Công tác bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ nhân dân ở nước ta đã và đang đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Tuy nhiên, vẫn tồn tại những bất cập và yếu kém. mấu chốt của việc giải quyết các vd này là Cải thiện hiệu quả của các chính sách y tế. Tuy nhiên, quá trình xây dựng chính sách hiện nay còn chưa đảm bảo đầy đủ thông tin và bằng chứng khoa học chắc chắn., sự thay đổi hành vi của người cung ứng dịch vụ y tế và người sử dụng dịch vụ y tế, chất lượng dịch vụ y tế cũng chưa được dự báo, nghiên cứu đầy đủ. Do nhiều nguyên nhân, nhu cầu dịch vụ y tế hiện tăng lên đáng kể.. Các số liệu cho thấy số lượng TYT, phòng khám, bệnh viên, giường bênh jcuar VN đã và đáng tăng đáng kể. tỷ lệ sử dụng các dịch vụ y tế tăng từ 18,9% lên tới 39,2% Mặc dù vậy, tự điều trị khi có bệnh tật hay thương tích vẫn là một hành vi khá phổ biến ở nước ta. Có thể nói, hành vi sử dụng các DVYT của người dân còn nhiều vấn đề cần được nghiên cứu. Huyện Quốc Oai là một huyện cách TT tP HN 20km, với đặc điểm dân cư đại diện cho cả vùng đồng bằng và miền núi. Năm 2015, trường Đại học Y tế công cộng và Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh phối hợp cùng Đại học Quốc gia Seoul Hàn Quốc lên kế hoạch dự án can thiệp 5 năm tại Quốc Oai, Hà Nội. Các số liệu khảo sát đầu vào được thu thập nhằm phục vụ cho thiết kế can thiệp. Trên cơ sở nguồn số liệu này, nhằm cung cấp các thông tin về sử dụng dịch vụ y tế phục vụ quá trình quản lý và hoạch định chính sách y tế đáp ứng nhu cầu trong tình hình hiện tại của Quốc Oai nói riêng và Việt Nam nói chung, chúng tôi thực hiện nghiên cứu: “Thực trạng sử dụng dịch vụ y tế của người dân huyện Quốc Oai, Hà nội năm 2016”
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ YHDP
Trang 2DÂN HUYỆN QUỐC OAI HÀ NỘI NĂM 2015
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Trang 3
Đặt vấn đề Phương pháp nghiên cứu Kết quả và bàn luận
Kết luận Khuyến nghị
Trang 5
Quốc Oai – Hà Nội
Trang 6
1 Mô tả thực trạng sử dụng dịch vụ y tế của
người dân huyện Quốc Oai, Hà Nội năm 2015.
2 Phân tích mối liên quan giữa sử dụng dịch vụ y
tế và một số đặc điểm kinh tế văn hóa xã hội của đối tượng nghiên cứu.
Trang 7
Đối tượng nghiên cứu: Người dân thuộc các
HGĐ huyện Quốc Oai
Trang 8Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (2)
Trang 10
Chọn mẫu: ngẫu nhiên nhiều giai đoạn :
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (4)
Phân tầng: Đồng bằng – Miền núi Lập danh sách 21 xã
Chọn ngẫu nhiên 7 xã từ 2 tầng
160 hộ/xã tất cả thành viên
3 2 1
4
Trang 11liên quan
Tuổi, giới, nghề, dân tộc, học vấn, hôn nhân, thu nhập, nơi sống, BHYT
Trang 13Mô tả:
n, %,median mean, sd
Suy luận:
logistic, log linera
Trang 14
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (8)
Đạo đức nghiên cứu:
Mục tiêu, Quyền lợi Tính bí mật
Trang 15
Thông tin chung:
• Chủ yếu từ 15 tới 60 tuổi: 62%
• Tỷ lệ nam và nữ tương đương nhau
• Người Kinh: 77,4%; Mường, Thái, Tày 22,6%
• Trình độ THCS trở xuống: 72,4%; TC/CĐ/ĐH
trở lên: 11,4%
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (1)
Trang 16
Thông tin chung:
- Nông dân: 36,2%; Thất nghiệp:1,5%,
- Hơn 1/4 số đối tượng ở miền núi (26,7%).
- 65,1% số đối tượng có BHYT
- Thu nhập bình quân 1890,6 nghìn đồng Nhóm
giàu nhất: 4140,5 nghìn đồng, nghèo nhất: 637,5
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (2)
Trang 17Biểu đồ 1: Thực trạng sử dụng dịch vụ y tế của người dân huyện
Quốc Oai – Hà Nội năm 2015
Trang 18Bảng 1: Số lần sử dụng DVYT của người dân huyện
Quốc Oai – Hà Nội năm 2015
Trang 20Có 2149 68,3 1,3 1,1 1,5
Trang 21
K T QU VÀ BÀN LU N (7) ẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (4) Ả VÀ BÀN LUẬN (4) ẬN (4)
Bảng 3: Số lần sử dụng DVYT của người dân huyện Quốc Oai – Hà Nội
năm 2015 và một số yếu tố liên quan (3)
Đặc điểm
Trung bình sd Trung vị
p ( K-wallis )
Trang 22Một số yếu tố liên quan (1):
- Nhóm 15 – 24 tuổi sử dụng DVYT ít nhất.
- Nữ giới sử dụng DVYT nhiều lần hơn và có nguy cơ sử
Trang 23
M t s y u t liên quan (2): ột số yếu tố liên quan (2): ố yếu tố liên quan (2): ế ố yếu tố liên quan (2):
- Người chưa kết hôn sử dụng DVYT ít hơn người đã kết
hôn; ly hôn, ly thân hoặc góa
- Nguy cơ sử dụng DVYT ở nhóm trẻ nhỏ, nhóm có trình độ học vấn TH, THCS, THPT cao gấp 3,4 lần;1,8 lần và 1,4 lần
so với nhóm TC/CĐ/ĐH trở lên.
- Người có BHYT có tỷ lệ và nguy cơ sử dụng DVYT cao hơn
1,3 lần so với người không có BHYT
- Người dân vùng đồng bằng có tỷ lệ và số lần sử dụng
DVYT nhiều hơn so với miền núi
K T LU N (2) ẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (4) ẬN (4)
Trang 24
KI N NGH ẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (4) Ị
• TTGDSK thông tin đúng đắn về CSSK Cải cách hệ
thống y tế tăng cường tiếp cận với DVYT
• Thúc đẩy, khuyến khích nhanh chóng bao phủ BHYT
toàn dân.
• Thực hiện các nghiên cứu xem xét và tìm hiểu toàn
diện, đầy đủ các yếu tố ảnh hưởng tới sử dụng DVYT.