HS thảo luận và trả lời HS thảo luận và trả lời HS nói trong tổ Học sinh trình bày HS nhận xét Học sinh trình bày HS nhận xét HS tự rút kinh nghiệm trong các bài sau: I.. - Đối tợng thuy
Trang 1Tuần : 14
Dấu ngoặc kép
A Mục tiêu bài học : Giúp H/S:
1 Kiến thức: - Hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc kép.
2 Kĩ năng: - Phân biệt dấu ngoặc kép, dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm.
- Biết dùng dấu ngoặc kép trong khi viết; sửa lỗi về dấu ngoặ kép
3 Thái độ: - Có ý thức phân biệt và sử dụng đúng dấu ngoặc kép khi viết bài.
B.Chuẩn bị: -Thầy: - Giáo án
- Bảng phụ
- H/S : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trớc ở nhà
C: Ph ơng pháp: Vấn đáp, thuyết trình, gợi mở, phân tích, tổng hợp…
D:Tiến trình dạy - học.
1.Tổ chức: 8A: … … … / / : Sĩ số: 33 / Vắng:…
8B: … … … / / : Sĩ số:30 /Vắng:…
2.Kiểm tra 15 phút:
I Đề bài:
A Phần trắc nghiệm:
Câu 1: Điền vào dấu (…) sau:
là tập hợp những từ có một nét chung về nghĩa
Câu 2: Tiếng gọi “ba” là tiếng gọi thân thuộc trong gia đình của ngời vùng nào?
A Nam Bộ
B Đông Bắc Bộ
C Trung Bộ
D Trung du và miền núi phía Bắc
Câu 3: Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại quy mô, mức độ, tính chất của sự vật, hiện tờng đợc miêu tả nhằm mục đích gì?
……… Câu 4: Em hiểu thế nào là câu ghép?
A Là câu có hai hoặc nhiều cụm C- V trở nên tạo thành
B Là câu tạo thành bởi một cụm C- V
C Là câu có cụm chủ vị nhỏ trong một cụm C- V lớn
D Là câu có hai hoặc nhiều cum C – V không bao chứa nhau tạo thành
B Phần tự luận:
Câu 1: Xác định các vế trong các câu ghép sau, các vế câu đợc nối với nhau bằng cách nào biểu thị mối quan hệ ý nghĩa gì?
a Em quẹt que diêm thứ hai, diêm cháy và sáng rực lên
b Sáng hôm sau, tuyết vẫn phủ kín mặt đất, nhng mặt trời lên, trong sáng, chói chang, trên bầu trời xanh nhợt
(Cô bé bán diêm – An – dec – xen.) Câu 2: Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng biện pháp tu từ nói quá
II Đáp án – biểu điểm:
A Phần trắc nghiệm: 0,5đ/1 đáp án đúng.
Câu 1: Trờng từ vựng
Câu 2: A Nam Bộ
Câu 3: nhấn mạnh, gây ấn tợng, tăng sức biểu cảm
Câu 4: D Là câu có hai hoặc nhiều cum C – V không bao chứa nhau tạo thành
B Phần tự luận:
Câu 1: 3 điểm:
a Em quẹt que diêm thứ hai, diêm cháy và sáng rực lên
- V1 nối với V2 bằng dấu phẩy, biểu thị quan hệ ý nghĩa tiếp nối
b Sáng hôm sau, tuyết vẫn phủ kín mặt đất, nhng mặt trời lên, trong sáng, chói chang, trên bầu trời
- V1 nối với V2 bằng từ “nhng”, biểu thị quan hệ ý nghĩa tơng phản
Câu 2: (7 đ):
Về hình thức: Trình bày bài viết bằng một đoạn văn Thể loại tự sự hoặc miêu tả.
- Có sử dụng biện pháp tu từ nói quá và có tác dụng đối với việc trình bày
Về nội dung: BPTT làm nổi bật đợc đối tợng, vấn đề mà mình đề cập tới.
