Kết quả kiểm tra được thể hiện trên dù yếu tố di truyền đó đồng phát bình thường của sựlão hóa và là khác biệt với bệnh điếc gây ra do tiếp xúcvới tiếng ồn, chất độc hoặc tác nhân gây bệ
Trang 1Các trang trong thể loại “Tai mũi họng
Trang 2Mục lục
1.1 Phân loại 1
1.2 Nguyên nhân 1
1.2.1 Tuổi 1
1.2.2 Ồn 1
1.2.3 Di truyền 2
1.2.4 Bẩm sinh 2
1.2.5 Bệnh 2
1.2.6 uốc 2
1.2.7 Hóa chất 2
1.2.8 Chấn thương vật lý 2
1.2.9 Các yếu tố thần kinh 2
1.3 Dịch tễ học 2
1.4 Chú thích 2
1.5 Xem thêm 3
1.6 Liên kết ngoài 3
2 Méo miệng 4 2.1 Nguyên do 4
2.2 Khả năng mắc bệnh 4
2.3 Triệu chứng 4
2.4 ử nghiệm 4
2.5 Điều trị 4
2.6 am khảo 4
3 Viêm tai giữa 5 3.1 Bệnh viêm tai giữa 5
3.2 Mức độ nguy hiểm của bệnh 6
3.3 Phát hiện và điều trị 6
3.3.1 Triệu chứng 6
3.3.2 Điều trị 6
3.4 am khảo 6
3.5 Liên kết ngoài 7
i
Trang 3ii MỤC LỤC
4.1 Virus học 8
4.2 am khảo 8
4.3 Liên kết ngoài 8
5 Ung thư lưỡi 9 5.1 Nguyên Nhân 9
5.2 Giai đoạn 9
5.2.1 Giai đoạn đầu 9
5.2.2 Giai đoạn toàn phát 9
5.2.3 Giai đoạn cuối 9
5.3 Điều trị 9
5.3.1 Phẫu thuật 9
5.3.2 Xạ trị 10
5.3.3 Hoá chất 10
5.4 Răng lợi mạn tính 10
5.5 Chú thích 10
6 Viêm họng 11 6.1 Đại cương 11
6.2 Triệu chứng 11
6.2.1 Viêm họng cấp (hoặc gọi là viêm họng đỏ) 11
6.2.2 Viêm họng mãn tính 11
6.2.3 Viêm họng hạt (ể đặc biệt của viêm họng mãn) 12
6.2.4 Viêm họng đặc hiệu 12
6.3 Nguyên nhân 13
6.3.1 Nguyên nhân do nhiễm trùng 13
6.3.2 Nguyên nhân không do nhiễm trùng 13
6.4 Điều trị 13
6.4.1 Vấn đề sử dụng thuốc kháng sinh 13
6.4.2 Đông y điều trị viêm họng 13
6.4.3 Vị thuốc dân gian chữa bệnh viêm họng 14
6.4.4 Các thuốc sát trùng làm sạch khoang miệng, thông thoáng mũi họng 14
6.4.5 Khí dung 14
6.4.6 Các viêm họng đặc hiệu 14
6.5 Phòng bệnh 14
6.6 Chú thích 14
7 Viêm xoang 15 7.1 Nguyên nhân 15
7.2 Triệu chứng 15
7.3 Điều trị 16
Trang 4MỤC LỤC iii
7.3.1 Nội khoa 16
7.3.2 Ngoại khoa 16
7.4 Phòng ngừa 16
7.5 Những biến chứng nguy hiểm từ viêm xoang 17
7.6 Chú thích 17
7.7 Nguồn, người đóng góp, và giấy phép cho văn bản và hình ảnh 18
7.7.1 Văn bản 18
7.7.2 Hình ảnh 18
7.7.3 Giấy phép nội dung 19
Trang 5Chương 1
Khiếm thính
Khiếm thính là tình trạng một người hoặc một động
vật cóthính giáckém trong khi cá thể khác cùng một
loài có thể nghe thấy âm thanh đó dễ dàng.[1][2]Bệnh
do nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm tuổi tác, tiếng ồn,
bệnh tật, hóa chất và các chấn thương vật lý
Tiếng Việtthông thường dùng những danh từ như điếc
hoặc lãng tai để chỉ trường hợp khiếm thính.
