Bách khoa toàn thư là bộ sách tra cứu kiến thức tổng quát trên nhiều lĩnh vực kiến thức khác nhau ví dụ bộEncyclopædia Britannicabằngtiếng Anhvà bộBrockhausbằngtiếng Đứclà những bộ khá n
Trang 1ể loại:Tài liệu tham khảo
Trang 2Mục lục
1.1 am khảo 1
1.2 Liên kết ngoài 1
2 Bá khoa toàn thư 2 2.1 Những công trình bách khoa thư đầu tiên 2
2.2 Bách khoa thư hiện đại 3
2.3 Việc biên soạn bách khoa thư 3
2.4 Danh sách các bách khoa thư 4
2.4.1 Những bách khoa thư và soạn giả có tiếng trước năm 1700 4
2.4.2 Những bách khoa thư xuất bản từ năm 1700-1800 4
2.4.3 Những bách khoa thư được xuất bản từ năm 1800-1900 4
2.4.4 Những bách khoa thư được xuất bản từ năm 1900-2000 5
2.4.5 Những bách khoa thư được xuất bản từ năm 2000 trở đi 5
2.5 Xem thêm 6
2.6 am khảo 6
2.7 Liên kết ngoài 6
3 Kỷ lục Guinness 7 3.1 Sự ra đời 7
3.2 Phát triển 7
3.3 Ví dụ 8
3.4 Xem thêm 8
3.5 am khảo 8
3.6 Liên kết ngoài 8
4 Từ điển 9 4.1 Một số đặc tính tiêu biểu của từ điển 9
4.2 ể loại từ điển bách khoa toàn thư 10
4.3 Trật tự sắp xếp từ vựng trong từ điển tiếng Việt 10
4.4 Từ điển trực tuyến 11
4.5 Danh sách các từ điển chính 11
4.5.1 Tiếng Anh 11
i
Trang 3ii MỤC LỤC
4.5.2 Tiếng Pháp 12
4.5.3 Tiếng Trung 12
4.5.4 Tiếng Việt 12
4.6 am khảo 12
5 Ý điển 13 5.1 Lịch sử 13
5.2 Danh sách ý điển 13
5.3 Xem thêm 14
5.4 am khảo 14
5.5 Liên kết ngoài 14
5.6 Nguồn, người đóng góp, và giấy phép cho văn bản và hình ảnh 15
5.6.1 Văn bản 15
5.6.2 Hình ảnh 15
5.6.3 Giấy phép nội dung 16
Trang 4Chương 1
Almanac
Calendarium cracoviense, một cuốn almanac cho năm 1474
Almanac (tiếng Anh còn viết là almana và
almana, tiếng Việt đọc là an-ma-nách, nghĩa là niên
lịch hoặc niên giám) là một ấn phẩm xuất bản hằng
năm cung cấp những thông tin như là thông tindự
báo thời tiết, thời vụ nông nghiệp, bảng thủy triều
và những thông tin được sắp xếp thành bảng và cột
theo thứ tự ngày tháng Những sự kiệnthiên văn học
và những số liệu thống kê khác cũng được trình bày
trong almanac như là thời gian mọc và lặn của mặt
trờivàmặt trăng,nhật thực, giờ nước lên, các dịp lễ
lạt của nhà thờ, các phiên tòa của toà án, các mốc thời
gian, và v.v…
1.1 Tham khảo 1.2 Liên kết ngoài
• Almanac (Book) tại Encyclopædia Britannica
(tiếng Anh)
1
Trang 5Chương 2
Bách khoa toàn thư
Brockhaus Konversations-Lexikonnăm 1902
Bá khoa toàn thư là bộ sách tra cứu về nhiều lĩnh vực
kiến thứcnhân loại Bách khoa toàn thư là bộ sách tra
cứu kiến thức tổng quát trên nhiều lĩnh vực kiến thức
khác nhau (ví dụ bộEncyclopædia Britannicabằngtiếng
Anhvà bộBrockhausbằngtiếng Đứclà những bộ khá
nổi tiếng), hoặc có thể là bộ sách tra cứu chuyên sâu
về một lĩnh vực nào đó (ví dụ như bách khoa toàn thư
vềy học,triết học, hoặcluật) Cũng có những bộ bách
khoa toàn thư đề cập đến nhiều chủ đề khác nhau trên
một góc độ văn hóa, sắc tộc, hay quốc gia nhất định,
ví dụ như bộĐại Bách khoa thư Xô Viếthoặc bộBách
