eo ước tính của Bộ Năng lượng Hoa Kỳ, nếu sử dụng tất cả nguồn nguyên liệu có thể tạo ra khí sinh học để dùng trong vận chuyển thì lượng năng lượng này có thể làm giảm 500 triệu tấnkhí
Trang 1Các trang trong thể loại “Nhiên liệu”
Trang 2Mục lục
1.1 am khảo 1
1.2 Liên kết ngoài 1
2 Biogas 2 2.1 ành phần 2
2.2 Hoạt động 2
2.3 Chú thích 2
3 Butan 3 3.1 Tính chất 3
3.2 Phương trình điều chế 3
3.3 Ứng dụng 3
3.4 am khảo 3
3.5 Liên kết ngoài 3
4 Dầu hỏa 4 4.1 Tên gọi khác 4
4.2 am khảo 5
5 Dầu mazut 6 5.1 Phân loại 6
5.2 Chỉ tiêu chất lượng 6
5.3 Công dụng 6
5.4 Bảo quản 6
5.5 Dầu FO-R 6
5.6 Chú thích 7
5.7 am khảo 7
6 Etanol 8 6.1 Lịch sử 8
6.2 Tính chất 8
6.2.1 Tính chất vật lý 8
6.2.2 Tính chất dung môi 9
i
Trang 3ii MỤC LỤC
6.2.3 Tính chất hóa học 9
6.2.4 Một số tính chất khác 10
6.3 Sản xuất 10
6.3.1 Hyđrat hóa êtylen 10
6.3.2 Lên men 10
6.3.3 Làm tinh khiết 11
6.4 Sử dụng 11
6.4.1 Các chất hóa học dẫn xuất từ etanol 12
6.5 Các nguy hiểm 12
6.6 Xem thêm 13
6.7 Chú thích 13
6.8 Tài liệu 14
6.9 Liên kết ngoài 14
7 Gỗ sống 15 7.1 Chú thích 15
8 Khí dầu mỏ hóa lỏng 16 8.1 am khảo 16
9 Mêtan 17 9.1 Ảnh hưởng đến sức khoẻ 17
9.2 Phản ứng 17
9.2.1 Phản ứng cháy 17
9.2.2 Hoạt hóa Hydro 17
9.2.3 Tác dụng với Halogen 18
9.2.4 Phản ứng phân hủy 18
9.3 Cách sản xuất 18
9.4 Ứng dụng 18
9.4.1 Nhiên liệu 18
9.4.2 Trong công nghiệp 18
9.4.3 Mêtan trong khí quyển Trái Đất 18
9.4.4 á trình phân huỷ 18
9.4.5 Sự giải phóng đột ngột của sàng mêtan 18
9.4.6 Mêtan bên ngoài Trái Đất 19
9.5 am khảo 19
9.6 Liên kết ngoài 19
10 Năng suất tỏa nhiệt 20 10.1 Năng suất tỏa nhiệt trên của một số nhiên liệu 20
10.2 Năng suất tỏa nhiệt trên của khí tự nhiên 20
10.3 Nhiên liệu cần để thắp sáng một bóng 100W trong một năm (876 kWh) 20
10.4 Xem thêm 21
Trang 4MỤC LỤC iii
10.5 am khảo-ghi chú 21
11 Nhiên liệu 22 11.1 am khảo 22
11.2 Liên kết ngoài 22
12 Nhiên liệu máy bay phản lực 23 12.1 Dầu máy bay 23
12.1.1 Chủng loại 23
12.1.2 Tính chất 23
12.1.3 Chế xuất 25
12.2 Xem thêm 25
12.3 am khảo 25
12.4 Liên kết ngoài 25
13 Nhiên liệu sinh học 26 13.1 Phân loại chính 26
13.2 Ưu điểm 26
13.3 Những hạn chế 26
13.4 Khả năng phát triển 26
13.5 Tại Việt Nam 27
13.6 Xem thêm 27
13.7 am khảo 27
13.8 Liên kết ngoài 27
14 Pentan 28 14.1 Cấu trúc phân tử 28
14.2 Đồng phân 28
14.3 Các phản ứng 28
14.4 am khảo 28
14.5 Liên kết ngoài 28
15 Phân bò 29 15.1 Tác dụng 29
15.2 ị trường 30
15.3 Tập tục 30
15.4 am khảo 30
15.5 Xem thêm 31
16 Prôpan 32 16.1 Tính chất 32
16.2 am khảo 32
16.3 Liên kết ngoài 32
Trang 5iv MỤC LỤC
17.1 uộc tính vật lý 33
17.2 uộc tính hóa lý 33
17.3 Ứng dụng 34
17.4 Trích dẫn 34
17.5 am khảo 34
18 an đá 35 18.1 Ứng dụng 35
18.2 Điêu khắc 35
18.3 Phân bố và sản lượng 35
18.4 Công nghệ 35
18.5 Chú thích 35
19 an gỗ 36 19.1 Phân hạng than gỗ 36
19.1.1 an gỗ từ buồng đốt 36
19.1.2 an gỗ từ lò ủ lửa 36
19.2 am khảo 36
20 Xăng 37 20.1 Các loại xăng ở thị trường Việt Nam 37
20.1.1 Xăng Mogas 95 (M95) 37
20.1.2 Xăng Mogas 92 (M92) 37
20.1.3 Xăng Mogas 83 (M83) 37
20.1.4 Xăng sinh học E5 37
20.2 Các chỉ tiêu chất lượng 37
20.2.1 Tính chống kích nổ 38
20.2.2 Tính bay hơi thích hợp 38
20.2.3 Tính ổn định hóa học cao 38
20.2.4 Không có sự ăn mòn, tạp chất cơ học và nước 38
20.3 Lịch sử 38
20.4 Ứng dụng 38
20.5 Các quốc gia tiêu thụ lượng xăng lớn 38
20.6 Xem thêm 38
20.7 am khảo 38
20.8 Liên kết ngoài 38
21 Xăng máy bay 39 21.1 uộc tính 39
21.2 Chuyển đổi 39
21.3 Tiêu thụ 40
21.4 Xem thêm 40
Trang 6MỤC LỤC v
21.5 am khảo 40
21.6 Liên kết ngoài 40
21.7 Nguồn, người đóng góp, và giấy phép cho văn bản và hình ảnh 41
21.7.1 Văn bản 41
21.7.2 Hình ảnh 42
21.7.3 Giấy phép nội dung 44
Trang 7Chương 1
Than trắng
Đang đốt Binchō-tan
an trắng hay Binō-tan hoặc binō-zumi ( )
là một loại than truyền thống của người Nhật, đã sửdụng từ lâu đời Loại than này được người Nhật nhậpkhẩu sử dụng rộng rãi trên khắp nước Nhật an trắngđược làm từ cây gỗ trồng nên dễ tái tạo, nguồn nguyênliệu ổn định Đến năm 2011 lần đầu tiên có người ởAnGiang, Việt Nam đã sản xuất ra được loại than này vàđặt tên là than chuông
1.1 Tham khảo
1.2 Liên kết ngoài
1
Trang 8Chương 2
Biogas
Biogas hay khí sinh học là hỗn hợp khímethane(CH4)
và một số khí khác phát sinh từ sự phân huỷ các vật
chất hữu cơ Methane cũng là một khí tạo rahiệu ứng
nhà kínhgấp 21 lần hơn khí carbonic (CO2) eo ước
tính của Bộ Năng lượng Hoa Kỳ, nếu sử dụng tất cả