• Khiếm thính hỗn hợp: tổn thương cả tai
ngoài, tai giữa, tai trong
• Khiếm thính trung ương: dây thần kinh số 8,
tổn thương ở não
• Cường độ âm thanh có thể nghe được.
• Nghe kém nhẹ: Không nghe được tiếng nói
thầm Khó nghe được tiếng nói ở những nơi
ồn
• Nghe kém trung bình: Không nghe được
tiếng nói thầm và tiếng nói thường Rất khó
nghe được tiếng nói ở những nơi ồn
• Nghe kém nặng: Không nghe được ngay cả
tiếng nói lớn Các cuộc nói chuyện được thực
hiện rất khó khăn với nhiều nỗ lực
• Nghe kém sâu: Không nghe được ngay cả khi
hét sát vào tai Nếu không sử dụng thiết bị
trợ thính thì không thể giao tiếp
ính lực đồ là đồ thị mô tả khả năng nghe Trong quá
trình kiểm tra, thính lực của bạn sẽ được kiểm tra ở các
tần số khác nhau Kết quả kiểm tra được thể hiện trên
dù yếu tố di truyền đó đồng phát bình thường của sựlão hóa và là khác biệt với bệnh điếc gây ra do tiếp xúcvới tiếng ồn, chất độc hoặc tác nhân gây bệnh.[3]
1.2.2 Ồn
Ồn là nguyên nhân gây ra phân nửa trường hợp điếc,gây điếc ở nhiều cấp chiếm khoảng 5% dân số toàncầu.[4]
Những người sống gần các sân bay, đường cao tốc phảichịu ảnh hưởng của tần số 65 đến 75 dB(A) Nếu cáchsống chủ yếu ở ngoài trời hoặc các điều kiện mở cửa,những tiếp xúc này theo thời gian có thể gây giảm thíchlực Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ và nhiều bangkhác đã đưa ra nhiều tiêu chuẩn về tiếng ồn để bảo vệsức khỏe người dân EPA xác định mức 70 dB(A) tiếpxúc trong 24 giờ là ngưỡng cần thiết để bảo vệ khỏiđiếc và các ảnh hưởng khác từ tiếng ồn, như rối loạngiấc ngủ, các vấn đề liên quan đế căng thẳng,… (EPA,1974)
Điếc do tiếng ồn tập trung ở các tần số 3000, 4000, hoặc
6000 Hz Khi tổn thương do tiếng ồn phát triển, tổnthương sẽ ảnh hưởng tiếp đối với các tần số thấp hơn
và cao hơn Trên thính lực đồ, cấu hình kết quả có mộtsắc đặc biệt, đôi khi được gọi là một “tiếng ồn tắt.” Khilão hóa và các hiệu ứng khác góp phần làm mất tần sốcao hơn (6–8 kHz trên thính lực đồ), vùng tắt này cóthể được che khuất và hoàn toàn biến mất
Các hạ âm câu tổn thương trong khoảng thời gian ngắnhơn Ước tính thời gian “an toàn” tiếo xúc có thể sửdụng tỷ lệ trao đổi 3 dB Vì 3 dB đại diện cho tăng cường1
Trang 62 CHƯƠNG 1 KHIẾM THÍNH
độ âm gấp đôi, thời gian tiếp xúc phải bị cắt xuống còn
phân nửa để duy trì cùng liệu năng lượng Ví dụ, an
toàn tiếp xúc hàng ngày ở dBA trong 8 giờ, trong khi
an toàn tiếp xúc ở 91 dB(A) chỉ trong 2 giờ[5] Chú ý
rằng đối với một số người, âm thanh có thể đang gây
tổn thương thậm chí ở các mức dưới 85 dBA
Một vài tổ chức an toàn và Y tế Hoa Kỳ (như OSHA, và
MSHA), sử dụng tỉ số chuyển đổi 5 dB.[6]Trong khi tỉ
số chuyển đổi này rất đơn giản để sử dụng, nó đánh giá
