Hoạt động 4 : HD làm bài tập: * KT thực hành viết tích cực - HS viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ về một trong hai nhân vật : anh thanh niên, ông họa sĩ?. 3/ Ý nghĩa văn bản: Lặng lẽ Sa P
Trang 1
Văn bản:
(Trích)
Nguyễn Thành Long
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Vẻ đẹp của hình tượng con người thầm lặng cống hiến quên mình vì Tổ quốc trong tác phẩm
- Nghệ thuật kể chuyện, miêu tả sinh dộng, hấp dẫn trong truyện
2 Kĩ năng bài học:
- Nắm bắt diễn biến truyện và tóm tắt được truyện
- Phân tích được nhân vật trong tác phẩm tự sự
- Cảm nhận được một số chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm
3 Thái độ : yêu quê hương, cống hiến sức mình cho quê hương
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1/ Giáo viên:
a/ Các PP/ KTDH sử dụng:
- PP vấn đáp tìm hiểu tác giả, tác phẩm, nội dung văn bản
- KT động não, trình bày một phút về ý nghĩa văn bản
- PP thảo luận nhóm tìm hiểu nghệ thuật của văn bản
- KT thực hành viết tích cực: viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ về nhân vật
b/ Phương tiện dạy học : SGV, STK, SCKT, chân dung Nguyễn Thành Long
c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word;
2/ Học sinh: Đọc văn bản;tóm tắt văn bản; tìm hiểu nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản. III Tổ chức hoạt động dạy và học:
1 Oån định: Kiểm diện HS:
- Lớp 9/1, vắng:
- Lớp 9/2, vắng:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Qua truyện ngắn Làng, em thấy ông Hai là người như thế nào?
- Nêu diễn biến tâm trạng của nhân vật ông Hai trong tác phẩm?
- Nghệ thuật đặc sắc và ý nghĩa của truyện?
3 Tổ chức bài mới:
a Giới thiệu bài mới: Trong cuộc sống có những lúc tưởng chừng như lặng lẽ, âm thầm nhưng
thực ra luôn sôi động Qua “Lặng lẽ Sa Pa”, Nguyễn Thành Long muốn đề cập đến những con người miệt mài lao động khoa học rất âm thầm mà khẩn trương vì lợi ích của đất nước và vì cuộc sống của con người
b Tổ chức hoạt động
Hoạt động 1 : HD tìm hiểu tác giả, tác phẩm
* PP vấn đáp
- Giới thiệu chân dung Nguyễn Thành Long
I-Tìm hiểu chung
1 Tác giả : Nguyễn Thành Long có những đóng góp cho nền văn học Việt Nam hiện
Tuần 14
Tiết 66
NS: 15/11/2015 ND: /11 - 9/1 T /11 - 9/2 T
Trang 2- Nguyễn Thành Long đã đóng góp cho nền văn học
VN hiện đại ở thể loại nào ?
- Văn bản ra đời trong hoàn cảnh nào ?
- Gọi HS đọc chú thích từ khó
Hoạt động 2 : HD đọc và tìm hiểu văn bản.
Nhiệm vụ 1 : HD HS đọc văn bản
* PP đọc diễn cảm, vấn đáp
- Gv cho HS đọc phần chính cuộc gặp gỡ của ba nhân
vật (người thanh niên, ông họa sĩ và cô kĩ sư trẻ) tại
trạm khí tượng trên núi cao
- Em có nhận gì về cốt truyện của văn bản này ?
Cốt truyện đơn giản, chỉ tập trung vào cuộc gặp gỡ
tình cờ của mấy người khách trên chuyến xe với người
thanh niên làm công tác khí tượng trên đỉnh cao Yên
Sơn ở Sa Pa
- Nhân vật chính là ai ?
Anh thanh niên
Nhiệm vụ 2 : HD tìm hiểu nội dung văn bản
* PP vấn đáp, giảng bình; KT động não
- Tìm những chi tiết miêu tả cảnh vật ở Sa Pa ?
những rặng đào, những đàn bò lang, , những cây
thông,
- Em có nhận xét gì về cảnh vật ở Sa Pa ?
cảnh vật đẹp, nên thơ
- Gv chốt bài học, HS ghi bài
- Liên hệ giáo dục HS bảo vệ môi trường xanh, sạch,
đẹp
đại ở thể loại truyện và kí
2 Tác phẩm
Lặng lẽ Sa Pa được ra đời năm 1970, sau
chuyến đi thực tế ở Lào Cai của tác giả
II- Đọc – hiểu văn bản
1/ Nội dung
- Bức tranh nên thơ về cảnh đẹp Sa Pa: những rặng đào, những đàn bò lang, , những cây thông
IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
1.Củng cố : HS tóm tắt nội dung văn bản.