nguồn nguyên liệu có thể tạo ra khí sinh học để dùng
trong vận chuyển thì lượng năng lượng này có thể làm
giảm 500 triệu tấnkhí cácbonichàng năm, tương đương
với số lượng 90 triệu xe dùng trong một năm
2.1 Thành phần
ành phần chính của Biogas làCH4(50¸60%) và CO2
(»30%) còn lại là các chất khác như hơi nướcN2,O2,
H2S, CO … được thuỷ phân trong môi trường yếm khí,
xúc tác nhờ nhiệt độ từ 20−40 oC, Nhiệt trị thấp của
CH4 là 1012 Btu/3 (37,71.103KJ/m3) do đó có thể sử
dụng biogas làm nhiên liệu chođộng cơ đốt trong Để
sử dụng biogas làmnhiên liệu thì phải xử lý biogas
trước khi sử dụng vì có thể tạo nên hỗn hợp nổ với
không khí Khí H2S có thể ăn mòn các chi tiết trong
động cơ, sản phẩm của nó là SOx cũng là một khí rất
độc Hơi nước có hàm lượng nhỏ nhưng ảnh hưởng
đáng kế đến nhiệt độ ngọn lửa, giới hạn cháy,nhiệt
trịthấp và tỷ lệ không khí/nhiên liệu của Biogas
2.2 Hoạt động
Nguyên liệu nạp được nạp vào bể phân giải qua cửa
nạp nguyên liệu vào cho đến khi ngập mép dưới của
cửa, cửa nạp nguyên liệu và cửa xả khoảng 60 cm Lúc
này áp suất khí trong bể phân giải bằng (P=0) Khí sinh
ra được tích tụ trong ngăn chứa khi sinh ra áp suất đẩy
dịch phân giải dâng lên theo cửa nạp nguyên liệu và
cửa xả Độ chênh giữa hai bề mặt dịch phân giải cửa nạp
nguyên liệu/cửa xả và ngăn chứa khí tạo nên áp suất
trong bể đẩy khí sinh ra vào ống thu khí và đường ống
dẫn khí đến nơi sử dụng Khí được sử dụng để đun nấu,
thắp sáng, bình nước tắm nóng lạnh tự động, máy phát
điện… Khí được sử dụng hết, áp suất trong ngăn chứa
khí bằng 0, thiết bị trở về trạng thái ban đầu Vì cửa
nạp nguyên liệu đã được bịt kín nên ở trạng thái Pmax,
dịch phân giải chỉ được đẩy ra theo cửa xả Trong quátrình hoạt động, bề mặt của dịch phân giải luôn luôn lênxuống làm cho tiết diện luôn luôn thay đổi trong ngày
do vậy có tác dụng phá váng Năng suất khí m3khí/m3phân giải/ngày 0,32 lượng khí đủ dùng Sản lượng khítrung bình đạt 2,24 m3/ngày Từ 10 kg phân lợn trở lênhàng ngày có thể sản xuất được 400 - 500 lít khí, đủ đểcung cấp nhiên liệu cho gia đình 04 người sử dụng, đốivới chiếu sáng có thể đạt độ sáng tương đương đèn sợitóc 60W…
Về mặt cấu tạo bể bao gồm 3 bộ phận chính là bể phângiải, bộ phận chứa khí và bộ phận điều áp Cả ba bộphần này đều được kết hợp nằm trong một khối Cảkhối được chôn chìm dưới mặt đất
iết kế của thiết bị compozite gồm những bộ phận sau:
- Bể phân giải;
- Ngăn chứa khí;
- Ống dẫn khí;
- Cửa nạp nguyên liệu (ống lối vào);
- Cửa xả (ống lối ra)
2.3 Chú thích
2
Trang 9Chương 3
Butan
Butan (butane), hay còn gọi là n-butan là một
hyđrocacbonmạch thẳng thuộc nhómankancó công
thức C4H10 Butan có một đồng phân làisobutan(còn
Có trong khí dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí chế biến
dầu Điều chế bằng cách choetyl bromuatác dụng với
Na kim loại (phản ứng Vuyêc), dạng iso được điều chế
bằng cách đồng phân hoá n - butan dưới tác dụng của
AlCl3và HCl ở 90 - 105oC, 10 - 12 atm hoặc trên các
chất xúc tác axit rắn:
C4H6+ 2H2→ C4H10
2C2H5Cl + 2Na → C4H10+ 2NaCl
3.3 Ứng dụng
Dùng làm nguyên liệu để điều chếbutađien,isobutilen,
xăng tổng hợp,… Hỗn hợp B với propan được dùng
rộng rãi làm nhiên liệu; là thành phần chủ yếu của khí
dầu mỏ hoá lỏng LPG (Liquified Petroleum Gas) Ở Việt
Nam, LPG bắt đầu được sản xuất từ năm 2000 (tại nhà
máy chế biến khí Phú Mỹ, tỉnhBà Rịa - Vũng Tàu) từ
khí đồng hành mỏ Bạch Hổ (xt Khí dầu mỏ); sản lượng
LPG năm 2002 khoảng 300 nghìn tấn nhưng vẫn chưa
đáp ứng kịp nhu cầu tăng với tốc độ rất nhanh của thị
trường trong nước
3.4 Tham khảo 3.5 Liên kết ngoài
• Hiệp hội Khí hóa lỏng thế giới (WLPGA)
• Hiệp hội Khí hóa lỏng: Propan và Butan ở Anh
• Hướng dẫn về an toàn
• Hướng dẫn về an toàn của NIOSH
• n-Butan,Phân tử của tháng
• Hình 3D của butan
• Computational Chemistry Wiki
• Dữ liệu của Air Liquide
• ông tin về bình butan
3
Trang 10Chương 4
Dầu hỏa
Dầu hỏa
Dầu hỏa hay Kêrôsin là hỗn hợp của cáchiđrôcacbon
lỏng không màu, dễ bắt cháy Nó thu được từ chưng
cất phân đoạndầu mỏở nhiệt độ 150 ℃ đến 275 ℃ (các
chuỗi cacbon từ C12 đến C15) Đã có thời, nó được sử
dụng như nhiên liệu cho cácđèn dầu hỏa, hiện nay nó
được sử dụng chủ yếu làm nhiên liệu chomáy bay phản
lực(nói một cách kỹ thuật hơn là Avtur, Jet-A, Jet-B,
JP-4 hay JP-8) Một dạng của dầu hỏa là RP-1 cháy trong
ôxylỏng, được sử dụng làm nhiên liệu chotên lửa Tên
gọi kêrôsin có nguồn gốc từ tiếngHy Lạpkeros (κερωσ
tức sáp).
