Đặc biệt trong những năm gần đây, bệnh HBV đã được đưa vào danh mục bảo hiểm ở nhiều nước, tính lây nhiễm, nguy cơ mắc bệnh ngày càng cao đối với nhân viên ngành ytế, bệnh thường gặp ở n
Trang 1BỘ Y TẾ VIỆN Y HỌC LAO ĐỘNG &VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
ĐỀ TÀI KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CẤP BỘ
ĐIỀU TRA CƠ BẢN THỰC TRẠNG
SỨC KHOẺ NGƯỜI LAO ĐỘNG TIẾP
XÚC VỚI VI SINH VẬT NGUY HIỂM
( VIRUT VIÊM GAN B)
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI : PGS.TS KHÚC - XUYÊN
HÀNỘI 1998 - 1999
SD2J
9|A2l01
Trang 2BỘ Y TẾ VIỆN Y HỌC LAO ĐỘNG &VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
ĐỀ TÀI KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CẤP BỘ
DIEU TRA CO BAN THUC TRANG
SỨC KHOẺ NGƯỜI LAO ĐỘNG TIẾP XÚCVỚI
VI SINH VAT NGUY HIEM( VIRUT VIEM GAN B)
- TS Nguyễn thị Toán Viện VHLD&VSMT Phó chủ nhiệm
- Th.S Trần thị Liên Viện YHLD&VSMT
- Th.Š Nguyễn văn Sơn Vién YHLD&VSMT
- KTV Đặng ngọc Tuấn Vién YHLD&VSMT
- KTV Phùng Y In Viện VHLĐ&VSMT
- PGS.TS Nguyễn ngọc Ngà Viện YHLD&VSMT
- BS Trần văn Quang TTYTDP Nam định
- BS Nguyễn đức Lũ TTYTDP Nam định
Đề tài được nghiệm thu theo quyết định số 513/ QĐ-BYT ngày 17/2/2003
Tổ chức nghiệm thu ngày 28 / 3 / 2003
Trang 3MỤC LỤC
Trang I=:ÔÔ Ô .- ÔỎ 1 Muc tidtr cla dé tab eee ccecescsscessesceeecssessssssssaesesseseenesesssscseaeeeees 3 II Tổng quan 4
1 Ý nghĩa việc tìm ra HBšsAg wa 4 2 Đường lây truyển ác HT HH1 1T ky 5 3 Các nhóm nguy CƠ CaO Sàn HH TH gi 5 4 Vacxin - on 6
IH Phương pháp và đối tượng nghiên cứu .- 7
1 Phương pháp nghiên cỨn -+SĂĂSSSS se, 7 2 Đối tượng nghiên CW .- - L5 Q.22 HH Hệ 7 3 Kỹ thuật HH" HH HH TH ng TH HH HH rngirg 8 TV Cách na 9
1 K/quả điều tra tình trạng lây nhiễm viêm ganB và yếu tốnguycơ 9 2 Kết quả giám sát môi trường lao động . c-c~c~-+ 18 Mw | 6c c6 5a 28
1 Tình hình lay nhiễm viêm gan virut B - cà cscscsreeceree 2ä 2 Kết quả giám sát môi trường lao động - 29
3 Kết quả xét nghiệm HBsAzg đối với nhân viên y tế 30
VI Dự thảo M 33
H090 6i 0 8 33
Phần H: I Khám tuyển -. - cọ nọ HH rkre 34 UL Khám định kỳ 22-22-22 2211222 cEEt22112 ae 37 VH.Kết luận và đề nghị .- - SĂ+ S22 me 38 1 Kết luận 38 PS nh 39
IV) 00) 0 8 40
Trang 4CHU VIET TAT
: Khang thé bé mat viém gan B
: Bệnh viện : Hepatitis B virus
: Hepatitis B surface antigen : Confidence interval ( Khoang tin cay ) : Khuẩn lạc
: Mét / giây
: Nhân tạo : Nhân viên y tế : Odd ratio
: Răng hàm mặt
: Tiêu chuẩn vệ sinh cho phép : Tai mũi họng
: Truyền nhiễm : Vi khuẩn : Vệ sinh dịch tễ trùng ương
: Xét nghiệm
‡ Y học lao động và vệ sinh môi trường
: Dương tính
: Phần trăm
Trang 5I- ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong gần ba thập kỹ qua bệnh viêm gan do virut đã trở thành một trong những bệnh truyền nhiễm hay gập nhất trên toàn cầu nói chung và Việt nam nói riêng Theo thông báo gần đây của tổ chức Y tế thế giới thì hiện nay
