1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Thể loại vật liệu sản xuất nước hoa111

15 307 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 457,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1Ambrein Ambrein là một chất thơm được sử dụng trong ngành công nghiệp nước hoa.. Do đó, nó được sử dụng rộng rãi trong nước hoa và mỹ phẩm cho hương thơm của nó và trong hương li

Trang 1

ể loại:Vật liệu sản xuất nước hoa111

Trang 2

Mục lục

1.1 Chú thích 1

2 Artemisia pallens 2 2.1 Chú thích 2

2.2 Liên kết ngoài 2

3 Benzyl axetat 3 3.1 Chú thích 3

4 Chi Tuyết tùng 4 4.1 Mô tả 4

4.2 Phân loại 4

4.3 Sinh thái học 5

4.4 Công dụng 5

4.5 am khảo 5

5 Civetone 6 5.1 am khảo 6

6 Cyperus articulatus 7 6.1 Chú thích 7

6.2 Liên kết ngoài 7

7 Estragole 8 7.1 Xem thêm 8

7.2 am khảo 8

8 Geraniol 9 8.1 am khảo 9

9 Geranyl axetat 10 9.1 Tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên 10

9.2 Điều chế 10

9.3 Ứng dụng 10

i

Trang 3

ii MỤC LỤC

9.4 am khảo 10

9.5 Nguồn, người đóng góp, và giấy phép cho văn bản và hình ảnh 11

9.5.1 Văn bản 11

9.5.2 Hình ảnh 11

9.5.3 Giấy phép nội dung 12

Trang 4

Chương 1

Ambrein

Ambrein là một chất thơm được sử dụng trong ngành

công nghiệp nước hoa Nó là thành phần chính củalong diên hương, một chất tiết từhệ tiêu hóacủacá nhà táng,

và là thành phần gây hiệu ứngkích dụccủa long diên hương.[1]

Ambrein là một rượu triterpen

Ambrein có tác dụngthuốc giảm đau[2]và làm gia tăng hành vi tình dục ở chuột.[3]Nó có thể làm tăng nồng độ nhiều loạihóc môncủa thùy trướctuyến yênvà nồng

độtestosterontronghuyết thanh.[4]

1.1 Chú thích

[1] Sandroni P Aphrodisiacs past and present: a historical

review Clinical Autonomic Research 2001

Oct;11(5):303-7.PMID 11758796

[2] Taha SA Studies on the mode of action of ambrein as

a new antinociceptive compound Japanese Journal of Pharmacology 1992 Oct;60(2):67-71.PMID 1479744

[3] Taha SA, Islam MW, Ageel AM Effect of ambrein,

a major constituent of ambergris, on masculine

sexual behavior in rats Archives Internationales

de Pharmacodynamie et de erapie 1995

Mar-Apr;329(2):283-94.PMID 8540767

[4] Sandorni, P (2001) “Aphrodisiacs past and present: a

historical review” Clinical Autonomic Research (5):303-7

1

Trang 5

Chương 2

Artemisia pallens

Artemisia pallens là một loàithực vật có hoatrong

họ Cúc Loài này được Wall ex Besser mô tả khoa học đầu tiên năm 1834.[1]

2.1 Chú thích

[1] e Plant List (2010).“Artemisia pallens” Truy cập ngày

4 tháng 6 năm 2013

2.2 Liên kết ngoài

2

Trang 6

Chương 3

Benzyl axetat

Benzyl acetate là mộthợp chất hữu cơvới công thức phân tử C9H10O2 Nó làester được tạo ra bởi chưng cấtrượu benzylvàaxít acetic Benzyl acetate được tìm thấy tự nhiên trong nhiều loại hoa Nó là thành phần chính của các loại tinh dầu từ hoa nhài, ylang-ylang

và tobira Nó có mùi thơm ngọt ngào dễ chịu gợi nhớ của hoa nhài Do đó, nó được sử dụng rộng rãi trong nước hoa và mỹ phẩm cho hương thơm của nó và trong hương liệu để tạo mùi táo và lê[1]

Đây là một trong nhiều hợp chất đó là hấp dẫn đối với con đực của các loàiong phong lan, chúng dường như đã thu thập các hóa chất tổng hợppheromone; nó thường được sử dụng làm mồi nhử để thu hút và thu thập các con ong để nghiên cứu[2]