ông thường, dầu hỏa được chưng cất trực tiếp từ dầu
thô phải được xử lý tiếp, hoặc là trong cáckhối Merox
hay trong các lò xử lý nước để giảm thành phần củalưu
huỳnhcũng như tính ăn mòn của nó Dầu hỏa cũng có
thể được sản xuất bằngcrackinhdầu mỏ
Nó cũng được sử dụng như là nhiên liệu cho cácbếp dầu
để nấu ăn ở các nước chậm phát triển, thông thường ở
đó dầu hỏa không được làm tinh khiết tốt và còn nhiều
tạp chấthay thậm chí còn cả những mảnh vụn
Nhiên liệu máy bay phản lựclà dầu hỏa nặng với các
thông sốnghiêm ngặt hơn, chủ yếu làđiểm cháy và
điểm đóng băng.Dầu lửa còn gọi là KO, là một chất lỏng được chế tạo từdầu mỏ, không màu có mùi đặc trưng, có tỷ trọng d15
= từ 0,78 đến 0,80; nhiệt độ sôi trong khoảng từ 200 đến300oC Dầu lửa được dùng làm chất đốt trong sinh hoạt,thắp đèn và làm dung môi ở các xí nghiệp công nghiệpCÁC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG
1) Màu sắc của dầu: Dầu lửa thường không màu, hay códầu lửa màu tím.Dầu lửa có màu càng nhạt (càng khôngmàu) thì chất lượng càng cao (ngọn lửa sáng, nóng, ítkhói, ít hao dầu)
2) Chiều cao và màu sắc ngọn lửa: (> 20mm) Chiều caongọn lửa (tính từ đầu tim đèn lên đến chỗ bắt đầu khói)càng lớn thì màu ngọn lửa càng xanh trong, chất lượngcủa dầu càng tốt
Dầu lửa có nhiều keo nhựa thường có ngọn lửa thấp vàvàng đục(ví dụ: như dầu lửa đỏ) khi sử dụng sẽ gây bẩn(do nhiều khói), gây hao tốn dầu (do dầu cháy khônghết mà bị phân hủy)
ông thường dầu lửa phải có chiều cao ngọn lửakhông khói không nhỏ hơn 20mm (theo TCVN)Ngoài ra tính chất khác của dầu lửa cũng có yêu cầutương tự như mặt hàng xăng (tính ổn định hóa học,không có tính ăn mòn, tạp chất cơ học và nước)
• paraffin hay paraffin oil (AnhvàNam Phi)
• Turbosina (tiếngTây Ban Nha)4
Trang 114.2 THAM KHẢO 5
4.2 Tham khảo
Trang 12Chương 5
Dầu mazut
Dầu Mazut, còn được gọi là dầu nhiên liệu hay dầu
FO, là phân đoạn nặng thu được khi chưng cất dầu thô
parafinvàasphaltở áp suất khí quyển và trong chân
không Các dầu FO cóđiểm sôicao Trong kĩ thuật đôi
khi người ta còn chia thành dầu FO nhẹ và FO nặng
Vì thế, các đặc trưng hoá học của dầu mazut có những
thay đổi đáng kể nhưng không phải tất cả các đặc trưng
này ảnh hưởng tới việc sử dụng chúng làm nhiên liệu
và các kỹ thuật sử dụng để đạt hiệu quả cao
5.1 Phân loại
• Dầu FO nhẹ có độ sôi 2003.000C, tỷ trọng 0,88
-0,92
• Dầu FO nặng có độ sôi lớn hơn 3.200C và tỷ trọng
0,92 - 1,0 hay cao hơn Độ nhớt của dầu FO rất cao
và thay đổi trong phạm vi rộng từ 250-7.000 đơn
vị Red-Wood chuẩn, trong khi đó độ nhớt của dầu
Dầu FO được sử dụng làm nhiên liệu đốt lò trong công
nghiệp nồi hơi, lò nung, lò đốt dạng bay hơi, dạng ống
khói hoặc cho các loại động cơ đốt trong của tàu biển,…
5.4 Bảo quản
Dầu FO được tồn trữ ở thể lỏng trong các thiết bị
chuyên dụng, các thùng chứa phải được đậy kín
Tránh xa nguồn nhiệt và tầm với của trẻ em Bảo quản
nơi thoáng khí, tránh hiện tượng tích tụHydro sulfua
có trong nhiên liệu Sử dụng phương tiệnbảo hộ lao
độngphù hợp khi tiếp xúc với nhiên liệu này
Tránh làm rơi vãi, tràn đổ, rò rỉ trong quá trình vậnchuyển, sử dụng vì nhiên liệu sẽ gây tác hại lâu dàivới môi trường Cấm lửa, cấm hút thuốc lá, không được
sử dụng các thiết bị điện xách tay, thiết bị viễn thôngkhông đảm bảo an toàn trong khu vực tổn chứa, bơmrót dầu
5.5 Dầu FO-R
FO-R là sản phẩm chính trong quá trình sản xuất nhiênliệu từ cao su phế thải bằng công nghệ của Nhật Bản.Đây là công nghệ tiên tiến hàng đầu đang sử dụng tạiNhật để tái chế cao su phế thải như vỏ xe, plastic…[2]
Hiện nay, ở Việt Nam có xu hướng sử dụng dầu mazutFO-R thay cho dầu FO thông thường bởi loại dầu FO-R
có nhiều ưu thế hơn so với dầu FO thông thường:
• eo giá trên thị trường hiện nay thì giá dầu DO
và FO đều cao hơn rất nhiều so với giá dầu FO – R
Vì vậy, Sử dụng FO – R sẽ tiết kiệm được chi phísản xuất
• Dầu FO-R hoàn toàn dễ đốt vì độ nhớt thấp và
điểm chớp cháy cốc kín thấp Bên cạnh đó, hàmlượng nước và tạp chất cũng rất thấp nên lại càng
dễ đốt hơn Bạn có thể tham khảo bảng số liệutrên
• Độ ăn mòn thiết bị của FO cao hơn của FO – R do
hàm lượng lưu huỳnh trong FO (2.0 hoặc 3.5% KL)cao hơn so với FO – R (chỉ 0.6% KL)
• Dùng FO – R để làm nhiên liệu đốt cho các ngành
như lò hơi, sản xuất kính, đốt rác thải, asphalt,nung gốm sứ, nấu nhôm hoặc đồng… Việc sử dụngkhông cần phải thay đổi thiết bị, chỉ cần cân chỉnhlại một số thông số trên đầu đốt
• Dầu FO và FO-R đều có cấu tạo là Hydrocacbon,
nên việc trộn chung không có vấn đề gì mặt hóahọc Dầu FO có tỷ trọng cao hơn nên vẫn nằmdưới, còn dầu FO-R có tỷ trọng thấp hơn nên nằmtrên Dầu FO được đốt hết thì kỹ thuật đốt lò sẽgiảm dần nhiệt độ xông dầu để bắt đầu chuyểnsang đốt dầu FO-R Khi chỉ còn dầu FO-R thì cóthể tắt hẳn xông dầu
6
Trang 14Chương 6
Etanol
Etanol, còn được biết đến như là rượu etylic, ancol
etylic, rượu ngũ cốc hay cồn, là mộthợp chất hữu cơ,
nằm trongdãy đồng đẳng của rượu metylic, dễ cháy,
không màu, là một trong các rượu thông thường có
trong thành phần củađồ uống chứa cồn Trong cách
nói dân dã, thông thường nó được nhắc đến một cách
đơn giản là rượu.
Etanol là một ancol mạch thẳng,công thức hóa họccủa
nó là C2H6O hay C2H5OH Một công thức thay thế
khác là CH3-CH2- OHthể hiện cacbon ở nhóm metyl
(CH3–) liên kết với carbon ở nhóm metylen (–CH2–),
nhóm này lại liên kết với oxy của nhóm hydroxyl (–
OH) Nó là đồng phân hoá học củadimetyl ete Etanol
thường được viết tắt là EtOH, sử dụng cách ký hiệu hoá
học thường dùng đại diện cho nhóm etyl (C2H5) là Et.