có hơn 2 tỷ người mang những dấu hiệu huyết thanh học chứng tỏ đã từng bị nhiễm viêm gan virut B ( HBV ), trong đó có khoảng 300 triệu người mang HBsAg duong tinh và 2/3 số trường hợp xảy ra ở châu Á Cho đến nay 6 loại virut chính gây viêm gan đã được thống nhất với các tên gọi A,B,C,D,E va G Trong 6 loại virut viêm gan kể trên virut viêm gan B được quan tâm hơn cả do tính chất lây lan của nó Đặc biệt trong những năm gần đây, bệnh HBV đã được đưa vào danh mục bảo hiểm ở nhiều nước, tính lây nhiễm, nguy cơ mắc bệnh ngày càng cao đối với nhân viên ngành ytế, bệnh thường gặp ở nhân viên y tế các khoa truyền nhiễm, các cơ sở truyền máu, các khoa tai mỗi họng, răng hàm mặt, các khoa sản, ngoại, phòng khám bệnh, nhân viên phục
vụ tiếp xúc với các chất bài tiết cuả bệnh nhân HBV hoặc người mang trùng
Một nghiên cứu của Strombek (Thuy Điển) và Madsen (Đan Mạch)
trên 10.000 người, gồm 4700 thầy thuốc, 1179 y tá bệnh viện, 2000 luật sư và
2190 công nhân viên Tỷ lệ mắc viêm gan virutB ở các thầy thuốc là 10,40%, còn ở các đối tượng khác 3,77%, Phân bố dịch tễ học của HBV không đồng nhất trên thế giới, ở châu Á, châu Phi tỷ lệ nhiễm HBV trên 8% dân số, ở Bắc
Mỹ và Tây Âu tỷ lệ này thấp hơn nhiều chỉ từ 0,1 - 2%
Virut viêm gan B có khả năng lây lan rất mạnh theo đường máu Người
bị nhiễm HBV rất hiếm khi có biểu hiện lâm sàng cấp tính (Sốt, đau tức hạ sườn phải, vàng da ), hầu hết các diễn biến âm thầm và phần lớn chuyển thành nhiễm virut mãn tính Hậu quả do viêm gan virut B gây nên là tình trạng viêm gan mãn tính, xơ gan, ung thư gan nguyên phát tế bào, làm sức khoẻ suy kiệt hoặc tử vong, theo tài liệu của tổ chức Y tế thế giới (1988) có 80% ung thư gan do nhiễm HBV sau 10-20 năm
]
Trang 6Ở Việt nam đã có nhiều công trình nghiên cứu, diều tra dịch tễ học của
Viện Vệ sinh dich té học Hà nội, Viện Pasteur Nha trang, Viện VSDT Tây nguyên, Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường, và một số địa phương
như Lâm đồng, Đaklak, Khánh hoà, Bình định, Huế, Hà nội, Hải phòng, cho thấy:
Trong 864 mẫu huyết thanh tìm kháng nguyên bể mặt của virut viêm san Bở các đối tượng khác nhau thuộc tinh Đaklak thì tỷ lệ huyết thanh có
HBsAg (+) là 14,2%, trong đó nhân viên Y tế là 16,33% và ở lứa tuổi từ 16-
25 có tỷ lệ cao nhất tới 23,98%
Tại Nha trang, Khánh hoà: tỷ lệ viêm gan virut B ở nhóm người cho
máu là 3,90%; nhóm hoa, da liễu là 12,41%; nhóm bệnh nhân AIDS là 88,88%; nhóm học sinh là 0,59%,
Qua 694 mẫu xét nghiệm tại 9 Bệnh viện của Tỉnh và Huyện ở 3 tỉnh miễn Trung tÿ lệ HBsAg(+) là 17,6%
Tại Hải phòng tỷ lệ HBsAg(+) ở người cho mau 1a 11,01%
Kết quả điều tra trong 5 năm ở Hà nội thấy trong 942 người bị viêm gan virut
B điều trị tại Bệnh viện Bạch mai thì số cán bộ Y tế bị mắc bệnh chiếm tỷ lệ
là 6,26-7,79%: tỷ lệ HBsAg(+) của nhóm nhân viên Y tế tiếp xúc với mấu,
chất bài tiết là từ 17,65-25%, còn lại là các đối tượng khác
Từ những kết quả nghiên cứu trên cho thấy nguy cơ bị lây nhiễm của nhân viên ngành Y tế có tính đặc trưng về nghề nghiệp rõ rệt Vì vậy đề tài
tiến hành nhằm các mục tiêu sau:
Trang 7Muc tiêu của đề tài:
1 Khảo sát, đánh giá điều kiện môi trường lao động tại các cơ sở làm
việc có nguy cơ lây nhiễm HBV và tỷ lệ nhiễm HBV ( HBsAg ) đối với một số công việc chủ yếu của nhân viên ngành y tế
2 - Xây dựng tiêu chuẩn khám tuyển , khám sức khoẻ định kỳ và đề xuất -
các chế độ bảo vệ sức khoẻ người lao động tiếp xúc với vi sinh vật nguy hiểm
Trang 8Il - TONG QUAN 1- Ý nghĩa việc tìm ra HBsAg:
Bệnh viêm gan được để cập từ xa xưa nhưng mãi đến năm 196 Blumberg mới phát hiện được thành phần kháng nguyên, lúc đó gọi là kháng nguyên Au Đến giữa năm 1966 ông là người đầu tiên phát hiện ra mối liên quan giữa kháng nguyên Au và bệnh viêm gan sau truyền máu khi theo dõi huyết thanh của một bệnh nhân hội chứng Down Kháng nguyên
Au ngày nay là kháng nguyên bề mặt của virut viêm gan B, ký hiệu quốc tế
là HBsAg( Hepatitis B surface antigen ) và đến năm 1975 hình dạng hoàn chỉnh của virut viêm gan B mới được mô tả đầy đủ và có tên là tiểu thể
Dane
Tiểu thể Dane có kích thước 42nm, có l nhân và một màng bọc, HBsAg thuộc về màng bọc Tiểu thể Dane được coi như một virut hoàn chỉnh, kích thước và hình dạng ổn định, phần nhân có chứa một vòng xoắn đơn ADN, có men ADN Polymeraza đường kính 47nm HBsAg dưới kính hiển vi điện tử có 2 dạng, dạng hình cầu và dạng hình gậy, có kích thước 26nm
Đặc điểm hết sức quan trọng của HBsAg là có thể căn cứ vào sự xuất hiện của nó để chẩn đoán xác định tình trạng nhiễm HBV HBsAg còn là một dấu ấn miễn dịch quan trọng trong nghiên cứu dịch tế học xác định đường lây truyền, Yếu tố nguy cơ và phân vùng HBV, HBsAg còn kích thích hệ miễn dịch của cơ thể vật chủ tạo kháng thé anti-HBsAg (HBsAb), kháng thể này tồn tại lâu và có tác dụng bảo vệ cơ thể chống tái nhiễm HBV, dựa vào nguyên lý đó người ta sản xuất vacxin phòng HBV
Khi HBV xâm nhập vào cơ thể và gây bệnh viêm gan thì HBsAg xuất hiện sớm trong huyết thanh trước khi Transaminaza đạt đỉnh cao nhất và trước khi xuất hiện vàng da từ 1 tuần đến 1 tháng, đồng thời với sự xuất hiện
Trang 9HBsAg là ADN polymeraza, đó là biểu hiện HBV đang hoạt động và tiến triển HBsAg có thể mất đi sau 2-3 tháng, nhưng cũng có thể tồn tại 6 tháng sau hay suốt đời HBsAg chỉ có mặt trong huyết thanh, bào tương tế bao gan, do dé HBsAg cé vai trd dic biệt quan trọng trong việc khẳng định tình trạng mắc bệnh, lây truyền bệnh HBV
2 - Đường lây truyền:
- Virut viêm gan B lây truyền theo đường máu, đã được Okochi và Gocke nêu lên từ năm 1969, qua theo dõi kết quả trên 100 bệnh nhân truyền máu
và nhận thấy bệnh có thể phát sau khi nhận maú có HBsAg(+) tir 15-110
ngày
- Vấn dé lay nhiễm từ mẹ sang con được Obayashi nêu lên từ năm 1972, nhưng phải đến năm 1982 Dinhaza và Gust đã thuyết phục được bằng các báo cáo nổi tiếng của mình Đặc điểm của lây truyền từ mẹ sang con trở thành mãn tính có tỷ lệ cao, 95% các trường hợp HBsAg(+) lúc chào đời là trở thành HBV mãn tính, lây truyền lúc trưởng thành chỉ chiếm 5% Theo Nishioka (1984) đường lây truyền HBV ở châu Á chủ yếu là từ mẹ truyền sang con khi sinh đẻ
Lây truyền HBV qua đường tình dục được Perille công bố năm 1979
ở những người tiếp xúc kéo dài và trực tiếp bằng đường tình dục với người
có HBsAg(+) và ADN polymeraza có hoạt tính cao thì tỷ lệ lây bệnh tới
78,3%
3 - Các nhóm nguy Cơ cao:
Dựa trên phương thức lây truyền và đường lây người ta đã xác định được các đối tượng có nguy cơ cao là:
3.1- Những bệnh nhân thường xuyên phải truyền máu như bệnh thận, bệnh
ưa chảy máu, ung thư mmáu, các nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mang HBsAg trong nhóm này lên tới 30%.
