu văn hóa và nhu cầu Tuy nhiên, đốivới các nước thuộc thế giới thứ ba, quá trình đô thị hóa vẫn còn nằm trong khuôn khổcủa quá trình đô thị hóa theo bề rộng
1.5.2. Th c tr ng đô th hóa trên th gi i và Vi t Nam ự ạ ị ế ớ ệ
Cuối thế kỷ 18, sau cuộc cách mạng công nghiệp, dân số đô thị tăng lên nhanhchóng, đô thị hóa diễn ra trong suốt thế kỷ 19, thông qua di cư từ nông thôn và mởrộng về nhân khẩu học Ở Anh , dân số đô thị tăng từ 17% năm 1801 lên 72% vàonăm 1891 (đối với Pháp, Đức, Mỹ, con số này lần lượt là 37%, 41% và 28%)[13] Đôthị hóa nhanh chóng lan rộng khắp thế giới, đặc biệt ở phương Tây, từ những năm
1950, nó đã bắt đầu diễn ra tại các nước đang phát triển Vào đầu thế kỷ 20, chỉ 15%dân số thế giới sống ở các thành phố [14], năm 2007 chứng kiến bước ngoặt lớn lầnđầu tiên trong lịch sử nhân loại khi tỷ lệ dân số thế giới sống tại các thành phố là hơn50% [13] Ngày càng có nhiều người rởi bỏ làng quê và các nông trại tới sống ởthành phố, kết quả là quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ Sự phát triển nhanh chóngcủa các thành phố như Chicago trong những năm cuối thế kỷ 19, Tokyo
Trang 10và Delhi trong thế kỷ 20 phần lớn do di cư từ nông thôn ra thành thị.Theo báo cáoTriển vọng đô thị hóa thế giới của Liên Hợp Quốc bản sửa đổi năm 2005, tỷ lệ dân số
đô thị trên thế giới đã tăng đáng kể từ 13% (220 triệu USD) trong năm 1900, tới 29%(732 triệu USD) trong năm 1950, lên 49% (3,2 tỷ USD) trong năm 2005 Các báo cáo
dự đoán rằng con số này có thể sẽ tăng lên 60% (4,9 tỷ USD) vào năm 2030[15].Trong báo cáo Dân số thế giới năm 2007 của Liên Hợp Quốc, xu hướng trong tươnglai, ước tính 93% đô thị hóa sẽ xảy ra tại các quốc gia đang phát triển, với 80% xảy ra
ở châu Á và châu Phi [16, 17]
Tốc độ đô thị hóa khác nhau giữa các quốc gia trên thế giới Theo Giáo sư LuDadao,Chủ tịch của Hiệp hội địa lý của Trung Quốc (GSC), Trung Quốc mất 22 năm
để tăng tỉ lệ đô thị hóa từ 17,9% lên 39,1% trong khi Anh mất 120 năm, Mỹ cần 80năm, và Nhật Bản tốn hơn 30 năm để thực hiện điều này[18]
Ở Việt Nam, Sau khi đạt được tỷ lệ 10% dân số đô thị vào khoảng năm 1950,mức độ đô thị hóa tăng lên nhanh hơn cho đến năm 1975 đạt được tỷ lệ 21,5%.Nhưng trong thời kỳ đó có sự khác biệt rõ rệt giữa hai miền Bắc và Nam Tỷ lệ dân
cư đô thị giảm chút ít ở miền Bắc, trong khi tăng đáng kể ở miền Nam sau khi thốngnhất đất nước, tỷ lệ dân cư đô thị của toàn bộ đất nước giảm tương đối cho đến năm
1982, khi giảm tới 18,4% mức độ đô thị hóa tăng dần, Theo kết quả của tổng điều tradân số năm 1999 thì mức độ đô thị hóa là 23,7%[19], và với số liệu mới nhất của năm
2009 thì mức độ đô thị hóa của Việt Nam mới đạt 29,6%[20], chưa bằng mức độtrung bình của khu vực đông Nam Á 10 năm trước[12]
Trong vòng 20 năm qua, Việt Nam đã trải qua thời kỳ đô thị hóa nhanh chóng
và hệ thống đô thị quốc gia đã có nhiều biến đổi về số lượng Vào năm 1990 mới chỉ
có 500 khu đô thị trên khắp cả nước nhưng con số này đã là 649 vào năm 2000 vàtăng lên đến 656 vào năm 2003 Hệ thống đô thị hiện nay bao gồm 753 khu đô thị,trong đó có hai thành phố loại đặc biệt là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, 9 khu