6.1 Lịch sử
Etanol đã được con người sử dụng từ thời tiền sử như là
một thành phần gây cảm giác say trongđồ uống chứa
cồn Các cặn bã khô trong các bình gốm 9000 năm tuổi
tìm thấy ở miền bắcTrung ốcđã gián tiếp cho thấy
việc sử dụng các đồ uống chứa cồn trong số những
người sống ởthời kỳ đồ đá mới.[1]Việc chiết nó ra dưới
dạng tương đối nguyên chất đã được thực hiện lần đầu
tiên bởi các nhàgiả kim thuật Hồi giáovà họ là những
người đã phát triển ra nghệ thuậtchưng cấtrượu trong
thời kỳ của chế độkhalip(vua chúa Hồi giáo) thời kỳ
Abbasid(tiếng Ả Rập: al-ʿAbbāsidīn) Các
ghi chép củaJabir Ibn Hayyan(Geber) (721-815) đã đề
cập tới hơi dễ cháy của rượu được đun sôi.Al-Kindī
(801-873) cũng đã miêu tả rõ ràng quá trình chưng cất
rượu Việc chưng cất etanol ra khỏi nước có thể tạo
ra các sản phẩm chứa tới 96% etanol Etanol nguyên
chất lần đầu tiên đã thu được vào năm1796bởiJohann
Tobias Lowitz, bằng cách lọc etanol chưng cất quathan
củi.[2]
Antoine Lavoisier đã mô tả etanol như là một hợp
chất của cacbon, hiđrô và ôxy, và năm 1807,
Nicolas-éodore de Saussuređã xác định được công thức hóa
học của nó.[3][4]Năm1858,Archibald Sco Couperđã
công bố công thức cấu trúc của etanol: điều này làm
cho etanol trở thành một trong các hợp chất hóa học
đầu tiên có sự xác định cấu trúc hóa học.[5]
Etanol lần đầu tiên được Michael Faraday tổng hợpnhân tạo vào năm 1825 Ông phát hiện rằng axitsulfuric có thể hấp thụ một lượng lớnkhí than.[6]Ôngđưa ra kết quả lời giải cho Henry Hennel ở Anh, người
đã phát hiện ra etanol có trong “axit sulphovinic” (ethylhydro sulfat).[7] Năm 1828, Hennell và nhà hóa họcPháp Georges-Simon Sérullas đã phát hiện một cáchđộc lập rằng axit sulphovinic có thể được phân rã thànhetanol.[8][9]Do vậy, năm 1825 Faraday đã vô tình pháthiện ra ethanol có thể được tạo ra từ ethylen(thànhphần của khí than) từ việc hydrat hóa xúc tác axit, mộtquá trình tương tự hiện được dùng để tổng hợp etanolquy mô công nghiệp.[10]
Etanol đã từng được dùng làm nhiên liệu đốt đèn ởHoa Kỳ khoảng năm 1840, nhưng thuế đánh vào cồncông nghiệp trong cuộcnội chiếnlàm cho việc sử dụngnày không có tính kinh tế uế đã được thay thế năm
1906.[11] Etanol được sử dụng làm nhiên liệu động cơvào khoảng năm 1908, khi đóFord Model Tcó thể chạybằng xăng hoặc etanol.[12] Etanol được sử dụng trongcông nghiệp thường được sản xuất từethylen.[13]
6.2 Tính chất
6.2.1 Tính chất vật lý
Rượu etylic là mộtchất lỏng, khôngmàu, trong suốt,mùi thơm dễ chịu và đặc trưng, vị cay, nhẹ hơn nước(khối lượng riêng 0,7936 g/ml ở 15độ C), dễ bay hơi(sôiởnhiệt độ78,39 độ C), hóa rắn ở−114,15 độ C, tan
trong nước vô hạn, tan trongetevàclorofom, hút ẩm,
dễ cháy, khi cháy không có khói và ngọn lửa có màuxanh da trời Sở dĩ rượu etylic tan vô hạn trong nước và
có nhiệt độ sôi cao hơn nhiều so vớiestehayaldehyde
cókhối lượng phân tửxấp xỉ là do sự tạo thànhliên kếthydrogiữa cácphân tửrượu với nhau và với nước.Etanol có tính khúc xạ hơi cao hơn so với của nước, với
hệ số khúc xạlà 1,36242 (ở λ=589,3 nm và 18,35 ℃).[14]
Điểm ba trạng tháicủa etanol là 150Kở áp suất 4,3 ×
10−4Pa.[15]
8
Trang 156.2 TÍNH CHẤT 9
6.2.2 Tính chất dung môi
Etanol là một dung môi linh hoạt, có thể pha trộn với
nước và với các dung môi hữu cơ khác nhưaxit axetic,
axêton,benzen,cacbon tetrachlorua,cloroform,dietyl
ete, etylen glycol, glycerol, nitrometan, pyridin, và
toluen.[14][16]Nó cũng có thể trộn với các hydrocacbon
béo nhẹ nhưpentan và hexan, và với các clorua béo
nhưtrichloroetanvàtetrachloroetylen.[16]
Tính hòa tan của etanol với nước trái ngược với tính
không thể trộng lẫn của các chất cồn có chuỗi dài hơn
(có từ 5 nguyên tử cácbon trở lên), tính chất không
thể trộn lẫn này giảm mạnh khi số nguyên tử cacbon
tăng.[17] Sự trộn lẫn của etanol với cácankanchỉ xảy
ra ở những ankan đếnundecan, hòa trộn vớidodecan
và các ankan cao hơn thể hiện một khoảng cách trộng
lẫn ở một nhiệt độ nhất định (khoảng 13 ℃ đối với
dodecan[18]) Khoảng cách trộn lẫn có khuynh hướng
rộng hơn với các ankan cao hơn và nhiệt độ cao hơn để
tăng tính hòa trộn toàn bộ
Hỗn hợp etanol-nước có thể tích nhỏ hơn tổng thể tích
thành phần với một tỷ lệ nhất định Khi trộn lẫn cùng
một lượng etanol và nước chỉ tạo thành 1,92 thể tích
hỗn hợp.[14][19] Hỗn hợp etanol và nước có tính tỏa
nhiệtvới lượng nhiệt lên đến 777 J/mol[20]ở nhiệt độ
298 K (25 độ C)
Hỗn hợp etanol và nước tạo thành mộtazeotropevới tỉ
lệ mol 89% etanol và 11% mol nước[21]hay một hỗn hợp
96% thể tích etanol và 4% nước ở áp suất bình thường và
nhiệt độ 351 K ành phần azeotropic này phụ thuộc
rất lớn vào nhiệt độ và áp suất và biến mất ở nhiệt độ
dưới 303 K.[22]
Hydrogen bonding in solid ethanol at −186 °C
Các liên kết hydro làm cho etanol nguyên chất có tính
hút ẩm, làm chúng sẵn sàng hút hơi nước trong không
khí Sự phân cực tự nhiên của nhóm chức hydroxyl làm
cho etanol có thể hòa tan một số hợp chất ion nhưnatri
vàkali hydroxit, magiê clorua,canxi clorua, ammoni
clorua,ammoni bromua, vànatri bromua.[16] Natrivà
kali cloruaít tan trong etanol[16]Do phân tử etanol có
một đầu không phân cực, nó cũng sẽ hòa tan các hợp
chất không phân cực, bao gồm hầu hếttinh dầu[23]vànhiều chất hương liệu, màu, và thuốc
6.2.3 Tính chất hóa học
H H
H H H
Tính chất hóa học của etanol được quyết định bới cấu trúc phân tử
Tính chất của một rượu đơn chức
Phản ứng thếvớikim loại kiềm,kim loại kiềm thổ Vídụ:
Phản ứng loại nước như tách nước trong một phân tử
để tạo thànholefin, trong môi trường axit sulfuric đặc
ở mức 1, trong môi trườngnhiệt độcao
CH3-CH2-OH + CuO -> CH3-CHO + Cu +
H2O
Mức 2, cóxúc tác:
Trang 16Phản ứnglên men giấm: oxi hóa rượu etylic 10 độ bằng
oxikhông khícó mặtmen giấmở nhiệt độ khoảng 25
độ C
CH3-CH2-OH + O2-> CH3-COOH + H2O
6.2.4 Một số tính chất khác
6.3 Sản xuất
Etanol được sản xuất bằng cả công nghiệp hóa dầu,
thông qua công nghệ hyđrat hóa êtylen, và theo
phương pháp sinh học, bằng cách lên men đường hay
ngũ cốc vớimen rượu
6.3.1 Hyđrat hóa êtylen
Etanol được sử dụng như là nguyên liệu công nghiệp
và thông thường nó được sản xuất từ các nguyên liệu
dầu mỏ, chủ yếu là thông qua phương pháp hyđrat hóa
êtylen bằng xúc tác axít, được trình bày theophản ứng
hóa họcsau Choetilenhợp nước ở 300 độ C, áp suất
70-80 atm với chất xúc tác là axit wolframic hoặc axit
phosphoric:
H2C=CH2+H2O→ CH3CH2OH
Chất xúc tác thông thường là axít phốtphoric, được
hút bámtrong các chất có độ xốp cao chẳng hạn như
điatomit(đất chứa tảo cát) haythan củi; chất xúc tác
này đã lần đầu tiên được công ty dầu mỏ Shell sử dụng