- Điểm 5, 6: bảo đảm yêu cầu trên
- Điểm 3, 4: phần lớn đảm bảo yêu cầu trên còn mắc 1 số lỗi diễn đạt
- Điểm 1, 2: không đảm bảo yêu cầu trên, viết sơ sài, mắc nhiều lỗi diễn đạt, chính tả
Trang 23 Bài mới :
Hoạt động của thày Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
GV treo bảng phụ trong sgk gọi
1 hs đọc
? Dấu ngoặc kép trong đoạn
trích a, b, c, d dùng để làm gì?
GV: a Câu nói của “Găng đi”
b Phơng thức ẩn dụ
c Mứa mai chính những từ ngữ
mà thực dân Pháp thờng nói về
sự cai trị của chúng đối với Việt
Nam
?Dấu ngoặc kép dùng với những
mục đích gì?
BT nhanh: Bảng phụ
Tục ngữ có câu: “Ngời ta là hoa
của đất”
Bài thơ “Lợm” của tg Tố Hữu
Yêu cầu học sinh làm việc tại
chỗ
Yêu cầu học sinh làm việc theo
nhóm
Yêu cầu học sinh làm việc theo
nhóm
Học sinh đọc Học sinh nghiên cứu trả lời
HS đọc ghi nhớ (GV đọc hs lên bảng viết) (hs lên bảng thêm dấu)
a Câu nói giả định đợc dẫn trực tiếp
b Mỉa mai
c Lời dẫn trực tiếp
d Mỉa mai châm biếm
e Dẫn trực tiếp từ hai câu thơ
a …Cời bảo: “cá tơi” …
“tơi” đi -> báo trớc lời thoại và dẫn trực tiếp
b Chú Tiến Lê: “cháu…”
-> báo trớc lời dẫn trực tiếp
c …bảo hắn: “Đây là…”
-> báo trớc lời dẫn trực tiếp
a Lời dẫn trực tiếp nên phải dùng đủ dấu câu
b Lời dẫn gián tiếp
-> chỉ lấy ý cơ bản để diễn đạt câu văn của ngời viết nên không phải dùng dấu câu
I Công dụng:
1 VD: sgk
2 Nhận xét:
- Dùng để đánh dấu
a Lời dẫn trực tiếp
b Từ ngữ hiểu theo 1 nghĩa
đặc biệt
c Từ ngữ hàm ý mỉa mai
d Tên vở kịch, tác phẩm
* Ghi nhớ - SGK
II Luyện tập.
Bài tập 1:
Bài tập 2:
Bài tập 3
4 Củng cố: Nêu công dụng của dấu ngoặc kép?
? Khi nào chúng ta sử dụng dấu ngoặc kép?
GV: Khi chúng ta trích dẫn, khi chúng ta muốn bày tỏ thái độ đối với một đối tợng nào đó
5 H ớng dẫn: - Học bài, làm bài tập 4, 5 về nhà.
- Ôn kỹ bài tuần sau kiểm tra 1 tiết Tiếng việt
****************************************************************
Tiết : 54
Tập làm văn
Luyện nói văn bản thuyết minh
A Mục tiêu bài học : Giúp H/S:
1 Kiến thức: - Dùng hình thức luyện nói để củng cố tri thức, kỹ năng về cách làm bài văn
thuyết minh đã học
2 Kĩ năng: - Rèn luyện khả năng quan sát, suy nghĩ độc lập cho hs.
- Rèn luyện kỹ năng xây dựng kiểu bài thuyết minh
- Rèn luyện kỹ năng nói to, rõ ràng, nhanh nhẹn tự nhiên trớc đông ngời
Trang 33 Thái độ: - Giáo dục lòng tự tin khi trình bày trớc đám đông
C: Ph ơng pháp: Vấn đáp, thuyết trình, gợi mở, phân tích, tổng hợp…
D:Tiến trình dạy - học.