Trang 103.2- Nhân viên y tế: Một trong những nhóm có nguy cơ cao thường gặp ở khắp các vùng trên thế giới là các nhân viên y tế bao gồm từ các giáo sư, viện sĩ đến ytá, hộ lý, điểu dưỡng, xét nghiệm viên
- Tại Pháp (1972-1974): tỷ lệ lây nhiễm HBsAg cla nhân viên y tế từ 9,1- 16,9%, trong khi đó tỷ lệ nhiễm chung của cộng đồng là 1,9%
- Tại Indonesia tỷ lệ nhiễm HBsAg của nhân viên y tế là 4,6%
- Tại Nhật bản tỷ lệ nhiễm HBsAg trong nhân viên y tế từ 1,7-2,9% và tỷ
lệ ở các khoa sản, ngoại là cao nhất
4 - Vacxin viêm gan B:
Ngoài các biện pháp vệ sinh, sinh hoạt tránh lây nhiễm Từ năm 1969 người ta đã sản xuất được vacxin phòng HBV có hiệu quả bằng phương pháp chiết tách HBsAg từ huyết tương bệnh nhân gọi là vacxin thế hệ 1, cho đến nay người ta đang sản xuất vacxin thế hệ 4, đó là vacxin polypeptit đáp ứng hạ giá thành trong việc chủ động dự phòng có hiệu quả bệnh viêm gan
virut B toàn cầu
Trang 11II - PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỐI TƯỢNG
NGHIÊN CỨU:
1 - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU:
- Thu thập thông tin bằng phiếu câu hỏi
- Khảo sát môi trường và điều kiện làm việc:
a Do vi khi hau
a Cay nam méc, vi khudn hiếu khí môi trường
- Lấy máu xét nghiệm HBsAg trong huyét thanh bang phuong phdp
ELISA
- Phương pháp điều tra theo phương pháp so sánh ngang
2 - ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CÚU:
A- Nhóm chủ cứu:
Nhân viên ytế các khoa dễ lây nhiễm : Khoa truyền nhiễm, huyết học
và truyền máu, khoa ngoại, khoa sản, khoa xét nghiệm
B- Nhóm chứng:
Nhân viên ytế làm việc tại các khoa phòng ít lây nhiễm (Tài vụ, Hành chính quản trị, ) và nhân viên Bưu điện không có nguy cơ lây nhiễm
Trang 12C- Địa điểm:
¡ Trung ương: Bệnh viện Bạch mai ( các khoa phòng có nguy cơ lây nhiễm cao: Truyền nhiễm, huyết học truyền máu, sản, ngoại, xét nghiệm)
a Tinh: Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam định
¡ Huyện: 10 Bệnh viện huyện ( Nam định)
Ngành công nghiệp: Í Bệnh viện ngành Dệt may Nam định
a_ Cấy nấm mốc, vi khuẩn hiếu khí theo thường quy xét nghiệm Viện
Vệ sinh dịch tễ học trung ương
ö Xét nghiệm kháng nguyên HBsAg theo phương pháp ELISA n¡ Kết quả nghiên cứu xử lý theo Epi-info 6.0.