Benzyl acetate cũng được sử dụng như một dung môi trong chất dẻo và nhựa, cellulose acetate, nitrat, dầu, sơn mài, đánh bóng và loại mực

công thức cấu tạo: CH3COOCH2C6H5

3.1 Chú thích

[1] “Benzyl acetate” e Good Scents Company

[2] Schiestl, F.P & Roubik, D.W (2004) “Odor Compound Detection in Male Euglossine Bees” Journal of Chemical Ecology 29 (1): 253–257. PMID 12647866

doi:10.1023/A:1021932131526

3

Trang 7

Chương 4

Chi Tuyết tùng

Chi Tuyết tùng hay i ông tuyết, còn gọi là Chi

Hương bá (danh pháp khoa học: Cedrus) là mộtchi

thực vật lá kim tronghọ ông,ngành ông Chúng

có nguồn gốc từ phía Tây dãy núiHimalayavà khu vực

Địa Trung Hải, thường sống ở độ cao 1.500-3.200 m ở

dãy Himalaya và 1.000-2.200 m ở Địa Trung Hải.[1]

4.1 Mô tả

Tán lá của Tuyết tùng Bắc Phi.

Tuyết tùng là một cây cao đến khoảng 30–40 m (đôi

khi 60 m) với mùi thơm hăng của nhựagỗ, chỏm dày

tạo hình chóp và vỏ cây có hình vuông rạn nứt, và

các nhánh rộng, phẳng Các chồi đa dạng, chồi dài tạo

thành các trụ đỡ của các nhánh, và các chồi ngắn, hầu

hết mang những chiếc lá.Lá xanhvà có hìnhkim, dài

8–60 mm, được sắp xếp trong một dạng xoắn ốc mở

(phyllotaxis) trên các cành dài, và trong các cụm xoắn

ốc dày đặc 15-45 trên cành ngắn, chúng có màu sắc khác nhau từmàu xanh lụcnhạt củacỏđến màu lục đậm, lụclamđậm, tùy thuộc vào độ dày của lớp sáp trắng để bảo vệ lá không bị khô hạn ả có dạng hình thùng, dài 6–12 cm và rộng 3–8 cm, màu xanh lá cây hay màu xám nâu khi chín, và nhưchi Lãnh sam, bị tan

rã ra khi chín để giải phóng các hạt giống nhỏ có cánh Các hạt dài 10–15 mm, với một cánh 20–30 mm; như chi Lãnh sam, những hạt giống có 2-3 bọc nhựa thông,

có chứa một loại nhựa có vị hăng khó chịu, được cho là bảo vệ chống lại các loàisócăn Tế bào trưởng thành mất một năm, với sự thụ phấn vào mùa thu và những hạt giống trưởng thành cùng một thời điểm một năm sau đó Tế bàophấn hoacó hình nón và mảnh mai hình trứng, dài 3–8 cm, được sản xuất vào cuối mùa hè và kết phấn hoa vào mùa thu[1][2]

4.2 Phân loại

Tuyết tùng có chung một cấu trúc hình nón rất giống vớilãnh samvà theo truyền thống thường được coi là

có liên quan chặt chẽ, nhưng bằng chứng phân tử hỗ trợ một vị trí cơ bản riêng trong việc phân loại.[3][4]

Có năm phân nhánh của chi Tuyết tùng, tuỳ theo các quan điểmphân loại họcmà có thể xếp vào từ một đến bốn loài khác nhau[1][5][6][7][8][9][10][11][12][13][14]:

• Cedrus deodara (đồng nghĩa C libani subsp deodara), tên thông thường: Tuyết tùng Himalaya, tuyết tùng - nghĩa là thông tuyết Là loài bản địa

ở tâyHimalaya Lá màu xanh lục sáng đến màu xanh lục nhạt phấn, 25–60 mm;

• Cedrus libani : Tuyết tùng Liban, còn gọi là hương bách hay hương bá ( ) ả vảy mịn, có hai (hoặc

tối đa bốn) phân loài:

• C libani subsp libani: Hương bách Liban, còn gọi là hương nam Sống tại vùng núi của

Liban, phía tâySyriavà trung-namổ Nhĩ

Kỳ Lá màu lục đậm đến lục lam phấn xám, 10–25 mm

• C libani subsp stenocoma: Hương bách ổ

4

Trang 8

4.5 THAM KHẢO 5

Tuyết tùng Himalaya.