2.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Chuẩn bị bài : Lặng lẽ Sa Pa (tt)
+ Đọc diễn cảm tác phẩm và tóm tắt tác phẩm
Trang 3
Văn bản:
(Trích)
Nguyễn Thành Long
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Vẻ đẹp của hình tượng con người thầm lặng cống hiến quên mình vì Tổ quốc trong tác phẩm
- Nghệ thuật kể chuyện, miêu tả sinh dộng, hấp dẫn trong truyện
2 Kĩ năng bài học:
- Nắm bắt diễn biến truyện và tóm tắt được truyện
- Phân tích được nhân vật trong tác phẩm tự sự
- Cảm nhận được một số chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm
3 Thái độ : yêu quê hương, cống hiến sức mình cho quê hương
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1/ Giáo viên:
a/ Các PP/ KTDH sử dụng:
- PP vấn đáp tìm hiểu tác giả, tác phẩm, nội dung văn bản
- KT động não, trình bày một phút về ý nghĩa văn bản
- PP thảo luận nhóm tìm hiểu nghệ thuật của văn bản
- KT thực hành viết tích cực: viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ về nhân vật
b/ Phương tiện dạy học : SGV, STK, SCKT
c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word;
2/ Học sinh: Đọc văn bản;tóm tắt văn bản; tìm hiểu nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản. III Tổ chức hoạt động dạy và học:
1 Oån định: Kiểm diện HS:
- Lớp 9/1, vắng:
- Lớp 9/2, vắng:
2 Kiểm tra bài cũ : Tóm tắt truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long?
3 Tổ chức bài mới:
a Giới thiệu bài mới;
b Tổ chức hoạt động:
Hoạt động 1 : HD tìm hiểu tác giả, tác phẩm
Hoạt động 2 : HD đọc và tìm hiểu văn bản.
Nhiệm vụ 1 : HD HS đọc văn bản;
Nhiệm vụ 2 : HD tìm hiểu nội dung văn bản
* PP vấn đáp, giảng bình; KT động não
- Giới thiệu đôi nét về nhân vật anh thanh niên trong
đoạn trích ?
Hoàn cảnh sống, công việc, tính tình
- Theo em, anh thanh niên là người như thế nào
I-Tìm hiểu chung.
II- Đọc – hiểu văn bản:
1/ Nội dung:
- Chân dung người lao động bình thường nhưng phẩm chất rất cao đẹp: anh thanh niên, ông họa sĩ, cô kĩ sư,…
NS: 15/11/2015 ND: /11 - 9/1 T /11 - 9/2 T
Tuần 14
Tiết 67
Trang 4- Gv giảng bình.
- Nhân vật ông họa sĩ và cô sư được tác giả giới thiệu
thế nào?
- HS động não trả lời
- Thái độ của tác giả khi nói về những con người ở Sa
Pa ? Vì sao ?
Lòng yêu mến, cảm phục Vì họ đã cống hiến quên
mình cho quê hương, đất nước
- Gv giáo dục HS về tình yêu quê hương đất nước,
cống hiến sức mình xây dựng nước nhà giàu đẹp
Nhiệm vụ 3 : HD HS tìm hiểu nghệ thuật:
* PP thảo luận nhóm
- Câu hỏi thảo luận nhóm: Chỉ ra những nét nghệ
thuật chính trong đoạn trích ?
- Đại diện HS trình bày, GV nhận xét chốt lại
Nhiệm vụ 4 : HD tìm hiểu ý nghĩa văn bản
* KT động não, trình bày một phút
- Nêu ý nghĩa của văn bản Lặng lẽ Sa Pa ?
- HS trình bày, Gv chốt lại
Hoạt động 3 : HD tổng kết bài học:
* PP trình bày.