để sản xuất etanol ở mức độ công nghiệp năm 1947 Các
chất xúc tác rắn, chủ yếu là các loại ôxít kim loại khác
nhau, cũng được đề cập tới trong các sách vở hóa học
Trong công nghệ cũ, lần đầu tiên được tiến hành ở
mức độ công nghiệp vào năm 1930 bởi Union Carbide,
nhưng ngày nay gần như đã bị loại bỏ thì êtylen đầu
tiên được hyđrat hóa gián tiếp bằng phản ứng của nó
vớiaxít sulfuricđậm đặc để tạo raêtyl sulfat, sau đó
chất này đượcthủy phânđể tạo thành etanol và tái tạo
axít sulfuric:
Etanol 94% “biến tính” được bán trong các chai lọ an toàn để
sử dụng trong gia đình-không dùng để uống
là độc hại (chẳng hạnmetanol) hay khó chịu (chẳnghạndenatonium- C21H29N2O•C7H5O2-là một chất rấtđắng, gây tê) Etanol biến tính cósố UNlà UN 1987 vàetanol biến tính độc hại có số là UN 1986
6.3.2 Lên men
Etanol để sử dụng trong đồ uống chứa cồn cũng nhưphần lớn etanol sử dụng làm nhiên liệu, được sản xuấtbằng cách lên men: khi một số loài men rượu nhất định(quan trọng nhất làSaccharomyces cerevisiae)chuyểnhóa đườngtrong điều kiện không cóôxy(gọi làyếmkhí), chúng sản xuất ra etanol vàcacbon điôxítCO2.Phản ứng hóa học tổng quát có thể viết như sau:
C6H12O6→ 2 CH3CH2OH + 2CO2
Trang 176.4 SỬ DỤNG 11
á trình nuôi cấy men rượu theo các điều kiện để sản
xuất rượu được gọi là ủ rượu Men rượu có thể phát
triển trong sự hiện diện của khoảng 20% rượu, nhưng
nồng độ của rượu trong các sản phẩm cuối cùng có thể
tăng lên nhờchưng cất
Để sản xuất etanol từ các nguyên liệu chứatinh bột
như hạtngũ cốcthì tinh bột đầu tiên phải được chuyển
hóa thành đường Trong việc ủ menbia, theo truyền
thống nó được tạo ra bằng cách cho hạt nảy mầm hay
ủmạch nha Trong quá trình nảy mầm, hạt tạo ra các
enzymcó chức năng phá vỡ tinh bột để tạo ra đường
Để sản xuất etanol làm nhiên liệu, quá trình thủy phân
này của tinh bột thành glucoza được thực hiện nhanh
chóng hơn bằng cách xử lý hạt với axít sulfuric loãng,
enzymnấm amylas, hay là tổ hợp của cả hai phương
pháp
Về tiềm năng, glucoza để lên men thành etanol có thể
thu được từxenluloza Việc thực hiện công nghệ này
có thể giúp chuyển hóa một loại các phế thải và phụ
phẩm nông nghiệp chứa nhiều xenluloza, chẳng hạn
lõi ngô, rơm rạhaymùn cưathành các nguồn năng
lượng tái sinh Cho đến gần đây thì giá thành của các
enzymcellulascó thể thủy phân xenluloza là rất cao
HãngIogenởCanadađã đưa vào vận hành xí nghiệp
sản xuất etanol trên cơ sở xenluloza đầu tiên vào năm
2004
Phản ứngthủy phân cellulosegồm các bước Bước 1,
thủy phân xenluloza thành mantoza dưới tác dụng của
menamylaza
(C6H10O5) -> C12H22O11
Bước 2, thủy phân tiếpmantoza thànhglucoza hoặc
fructozadưới tác dụng của menmantaza
C12H22O11-> C6H12O6
Bước 3, phản ứnglên men rượucó xúc tác là men zima
C6H12O6-> 2 C2H5OH + 2 CO2
Với giá dầu mỏ tương tự như các mức giá của những
năm thập niên 1990 thì công nghệ hyđrat hóa êtylen là
kinh tế một cách đáng kể hơn so với công nghệ lên men
để sản xuất etanol tinh khiết Sự tăng cao của giá dầu
mỏ trong thời gian gần đây, cùng với sự không ổn định
trong giá cả nông phẩm theo từng năm đã làm cho việc
dự báo giá thành sản xuất tương đối của công nghệ lên
men và công nghệ hóa dầu là rất khó
6.3.3 Làm tinh khiết
Đối với hỗn hợp etanol và nước, điểm sôi hỗn hợp
(azeotrope) cực đại ở nồng độ 96% etanol và 4% nước Vì
lý do này,chưng cất phân đoạnhỗn hợp etanol-nước
(chứa ít hơn 96% etanol) không thể tạo ra etanol tinhkhiết hơn 96% Vì vậy, 95% etanol trong nước là dungmôi phổ biến nhất
Hai hướng cạnh tranh nhau có thể sử dụng trong sảnxuất etanol tinh chất Để phá vỡ điểm sôi hỗn hợp nhằmthực hiện việc chưng cất thì một lượng nhỏbenzencóthể thêm vào, và hỗn hợp lại được chưng cất phân đoạnmột lần nữa Benzen tạo ra điểm sôi hỗn hợp cấp bavới nước và etanol nhằm loại bỏ etanol ra khỏi nước,
và điểm sôi hỗn hợp cấp hai với etanol loại bỏ phầnlớn benzen Etanol được tạo ra không chứa nước Tuynhiên, một lượng rất nhỏ (cỡphần triệu benzen vẫncòn, vì thế việc sử dụng etanol đối với người có thể gâytổn thương cho gan
Ngoài ra,sàng phân tửcó thể sử dụng để hấp thụ cóchọn lọc nước từ dung dịch 96% etanol.Zeolittổng hợptrong dạng viên tròn có thể sử dụng, cũng như là bộtyến mạch Hướng tiếp cận bằng zeolit là đặc biệt có giátrị, vì có khả năng tái sinh zeolit trong hệ khép kín về
cơ bản là không giới hạn số lần, thông qua việc làmkhô nó với luồng hơi CO2nóng Etanol tinh chất đượcsản xuất theo cách này không có dấu tích của benzen,
và có thể sử dụng như là nhiên liệu hay thậm chí khihòa tan có thể dùng để làm mạnh thêm các loại rượunhư rượuvang pooctô(có nguồn gốc ởBồ Đào Nhahayrượuvang sherry(có nguồn gốc ởTây Ban Nha) trongcác hoạt động nấu rượu truyền thống
Nó dễ dàng hòa tan trong nước theo mọi tỷ lệ với sựgiảm nhẹ tổng thể về thể tích khi hai chất này được
Trang 1812 CHƯƠNG 6 ETANOL
trộn lẫn nhau Etanol tinh chất và etanol 95% là các
dung môitốt, chỉ ít phổ biến hơn so với nước một chút
và được sử dụng trong các loạinước hoa,sơn vàcồn
thuốc Các tỷ lệ khác của etanol với nước hay các dung
môi khác cũng có thể dùng làm dung môi Các loại đồ
uống chứa cồn có hương vị khác nhau do có các hợp
chất tạo mùi khác nhau được hòa tan trong nó trong
quá trình ủ và nấu rượu Khi etanol được sản xuất như
là đồ uống hỗn hợp thì nó làrượu ngũ cốc tinh khiết
Dung dịch chứa 70% etanol chủ yếu được sử dụng như
là chất tẩy uế Etanol cũng được sử dụng trong các gel
vệ sinh kháng khuẩn phổ biến nhất ở nồng độ khoảng
62% Khả năng khử trùng tốt nhất của etanol khi nó
ở trong dung dịch khoảng 70%; nồng độ cao hơn hay
thấp hơn của etanol có khả năng kháng khuẩn kém
hơn Etanol giết chết các vi sinh vật bằng cách biến tính
proteincủa chúng và hòa tanlipitcủa chúng Nó là hiệu
quả trong việc chống lại phần lớn các loạivi khuẩnvà
nấmcũng như nhiều loạivirus, nhưng không hiệu quả
trong việc chống lại cácbào tửvi khuẩn
Rượu vang chứa ít hơn 16% etanol không tự bảo vệ được
chúng trước vi khuẩn Do điều này, vang Bordeaux
thông thường được làm nặng thêm bằng etanol tới ít
nhất 18% etanol theo thể tích để ngăn chặn quá trình
lên men nhằm duy trì độ ngọt và trong việc pha chế
để lưu trữ, từ thời điểm đó nó trở thành có khả năng
ngăn chặn vi khuẩn phát triển trong rượu, cũng như
có thể lưu trữ lâu năm trong các thùng gỗ có thể 'thở',
bằng cách này vang Bordeaux có thể lưu trữ lâu năm
mà không bị hỏng Do khả năng sát khuẩn của etanol
nên các đồ uống chứa trên 18% etanol theo thể tích có
khả năng bảo quản lâu dài
Nhóm hyđrôxyltrongphân tửetanol thể hiện tính axít
cực yếu, nhưng khi xử lý bằngkim loại kiềmhay các