Nhĩ Kỳ Vùng núi phía tây namổ Nhĩ Kỳ

Lá màu lục lam phấn xám, 8–25 mm

• Cedrus brevifolia (đồng nghĩa C libani subsp.

brevifolia, C libani var brevifolia): Tuyết tùng Síp,

Vùng núiCộng hòa Síp Lá màu lục lam phấn xám,

8–20 mm

• Cedrus atlantica (đồng nghĩa C libani subsp.

atlantica): Tuyết tùng Atlas Vùng núi các nước Bắc

châu Phi nhưMarocvàAlgérie Lá màu xanh lục

đậm đến màu lục lam phấn xám, 10–25 mm

4.3 Sinh thái học

Tuyết tùng thích nghi với khí hậu miền núi, ở Địa

Trung Hải nơi chúng nhận được lượng mưa mùa đông,

chủ yếu là qua tuyết, và hạn hán vào mùa hè, trong khi

ở phía tây dãy Himalaya, chúng nhận được chủ yếu là

lượng mưa vàgió mùatrong mùa hè.[1]

Tuyết tùng được sử dụng cây lương thực cho ấu trùng

của một số loàibộ Cánh vẩybao gồm các loàiBướm

đêm

4.4 Công dụng

Tuyết tùng được dùng để trang trí phổ biến, và được

dùng rộng rãi trong nghề làm vườn vùng khí hậu ôn

đới, nơi nhiệt độ mùa đông không giảm xuống dưới−25

℃ Tuyết tùng ổ Nhĩ Kỳ chịu nhiệt độ tốt,−30 ℃

hoặc thấp hơn Vân gỗ Tuyết tùng rất đẹp được dùng làm các vật dụng trong gia đình

4.5 Tham khảo

[1] Farjon, A (1990).Pinaceae Drawings and Descriptions of the Genera Koeltz Scientific BooksISBN 3-87429-298-3 [2] Frankis, M & Lauria, F (1994) e maturation and dispersal of cedar cones and seeds (Sự trưởng thành

và phát tán của các tế bào tuyết tùng hình nón và

hạt).International Dendrology Society Yearbook 1993: 43–

46

[3] Liston A., D.S Gernandt, T.F Vining, C.S Campbell,

D Piñero 2003 Molecular Phylogeny of Pinaceae and

Pinus In Mill, R.R (ed.): Proceedings of the 4th Conifer

Congress Acta Hort 615: Pp 107-114.

[4] Wang, X.-Q., Tank, D C and Sang, T (2000): Phylogeny and Divergence Times in Pinaceae: Evidence

from ree Genomes Molecular Biology and Evolution

17:773-781 Availableonline

[5] Gymnosperm databaseCedrus [6] NCBI Taxonomy BrowserCedrus [7] Flora of China4

[8] Qiao, C.-Y., Jin-Hua Ran, Yan Li and Xiao-an

Wang (2007): Phylogeny and Biogeography of Cedrus

(Pinaceae) Inferred from Sequences of Seven Paternal Chloroplast and Maternal Mitochondrial DNA Regions

Annals of Botany 100(3):573-580 Availableonline

[9] Farjon, A (2008) A Natural History of Conifers Timber

PressISBN 0-88192-869-0 [10] Christou, K A (1991) e genetic and taxonomic status

of Cyprus Cedar, Cedrus brevifolia (Hook.) Henry.

Mediterranean Agronomic Institute of Chania, Greece [11] GRIN Taxonomy for PlantsCedrus

[12] Güner, A., Özhatay, N., Ekim, T., & Başer, K H C (ed.)

2000 Flora of Turkey and the East Aegean Islands 11

(Supplement 2): 5–6 Edinburgh University Press.ISBN 0-7486-1409-5

[13] Eckenwalder, J E (2009).Conifers of the World: e Complete Reference Timber PressISBN 0-88192-974-3 [14] Sell, P D (1990) Some new combinations in the British

Flora Watsonia 18: 92.