đô thị loại I, 12 khu đô thị loại II, 45 khu đô thị loại III, 41 khu đô thị loại IV và 643khu đô thị loại V Tăng trưởng dân số ở Việt Nam tập trung ở các khu vực đô thị.Nguyên nhân chính là do dòng di cư Dân cư đô thị về cơ bản có mức sống cao hơn
Trang 11dân cư nông thôn vì họ dễ dàng tiếp cận tới các loại dịch vụ cần thiết Điều này gópphần làm tăng sức hấp dẫn của các thành phố lớn và thúc đẩy tăng trưởng dân số tạicác khu đô thị[20]
Mặc dù số lượng các khu vực đô thị đang tăng lên trong vòng ba thập kỷ quanhưng mức độ đô thị hóa của Việt Nam tương đối thấp do một số yếu tố Ví dụ, nhiềuthành phố được hình thành và phát triển như là các trung tâm hành chính thay vì làtrung tâm kinh tế, vì vậy sự thu hút dân lao động nhập cư tới các thành phố nàykhông cao nếu so với các thành phố ở các nước khác trên thế giới Sự phát triển củacác thành phố ở Việt Nam gặp khó khăn do thiếu các cơ hội nghề nghiệp cũng như hệthống hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ xã hội yếu kém - bao gồm nhà ở, điện, nước sạch,giao thông, bệnh viện và trường học không đáp ứng được nhu cầu của cư dân[20]
Số liệu củaTổng điều tra dân số cho thấy, các tỉnh phía Bắc Việt Nam có tỷ lệdân số đô thị thấp hơn nhiều so với các tỉnh phía Nam Ở vùng Đông Nam Bộ, tỷ lệdân số đô thị chiếm gần 60%, cao hơn nhiều so với các vùng khác Ngoài ra, dân số
đô thị ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh chiếm khoảng một phần ba tổng dân số
đô thị toàn quốc Với tốc độ phát triển kinh tế-xã hội nhanh chóng ở vùng Đông Nam
Bộ hiện nay, đồng thời nếu tính đến tác động của biến đổi khí hậu trong tương lai tớikhu vực ven biển, các vùng trũng thuộc khu vực đồng bằng sông Cửu Long, rất cóthể sẽ dẫn tới việc tập trung một số lượng lớn dân cư ở khu vực Đông Nam Bộ vàđiều đó có thể tạo nên những thách thức cho sự phát triển của khu vực này trongtương lai[20]
2. Các ph ươ ng pháp đo l ườ ng s c kh e c ng đ ng ứ ỏ ộ ồ
2.1. Các công cụ đo lường sức khỏe cộng đồng
Để đo lường sức khoẻ của cộng đồng nhiều chỉ số đã và đang được sử dụng nhưtuổi thọ trung bình, tỷ lệ chết trẻ dưới một tuổi, tỷ lệ chết đặc trưng theo bệnh, tỷ lệmắc bệnh, số ngày nghỉ việc do ốm, v.v Tuy nhiên chỉ đo lường gánh nặng bệnh tậtthì chưa đủ để mô tả tình trạng sức khoẻ của cộng đồng
Trang 12Tiếp cận với khái niệm ốm khi mô tả tình trạng sức khoẻ của cộng đồng, cónhiều công cụ đo lường sức khoẻ một cách toàn diện đã được áp dụng Những công
cụ này được thiết kế để đo lường sức khoẻ nói chung và độc lập với các chẩn đoáncủa bác sĩ Một trong số công cụ là Nottingham Health Profile (NHP), được xây dựngvào năm 1970 ở Anh, là một công cụ sử dụng để đo lường sức khoẻ theo cảm nhậncủa người dân [21]
Sau NHP, SF-36 (36 items Short Form Health Survey) cũng đã được phát triển ở
Mỹ vào những năm 1980 Công cụ này gồm có 36 mục trong số 8 phần gồm có phần
về các chức năng sinh lý; hạn chế do các vấn đề sức khoẻ về mặt thể chất; cảm giácđau; các chức năng về mặt xã hội; sức khoẻ tâm thần nói chung (biểu hiện mệt mỏitâm lý và các dấu hiệu tinh thần); hạn chế do cảm xúc; biểu hiện sống (năng lượng/sựmệt mỏi) và cảm nhận về sức khoẻ nói chung [22]