một cách mạnh mẽ sự tổn thương gây ra nởi tiếng ồn
rất lớn Ví dụ, ở 115 dB, tỷ số chuyển đổi 3 dB có thể
giới hạn tiếp xúc trong khoảng nửa phút; tỉ số chuyển
đổi 5 dB cho phép 15 phút
Ở Hoa Kỳ, 12.5% trẻ em ở tuổi 6-19 bị tổn thương thính
giác khi tiếp xúc với tiếng ồn quá mức.[7]
1.2.3 Di truyền
Mất thính lực có thể được di truyền Khoảng 75–80% tất
cả các ca là di truyền bởigen lặn, 20–25% là di truyền
bởigen trội, 1–2% là di truyền bởi cha mẹ liên quan đến
gen X, và ít hơn 1% là di truyền từ thừa kế ti thể.[8]
Khi xem xét các gen người điếc, có 2 dạng khác nhau
gồm có hội chứng và không có hội chứng Trường
hợp này chiếm khoảng 30% số cá thể điếc trên quan
điểm di truyền.[8]Điếc không hội chứng xuất hiện khi
không có những vấn đề khác liên quan đến các cá
thể khác hơn là điếc Trên quan điểm di truyền, điều
này giải thích cho hơn 70% trường hợp khác có thuộc
tính cho phần lớn các trường hợp điếc di truyền.[8]Các
trường hợp hội chứng xảy ra với các bệnh nhưUsher
syndrome,Stickler,Waardenburg syndrome,Alport, và
Neurofibromatosis type 2 Đây là các bệnh mà điếc là
một trong những triệu chứng hoặc đặc điểm thông
thường liên quan đến nó Các yếu tố di truyền tương
ứng với nhiều bệnh khác nhau này là rất phức tạp
và khó giải thích một cách khoa học do nguyên nhân
không được biết đến Trong các trường hợp không hội
chứng mà bệnh điếc chỉ là một triệu chứng nhìn thấy ở
các thể dễ dàng hơn để xác định các gen vật lý
1.2.4 Bẩm sinh
eo bệnh viện FV, việc phát hiện sớm điếc bẩm sinh,
đặc biệt trong sáu tháng đầu đời, và can thiệp sớm có
thể giúp trẻ phát triển ngôn ngữ và nói chuyện bình
thường ực tế cho thấy, cứ 1000 trẻ sinh ra thì có từ
4-5 trẻ khiếm thính bẩm sinh, trong đó có 1-2 trẻ bị khiếm
thính nặng Có rất nhiều nguyên nhân gây khiếm thính
ở trẻ như mẹ bệnh trong thời gian mang thai, vợ chồng
đồng huyết thống, ngộ độc thuốc…, có khoảng 15 % là
do di truyền và 30% không rõ nguyên nhân.[9]
1.2.5 Bệnh
Rối loạn thần kinh
1.2.6 Thuốc 1.2.7 Hóa chất 1.2.8 Chấn thương vật lý 1.2.9 Các yếu tố thần kinh
1.3 Dịch tễ học
Năm sống điều chỉnh theo bệnh tật về khiếm thính (người lớn) trên 100.000 dân năm 2004.
Khiếm thích toàn cầu ảnh hưởng khoảng 10% dân số
ở những cấp khác nhau.[4]Nó gây bệnh tật trung bìnhđến nghiêm trọng khoảng 124,2 triệu người năm 2004(107,9 triệu ở các nước thu nhập thấp và trung bình).[10]
Trong số này 65 triệu bị lúc còn nhỏ.[11]Khi sinh có tỉ lệ
~3/1000 ở các nước phát triển và hơn 6/1000 ở các nướcđang phát triển có các vấn đề về tai.[11]
1.4 Chú thích
[1] “Speech and Language Terms and Abbreviations” Truycập ngày 2 tháng 12 năm 2006
[2] “Deafness” Encyclopædia Britannica Online.