- Trình bày nội dung chính và nghệ thuật của văn
bản?
- HS đọc ghi nhớ SGK
Hoạt động 4 : HD làm bài tập:
* KT thực hành viết tích cực
- HS viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ về một trong
hai nhân vật : anh thanh niên, ông họa sĩ
- HS trình bày, GV nhận xét
- Lòng mến yêu, cảm phục với những người đang cống hiến quên mình cho nhân dân, Tổ quốc
2/ Nghệ thuật:
- Tạo tình huống truyện tự nhiên, tình cờ, hấp dẫn
- Xây dựng đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm
- Nghệ thuật tả cảnh thiên nhiên đặc sắc ; miêu tả nhân vật với nhiều điểm nhìn
- Kết hợp giữa kể với tả và nghị luận
- Tạo tính chất trữ tình trong tác phẩm truyện
3/ Ý nghĩa văn bản:
Lặng lẽ Sa Pa là câu chuyện về cuộc gặp gỡ
với những con người trong một chuyến đi thực tế của nhân vật ông họa sĩ, qua đó, tác giả thể hiện niềm yêu mến đối với những con người có lẽ sống cao đẹp đang lặng lẽ quên mình cống hiến cho Tổ quốc
III Ghi nhớ : SGK/ 189
IV Luyện tập
IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
1.Củng cố : HS tóm tắt nội dung văn bản.
2.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Bài học :+ Viết một đoạn văn ghi lại cảm nhận về một vài chi tiết nghệ thuật mà bản thân thích nhất
- Bài mới Chuẩn bị bài : Người kể chuyện trong văn bản tự sự.
+ Ngôi kể
+ Vai trò của ngôi kể
+ Xem trước bài tập
Trang 51 Bài tập 1: Hãy tóm tắt truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long
* Gợi ý:
Một họa sĩ già trước khi nghỉ hưu đã có một chuyến đi thực tế ở vùng cao Tây Bắc Trên
chuyến xe, ông ngồi cùng hàng ghế với cô kĩ sư trẻ lên nhận công tác ở Lai Châu Đến Sa Pa, bác lái xe dừng lại lấy nước và nhân tiện giới thiệu với họa sĩ “một trong những người cô độc nhất thế gian” Đó là anh thanh niên trông coi trạm khí tượng trên đỉnh Yên Sơn 2600 mét Cuộc gặp gỡ giữa bác lái xe, họa sĩ già, cô kĩ sư trẻ và anh thanh niên diễn ra rất vui vẻ, cảm động Anh thanh niên hào hứng giới thiệu với khách về công việc hằng ngày của mình – những công việc âm thầm nhưng vô cùng có ích cho cuộc sống Họa sĩ già phát hiện ra phẩm chất đẹp đẽ, cao quý của anh thanh niên nên đã phác họa một bức chân dung Qua lời kể của anh, các vị khách còn được biết thêm về rất nhiều gương sáng trong lao động, sản xuất, đem hết nhiệt tình phục vụ sự nghiệp xây dựng và chiến đấu bảo vệ Tổ quốc
Anh thanh niên:
- Khoảng 27 tuổi, quê ở Lào Cai, làm việc trân đỉnh Yên Sơn cao 2600m
- Hoàn cảnh sống đặc biệt: khắc nghiệt về thời gian, không gian, thời tiết …( dẫn chứng -
Sống một mình trên đỉnh núi cao,vắng vẻ, lạnh lẽo …)0,5 đ.
- Công việc: Đo gió, đo mưa, đo nắng…”dự báo thời tiết phục vụ sản xuất và chiến đấu 0,5 đ.
-Thấy được niềm vui và ý nghĩa công việc :có ích cho mọi người; có tinh thần trách nhiệm
cao, yêu nghề, gắn bó với công việc….“Ta với công việc là đôi…”; “Cất nó đi cháu buồn đến
chết mất”, sống ngăn nắp, giản dị, ham học tập … 0,5 đ.
-Khiêm tốn, cởi mở, chân thành , quí trọng tình cảm mọi người, nói to, nói nhiều thẳng thắn;
vô tư…0,5 đ.
* Đề 2: Ngoài những nhân vật xuất hiện trực tiếp trong truyện “Lặng lẽ Sa Pa” còn có những nhân vật nào xuất hiện gián tiếp qua lời kể của anh thanh niên? Nhận xét của em về họ?