Gần đây, EUROQOL (European Quality of Life) được phát triển bởi nhómEUROQOL quốc tế Công cụ này bao gồm 5 phần: bệnh tật, tự chăm sóc, các hoạtđộng hàng ngày, đau/không thoải mái và lo lắng/trầm cảm Phần sáu là tự đánh giáchung về sức khoẻ sử dụng thang điểm từ 0 (sức khoẻ tồi nhất) đến 100 (sức khoẻhoàn hảo nhất) EUROQOL được thiết kế để tự điền và có thể sử dụng qua đườngbưu điện, công cụ này được sử dụng ở nhiều ngôn ngữ khác nhau như Hà Lan, Anh,Phần Lan, Nauy, Thuỵ Điển [23]
Ở Việt Nam, các chỉ số sức khoẻ phần lớn được tính toán dựa trên những thống
kê bệnh viện và hệ thống y tế công, các cuộc điều tra cộng đồng rất ít nên chưa mô tảđược sức khoẻ của nhân dân theo như khái niệm đầy đủ về sức khoẻ
2.2. Các lo i thi t k nghiên c u thích h p [ ạ ế ế ứ ợ 24]
Trên th gi i, bên c nh các phế ớ ạ ương pháp thu c nhi u lĩnh v c khác nhauộ ề ự
đã đượ ử ục s d ng đ gi i quy t các câu h i nghiên c u thu c v s c kh e đô th ể ả ế ỏ ứ ộ ề ứ ỏ ịNhìn chung có 3 lo i nghiên c u đã đạ ứ ược công b dùng đ gi i quy t các câuố ể ả ế
h i khác nhau liên quan đ n s c kh e đô th : các nghiên c u so sánh c ng đ ngỏ ế ứ ỏ ị ứ ộ ồnông thôn và đô th , các nghiên c u so sánh các thành ph trong nị ứ ố ước ho c gi aặ ữ
Trang 13các nước, và các nghiên c u kh o sát các bi n thu c n i b đô th đ i v i s cứ ả ế ộ ộ ộ ị ố ớ ứ
kh e.ỏ
- Nghiên c u so sánh t su t và t l b nh t t hi n m c và t vong đô th vàứ ỷ ấ ỷ ệ ệ ậ ệ ắ ử ở ịnông thôn có kh năng ph bi n nh t, m c dù nó đã tr nên ít ph bi n h nả ổ ế ấ ặ ở ổ ế ơtrong nh ng năm g n đây Nh ng nghiên c u đi n hình thữ ầ ữ ứ ể ường l a ch n đ iự ọ ố
l p gi a vùng đô th và nông thôn trong cùng 1 đ t nậ ữ ị ấ ước ho c xem xét t lặ ỷ ệ
b nh t t, t vong khu v c đô th v i khu v c không đô th Các nhà đi u traệ ậ ử ở ự ị ớ ự ị ề
thường xác đ nh các khu v c không đô th nh là t t c các khu v c không đápị ự ị ư ấ ả ự
ng các tiêu chí đô th
- Lo i nghiên c u th hai c g ng tìm hi u xem làm th nào mà đô th nh hạ ứ ứ ố ắ ể ế ị ả ưởnglên s c kh e, bao g m vi c so sánh s c kh e gi a các thành ph , ho c trongứ ỏ ồ ệ ứ ỏ ữ ố ặ
m t nộ ước ho c gi a các qu c gia S d ng b n thân thành ph là đ n v chínhặ ữ ố ử ụ ả ố ơ ị
đ phân tích, nh ng nghiên c u so sánh s khác nhau gi a các thành ph để ữ ứ ự ữ ố ể
đ a ra nh ng k t lu n v đ c đi m đô th g n li n v i s c kh e Khi so sánhư ữ ế ậ ề ặ ể ị ắ ề ớ ứ ỏ
s c kh e gi a các thành ph , nh ng nghiên c u này góp ph n vào kh năng c aứ ỏ ữ ố ữ ứ ầ ả ủcác nhà đi u tra đ phân bi t các tính năng c a thành ph có th thúc đ y ho cề ể ệ ủ ố ể ẩ ặ
nh h ng tiêu c c đ n s c kh e ng i dân D nh n th y nh t, nh ng nghiên
c u này ph c v đ làm n i b t các đ c đi m đô th , ít nh t là c p đ vĩ mô,ứ ụ ụ ể ổ ậ ặ ể ị ấ ở ấ ộ
có th là y u t quy t đ nh quan tr ng c a s c kh e đô th Tuy nhiên, b ngể ế ố ế ị ọ ủ ứ ỏ ị ằ
vi c xem xét các thành ph nh đ n v quan tâm phân tích, nh ng nghiên c uệ ố ư ơ ị ữ ứ
ng m gi đ nh r ng các hành vi t ng h p ho c các đ c tính c p đ thành phầ ả ị ằ ổ ợ ặ ặ ở ấ ộ ốquan tr ng ngang nhau cho t t c các c dân c a thành ph Quan đi m nàyọ ấ ả ư ủ ố ể