Encyclopædia Britannica Inc 2011 Truy cập ngày 22tháng 2 năm 2012
[3] Robinson, DW; Suon, GJ (1979) “Age effect in hearing– a comparative analysis of published threshold data”
Audiology: official organ of the International Society of
Audiology 18 (4): 320–34.PMID 475664.[4] Oishi, N.; Schacht, J (tháng 6 năm 2011).“Emergingtreatments for noise-induced hearing loss” Expert
opinion on emerging drugs 16 (2): 235–45.PMC 3102156
PMID 21247358.doi:10.1517/14728214.2011.552427.[5] (National Institute for Occupational Safety and Health,1998)
[6] “Compliance Guide to MSHA’s Occupational NoiseExposure Standard, APPENDIX B – GLOSSARY OFTERMS”
Trang 71.6 LIÊN KẾT NGOÀI 3
[7] “Noise-Induced Hearing Loss: Promoting Hearing
Health Among Youth” CDC Healthy Youth! CDC Ngày
1 tháng 7 năm 2009
[8] Rehm, Heidi “e Genetics of Deafness; A Guide
for Patients and Families” (PDF) Harvard Medical
School Center For Hereditary Deafness Harvard Medical
School
[9] “Bệnh viện FV “Tầm soát khiếm thính trẻ sơ sinh bằng
thiết bị kiểm tra thính lực tiên tiến."”
[10] WHO (2008) e global burden of disease: 2004 update
Geneva, Switzerland: World Health Organization tr 35
ISBN 9789241563710
[11] Elzouki, Abdelaziz Y.Textbook of clinical pediatrics(ấn
bản 2) Berlin: Springer tr 602.ISBN 9783642022012
1.5 Xem thêm
• Chứng khó đọc
1.6 Liên kết ngoài
• Specialist Library for ENT and Audiology High
quality research and patient information on
audiology and hearing impairment
• American Hearing Research Foundation
Northwestern University’s partner in leading
hearing research in the United States
• GeneReviews/NCBI/NIH/UW entry on Deafness
and Hereditary Hearing Loss Overview
• Australian Federation of Deaf Societies - Also
called AFDS, the peak body for Deaf services in
Australia
• Hard of Hearing AdvocatesNon-profit foundation
dedicated to helping those with hearing loss
• http://www.direct.gov.uk/disability Directgov
disabled people - UK Govt information
• World Health Organization fact sheet on deafness
and hearing impairment
• National Association of the Deaf e NAD
protects deaf and hard of hearing civil rights
• International Federation of Hard Of Hearing
Young People
• Hearing Loss Association of America Nations
Voice for People with Hearing Loss
• Stop CMV - e CMV Action NetworkCongenital
CMV is a leading cause of hearing impariment
• NIOSH Power Tools Databasee database givesinformation about sound power levels and soundpressure levels for various power tools
• NIOSH Hearing Loss Prevention Strategic Goals
(tiếng Việt)
Trang 8Chương 2
Méo miệng
Méo miệng (Méo miệng là một triệu chứng của bệnh
liệt Bell (Bell’s Palsy) và một số bệnh khác) là bệnh do
dây thần kinh thứ 7 bị sưng vìmạch máubị đè khiến
bắp thịttrênmặtbị co rút
2.1 Nguyên do
Trước đây, hầu hết người Việt đã cho rằng bệnh méo
miệng là nguyên do phong hàn hay nói theo cách bình
dân là bị trúng gío.
Ngày nay thì y khoa đã tìm ra nguyên do nạn nhân
bệnh này đã bị sự tấn công của vi khuẩn HSV_1 (tức là
Herpes Simplex Virus 1).
2.2 Khả năng mắc bệnh
Tỷ lệ mắc bệnh là khoảng 23/100.000 Người bị tiểu
đường có khả năng bị cao hơn
2.3 Triệu chứng
• Đau nhức sau lỗ tai từ 2 đến 5ngày, trước khi bắp
thịt trên mặt bị tê liệt
• Không đóng mí mắt được
• Xuất hiện vết nhăn trên đầu,
• Nhiều nước miếng.