khoa thư Do thái giáo Tên gọi của bách khoa toàn thư
trongtiếng Anh“encyclopedia” bắt nguồn từ từtiếng
Hy Lạp cổεγκύκλιος (có nghĩa là “phổ biến rộng rãi”)
và παιδεία (có nghĩa là “giáo dục”), hàm nghĩa là “kiến
thức phổ thông/đại chúng”
Có hai phương pháp chính xây dựng bách khoa toàn
thư: phương pháp trong đó các mục từ đượcsắp xếp
theo thứ tự trong bảng chữ cái, hoặc phương pháp theo
thể loại chủ đềcó phân bậc Phương pháp đầu là phổ
biến nhất, đặc biệt đối với những bộ trình bày kiến thức
phổ thông
2.1 Những công trình bách khoa thư đầu tiên
Ý tưởng tập hợp mọi kiến thức của thế giới vào trong tầm tay tại một nơi nhất định có từ thời ư viện AlexandriavàPergamoncổ đại Nhiều tác giả thời cổ đại (nhưAristotle) đã cố gắng tập hợp lại toàn bộ kiến thức của nhân loại Một trong những soạn giả bách khoa thư cổ đáng chú ý nhất làPliny già(thế kỷ thứ nhất Công nguyên) đã viết bộNaturalis historia(Lịch
sử tự nhiên), gồm 37 tập về thế giới tự nhiên và trở nên cực kỳ phổ biến ởTây Âutrong suốt thời kỳTrung cổ
Hoàng đế Trung ốc ành Tổ nhà Minhđã trực tiếp trông coi việc biên soạn bộVĩnh Lạc đại điển( ), là một trong những bộ bách khoa thư lớn nhất trong lịch
sử, được hoàn thành vào năm 1408và bao gồm hơn 11.000 tập viết tay, trong số đó chỉ có 400 tập còn tồn tại đến ngày nay
Trong triều đại tiếp theo, hoàng đếTrung ốc Càn Long nhà anhđã sáng tác 40.000 bài thơ rồi đưa vào trong một thư viện 4 khu với 4,7 triệu trang viết cùng với hàng ngàn bài luận BộTứ khố toàn thư( ) có thể sánh với bách khoa thư kiểu phương Tây
Việc biên soạn kiến thức Hồi giáo thời kỳ đầuvào thời Trung cổ đã tạo ra nhiều công trình toàn diện, và có một số đóng góp mà ngày nay chúng ta gọi làphương pháp khoa học,phương pháp lịch sửvàphương pháp trích dẫn Những công trình đáng kể bao gồm bách khoa thư khoa học củaAbu Bakr al-Razi, bộMutazilite
gồm 270 quyển rất phong phú về nội dung của Al-Kindi, và bách khoa thư y học củaIbn Sinalà một công trình tham khảo có giá trị hàng thế kỷ Cũng phải kể tới các tác phẩm về lịch sử vạn vật (hay còn gọi là xã hội học) củaAsharites,al-Tabri,al-Masudi,Ibn Rustah,
al-AthirvàIbn Khaldun, trong đó bộMuqadimmahđề cao nguyên tắc mà ngày nay hoàn toàn tiếp tục được áp dụng, đó là phải luôn luôn thận trọng kiểm chứng mọi kết luận trong các bài viết Những học giả này có một ảnh hưởng đáng kể đối với các phương pháp nghiên cứu và biên soạn, một phần do thông lệisnadcủa Hồi giáo nhấn mạnh sự trung thực so với bài viết gốc, cũng như việc kiểm chứng nguồn tham khảo, và việc luôn đặt lại vấn đề khi nghiên cứu
2
Trang 62.3 VIỆC BIÊN SOẠN BÁCH KHOA THƯ 3
2.2 Bách khoa thư hiện đại
Quảng cáo năm 1913 của Encyclopædia Britannica
Ý tưởng hiện đại về việc xây dựng các bộ bách khoa
thư dưới dạng in, đa dụng và phân phối rộng rãi xuất
hiện ngay trước thờiDenis Diderotvà cácsoạn giả bách
khoa thư thế kỷ thứ 18
Mặc dùJohn Harrisđược coi là người đã định khổ sách