gi i h n vi c phân tích các đ c đi m trên toàn thành ph có th có ho c có thớ ạ ệ ặ ể ố ể ặ ểkhông nh hả ưởng đ n t t c các m i quan tâm nh nhau c a toàn b c dân đôế ấ ả ố ư ủ ộ ư
th v s nh hị ề ự ả ưởng c a đô th lên s c kh e.ủ ị ứ ỏ
- Nh ng nghiên c u thu c nhóm th ba đóng góp vào hi u bi t c a chúng ta vữ ứ ộ ứ ể ế ủ ề
nh h ng c a thành ph sinh s ng đ n s c kh e, là nh ng ý t ng c a các
nhà nghiên c u nh nghiên c u s c kh e đô th xanh Nhóm nghiên c u này d nứ ư ứ ứ ỏ ị ứ ầ
tr nên ph bi n h n trong th p k qua, bao g m các nghiên c u v l i s ng ở ổ ế ơ ậ ỷ ồ ứ ề ố ố ở
đô th , đ c bi t nh ng y u t liên quan c a c ng đ ng v i s c kh e Thôngị ặ ệ ữ ế ố ủ ộ ồ ớ ứ ỏ
Trang 14thường nh t, nh ng nghiên c u này t p trung vào nhóm không gian cá nhânấ ữ ứ ậ(thường được hi u nh khu ph ) và thể ư ố ường xem xét tác đ ng c a c ng đ ng cộ ủ ộ ồ ưtrú đ n s c kh e cá nhân.ế ứ ỏ
3. Các nghiên c u v s c kh e ng ứ ề ứ ỏ ườ i dân đô th trên th gi i ị ế ớ
K t q a nghiên c u c a tác gi Margaret Chan năm 2010 đã cho th y r ngế ủ ứ ủ ả ấ ằ
th gi i đang tr nên đô th hóa m t cách nhanh chóng, đ c bi t là các nế ớ ở ị ộ ặ ệ ướcđang phát tri n L n đ u tiên trong l ch s , s lể ầ ầ ị ử ố ượng dân c khu v c thànhư ở ự
ph cao h n s lố ơ ố ượng dân c các khu v c nông thôn [ư ở ự 1] Theo ước tính c a Tủ ổ
ch c y t th gi i, trên toàn th gi i t t c s tăng trứ ế ế ớ ế ớ ấ ả ự ưởng dân s trong vòng 30ốnăm t i h u nh sẽ x y ra các khu v c đô th , v i s tăng trớ ầ ư ả ở ự ị ớ ự ưởng bùng nổ
nh t là Châu Á và Châu Phi [ấ ở 1]
K t qu nghiên c u c a tác gi Alison Todd và c ng s cũng cho th y r ngế ả ứ ủ ả ộ ự ấ ằ
s c kh e đô th là m t v n đ y t c ng đ ng quan tr ng Môi trứ ỏ ị ộ ấ ề ế ộ ồ ọ ường đô th vị ề
c b n đã là m t y u t y t quy t đ nh, bao g m các thành ph n xã h i và môiơ ả ộ ế ố ế ế ị ồ ầ ộ
trường quan tr ng Dân c đô th nói chung đọ ư ị ược hưởng l i nhi u h n so v iợ ề ơ ớdân c các vùng nông thôn Dân c đô th đư ở ư ị ược ti p c n v i các d ch v xã h iế ậ ớ ị ụ ộ
và y t d dàng h n, t l bi t ch cao h n, và tu i th cũng lâu dài h n Tuyế ễ ơ ỷ ệ ế ữ ơ ổ ọ ơnhiên, không ch t p trung vào các c h i, vi c làm và d ch v , các thành phỉ ậ ơ ộ ệ ị ụ ốcũng t p trung vào các r i ro và nguy hi m đ n s c kh e Nhi u TP đang ph iậ ủ ể ế ứ ỏ ề ả
đ i m t v i 3 gánh n ng v b nh d ch [ố ặ ớ ặ ề ệ ị 1] bao g m: ồ
- Các b nh truy n nhi m nh b nh: lao, viêm gan, s t xu t huy t, viêmệ ề ễ ư ệ ố ấ ế
ph i, b nh t và HIV/ AIDS,… Nh ng d ch b nh này d b lây lan do không gianổ ệ ả ữ ị ệ ễ ị
s ng chung và các d ch v đố ị ụ ược cùng chia s b i m t s lẻ ở ộ ố ượng c dân l n ư ớ
- Các b nh mãn tính, không lây truy n bao g m b nh v s c kh e tâm th nệ ề ồ ệ ề ứ ỏ ầ(gây ra do l i s ng và làm vi c căng th ng), ti u đố ố ệ ẳ ể ường, b nh ung th và b nhệ ư ệtim (gây ra b i l i s ng không lành m nh trong đó s d ng thu c lá, ch đ ănở ố ố ạ ử ụ ố ế ộ
u ng không h p lý, không ho t đ ng th ch t và s d ng rố ợ ạ ộ ể ấ ử ụ ượu có h i…) Đi uạ ề
tr nh ng căn b nh này r t t n kém cho gia đình và xã h i ị ữ ệ ấ ố ộ
- Tai n n giao thông đạ ường b , thộ ương tích, b o l c và t i ph m ạ ự ộ ạ