2.4 Thử nghiệm
Bác sĩ cần chạyEMGđể loại ra nguyên nhântai biến
mạch máu não
2.5 Điều trị
Khoảng 80% sẽ có thể được điều trị khỏi trong vòng vài
tuần cho tới một tháng Tuy nhiên, có trường hợp sẽ
trên 1 năm Bác sĩ sẽ cho toaprednisoneuống 7 đến
10 ngày cho bớt trử nước, cộng thêm uống thuốc giảmđau nhức, và đắp khăn ấm cho bớt đau Tuy nhiên hiệntại vẫn chưa có phác đồ điều trị loại bỏ hoàn toàn HSVkhỏi cơ thể người bị nhiễm mà chỉ có thể điều trị triệuchứng.Do đó khi gặp điều kiện thuận lợi bệnh có thểtái phát
2.6 Tham khảo
4
Trang 9Chương 3
Viêm tai giữa
Viêm tai giữa là một nhóm các bệnh ở tai giữa.[1]Có hai
dạng chính là viêm tai giữa cấp tính(VTGC) và viêm
tai giữa có dị tiết (VTGTD).[2] VTGC là một bệnh
nhiễm trùng khởi phát đột ngột thường với triệu chứng
đau tai Ở trẻ em nhỏ đau tai thường làm bé kéo dật tai,
khóc nhiều hơn, và ngủ kém Ngoài ra, còn có khi ta
thấy bé sốt và ăn uống kém đi VTGTD thường không
có các triệu chứng cơ năng chỉ điểm.[3] Đôi khi bệnh
nhân mô tả một cảm giác đầy nặng tai VTGTD được
định nghĩa là tình trạng tai giữa nhìn thấy dịch không
nhiễm trùng trong hơn ba tháng Viêm tai giữa sinh mủ
mạn tính(VTGM) là bệnh viêm tai giữa kéo dài hơn hai
tuần và tình trạng này phải gây ra nhiều đợt chảy mủ
ra lỗ tai Đôi khi nguyên nhân là biến chứng từ viêm tai
giữa cấp Bệnh nhân thường hiếm khi thấy đau tai.[4]Cả
ba dạng trên đều có thể liên quan đến tình trạngkhiếm
thínhở bệnh nhân.[1][2] Mất thính lực trong VTGTD,
do là bệnh kéo dài, có thể ảnh hưởng đến khả năng học
ở trẻ mắc bệnh.[4]
Nguyên nhân gây ra VTGC có liên quan đến cảcấu trúc
giải phẫuvàchức năng miễn dịchở trẻ em Tình trạng
nhiễm trùng có thể là do vi khuẩn hoặc virút Yếu tố
nguy cơ gồm có sự phơi nhiễm khói, sử dụng núm vú
giả, và việc đi nhà giữ trẻ Bệnh thường xảy ra nhiều
hơn ở những người mắchội chứng Down.[4] VTGTD
thường theo sau VTGC và có thể liên quan đến các
yếu tố nhưnhiễm virút hô hấp trên, các chất gây kích
thích như khói, haydị ứng.[2][4]Để chẩn đoán chính xác
VTG rất cần đến việc quan sát màng nhĩ.[5] Các triệu
chứng thực thể của VTGC bao gồm màng nhĩ phồng
hoặc không di động khi bơm khí vào tai.[3][6]Dịch chảy
ra từ tai không liên quan đến viêm ống tai ngoài cũng
xác định cho chẩn đoán
Có một vài phương pháp phòng ngừa nguy cơ viêm
tai giữa bao gồm sử dụng vắcxin phòng pneumococcus
và influenza, bú sữa mẹ hoàn toàn trong sáu tháng đầu
đời, và tránh khói thuốc lá.[3]Điều trị quan trọng là việc
sử dụng các thuốc giảm đau.[3]Có thể làparacetamol
(acetaminophen),ibuprofen, thuốc nhỏ taibenzocaine,
hayopioids.[3] Trường hợp VTGC, kháng sinh có thể
giúp bệnh khỏe nhanh hơn nhưng có thể gây ra các
tác dụng phụ.[7]Kháng sinh thường chỉ được đề nghị ở
những bệnh nhân nặng hoặc nhỏ hơn hai tuổi Ở những
ca bệnh nhẹ hơn thường chỉ được đề nghị kháng sinh
nếu bệnh không cải thiện sau hai đến ba ngày.[6]Khángsinh hàng đầu tiên được chọn thường là amoxicillin
Ở những bệnh nhân bị nhiễm trùng tai giữa thườngxuyên, ống thông nhĩ có thể giúp giảm tái phát.[3] Ởtrẻ em mắc viêm tai giữa có dịch tiết, kháng sinh có thểgiúp giải quyết triệu chứng, nhưng cũng có thể gây ratiêu chảy, nôn ói, và nổi ban da.[8]