Trang 9

Chương 5

Civetone

Civetone là một ceton vòng và là một trong những thành phần có trongnước hoaxưa nhất từng được biết

Nó là mộtpheromonechiết xuất từcầy hương châu Phi

Nó có mùi xạ hương mạnh, nhưng trong dung dịch rất loãng nó có mùi dễ chịu[2] Civetone khá tương đồng với muscone, chất tạo mùi hương chủ yếu được tìm thấy trongxạ hương, do cả hai đều là cetonvòng lớn Ngày nay, civetone có thể được tổng hợp từ các tiền chất hóa học có trongdầu cọ[3]

5.1 Tham khảo

[1] Merck Index, 11th Edition, 2337.

[2] Bedoukian, Paul Z “Perfumery and Flavoring Synthetics”, 2nd ed., p 248, Elsevier, New York, 1967

[3] “Synthesis of civetone from palm oil products” Journal

of the American Oil Chemists’ Society (Springer Berlin

/ Heidelberg) 71 (8): 911–913 áng 8 năm 1994.ISSN (Print) 1558-9331 (Online) 0003-021X (Print) 1558-9331 (Online)Kiểm tra giá trị |issn= (trợ giúp) |đồng tác giả= cần |tác giả= (trợ giúp)

6

Trang 10

Chương 6

Cyperus articulatus

Cyperus articulatus là một loàithực vật có hoatrong

họ Cói Loài này được L mô tả khoa học đầu tiên năm

1753.[1]

6.1 Chú thích

[1] e Plant List (2010).“Cyperus articulatus” Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2013

6.2 Liên kết ngoài

• Phương tiện liên quan tớiCyperus articulatustại

Wikimedia Commons

• Dữ liệu liên quan tới Cyperus articulatus tại

Wikispecies

Vườn thực vật hoàng gia Kew;Đại học Harvard;

Australian Plant Name Index(biên tập).“Cyperus articulatus”.International Plant Names Index Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2013

7

Trang 11

Chương 7

Estragole

Estragole, hay estragol, p-allylanisol, methyl

avicol, là mộthợp chất hữu cơnguồn gốc tự nhiên Cấu trúc hóa học của nó bao gồm một vòng benzen

được thay thế bởi một nhóm mêtôxy và một nhóm prôpenyl Estragol là đồng phân liên kết đôi của

anethol Ở điều kiện bình thường, nó là một chất lỏng

từ không màu tới vàng nhạt Nó là thành phần chủ yếu của tinh dầu ngải giấmvà chiếm từ 60-75% tinh dầu của cây này Nó cũng được tìm thấy trong tinh dầu thôngvànhựa thông

Estragol được sử dụng trong sản xuấtnước hoavàphụ gia thực phẩmđể tạo mùi

7.1 Xem thêm

Anethol, đồng phân liên kết đôi

Chavicol, chất dẫn xuất từ phenol tương tự

Safrol, chất dẫn xuất từ mêtylenđiôxy tương tự

7.2 Tham khảo

8

Trang 12

Chương 8

Geraniol

Geraniol là một monoterpenoid và rượu Đây là

phần chính của dầu hoa hồng, dầu palmarosa và dầu citronella (loại Java) Nó cũng xảy ra với số lượng nhỏ trong dầu geranium, chanh, và nhiều loại tinh dầu khác Nó xuất hiện như một loại dầu rõ ràng đến vàng nhạt không hòa tan trong nước, nhưng hòa tan trong các dung môi hữu cơ phổ biến nhất Nó có hương thơm hoa hồng và thường được sử dụng trong nước hoa

Nó được sử dụng trong hương vị như đào, mâm xôi, bưởi, táo đỏ, mận, chanh, cam, chanh, dưa hấu, dứa, và blueberry

8.1 Tham khảo

[1] Geraniol,e Merck Index, 12th Edition

[2] ông tin từ trongGESTIS-StoffdatenbankcủaIFA

9

Trang 13

Chương 9

Geranyl axetat

Geranyl axetat là một họp chất có công thức là

CH3COOC10H17, có mùi hoa hồng, trong tự nhiên có trong tinh dầu hoa hồng Đây là một hợp chất có nhiệt

độ sôi thấp Nó là một chất lỏng không màu

9.1 Tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên

Geranyl axetat là chất lỏng dạng đặc có màu vàng đẹp.