mà ngày nay đã trở nên phổ biến cho bách khoa thư
từ năm1704với bộLexicon technicum, thực tế ngay từ
năm1646, thầy thuốc và triết gia người Anhomas
Browneđã đặc biệt dùng từ encyclopaedia trong lời tựa
cho tác phẩm của mình làPseudodoxia Epidemicahay
Vulgar Errors (Các lỗi thông thường) Browne đã cấu
trúc bách khoa thư của mình dựa trên lược đồ có tiếng
một thời của thời kỳPhục hưng, lược đồ này gọi nôm
na là 'nấc sáng tạo' tức là theo như kiểu leo bậc thang
từ thế giới khoáng vật đến thế giới thực vật, động vật,
con người, hành tinh và cuối cùng là thế giới vũ trụ
Bộ sách tập hợp những lỗi thông thường vào thời đó
được Browne liệt kê đã trở thành bách khoa thư gia
đình phổ biến đầu tiên ở Anh Sự phổ biến của nó được
khẳng định thông qua việc nó được tái bản ít nhất là
năm lần, mỗi lần đều có sửa chữa và bổ sung, lần xuất
bản cuối cùng là vào năm1672 Pseudodoxia Epidemica
cũng xuất hiện trong tủ sách của nhiều học giả châu
Âu trong suốt cuốithế kỷ 17và đầuthế kỷ 18 Nó được
dịch sangtiếng Pháp,tiếng Hà Lanvàtiếng Đứccũng
nhưtiếng La tinh Vì vậy nó được coi là những cuốn
sách hữu dung nhất cho người đọc
Ephraim Chambersxuất bản tác phẩm Cyclopaedia vào
năm1723 Bản dịch tiếng Pháp của nó trở thành nguồn
cảm hứng cho việc ra đời bộEncyclopédie, có lẽ là bách
khoa thư sớm đạt được thành công nhất, do Jean le
Rond d'AlembertvàDenis Diderotbiên soạn và hoàn
thành vào năm1772bao gồm 28 tập, 71.818 đề mục,
2.885 hình minh họa BộEncyclopædia Britannicanổi
tiếng xuất hiện một cách khiêm tốn lúc ban đầu ở
Scotland: từ năm1768đến1797chỉ có ba ấn bản
Những năm đầu củathế kỷ 19chứng kiến sự thăng hoa
của các bách khoa thư xuất bản ởAnh,châu ÂuvàMỹ
Ở Anh bộ Rees’s Cyclopaedia(1802–1819) chứa đựng
một lượng thông tin khổng lồ về những cuộc cách mạng
khoa học và công nghiệp thời kỳ đó Điểm nổi bật của những ấn bản này là những hình minh họa chất lượng cao do những nhà chạm khắc nhưWilson Lowrytạo ra,
và các hình nghệ thuật do những chuyên gia nhưJohn Farey, Jr.phác họa Nhiều bộ bách khoa thư xuất bản ở
Scotland, là kết quả của thời kỳKhai sáng Scotland, do nền giáo dục ở đây có chất lượng trung bình cao hơn hẳn những vùng còn lại ở Anh
Encyclopædia Britannica xuất hiện dưới nhiều ấn bản
xuyên suốt thế kỷ, cùng với sự phát triển củagiáo dục đại chúngvà các học việnMechanics Institutesở Anh,
Hiệp hội phổ biến kiến thức hữu dụngtiên phong cho
ra đời cácPenny Cyclopaedia(Bách khoa ba xu), tên này
có nghĩa là các số được phát hành hằng tuần và với giá
rẻ nhưbáo chíthông thường
Vào thế kỷ thứ 20, Encyclopædia Britannica đạt đến
lần tái bản thứ mười lăm, và những bách khoa thư giá rẻ nhưBách khoa thư HarmsworthvàEveryman’s Encyclopaedia(Bách khoa thư cho mọi người) trở nên phổ biến
Gần đây có nhiều bách khoa thư cũng được xuất bản
trực tuyến Bách khoa thư truyền thống thường được soạn bởi các
soạn giảcótrình độ hàn lâm Tuy nhiên vớiWikipedia