* Gợi ý:
+ Ông bố “tuyệt lắm”, cả hai bố con cùng xung phong ra mặt trận.
+ Ông kĩ sư vườn rau ở SaPa
+ Anh bạn ở trạm khí tượng Phan - xi - păng
+ Anh kĩ sư lập bản đồ sét
Không xuất hiện trực tiếp mà chỉ qua lời kể của anh thanh niên Đó cũng là những con người sống và làm việc lặng lẽ, cô độc mà say mê quên mình vì công việc, vì mọi người dưới bầu trời SaPa lặng lẽ
Họ góp phần thể hiện chủ đề của truyện: Khẳng định vẻ đẹp của con người lao động và ý nghĩa của những công việc thầm lặng Niềm hạnh phúc của con người trong lao động có ích
* ý nghĩa nhan đề: Nhắc đến Sa Pa là nhắc đến nơi nghỉ mát có nhiều cảnh đẹp, yên
tĩnh Đằng sau cái vẻ lặng lẽ của Sa Pa là cuộc sống sôi nổi của những con người luôn làm việc thầm lặng, quên mình để xây dựng quê hương, đất nước
Trang 6
Tập làm văn:
(Tự học cĩ hướng dẫn)
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Vai trò của người kể chuyện trong tác phẩm tự sự
- Những hình thức kể chuyện trong tác phẩm tự sự
- Đặc điểm của mỗi hình thức người kể chuyện trong tác phẩm tự sự
2 Kĩ năng bài học:
- Nhận diện người kể chuyện trong tác phẩm văn học
- Vận dụng hiểu biết về người kể chuyện để đọc –hiểu văn bản tự sự hiệu quả
3 Thái độ: cẩn trọng sử dụng ngơi kể phù hợp khi giao tiếp
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1/ Giáo viên: a/ Các PP/ KTDH sử dụng
- PP vấn đáp, cặp đơi chia sẻ để phân tích bài tập
- KT động não tìm hiểu bài học,
b/ Phương tiện dạy học : SGK, SCKT
c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word
2/ Học sinh: Soạn bài
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
1 Oån định: Kiểm diện HS:
- Lớp 9/1, vắng:
- Lớp 9/2, vắng:
2 Kiểm tra bài cũ: khơng
3 Tổ chức bài mới:
a Giới thiệu bài mới;
b Tổ chức hoạt động:
Hoạt động 1: HD học sinh tự tìm hiểu bài học.
Cho HS tự đọc đoạn trích và lần lượt trả lời các
hỏi SGK
Hoạt động 2: HD HS làm bài tập dưới hướng
dẫn của giáo viên
I- Vai trò của người kể chuyện trong văn bản tự sự.
- Người kể chuyện theo ngôi thứ nhất ;
- Người kể chuyện theo ngôi thứ ba;
- Vai trò của người kể chuyện : dẫn dắt người đọc
đi vào câu chuyện, kết nối các sự việc, giúp người đọc hiểu về nhân vật, đưa ra nhận xét, đánh giá về những điều được kể
II Luyện tập”
a/ - Người kể: “tôi” (chú bé Hồng - người trong
NS: 15/11/2015 ND: /11 - 9/1 T /11 - 9/2 T
Tuần 14
Tiết 68
Trang 7- a/ Hướng dẫn HS làm câu 2 a:
+ Người kể? Kể về việc gì? Dấu hiệu nhận
biết ngôi kể?
+ Ngôi kể này có ưu điểm gì và hạn chế gì so
với ngôi kể ở trên?
b/ Phân 3 nhóm: mỗi nhóm đặt mình là nhân vật
người đó kể chuyện
Chú ý:
Hỏi: Mỗi nhân vật sẽ bày tỏ được những suy
nghĩ cảm xúc tình cảm gì khi đóng vai là người
kể chuyện?
Hỏi: Các nhân vật sẽ hạn chế những gì khi nhìn
ở nhân vật khác?
cuộc) kể lại cuộc gặp gỡ cảm động với mẹ của mình sau những ngày xa cách
- Ưu điểm: miêu tả được những diễn biến tâm lí sâu sắc, phức tạp; những tình cảm tinh tế, sinh
động của nhân vật “tôi”.