Geranyl axetat không hòa tan trong nước, nhưng hòa tan trong một số dung môi hữu cơ như rượu và dầu Geranyl axetat là một thành phần tự nhiên của hơn 60 loại tinh dầu, bao gồm cảCeylon citronella, palmarosa,

cỏ chanh, hạt petit, dầu hoa cam, phong lữ, rau mùi,

cà rốt, Camden woollybu, xá xị Chất này có thể được thu được bằng cách chưng cất phân đoạn của các loại dầu thiết yếu

9.2 Điều chế

Geranyl acetat là một estecó thể được điều chế bán tổng hợp bằng cách đun chấtgeraniolphổ biến trong

tự nhiên vớiaxit axetic:

9.3 Ứng dụng

Geranyl axetat được sử dụng chủ yếu như là một thành phần của nước hoa cho các loại kem vàxà phòngvới vai trò là thành phần hương liệu Trong danh mục chất của Cục Dược phẩm và ực phẩm Hoa Kỳ nó được xếp vào nhóm “nhìn chung được công nhận là an toàn”

9.4 Tham khảo

10

Trang 14

9.5 NGUỒN, NGƯỜI ĐÓNG GÓP, VÀ GIẤY PHÉP CHO VĂN BẢN VÀ HÌNH ẢNH 11

9.5 Nguồn, người đóng góp, và giấy phép cho văn bản và hình ảnh

9.5.1 Văn bản

• Ambrein Nguồn: https://vi.wikipedia.org/wiki/Ambrein?oldid=26467325 Người đóng góp: AlleinStein, TuHan-Bot, Cheers!-bot,

Violetbonmua, AlphamaBot, Addbot, itxongkhoiAWB và P.T.Đ

• Artemisia pallens Nguồn:https://vi.wikipedia.org/wiki/Artemisia_pallens?oldid=22151700Người đóng góp: Nguyễn anh ang,

Qbot, TuHan-Bot, EmausBot, Cheers!-bot, AlphamaBot, AlphamaBot2, itxongkhoiAWB, AlphamaBot3 và TuanminhBot

• Benzyl axetat Nguồn:https://vi.wikipedia.org/wiki/Benzyl_axetat?oldid=26545846Người đóng góp: AlphamaBot và 3 người vô danh

• Chi Tuyết tùng Nguồn:https://vi.wikipedia.org/wiki/Chi_Tuy%E1%BA%BFt_t%C3%B9ng?oldid=26143567Người đóng góp: Newone,

CommonsDelinker, Langtucodoc, Qbot, Xqbot, Prenn, TuHan-Bot, Cheers!-bot, MerlIwBot, Greenknight dv, Alphama, AlphamaBot, Earthshaker, Addbot, itxongkhoiAWB, Bluetpp và TuanminhBot

• Civetone Nguồn:https://vi.wikipedia.org/wiki/Civetone?oldid=22596250Người đóng góp: Hieu nguyentrung12, TuHan-Bot,

Cheers!-bot, AlphamaBot, AddCheers!-bot, itxongkhoiAWB, TuanminhBot và Lion tiger leopard

• Cyperus articulatus Nguồn: https://vi.wikipedia.org/wiki/Cyperus_articulatus?oldid=21680426Người đóng góp: Qbot, EmausBot,

Cheers!-bot, F~viwiki, Kolega2357, AlphamaBot và itxongkhoiAWB

• Estragole Nguồn: https://vi.wikipedia.org/wiki/Estragole?oldid=22177290 Người đóng góp: Vương Ngân Hà, DHN-bot,

VolkovBot, Luckas-bot, ArthurBot, Xqbot, TuHan-Bot, ZéroBot, ChuispastonBot, Cheers!-bot, AvocatoBot, AlphamaBot, Addbot,

itxongkhoiAWB, Stomperinky, AlphamaBot4, TuanminhBot và Một người vô danh

• Geraniol Nguồn:https://vi.wikipedia.org/wiki/Geraniol?oldid=26713771Người đóng góp: Alphama, Tuanminh01, AlphamaBot4 và

Một người vô danh

• Geranyl axetat Nguồn:https://vi.wikipedia.org/wiki/Geranyl_axetat?oldid=22572862Người đóng góp: Hungda, Cheers!-bot,

YFdyh-bot, AlphamaBot, AddYFdyh-bot, Mèo mướp, itxongkhoiAWB, Daranquoc101201, Tuanminh01, anhtanland và 5 người vô danh

9.5.2 Hình ảnh

• Tập_tin:Ambox_wikify.svg Nguồn: https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/e/e1/Ambox_wikify.svg Giấy phép: Public

domain Người đóng góp: Tác phẩm do chính người tải lên tạo ra Nghệ sĩ đầu tiên:penubag

• Tập_tin:Ambrein.svg Nguồn:https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/d/df/Ambrein.svgGiấy phép: Public domain Người đóng góp: ? Nghệ sĩ đầu tiên: ?