thì lại khác, dự án này bắt đầu từ năm2001với mục đích là tạo ra một bách khoa thư mở đối với tất cả mọi người Bất kỳ ai cũng đều có thể sửa chữa, bổ sungvăn bản,hình ảnhvàâm thanhtrên đó Nội dung của nó tuân theo giấy phépbản quyền công cộng(copyle) tự
do (GFDL) Đến năm2004dự án đã có tổng cộng hơn một triệumục từvới hơn 80ngôn ngữkhác nhau
2.3 Việc biên soạn bách khoa thư
Cấu trúc phân cấp và bản chất luôn thay đổi của bách khoa thư đặc biệt thích hợp khi lưu trữ trênđĩa máy tínhhoặctrực tuyến, và đến cuốithế kỷ thứ 20phần lớn những bách khoa thư quan trọng đều chuyển sang những phương pháp lưu trữ này Việc xuất bản trên đĩa (tiêu biểu là đĩaCD-ROM) có lợi thế là chi phí sản xuất
rẻ và rất tiện mang đi lại Ngoài ra, chúng có thể chứa đựng cácphương tiện không thể có được trên bản in nhưhoạt hình,âm thanh, vàvideo.Siêu liên kếtgiữa các mục có liên quan về mặt nội dung cũng là một lợi thế nữa Các bách khoa thư trực tuyến có lợi thế ở điểm năng động: các thông tin mới cho vào có thể được xem ngay tức thì, mà không phải chờ đến khi ra ấn bản tĩnh (trong trường hợp in trên giấy hoặc đĩa)
ông tin trên một bách khoa thư in cần có một cấu trúc phân cấp nào đó, và thông thường thì các đề mục được sắp xếp theo thứ tự trong bảng chữ cái Tuy nhiên với định dạng lưu trữ điện tửđộng, việc áp đặt một cấu trúc định sẵn là hoàn toàn không cần thiết ay vào
đó, hầu hết các bách khoa thư điện tử cho phép sắp xếp các đề mục bằng nhiều cách khác nhau, kể cả theo chủ
Trang 74 CHƯƠNG 2 BÁCH KHOA TOÀN THƯ
đề lẫn theo thứ tự trong bảng chữ cái
2.4 Danh sách các bách khoa thư
2.4.1 Những bách khoa thư và soạn giả có
tiếng trước năm 1700
• Lịch sử tự nhiên của Pliny,77 Rất có ảnh hưởng
vào thờiTrung cổ
• Institutiones củaCassiodorus,560 Bách khoa thư
Cơ đốc giáođầu tiên
• Etymologiaecủa thánhIsidore of Seville,636 Bách
khoa thư Cơ đốc giáo, có ảnh hưởng nhất đầu thời
kỳ Trung cổ
• Adab al-kātib (Sách kiến thức) củaIbn tayba
(828-889) Công trình Ả Rập sớm nhất được coi là
bách khoa thư
• Bibliothekecủa Patriarch Photios(thế kỷ thứ 9)
Công trình La Mã phương Đông (Byzantine) sớm
nhất được gọi là bách khoa thư
• Hrabanus Maurus,842 De rerum naturis (Về bản
chất sự vật) Xuất phát từ công trình của Isidore
• Suda(thế kỷ thứ 10)
• Bartholomeus de Glanvilla, De proprietatibus
rerum,1240 Bách khoa thư được đọc và trích dẫn
nhiều nhất vào cuối thời Trung cổ
• Vincent de Beauvais, Speculum Majus,1260 Bách
khoa thư tham vọng nhất vào cuối thời Trung cổ
với 3 triệu từ mục
• Vĩnh Lạc đại điển(1403-1408) Bách khoa thư sớm
nhất củaTrung quốc
• eodor Zwinger (1533-1588), eatrum Vitae
Humanae,1588
• Louis Morérie Great Historical Dictionary,1671
• Pierre Bayle Historical and Critical Dictionary,
1695
• Vincenzo Coronellixuất bản Biblioteca Universale
Sacro-Profana vào đầuthế kỷ thứ 18, bách khoa
toàn thư đầu tiên theo phương pháp sắp theo thứ
tự trong bảng chữ cái