Tính trên toàn thế giới, VTGC ảnh hưởng đến 11% sốngười một năm (khoảng 325 đến 710 triệu ca).[9][10]
Phân nửa số ca là trẻ em dưới năm tuổi và bệnh thườnggặp hơn ở nam giới.[11][9]Trong số người mắc, khoảng4,8% hay 31 triệu người mắc VTGC bệnh phát triểnthành viêm tai giữa sinh mủ mạn.[9]Trước mười tuổi,VTGTD ảnh hưởng đến khoảng 80% trẻ em ở một thờiđiểm nào đó.[11]Viêm tai giữa gây ra 2.400 cái chết vàonăm 2013 - giảm từ 4900 ca tử vong vào năm 1900.[12]
3.1 Bệnh viêm tai giữa
Màng nhĩ của tai bị viêm giữa
Viêm tai giữa ở trẻ em thường là viêm cấp do nhiễmtrùng hoặc ứ đọng dịch trong hòm tai mà thành.[13]Dođặc điểm giải phẫu và sinh lý của trẻ em có nhiều điểmkhác biệt với người lớn, nên trẻ em thường hay bị viêmtai giữa cấp hơn:
• Trẻ em hay bị viêm mũi họng, vi khuẩn sẽ từ các
5
Trang 106 CHƯƠNG 3 VIÊM TAI GIỮA
ổ viêm này lan lên tai gây nên viêm tai giữa
• Ở trẻ em, vòi nhĩ (vòi Ơ-xtat, eustachian tube), nối
hòm tai và họng mũi) ngắn hơn, khẩu kính lớn
hơn ở người lớn nên vi trùng và các chất xuất tiết
ở mũi họng rất dễ lan lên tai giữa, nhất là khi em
bé nằm ngửa thì tai sẽ ở vị trí thấp hơn mũi họng,
nếu em bé khóc, vòi nhĩ sẽ mở rộng thêm làm cho
các chất xuất tiết ở mũi họng theo đó chảy vào
hòm tai
• Hệ thống niêm mạc đường hô hấp (niêm mạc
mũi họng, niêm mạc hòm tai, niêm mạc khí phế
quản…) ở trẻ em rất nhạy cảm, rất dễ phản ứng
với những kích thích hóa, lý và cơ học bằng hiện
tượng xuất tiết dịch, làm cho dịch ứ đọng nhiều
trong hòm tai gây viêm tai giữa
3.2 Mức độ nguy hiểm của bệnh
Viêm tai giữa cấp ở trẻ nhỏ có thể gây thủng màng
nhĩ, làm tiêu xương, gián đoạn chuỗi xương con… ảnh
hưởng đến sức nghe của trẻ Trẻ bị nghe kém, nhất là
từ khi chưa phát triển lời nói, sẽ dẫn đến rối loạn ngôn
ngữ (nói ngọng, nói không rõ âm, từ…) làm giảm sút
nghiêm trọng chất lượng giao tiếp xã hội sau này của
trẻ
Nặng hơn nữa là những biến chứng nhiễm trùng, nhiều
khi ảnh hưởng đến tính mạng: viêm tai giữa cấp có thể
dẫn đến những biến chứng sọ não cực kỳ nguy hiểm
nhưviêm màng não, áp xe não do tai,viêm tắc tĩnh
mạch bên, do viêm nhiễm lan từ trần hòm tai lên não
hoặc gây liệt dây thần kinh mặt (dây số VII)
3.3 Phát hiện và điều trị
3.3.1 Triệu chứng
Viêm tai giữa ở trẻ nhỏ thường biểu hiện bằng các triệu
chứng sau:
• Trẻ sốt, thường là sốt cao 39-40oC, quấy khóc
nhiều, bỏ bú, kém ăn, nôn trớ, co giật…
• Nếu là trẻ lớn, sẽ kêu đau tai, còn trẻ nhỏ chỉ biết
lắc đầu, lấy tay dụi vào tai
• Rối loạn tiêu hóa: trẻ đi ngoài lỏng, nhiều lần, xuất
hiện gần như đồng thời với triệu chứng sốt
Tóm lại tất cả các em bé bị sốt không rõ nguyên nhân,
những trẻ nhỏ bị tiêu chảy và nôn… đều phải được
khám kỹ càng về tai mũi họng để có thể phát hiện sớm
được bệnh viêm tai giữa cấp
Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, vài ngày
sau (2-3 ngày) bệnh sẽ tiến triển sang giai đoạn vỡ mủ
do màng tai bị thủng, mủ tự chảy ra ngoài qua lỗ tai vớicác biểu hiện sau:
• Trẻ đỡ sốt, bớt quấy khóc, ăn được, ngủ được.