bazơcực mạnh, ion H+có thể bị loại khỏi để tạo ra ion
êthôxít, C2H5O-
6.4.1 Các chất hóa học dẫn xuất từ etanol
Êtyl este
Trong sự hiện diện của chất xúc tác axít (thông thường
làaxít sulfuric) etanol phản ứng với cácaxít cacboxylic
để tạo ra êtyleste:
CH3CH2OH +RCOOH→ RCOOCH2CH3+
H2O
Hai êtyl este được sản xuất nhiều nhất làêtyl acrylat(từ
etanol vàaxít acrylic) vàêtyl axêtat(từ etanol vàaxít
axêtic) Êtyl acrylat là một đơn phân tử được sử dụng
trong sản xuấtpolyme acrylatcó công dụng làm chất
kết dính hay các vật liệu che phủ Êtyl axêtat là dung
môi phổ biến sử dụng trong sơn, các vật liệu che phủ và
trong công nghiệp dược phẩm Các êtyl este khác cũng
được sử dụng trong công nghiệp nhưng với sản lượng
ít hơn như là các chất tạomùi hoa quả nhân tạo
Dấm
Dấmlà dung dịch loãng của axít axêtic được điều chếbằng phản ứng của vi khuẩnAcetobactertrên dung dịchetanol Mặc dù theo truyền thống người ta điều chếdấm từ các đồ uống chứa cồn nhưrượu vang,rượu táo
vàbianhưng dấm cũng có thể điều chế từ các dung dịchetanol công nghiệp Dấm điều chế từ etanol chưng cấtđược gọi là “dấm chưng cất” và nó được sử dụng phổbiến trongngâm dấmthực phẩm hay làm gia vị
Êtylamin
Khi nung nóng tới 150–220 ℃ trên chất xúc tácniken
gốcsilica- hayalumina-, etanol vàamôniắcphản ứngvới nhau để tạo raêtylamin Các phản ứng tiếp theo tạo
ốc,Ấn ĐộvàBrasilthì etanol có thể được sử dụng
để sản xuất các hóa chất mà được các nước phương Tâyphát triển sản xuất chủ yếu từ dầu mỏ, bao gồmêtylen
vàbutađien
6.5 Các nguy hiểm
• Etanol và hỗn hợp của nó với nước chứa trên 50%
etanol là cácchất dễ cháyvà dễ dàng bắt lửa
• Etanol trong cơ thể người được chuyển hóa thành
axêtalđêhítdo enzymalcohol dehydrogenasphânhủy rượu và sau đó thànhaxít axêticbởi enzym
axêtalđêhít dehydrogenasphân hủy axêtalđêhít.Axêtalđêhít là một chất có độc tính cao hơn sovới etanol Axêtalđêhít cũng liên quan tới phầnlớn các triệu chứng lâm sàng liên quan tới rượu
Trang 196.7 CHÚ THÍCH 13
Người ta đã thấy mối liên quan giữa rượu và các
nguy cơ của bệnh xơ gan, nhiều dạng ung thư và
chứng nghiện rượu
• Mặc dù etanol không phải làchất độccó độc tính
cao, nhưng nó có thể gây ra tử vong khi nồng độ
cồn trong máu đạt tới 0,4% Nồng độ cồn tới 0,5%
hoặc cao hơn nói chung là dẫn tới tử vong Nồng
độ thậm chí thấp hơn 0,1% có thể sinh ra tình trạng
say, nồng độ 0,3-0,4% gây ra tình trạng hôn mê Tại
nhiều quốc gia có luật điều chỉnh về nồng độ cồn
trong máu khi lái xe hay khi phải làm việc với các
máy móc thiết bị nặng, thông thường giới hạn dưới
0,05% tới 0,08%.Rượu mêtylichaymetanollà rất
độc, không phụ thuộc là nó vào cơ thể theo cách
nào (da, hô hấp, tiêu hóa)
• Người ta cũng đã chỉ ra mối liên quan tỷ lệ thuận
giữa etanol và sự phát triển của Acinetobacter
baumannii, vi khuẩn gây raviêm phổi,viêm màng
nãovà các viêm nhiễmhệ bài tiết Sự phát hiện này
là trái ngược với sự nhầm lẫn phổ biến cho rằng
uống rượu có thể giết chết nhiều loại vi khuẩn gây
các bệnh truyền nhiễm (Smith và Snyder, 2005)
[1] Roach, J (ngày 18 tháng 7 năm 2005)
“9,000-Year-Old Beer Re-Created From Chinese Recipe” National
Geographic News Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2007.
[2] Lowitz, T (1796) “Anzeige eines, zur volkommen
Entwasserung des Weingeistes nothwendig zu
beobachtenden, Handgriffs”(Report of a task that must
be done for the complete dehydration of wine spirits
[i.e., alcohol-water azeotrope]), (Crell’s) Chemische
Annalen …, vol 1, pp 195–204 See pp 197–198: Lowitz
dehydrated the azeotrope by mixing it with a 2:1 excess
of anhydrous alkali and then distilling the mixture over
low heat
[3] “Alcohol” 1911 Encyclopædia Britannica LoveToKnow.
[4] de Saussure, éodore (1807) “Mémoire sur lacomposition de l'alcohol et de l'éther sulfurique,”
Journal de physique, de chimie, d'histoire naturelle et des arts, vol 64, pp 316–354 In his 1807 paper, Saussure
determined ethanol’s composition only roughly; amore accurate analysis of ethanol appears on page
300 of his 1814 paper: de Saussure, éodore (1814)
“Nouvelles observations sur la composition de l'alcool
et de l'éther sulfurique,”Annales de Chimie, 89: 273–305.
[5] Couper AS (1858).“On a new chemical theory”(online
reprint) Philosophical magazine 16 (104–16) Truy cập
ngày 3 tháng 9 năm 2007
[6] Faraday, M (1825) “On new compounds of carbonand hydrogen, and on certain other products obtainedduring the decomposition of oil by heat,”Philosophical
Transactions of the Royal Society of London 115: 440–
466 In a footnote on page 448, Faraday notes theaction of sulfuric acid on coal gas and coal-gas distillate;specifically, “e [sulfuric] acid combines directly withcarbon and hydrogen; and I find when [the resultingcompound is] united with bases [it] forms a peculiarclass of salts, somewhat resembling the sulphovinates[i.e., ethyl sulfates], but still different from them.”[7] Hennell, H (1826)“On the mutual action of sulphuricacid and alcohol, with observations on the compositionand properties of the resulting compound,”Philsophical Transactions of the Royal Society, vol 116, pages 240–
249 On page 248, Hennell mentions that Faradaygave him some sulfuric acid in which coal gas haddissolved and that he (Hennell) found that it contained
“sulphovinic acid” (ethyl hydrogen sulfate)
[8] Hennell, H (1828).“On the mutual action of sulfuricacid and alcohol, and on the nature of the process bywhich ether is formed” Philosophical Transactions
of the Royal Society of London 118: 365–371.
doi:10.1098/rstl.1828.0021 On page 368, Hennellproduces ethanol from “sulfovinic acid” (ethylhydrogen sulfat)
[9] Sérullas, Georges-Simon (1828)“De l'action de l'acidesulfurique sur l'alcool, et des produits qui en résultent”
(On the action of sulfuric acid on alcohol, and products
that result from it), Annales de Chimie et de Physique, vol
39, pages 152–186 On page 158, Sérullas mentions theproduction of alcohol from “sulfate acid d'hydrogènecarboné" (hydrocarbon acid sulfate)
[10] In 1855, the French chemist Marcellin Berthelot
confirmed Faraday’s discovery by preparing ethanolfrom pure ethylene Marcellin Berthelot (1855) “Sur
la formation de l'alcool au moyen du bicarbured'hydrogène”(On the formation of alcohol by means
of ethylene), Annales de chimie et de physique, series 3,
vol 43, pp 385–405 (Note: e chemical formulas inBerthelot’s paper are wrong because chemists at thattime used the wrong atomic masses for the elements;e.g., carbon (6 instead of 12), oxygen (8 instead of 16),etc.)