• John Henry Alsted
• John Jacob Hoffman
2.4.2 Những bách khoa thư xuất bản từ
năm 1700-1800
• Lexicon technicum(1704)
• Cyclopaedia, or Universal Dictionary of Arts and Sciences(1723và các ấn bản sau; thường được gọi
là Chambers’s Cyclopaedia)
• An Universal History of Arts and Sciences(1745)
• Encyclopædia Britannica(1771, ấn bản lần thứ 2 và
3 năm1800)
• Encyclopædia Perthensis (1796-1806, ấn bản lần thứ 2 năm1816)
Bách khoa toàn thư tiếng Pháp
• Encyclopédie(1751–1772)
• Encyclopédie Méthodique (Bách khoa thư có phương pháp)
• Grand dictionnaire universel du XIXme siècle (Đại
từ điển phổ thông thế kỷ 19 ) của Pierre Larousse
• Nouveau Petit Larousse Illustre của Claude Auge
Bách khoa thư tiếng Đức
• Grosses vollständiges Universal-Lexicon (1751
-1754)
• Conversations Lexikon mit vorzüglicher Rücksicht auf die gegenwärtigen Zeiten (1796-1808; xem
Brockhaus)
2.4.3 Những bách khoa thư được xuất bản
từ năm 1800-1900
• Rees’s Cyclopaedia(1802-1819)
• Encyclopædia Britannica(ấn bản lần 4-9 đến năm
1900)
• Edinburgh Encyclopaedia(1808)
• British Encyclopaedia(1809)
• Encyclopaedia Londinensis(1810)
• Pantologia(1813)
• Encyclopaedia Metropolitana(1817-1845)
• Penny Cyclopaedia(1833-1846)
• English Encyclopaedia (1854-1862, phụ lục 1869
-1873)
• Chambers’s Encyclopaedia(1860-1868; không liên
hệ gì với Chambers’s Cyclopaediathế kỷ 18)
Trang 82.4 DANH SÁCH CÁC BÁCH KHOA THƯ 5
Những bách khoa thư đặc biệt
• Engineer’s and Mechanic’s Encyclopaedia
(1836/1837 ấn bản lần 2: 1849; thường được
gọi là Bách khoa thư Hebert)
• Cyclopaedia of Useful Arts and Manufactures(1852;
thường được gọi là Bách khoa thư Tomlinson)
• A Dictionary of Greek and Roman Antiquities
(1842)
Bách khoa thư của Mỹ
• New American Encyclopaedia(1858-1863phụ lục
hằng năm đến năm1902)
• American Encyclopaededia(1873-1876)
• New Universal Encyclopaedia(1875-1877)
• Johnson’s Universal Encyclopaedia(1893-1895)
• Encyclopedia Americana(1839-1847)
• International Encyclopaedia(1884-1898)
Bách khoa thư tiếng Đức
• Ökonomische Encyklopädie (Hệ thống tổng quan
tiểu bang, thành phố, nhà cửa và nông nghiệp)
Biên tập viên D Johann Georg Krünitz (242 tập
1773 - 1858 )
• Brockhaus(xuất bản lần 1-14 đến năm1900)
• Pierers Universal-Lexikon(1824-1836; xuất bản lần
7:1888-1893)
• Meyers Konversations-Lexikon (1839-1855; xuất
bản lần 5:1893-1897)
• Herders Konversations-Lexikon (1854-1857; xuất
bản lần 2:1875-1879)
2.4.4 Những bách khoa thư được xuất bản
từ năm 1900-2000
• Encyclopædia Britannica(xuất bản lần 10-16 đến
năm2000)
• Harmsworth’s Encyclopaedia(1905; được biết đến
ở Mỹ với tên Nelson’s Encyclopaedia)
• Everyman Encyclopaedia(khoảng1910)
• e Children’s Encyclopedia(1911)
• e World Book Encyclopedia(1917)
• Encyclopedia International(1963)
• Encarta(1993; lấy nội dung từFunk and Wagnalls)
• Encyclopedia of Life Support Systems
• Funk and Wagnalls(1912-2001?)