- Khuyết điểm: không miêu tả được diễn biến nội tâm của nhân vật người mẹ, tính khái quát không cao, lời văn trần thuật dễ nhàm chán, đơn điệu
b/ - Nhân vật anh thanh niên:
+ Cảm xúc khi thấy thời gian hết: tâm trạng buồn, tiếc rẻ
+ Không biết được hành động của cô gái
- Nhân vật cô gái:
+ Tâm trạng khi thấy anh thông báo thời gian đã hết
+ Lời muốn nói (suy nghĩ của cô) khi nắm tay anh
- Nhân vật ông họa sĩ:
+ Tình cảm suy nghĩ như thế nào để quyết định muốn quay lại
+ Không nhìn cảnh bọn trẻ chia tay
IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
1.Củng cố : HS làm bài tập.
2.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Bài mới : Chuẩn bị bài Viết bài tập làm văn số 3
- Trả bài : Xem lại yếu tố nghị luận, đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự
Trang 8
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết 1 bài văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả nội tâm và nghị luận
2 Kĩ năng bài học : Rèn luyện kĩ năng diễn đạt, trình bày có thứ tự, rành mạch, chặt chẽ
3 Thái độ : Nghiêm túc khi làm bài
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1/ Giáo viên:
a/ Các PP/ KTDH sử dụng: trình bày, thực hành viết tích cực
b/ Phương tiện dạy học : Đề kiểm tra, đáp án, thang điểm
c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word
2/ Học sinh: Ôn tập văn tự sự có kết hợp yếu tố miêu tả nội tâm và nghị luận, rèn cách viết văn.
III Tổ chức hoạt động dạy và học
1 Oån định: Kiểm diện HS:
- Lớp 9/1, vắng:
- Lớp 9/2, vắng:
2 Kiểm tra bài cũ : khơng
3 Tổ chức bài mới:
a Giới thiệu bài mới
b Tổ chức hoạt động
Hoạt đông 1:
GV chép đề lên bảng
Hoạt động 2:
Theo dõi , nhắc nhở HS trong
lúc làm bài
Ho
ạ t độ ng 3:
Thu bài viết của học sinh
Nhận xét tiết làm bài
I.Đề bài: Hãy vào vai nhân vật ơng Hai (trong truyện
Làng-Kim Lân) kể lại tâm trạng của mình khi nghe tin làng Chợ
Dầu theo giặc.(10đ)
II Đáp án, biểu điểm:
1 Yêu cầu chung:
* Về kĩ năng:
- Bài làm cĩ bố cục 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài
- Diễn đạt đúng, rõ ràng, mạch lạc Các câu văn cĩ sự liên kết chặt chẽ, ít mắc lỗi về chính tả, đặt câu, từ
* Về nội dung:
- HS viết được bài văn tự sự theo yêu cầu của đề: cĩ kết hợp các yếu tố miêu tả nội tâm, nghị luận, độc thoại, đối thoại; ngơi kể phù hợp, thống nhất từ đầu đến cuối
- Chọn sự việc tiêu biểu, đúng yêu cầu, kể được diễn biến của
sự việc, rút ra được ý nghĩa của truyện mà mình kể
a/ M ở bài:
- Nhân vật ơng Hai tự giới thiệu về mình
NS: 15/11/2015 ND: 27/11 - 9/1 T3,4 27/11 - 9/2 T1,2
Tuần 14
Tiết 69,70
Trang 9- Giới thiệu về tình yêu làng của mình.