[11] Siegel, Robert (ngày 15 tháng 2 năm 2007).“Ethanol,Once Bypassed, Now Surging Ahead” NPR Truy cậpngày 22 tháng 9 năm 2007
Trang 2014 CHƯƠNG 6 ETANOL
[12] DiPardo, Joseph “Outlook for Biomass Ethanol
Department of Energy Truy cập ngày 22 tháng 9 năm
2007
[13] Myers, Richard L.; Myers, Rusty L (2007) e 100
most important chemical compounds: a reference guide.
Westport, Conn.: Greenwood Press tr 122.ISBN
0-313-33758-6
[14] Lide, D R biên tập (2000) CRC Handbook of Chemistry
and Physics 81st edition CRC press.ISBN 0-8493-0481-4
[15] webanswers.com What is the triple point of alcohol?,
answered 2010-12-31
[16] Windholz, Martha (1976) e Merck index: an
encyclopedia of chemicals and drugs (ấn bản 9) Rahway,
N.J., U.S.A: Merck.ISBN 0-911910-26-3
[17] Morrison, Robert ornton; Boyd, Robert Neilson
(1972) Organic Chemistry (ấn bản 2) Allyn and Bacon,
inc.ISBN 0-205-08452-4
[18] Dahlmann U, Schneider GM (1989) “(Liquid + liquid)
phase equilibria and critical curves of (ethanol +
dodecane or tetradecane or hexadecane or
2,2,4,4,6,8,8-heptamethylnonane) from 0.1 MPa to 120.0 MPa”
J Chem ermodyn 21 (9): 997. doi:
10.1016/0021-9614(89)90160-2
[19] “Ethanol”.Encyclopedia of chemical technology9 1991.
tr 813
[20] Costigan MJ, Hodges LJ, Marsh KN, Stokes RH, Tuxford
CW (1980) “e Isothermal Displacement Calorimeter:
Design Modifications for Measuring Exothermic
Enthalpies of Mixing” Aust J Chem 33 (10): 2103.
doi:10.1071/CH9802103
[21] Lei Z, Wang H, Zhou R, Duan Z (2002) “Influence of salt
added to solvent on extractive distillation” Chem Eng J.
87 (2): 149.doi:10.1016/S1385-8947(01)00211-X
[22] Pemberton RC, Mash CJ (1978) “ermodynamic
properties of aqueous non-electrolyte mixtures II
Vapour pressures and excess Gibbs energies for water
• “Alcohol.” (1911) In Hugh Chisholm (Ed.)
Encyclopædia Britannica, 11th ed.Online reprint
• Al-Hassan, A.Y.“Alcohol and the Distillation of
Wine in Arabic Sources.”Accessed ngày 14 tháng
11 năm 2005
• Couper, A.S (1858) “On a new chemical theory.”
Philosophical magazine 16, 104–116. Online
reprint
• Hennell, H (1828) “On the mutual action of
sulphuric acid and alcohol, and on the nature
of the process by which ether is formed.”
Philosophical Transactions 118, 365–371.
• Lodgsdon, J.E (1994) “Ethanol.” In J.I Kroschwitz (Ed.) Encyclopedia of Chemical Technology, 4th ed.
vol 9, pp 812–860 New York: John Wiley & Sons
• Rier, S.K (ngày 31 tháng 5 năm 2004) “Biomass
or Bust.” Chemical & Engineering News 82(22), 31–
“Ethanol-9 Atlanta
6.9 Liên kết ngoài
• ẻ an toàn hóa chất quốc tế 0044
• Sổ tay hướng dẫn về các nguy hiểm hóa chất củaNIOSH
Trang 21Chương 7
Gỗ sống
Gỗ sống là các loạigỗvừa mới đốn hạ từcâyvà chưatrải qua quá trình phơi khô để làmbay hơihết toàn bộnước tích chứa trong nó uật ngữ này thường đượcdùng trong các trường hợp miêu tảđộ ẩmtương đốicủa các loại gỗ nhưgỗ xẻhaycủi
Như vậy, có thể kết luận là, so với gỗ đã phơi khô, gỗsống có độ ẩm cao hơn rất nhiều vì nó chưa trải quaquá trình phơi khô suốt thời gian dài hoặc quá trình
sấy khôtrong cáclò nung Cụ thể, độ ẩm của gỗ sốngđược cho là 100% so với gỗ khô là 20% Các đồ thịBTU
đối vớinhiên liệucó nguồn gốc từ gỗ thường lấy kếtquả độ ẩm sau quá trình phơi khô ngoài trời làm thang
đo, vì vậy gỗ sấy khô tronglònung hay có độ ẩm bằngkhông thì có thể có giá trị 103,4% BTU, vượt quágiá trịtrung bình
Cũng vì chứa nhiều nước, khi đun nấu bằng gỗ sống,một phần nhiệt lượng tỏa ra sẽ bị tiêu hao cho việc bốcthoát hơi nước trong gỗ, vì vậynhiệt lượngtrên mộtđơn vị khối lượng (tấn) hay thể tích (thường làcord[1])
gỗ sống sản sinh ra sẽ thấp hơn so với gỗ khô[2]vànhiệt
độdo ngọn lửa tạo ra cũng sẽ thấp hơn Nhiệt độ thấpnày có thể dẫn tới sự hình thành củacreosotebám trêncácống khóixảkhí thải Việc này làm tăng nguy cơcháy nổ vì khi nhiệt độ và nồng độôxiở ống khói đủcao, gây ra hiện tượngcháy ống khói
Gỗ xẻ “sống” cũng có các đặc tính riêng của nó Một số
gỗ xẻ được ưa chuộng hơn trong lúc còn “sống” vì nókhông bị chia hay nứt ra khiđóng đinh Một số gỗ khác
co rút rất nhanh trong quá trình phơi khô khiến các thớ
gỗ bị nứt ra Một số loại gỗ (thường là gỗ dùng để chếtácnội thấthay các đồ tinh xảo) thì được sấy trong các
lò nung để ổn định trạng thái, tính chất và tránh chosản phẩm sau này bị co rút theo thời gian
7.1 Chú thích
[1]
[2] NH Forest Market Report 1988, page 22
15
Trang 22Chương 8
Khí dầu mỏ hóa lỏng
Bình khí hóa lỏng
Khí dầu mỏ hóa lỏng hay Khí hóa lỏng(tiếng Anh:
Liquefied Petroleum Gas; viết tắt: LPG) là chữ viết tắt
của, hoặc LP Gas là “khí dầu mỏ hóa lỏng” Đây là cáchdiễn tả chung củapropancó công thức hóa học là C3H8
vàbutancó công thức hóa học là C4H10, cả hai đượctồn trữ riêng biệt hoặc chung với nhau như một hỗnhợp LPG được gọi là khí dầu mỏ hóa lỏng vì các chấtkhí này có thể được hóa lỏng ở nhiệt độ bình thườngbằng cách gia tăng áp suất vừa phải, hoặc ở áp suấtbình thường bằng cách sử dụng kỹ thuật làm lạnh đểlàm giảm nhiệt độ Trong thành phần của LPG, thôngthường pha trộn Propan:Butan: 30:70, 40:60, 50:50
8.1 Tham khảo
16
Trang 23Chương 9
Mêtan
Cấu trúc phân tử methane
Mêtan, với công thức hóa học là CH4, là một
hydrocacbonnằm trong dãy đồng đẳngankan Mêtan
là hydrocacbon đơn giản nhất Ở điều kiện tiêu chuẩn,
mêtan làchất khíkhông màu,không mùi, không vị Nó
hóalỏngở −162℃, hóarắnở −183 ℃, và rất dễ cháy
Mộtmétkhối mêtan ởáp suấtthường có khối lượng
717g
Mêtan nguyên chất không mùi, nhưng khi được dùng