Bách khoa thư tiếng Anh Mỹ
• New International Encyclopaedia(1902)
• Collier’s Encyclopedia(1951-1952)
• e Nuall Encyclopaedia
Bách khoa thư tiếng Đức
• Meyers Konversations-Lexikon 4.ed 1885-1892
• Brockhaus(xuất bản lần thứ 15-20 đến năm2000)
• Meyers Konversations-Lexikon(xuất bản lần thứ 6:
1902-1908; lần thứ 9 (cuối cùng):1971-1979)
• Herders Konversations-Lexikon(xuất bản lần thứ 3:
1902-1907; lần thứ 5:1952-1956)
Bách khoa thư tiếng Nga
• Đại Bách khoa toàn thư Xô viết (Большая советская энциклопедия) (xuất bản lần thứ nhất:1926-1933), lần thứ 3 (cuối cùng):1969-1978)
Bách khoa thư tôn giáo
• Jewish Encyclopedia(Bách khoa thư Do thái giáo) (1901-1906)
• Encyclopedia Judaica(Bách khoa thư Do thái giáo)
• Catholic Encyclopedia(Bách khoa thư iên chúa giáo) (1913)
• Schaff-Herzog Encyclopedia of Religious Knowledge
(Bách khoa thư kiến thức tôn giáo Schaff-Herzog) (1914)
• Encyclopedia of Mormonism (Bách khoa thư Mormon giáo) (1992)
• Orthodox Encyclopedia (Bách khoa thư Chính thống giáo) (Serbe)
2.4.5 Những bách khoa thư được xuất bản
từ năm 2000 trở đi
• Wikipedia(2001trở đi)
• Everything2
• Open Site(2002trở đi)
• Free Encyclopedia of Articles Sorted By Rank
Bách khoa thư tiếng Tây Ban Nha
• Gran Enciclopedia Planeta(2004, Tây Ban Nha)
Trang 96 CHƯƠNG 2 BÁCH KHOA TOÀN THƯ
Bách khoa thư tiếng Nga
• Đại Bách khoa toàn thư Nga (Большая
российская энциклопедия) (tập 1:2004)
Trung Quốc đại bách khoa toàn thư
Trung ốc đại bách khoa toàn thư gồm 80 quyển, mỗi
quyển 1.200.000-1.500.000 chữ, phân quyển theo từng
ngành khoa học, như “Triết học”, “Luật học”, “Lực học”,
“Toán học”, “Vật lý học”, “Hoá học”, “iên văn học”,
vv
2.5 Xem thêm
• Từ điển
• Bách khoa thư Brown
• Soạn giả bách khoa
• Lịch sử khoa học và kỹ thuật
• ư viện và khoa học về thông tin
• Danh sách các bách khoa toàn thư
• Văn học
• Từ điển học
• Công trình tham khảo
2.6 Tham khảo
Bằngtiếng Việt:
• Từ điển Bách khoa Việt Nam
Bằngtiếng Anh:
• Robert Collison, Encyclopaedias: eir History
roughout the Ages, xuất bản lần 2 (New York,
London: Hafner 1966)
2.7 Liên kết ngoài
• Bách khoa toàn thư văn hóa Việt Nam
• Danh sách rất nhiều các liên kết đến các từ điển
và bách khoa toàn thư (cập nhật lần cuối tháng 11
năm 1999)
• Sẽ đưa 4 tập Từ điển Bách khoa Việt Nam lên
Internet
• Xuất bản Bách khoa toàn thư Britannica bằng
tiếng Việt
Trang 10Chương 3
Kỷ lục Guinness
Kỷ lục ế giới Guinness (tiếng Anh: Guinness World
Records) hay Sá Kỷ lục Guinness (e Guinness Book
of Records) là mộtsách tra cứuđượcxuất bảnhàng năm,
ghi lại tập hợp cáckỷ lục thế giớiđược công nhận trên
toàn thế giới, cảkỷ lụcdo loài người thực hiện được
vàkỷ lục của thiên nhiêntạo ra yển sách này tự nó
cũng ghi một kỷ lục là xê-ri (series)sách có bản quyền
bán chạy nhất thế giới
3.1 Sự ra đời
Ngày10 tháng 11năm1951, SirHugh Beaver, lúc đó là
giám đốc điều hành củahãng bia Guinness, đã đi săn ở
North Slob, bênsông Slaneyởận Wexford,Ireland
Ông ta tự hỏi ởchâu Âuloài chim bị săn nào bay nhanh
hơn: chim choi choi vàng hay gà gô?