• Tập_tin:Benzyl_acetate-structure.svg Nguồn: https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/2/2f/Benzyl_acetate-structure.svg

Giấy phép: CC BY 3.0 Người đóng góp: Tác phẩm do chính người tải lên tạo ra Nghệ sĩ đầu tiên:Pen1234567

• Tập_tin:Benzyl_acetate.gif Nguồn: https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/1/12/Benzyl_acetate.gif Giấy phép: Public

domain Người đóng góp: Tác phẩm do chính người tải lên tạo ra Made withOnline SMILES Translator and teMol Nghệ sĩ đầu

tiên: zrs_12, new version by Flappie

• Tập_tin:Butterfly_template.svg Nguồn: https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/4/49/Butterfly_template.svg Giấy phép:

Public domain Người đóng góp:

Buerfly_template.gifNghệ sĩ đầu tiên:Buerfly_template.gif : user:Nesusvet

• Tập_tin:Cedrus_atlantica2.jpg Nguồn:https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/0/06/Cedrus_atlantica2.jpgGiấy phép:

CC-BY-SA-3.0 Người đóng góp: ? Nghệ sĩ đầu tiên: ?

• Tập_tin:Cedrus_deodara_Manali_2.jpg Nguồn: https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/d/dc/Cedrus_deodara_Manali_2 jpgGiấy phép: CC BY 2.0 Người đóng góp:DSC00483.JPGNghệ sĩ đầu tiên:Paul Evans from London, United Kingdom

• Tập_tin:Chem_template.svg Nguồn: https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/a/ac/Chem_template.svg Giấy phép:

Public domain Người đóng góp: own work inspired by <a href='//commons.wikimedia.org/wiki/File:Chem_template.png'

class='image'><img alt='Chem template.png' src='https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/6/64/Chem_template.png' width='48' height='48' class='thumbborder' data-file-width='48' data-file-height='48' /></a><a href='//commons.wikimedia org/wiki/File:Chem_template.svg' class='image'><img alt='Chem template.svg' src='https://upload.wikimedia.org/wikipedia/ commons/thumb/a/ac/Chem_template.svg/46px-Chem_template.svg.png' width='46' height='46' class='thumbborder' srcset='https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/ac/Chem_template.svg/69px-Chem_template.svg.png 1.5x, https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/ac/Chem_template.svg/92px-Chem_template.svg.png 2x'

data-file-width='400' data-file-height='400' /></a> Nghệ sĩ đầu tiên:Amada44

• Tập_tin:Civetone.png Nguồn:https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/2/23/Civetone.pngGiấy phép: Public domain Người đóng góp: Tác phẩm do chính người tải lên tạo ra Nghệ sĩ đầu tiên:Edgar181

• Tập_tin:Commons-logo.svg Nguồn: https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/4/4a/Commons-logo.svgGiấy phép: Public

domain Người đóng góp: is version created by Pumbaa, using a proper partial circle and SVG geometry features (Former versions used to be slightly warped.) Nghệ sĩ đầu tiên: SVG version was created byUser:Grunt and cleaned up by 3247 , based on the earlier PNG version, created by Reidab

• Tập_tin:Cyperus_papyrus6.jpg Nguồn: https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/3/33/Cyperus_papyrus6.jpg Giấy phép:

CC-BY-SA-3.0 Người đóng góp:caliban.mpiz-koeln.mpg.de/mavica/index.html part of www.biolib.deNghệ sĩ đầu tiên: Kurt Stüber

[1 ]

• Tập_tin:Davana-Dried.jpg Nguồn:https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/6/69/Davana-Dried.jpgGiấy phép: CC BY-SA

3.0 Người đóng góp: Tác phẩm do chính người tải lên tạo ra Nghệ sĩ đầu tiên:Sahyadri

• Tập_tin:Estragole.png Nguồn:https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/e/e9/Estragole.pngGiấy phép: Public domain Người đóng góp: Tác phẩm do chính người tải lên tạo ra Nghệ sĩ đầu tiên:Edgar181

Ngày đăng: 27/08/2017, 11:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w