trong công nghiệp, nó thường được trộn với một lượng
nhỏ các hợp chất chứalưu huỳnhcó mùi mạnh nhưetyl
mecaptanđể dễ phát hiện trong trường hợp bị rò rỉ
Mêtan là thành phần chính củakhí tự nhiên,khí dầu
mỏ, khí bùn ao,đầm lầy Nó được tạo ra trong quá trình
chế biếndầu mỏ, chưng cất khí than đá Mêtan có nhiều
ứng dụng, chủ yếu dùng làmnhiên liệu Đốt cháy 1 mol
mêtan có mặtôxysinh ra 1 mol CO2(cacbon dioxit) và
2 mol H2O (nước):
CH4+ 2 O2→ CO2+ 2 H2O
Mêtan là một khí gâyhiệu ứng nhà kính, trung bình cứ
100 năm mỗikgmêtan làm ấmTrái Đấtgấp 25 lần 1 kg
CO2
9.1 Ảnh hưởng đến sức khoẻ
Metan hoàn toàn độc Nguy hiểm đối với sức khỏe là nó
có thể gây bỏng nhiệt Nó dễ cháy và có thể tác dụngvới không khí tạo ra sản phẩm dễ cháy nổ Mêtan hoạtđộng tốt đối với các chất ôxi hoá,halogenvà một vàihợp chất của halogen Mêtan là một chất gây ngạt và cóthể chiếm chỗ ôxy [trong không khí] trong điều kiệnbình thường Ngạt hơi có thể xảy ra nếu mật độ oxy hạxuống dưới 18%
9.2 Phản ứng
9.2.1 Phản ứng cháy
Trong phản ứng cháy của mêtan có một số bước Trướctiên, mêtan tạo ragốc metyl(CH3), gốc này phản ứngvớiôxysinh raformaldehyde(HCHO hoặc H2CO) chogốc formyl (HCO) để tạo thànhcacbon monoxit átrình này được gọi là sựnhiệt phânôxi hoá:
CH4+ O2→ CO2+ H2O
Sau đó,hidrobị ôxi hóa tạo ra H2O và giải phóng nhiệt
á trình này diễn ra rất nhanh, thường chưa tới mộtphần nghìngiây
H2+ ½ O2→ H2O
Cuối cùng, CO bị ôxi hóa tạo thành CO2, và giải phóngthêm nhiệt á trình này chậm hơn quá trình trên vàthường mất vài phần nghìn giây để phản ứng
CO + ½ O2→ CO2
9.2.2 Hoạt hóa Hydro
Liên kết cộng hóa trịgiữa C-H trong metan thuộc loạibền nhất trong hydrocacbon Tuy nhiên, metan vẫn lànguyên liệu khởi đầu chính trong sản xuất Hydro Việctìm kiếm cácxúc táccó tác dụng thúc đẩy dễ dàng sựhoạt hóa Hydro trong metan và các ankanbậc thấp17
Trang 2418 CHƯƠNG 9 MÊTAN
khác là một lĩnh vực nghiên cứu khá quan trọng trong
công nghiệp
9.2.3 Tác dụng với Halogen
Mêtan phản ứng vớiHalogencho raMêtylhalogenicvà
axít Halogenhidric, ví dụ mêtan phản ứng vớiClotrong
ánh sáng khuếch tán theo nhiều giai đoạn:
hoặc khi tác dụng với Cl2khi đun nóng hoặc Flo ở điều
kiện thường, tạo thành muội than và khí axit[2]:
9.4.2 Trong công nghiệp
Mêtan được dùng trong nhiều phản ứng hóa côngnghiệp và có thể được chuyên chở dưới dạng khí hóalỏng Trong hóa công nghiệp, mêtan là nguyên liệu sảnxuấthydro,methanol,axit axeticvàanhydrit axetic
9.4.3 Mêtan trong khí quyển Trái Đất
Mêtan trongkhí quyểnlà một khí gâyhiệu ứng nhàkính.[4] Mật độ của nó đã tăng khoảng 150% từ năm
1750và đến năm1998, mật độ trung bình của nó trên
bề mặtTrái Đấtlà 1745ppb Mật độ ở bán cầu Bắc caohơn vì ở đó có nhiều nguồn mêtan hơn (cả thiên nhiênlẫn nhân tạo) Mật độ của mêtan thay đổi theo mùa,thấp nhất vào cuốimùa hè.[5]
9.4.4 Quá trình phân huỷ
Cơ chế phá hủy chính của mêtan trong khí quyển làqua tác dụng với gốchydroxit(.OH):
CH4+ ·OH → ·CH3+ H2OPhản ứng này diễn ra ở tầngđối lưulàm cho mêtan tồntại được trong khoảng 9,6 năm.[6]
9.4.5 Sự giải phóng đột ngột của sàng
mêtan
Ở áp suất lớn, ví dụ như ở dưới đáy đại dương, mêtantạo ra một dạng sàng rắn với nước, được gọi làmêtanhydrat.[7]Một số lượng chưa xác định nhưng có lẽ là rấtnhiều mêtan bị giữ lại dưới dạng này ở đáy biển Sự giảiphóng đột ngột của một thể tích lớn mêtan từ nhữngnơi đó vào khí quyển là một giả thuyết về nguyên nhândẫn tới nhữnghiện tượngTrái Đất nóng lên trong quákhứ xa, đỉnh cao là khoảng55 triệu năm trước.Một tổ chức đã ước tính trữ lượng quặng mêtan hydratdưới đáy đại dương vào khoảng 10 triệu triệu tấn (10
exagram) Giả thuyết rằng nếu Trái Đất nóng lên đếnmột nhiệt độ nhất định, toàn bộ lượng mêtan này cóthể một lần nữa bị giải phóng đột ngột vào khí quyển,khuếch đại hiệu ứng nhà kính lên nhiều lần và làm TráiĐất nóng lên đến mức chưa từng thấy
Trang 259.6 LIÊN KẾT NGOÀI 19
9.4.6 Mêtan bên ngoài Trái Đất
Mêtan đã được phát hiện hoặc tin là tồn tại ở vài nơi
trongHệ Mặt Trời Người ta cho rằng nó được tạo ra
nhờ những quá trình phản ứngvô sinh
• Sao chổi Halley
• Sao chổi Hyakutake
• 2003 UB313
Dấu vết của khí mêtan cũng được tìm thấy ở bầu khí
quyển mỏng trênMặt Trăngcủa Trái Đất Mêtan cũng
được dò thấy ở cácđám mâygiữa những vìsaotrong
vũ trụ
9.5 Tham khảo
[1] George A Olah, Alain Goeppert, G K Surya Prakash
(2009) Beyond Oil and Gas: e Methanol Economy John
Wiley & Sons Page 268
[2] George A Olah, G K Surya Prakash, Robert E
Williams, Kenneth Wade & Unknown Hypercarbon
Chemistry Publisher: Wiley; 2 edition (ngày 9 tháng 8
năm 2011) Page: 593 & 594
[3] Sản xuất điện từ rác thải, Trung tâm ông tin Khoa học
Công nghệ ốc gia
[4] NON-CO2 GREENHOUSE GASES IN THE
ATMOSPHERE, Annual Review of Energy and the
Environment, Vol 24: 645-661 (Volume publication date
November 1999, DOI: 10.1146/annurev.energy.24.1.645
[5] Carbon Dioxide, Methane Rise Sharply in 2007
Noaanews.noaa.gov (2008-04-23) Truy cập 2012-05-24
[6] Drysdale, Dougal (2008) “Physics and Chemistry of
Fire” Trong Cote, Arthur E Fire Protection Handbook
1 (ấn bản 20) incy, MA: National Fire Protection
Association tr 2–18.ISBN 978-0-87765-758-3.[7] Lưu giữ khí dạng nước khô, Trung tâm ông tin Khoahọc Công nghệ ốc gia
[8] Khí mê-tan trên sao Hỏa không có nguồn gốc từ núi lửa,Siêu Nhiên
• Methane thermodynamics
• International Chemical Safety Card 0291
• Methane Hydrates
• Safety data for methane
• Catalytic conversion of methane to more usefulchemicals and fuels
• CDC – Handbook for Methane Control in Mining