Tối hôm đó, ở tòa nhà Castlebridge ông đã nhận thấy
rằng hầu như không thể xác nhận trong các sách tra
cứu nào để chắc chắn loài choi choi vàng có phải là
loài chim nhanh nhất hay không
Beaver cho rằng ắt hẳn có rất nhiều tranh cãi ở 81.400
quán rượu ở Anh và Ireland hàng đêm về các kỷ lục Do
đó ông đã nhận rằng sách kỷ lục giải quyết các tranh
cãi này chắc sẽ rất nổi tiếng Ý tưởng của Beaver đã trở
thành hiện thực khi nhân viên của hãng Guinness là
Christopher Chatawayđề nghị ý kiến này với các bạn ở
trường đại học làNorris McWhirtervàRoss McWhirter
- những người đang điều hành một hãng đi tìm sự thực
(fact-finding agency) ởLondon
Anh em nhà McWhirter được giao nhiệm vụ biên soạn
Sách Kỷ lục Guinness (e Guinness Book of Records)
vào tháng 8 năm 1954 Một ngàn bản đã được in và bán
vào lúc đó
Sau khi sáng lập Sách Kỷ lục Guinness tại địa chỉ 107
Phố Fleet, quyển sách được ấn bản lần đầu, dày 198
trang, vào ngày 27 tháng 8 năm 1955 đã nằm trong danh
sách các sách bán chạy nhất của Anh trước lễGiáng
Sinh Beaver cho rằng đây là một cuốn sách bán rẻ để
tiếp thị chứ không có ý định kiếm lời
Năm sau, khi vào thị trườngHoa Kỳ, 70.000 bản đã được
bán hết Sau khi nổi tiếng, có nhiều ấn bản nữa được
phát hành dẫn đến mỗi năm có một bản cập nhật, in vào tháng 10 để trùng vào dịp bán hàng Giáng Sinh Anh
em nhà McWhirters tiếp tục xuất bản sách này và các sách liên quan khác trong nhiều năm Norris bịnhóm
vũ trang Cộng hòa Ireland(Irish Republican Army) ám
sát năm 1975 Norris có trí nhớ tuyệt vời, trong một
xe-ri truyền hình về những người phá kỷ lục, ông có thể trả lời các câu hỏi của trẻ em về các kỷ lục
Những ấn bản gần đây tập trung vào các kỷ lục phi thường do những đấu thủ ghi được: từ cử tạ, khoảng cách ném trứng hay số lượng bánh mỳ kẹp một người
có thể ăn trong 10 phút dù các kỷ lục về ăn hoặc uống bia rượu này không bao giờ được công nhận do sợ tranh chấp Ngoài các kỷ lục về thi đấu, sách này cũng còn ghi lại những kỷ lục như chiều cao con người, khối u nặng nhất, cây độc nhất, sông ngắn nhất, vở kịch dài nhất, người bán hàng thành công nhất… Tiêu chí để chọn lựa kỷ lục thay đổi theo thời gian
3.2 Phát triển
Các ấn bản gần đây đã tập trung vào các sự kiện kỷ lục của các cuộc thi Các cuộc thi có những lĩnh vực rõ ràng nhưcử tạ Olympicđến thời gianném trứngdài nhất , hoặc dành thời gian dài nhất để chơiGrand e Auto IVhoặc số lượng xúc xích mà có thể tiêu thụ trong
10 phút, mặc dù các mục ăn uống và rượu không còn được chấp nhận nữa do lo ngại về kiện tụng Bên cạnh
kỷ lục về cuộc thi, nó còn chứa đựng những dữ kiện như
là khối u nặng nhất, cây độc hại nhất, dòng sông ngắn nhất (sôngRoe), hai bộ phim dài nhất (General Hispital
vàGuiding Light) ở Mỹ và nhân viên bán hàng thành công nhất thế giới (Joe Girard) Nhiều kỷ lục cũng liên quan đến người trẻ nhất đã đạt được điều gì đó, chẳng hạn như người trẻ nhất đến thăm tất cả các quốc gia trên thế giới, làMaurizio Giuliano
Clyde Beaygiữ kỷ lục nhốt43 sư tử và hổ trong một cái lồng
Mỗi lần xuất bản lại có một số kỉ lục được lực chọn cho
cơ sở dữ liệu Guinness Đối với việc lực chọn kỉ lục mới, các tiêu chí để xếp loại kỉ lục thay đổi qua nhiều năm Việc sa thải Norris McWhirter - với vai trò tư vấn của 7