• Hết rối loạn tiêu hóa, đi ngoài trở lại bình thường.
• Không kêu đau tai nữa.
Các bà mẹ tưởng chừng như bệnh đã lui nhưng thực
ra viêm tai giữa đã bắt đầu chuyển sang giai đoạn mạntính, với 1 dấu hiệu rất quan trọng: chảy mủ tai.Nếu vẫn không được điều trị bệnh sẽ diễn biến thànhviêm tai giữa mạn tính hoặc viêm tai - xương chũmmạn tính, dẫn đến rất nhiều hậu quả xấu sau này chotrẻ, cùng với nguy cơ biến chứng có thể xảy ra vào bất
kỳ lúc nào
3.3.2 Điều trị
Việc chẩn đoán và điều trị viêm tai giữa ở trẻ nhỏnhất thiết phải do các thầy thuốc chuyên khoa có kinhnghiệm tiến hành Tùy theo từng giai đoạn của bệnh
mà có cách điều trị khác nhau
• Giai đoạn đầu, khi màng nhĩ chưa thủng, thường
phải dùngkháng sinh, hạ sốt, giảm đau, chốngviêm và giảm xung huyết màng nhĩ, sát trùng mũihọng Ngoài ra nếu trẻ bị rối loạn tiêu hóa nặng thìcần được phối hợp điều trị bởi các thầy thuốc nhikhoa Nếu khám thấy màng nhĩ viêm đỏ, phồng,chứng tỏ có nhiều dịch viêm ứ đọng ở hòm tai thìphải chích rạch màng nhĩ, chủ động tháo bỏ dịch
mủ trong tai giữa ra ngoài, không nên để cho mủ
tự vỡ, làm thủngmàng nhĩ hoặc lan vào xươngchũm Nói chung, trong trường hợp nghi ngờ có
mủ thì nên chích rạch màng nhĩ sớm, thà chíchrạch sớm còn hơn là chích rạch quá muộn Vếtchích sẽ tự liền lại rất nhanh sau 1-2 ngày
• Điều trị xử lý triệt để các bệnh liên quan vùng mũi
họng như:Viêm amidan,viêm họng,nhiệt miệng,
viêm mũi,viêm xoang,viêm quanh răng…
• Giai đoạn muộn, màng nhĩ đã thủng; ngoài các
thuốc điều trị toàn thân, cần phải tiến hành làmthuốc tai hàng ngày tại các cơ sở tai mũi họng.Trẻ sau đó phải được theo dõi tình hình lỗ thủngmàng nhĩ bởi các thầy thuốc chuyên khoa
3.4 Tham khảo
[1] reishi, A; Lee, Y; Belfield, K; Birchall, JP; Daniel,
M (10 tháng 1 năm 2014) “Update on otitis media
-prevention and treatment.” Infection and drug resistance
7: 15–24.PMID 24453496.doi:10.2147/IDR.S39637
Trang 113.5 LIÊN KẾT NGOÀI 7
[2] “Ear Infections” cdc.gov 30 tháng 9 năm 2013 Truy cập
ngày 14 tháng 2 năm 2015
[3] Lieberthal, AS; Carroll, AE; Chonmaitree, T; Ganiats,
TG; Hoberman, A; Jackson, MA; Joffe, MD; Miller, DT;
Rosenfeld, RM; Sevilla, XD; Schwartz, RH; omas, PA;
Tunkel, DE (tháng 3 năm 2013) “e diagnosis and
management of acute otitis media.” Pediatrics 131 (3):
e964–99.PMID 23439909.doi:10.1542/peds.2012-3488
[4] Minovi, A; Dazert, S (2014) “Diseases of the
middle ear in childhood.” GMS current topics in
otorhinolaryngology, head and neck surgery 13: Doc11.