Trang 13IV- KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU:
1 - Kết quả điều tra tình trạng lây nhiễm viêm gan B của nhân viên y tế với các yếu tố nguy cơ cao theo phiếu phỏng vấn:
Trang 14Bảng 2 - Tình trạng hôn nhân
Trang 15
Nhóm tuổi nhân viên y tế được điều tra ở 2 khu vực trung ương và địa
phương đều có tỷ lệ tương tự, nhóm tuổi từ 21 - 50 chiếm đa số, chiếm tỷ lệ
Trang 16Đảng 4- Thời gian công tác
Nội dung phòng Bạch mai Nam định Tổng cộng
TT | vấn Sluong % |Slượng % |Slượng %
Trang 17Bảng Š- phân loại nghề nghiệp
Trong số nhân viên y tế có nguy cơ cao lây nhiễm viêm gan virut B ở
cả khu vực trung ương và địa phương khảo sát về tỷ lệ giữa các công việc
tương tự như nhau, nhưng hộ lý tỷ lệ là 14%, nhóm bác sĩ là 33,7% và cao
nhất là nhóm y tá, xét nghiệm chiếm tới 51,3%
Trang 18Bảng 6 - Các công việc có nguy cơ lây nhiễm cao
Bạch mai Nam định Tổng cộng
TY Nội dung phỏng vấn lượng | % |Slượng| % |Slượng| %
1 |Công việc xúc rửa d/cụ | 211 |75,60| 126 |69,60 | 337 |73,30
2 |Tiêm chích, lấy máu 213 | 76,30; 128 | 70,3 | 341 |74,00
a Công việc thanh trùng
3 |dụng cụ, chất thải 241 | 86,70} 115 | 63,5 | 356 |77,60
Nhân viên y tế làm các công việc phục vụ có nguy cơ lây nhiễm cao, chiếm ty lệ 73,30 - 77,60%, cao nhất là các công việc thanh khử trùng, xử lý các chất thải bỏ đờm, phân, bông gạc
Trang 19
Bảng 7 - các yếu tố lây nhiễm do trang điểm
Bạch mai Nam định Tổng cộng
TT | Nội dung phỏng vấn |Slượng | % |lượng| % lugng| %
1 | Xỏ lỗ tai 1 0,4 78 43,8 79 17,1 2_| Cất tóc tại nhà 0 0 52 31,1 52 14,6 3_ | Cất tóc tại tiệm 3 1,6 82 49,1 85 23,8
TT | Nội dung phỏng vấn |Slượng | % | lượng) % | lượng| %
1 | Chita rang 31 11,2 | 73 | 40,1} 104 | 22,60 2_ | Chảy máu chân răng 11 3,9 90 |49,7| 101 | 21,80
3 | Chung ban chai rang 0 0 37 | 20,3| 37 | 8,00
4 | Phau thuat 117 419 | 55 |30,5! 172 |59,10
15
Trang 20Việc dùng chung bàn chải trong vệ sinh răng miệmg cũng còn chiếm tỷ lệ khá cao trong nhân viên y tế (8%), và chủ yếu ở các địa phương, tỷ lệ bị do phẫu thuật ở Bệnh viện Bạch mai cao hơn các Bệnh viện huyện, tỉnh
Đảng 9 - Các yếu tố lây nhiễm do truyền máu, cho máu:
Trang 21Bảng 11- Tiên sử bệnh tật bản thân có liên quan
2_ † Tiền sử viêm gan 12 | 43 20 11,1 32 7,0
3_ | Chán ăn, nước tiểu vàng 5 1,8 66 36,2 | 71 15,30
4 | Bénh man tinh 45 | 16,0 29 16,0 74 16,0
|
Bệnh mãn tính trong nhân viên y tế chiếm tỷ lệ khá cao (16,0), đặc
biệt là các biểu hiện bị bệnh viêm gan virut B chiếm tới 29,90%
Bảng 12- tình :rạng hiện tại của bản than
Bạch mai Nam định Tổng cộng
TT |Nội dung phỏng vấn |Slượng | % 'Slượng| % |Slượng %
1 | Rối loạn tiêu hoá 2 0,7 7ï 42,5 79 17,0
Trang 22Đảng 13- Kết quả huyết thanh học đã xét nghiệm:
2 - Kết quả giám sát môi trường lao động:
Bảng 14- Vi khí hậu tại bệnh viện trung ương ( Bạch mai)
Trang 23
Bang 15 - Vi khí hậu tại bệnh viện tỉnh:
Trang 24
Bảng 17- Vi khí hậu tại các bệnh viện huyện:
Bang 18- Nấm mốc, vi khuẩn hiếu khí tại bệnh viện trung ương
TT Điểm lấy mẫu VK hiếu khí Nấm mốc
Trang 25Bảng 19- Nấm mốc, vi khuẩn hiếu khí tại bệnh viện tỉnh:
Trang 26
3 - Kết quả xét nghiệm HBsAg đối với nhân viên y tế:
Bang 21- Kết quả xét nghiệm HBsAg nhóm nguy cơ cao tại bệnh viện trung
2_¡ Khoa sản và khoa ngoại 63 8 12/70
Trang 27Bảng 23- Xét nghiệm HBsAg (+) theo nghề nghiệp tại bệnh viện trung
Trang 28
Bảng 24- Xét nghiệm HBsAg(+) theo nghề nghiệp tại các bệnh viện địa