b/ Thân bài:
- Tâm trạng của tơi(ơng Hai) trước khi nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc: tự hào về làng của mình, luơn theo dõi tin tức kháng chiến,…
- Tâm trạng của tơi(ơng Hai) khi nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc:
+ Tâm trạng bẽ bàng, đau đớn…
+ Cảm thấy xấu hổ và tủi thân,…
+ Sống trong tâm trạng lo lắng, từ chỗ yêu làng, tự hào về làng, đâm ra thù làng
- Tâm trạng của tơi (ơng Hai) khi tin thất thiệt được cải chính + Tâm trạng hân hoan, phấn khởi vì làng chợ Dầu khơng theo giặc
+ Tiếp tục đi khoe làng với niềm tự hào, sung sướng
c/ Kết bài:
Tự hào về quê hương, đất nước
2 Biểu điểm:
- Từ 8-10 điểm : Đạt các yêu cầu trên, diễn đạt hay, trơi chảy,
cĩ kết hợp các yếu tố yêu cầu
- Từ 6-7,5 điểm : Đầy đủ các yêu càu về nội dung, cĩ một số sai sĩt về hình thức như diễn đạt đơi lúc chưa trơi chảy, lời kể chưa thật hấp dẫn
- Từ 4-5,5 điểm : Đủ các yêu cầu về nội dung nhưng lời kể cịn vụng, thiếu chi tiết, mắc nhiều lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
- Từ 2-3,5 điểm : Cịn thiếu nhiều cả về nội dung và hình thức, vẫn hình thành bố cục ba phần
- Từ 0-1,5 điểm : khơng đạt được những yêu cầu của của điểm 2-3,5
Lưu ý: Nếu HS cĩ kĩ năng làm bài tốt, cĩ cách thể hiện bài
viết sáng tạo, cơ bản đạt được các yêu cầu về kiến thức thì vẫn đạt điểm tối đa.
IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
1.Củng cố: HS làm bài
2.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
Bài mới : Chuẩn bị bài Ôn tập Tiếng Việt
+ Ôn lại các phương châm hội thoại, cách xưng hô , cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
+ Xem lại bài tập
Trang 10
I.Đề bài: Hãy vào vai nhân vật ơng Hai (trong truyện Làng-Kim Lân) kể lại tâm trạng của mình
khi nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc.(10đ)
II Đáp án, biểu điểm:
1 Yêu cầu chung:
* Về kĩ năng:
- Bài làm cĩ bố cục 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài
- Diễn đạt đúng, rõ ràng, mạch lạc Các câu văn cĩ sự liên kết chặt chẽ, ít mắc lỗi về chính tả, đặt câu, từ
* Về nội dung:
- HS viết được bài văn tự sự theo yêu cầu của đề: cĩ kết hợp các yếu tố miêu tả nội tâm, nghị luận, độc thoại, đối thoại; ngơi kể phù hợp, thống nhất từ đầu đến cuối
- Chọn sự việc tiêu biểu, đúng yêu cầu, kể được diễn biến của sự việc, rút ra được ý nghĩa của truyện mà mình kể
a/ M ở bài:
- Nhân vật ơng Hai tự giới thiệu về mình
- Giới thiệu về tình yêu làng của mình
b/ Thân bài:
- Tâm trạng của tơi(ơng Hai) trước khi nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc: tự hào về làng của mình, luơn theo dõi tin tức kháng chiến,…
- Tâm trạng của tơi(ơng Hai) khi nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc:
+ Tâm trạng bẽ bàng, đau đớn…
+ Cảm thấy xấu hổ và tủi thân,…
+ Sống trong tâm trạng lo lắng, từ chỗ yêu làng, tự hào về làng, đâm ra thù làng
- Tâm trạng của tơi (ơng Hai) khi tin thất thiệt được cải chính
+ Tâm trạng hân hoan, phấn khởi vì làng chợ Dầu khơng theo giặc
+ Tiếp tục đi khoe làng với niềm tự hào, sung sướng
c/ Kết bài: Tự hào về quê hương, đất nước
2 Biểu điểm:
- Từ 8-10 điểm : Đạt các yêu cầu trên, diễn đạt hay, trơi chảy, cĩ kết hợp các yếu tố yêu cầu
- Từ 6-7,5 điểm : Đầy đủ các yêu càu về nội dung, cĩ một số sai sĩt về hình thức như diễn đạt đơi lúc chưa trơi chảy, lời kể chưa thật hấp dẫn
- Từ 4-5,5 điểm : Đủ các yêu cầu về nội dung nhưng lời kể cịn vụng, thiếu chi tiết, mắc nhiều lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
- Từ 2-3,5 điểm : Cịn thiếu nhiều cả về nội dung và hình thức, vẫn hình thành bố cục ba phần
- Từ 0-1,5 điểm : khơng đạt được những yêu cầu của của điểm 2- 3,5
NS: 15/11/2015 ND: 27/11 - 9/1 T3,4 27/11 - 9/2 T1,2
Tuần 14
Tiết 69,70