PMID 25587371.doi:10.3205/cto000114
[5] Coker, TR; Chan, LS; Newberry, SJ; Limbos, MA;
Suorp, MJ; Shekelle, PG; Takata, GS (17 tháng 11
năm 2010) “Diagnosis, microbial epidemiology, and
antibiotic treatment of acute otitis media in children:
a systematic review.” JAMA 304 (19): 2161–9. PMID
21081729.doi:10.1001/jama.2010.1651
[6] “Otitis Media: Physician Information Sheet
(Pediatrics)” cdc.gov 4 tháng 11 năm 2013 Truy
cập ngày 14 tháng 2 năm 2015
[7] Venekamp, RP; Sanders, SL; Glasziou, PP; Del Mar, CB;
Rovers, MM (23 tháng 6 năm 2015) “Antibiotics for
acute otitis media in children.” e Cochrane database
of systematic reviews 6: CD000219. PMID 26099233
doi:10.1002/14651858.CD000219.pub4
[8] Venekamp, RP; Burton, MJ; van Dongen, TM; van
der Heijden, GJ; van Zon, A; Schilder, AG (12
tháng 6 năm 2016) “Antibiotics for otitis media
with effusion in children.” e Cochrane database
of systematic reviews (6): CD009163.PMID 27290722
doi:10.1002/14651858.CD009163.pub3
[9] Monasta, L; Ronfani, L; Marchei, F; Montico, M;
Vecchi Brumai, L; Bavcar, A; Grasso, D; Barbiero, C;
Tamburlini, G (2012) “Burden of disease caused by
otitis media: systematic review and global estimates.”
PLOS ONE 7 (4): e36226.PMC 3340347.PMID 22558393
doi:10.1371/journal.pone.0036226
[10] Global Burden of Disease Study 2013, Collaborators
(22 tháng 8 năm 2015).“Global, regional, and national
incidence, prevalence, and years lived with disability
for 301 acute and chronic diseases and injuries in
188 countries, 1990-2013: a systematic analysis for the
Global Burden of Disease Study 2013.” Lancet (London,
England) 386 (9995): 743–800. PMC 4561509 PMID
26063472.doi:10.1016/s0140-6736(15)60692-4
[11]
[12] GBD 2013 Mortality and Causes of Death, Collaborators
(17 tháng 12 năm 2014).“Global, regional, and national
age-sex specific all-cause and cause-specific mortality
for 240 causes of death, 1990-2013: a systematic analysis
for the Global Burden of Disease Study 2013.” Lancet
385 (9963): 117–71. PMC 4340604 PMID 25530442
doi:10.1016/S0140-6736(14)61682-2
[13] Lieberthal, AS; Carroll, AE; Chonmaitree, T; Ganiats,TG; Hoberman, A; Jackson, MA; Joffe, MD; Miller, DT;Rosenfeld, RM; Sevilla, XD; Schwartz, RH; omas, PA;Tunkel, DE (25 tháng 2 năm 2013) “e Diagnosis and
Management of Acute Otitis Media.” Pediatrics 131 (3):
e964–99.PMID 23439909.doi:10.1542/peds.2012-3488
3.5 Liên kết ngoài
• Neff MJ (tháng 6 năm 2004). “AAP, AAFP,AAO-HNS release guideline on diagnosis andmanagement of otitis media with effusion” Am
Fam Physician 69 (12): 2929–31.PMID 15222658
• Secretory otitis media (Ear disorder) tại
Encyclopædia Britannica(tiếng Anh)
• Otitis media (Pathology) tại Encyclopædia Britannica(tiếng Anh)
• Viêm tai (ngoài, giữa cấp và giữa mạn tính)tạiTừđiển bách khoa Việt Nam
• Viêm tai xương chũmtạiTừ điển bách khoa ViệtNam