1.Tổ chức: 8A: … … … / / : Sĩ số: 33 / Vắng:…
8B: … … … / / : Sĩ số:30 /Vắng:…
2.Kiểm tra bài cũ: ? Trình bày về các phơng pháp thuyết minh vừa học Lẫy ví dụ về phơng
pháp định nghĩa, giải thích
3 Bài mới :
Hoạt động của thày Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
GV yêu cầu HS thảo luận và thống
nhất dàn ý
Gv thống nhất dàn ý
1 Phích nớc để làm gì?
2 Cấu tạo (của) các bộ phận?
3 Cách sử dụng và bảo quản?
Các văn bản các em tạo lập sẵn tại
nhà cho chủ đề
- Chia tổ tập nói, để các em nói với
nhau cho tự nhiên, gv theo dõi và
h-ớng dẫn
( 5 phút)
Chọn một số hs trình bày trớc lớp
(theo nhóm; mỗi học sinh một phần
nhỏ)
Chọn một số hs trình bày trớc lớp
- Giáo viên nhận xét sửa chữa: Yêu
cầu khi nói cần tự nhiên, nghiêm
túc
+ Nói nhanh thành câu trọn vẹn,
dùng từ đúng
+ Có mạch lạc, phát âm rõ ràng
+ Âm lợng đủ cho cả lớp nghe
HS thảo luận và thống nhất
HS trình bày dàn ý trên bảng phụ
HS trả lời các câu hỏi dẫn dắt để bổ sung dàn ý của mình
HS thảo luận và trả lời
HS thảo luận và trả lời
HS nói trong tổ
Học sinh trình bày
HS nhận xét Học sinh trình bày
HS nhận xét
HS tự rút kinh nghiệm trong các bài sau:
I Chuẩn bị luyện nói.
1 Dàn ý.
A Mở bài: Giới thiệu đối tợng: phích nớc
B Thân bài: Giới thiệu chi tiết cụ thể
+ Chứa nớc pha trà…
+ Tiện lợi khi cần đến nớc nóng trong sinh hoạt
+ Chất liệu vỏ: Sắt, nhựa…
+ Tay cầm, quai sách, nút phích… + Ruột: 2 lớp thủy tinh có lớp chân không ở giữa, phía trong lớp thủy tinh
có tráng bạc -> chống lại sự truyền nhiệt
+ Để chỗ an toàn, tránh va đập, rơi vỡ + Vệ sinh ruột phích khi có cặn ở đáy
C Kết bài: Nêu tác dụng của
phích trong đời sống sinh hoạt hàng ngày
Hiệu quả giữ nhiệt: 700C trong 6 tiếng
2 Văn bản luyện nói.
II Luyện nói trên lớp.
4 Củng cố: ? Nhận xét kiểu bài khác gì với miêu tả?
Kiểu bài thuyết minh: Giới thiệu về cấu tạo, chức năng, tác dụng… của cái phích trong khi đó văn miêu tả chỉ đơn thuần tả về hình dáng, trạng thái của phích
- Rút kinh nghiệm để chuẩn bị cho bài viết
5 H ớng dẫn: - Chuẩn bị cho bài viết số 3 tại lớp:
(Chú ý ôn tập về các phơng pháp thuyết minh cho các kiểu đề bài.)
********************************************************
Tiết 55 - 56 Tập làm văn
Viết bài tập làm văn số 3 – văn thuyết minh văn thuyết minh A.Mục tiêu :
1.KT: Củng cố kiến thức về kiểu bài văn thuyết minh
2.KN: Viết bài văn và đoạn văn thuyết minh có sử dụng các kết hợp các phơng pháp thuyết minh
Rèn kĩ năng tạo lập văn bản thuyết minh theo cách đã đợc học từ những tiết trớc
3.TĐ: GD ý thức tự lập trong bài làm, lòng say mê học tập và yêu thích viết văn.
B Chuẩn bị :
1.Thầy : Ra đề, đáp án, biểu điểm.
2.Trò : Ôn kĩ lí thuyết
C: Ph ơng pháp: Vấn đáp, thuyết trình, gợi mở, phân tích, tổng hợp…
D:Tiến trình dạy - học.
1.Tổ chức: 8A: … … … / / : Sĩ số: 33 / Vắng:…
8B: … … … / / : Sĩ số:30 /Vắng:…
2 Kiểm tra bài cũ : không
Trang 43 Bài mới :
I.Đề bài:
8A: Giới thiệu về chiếc áo dài Việt Nam
Giới thiệu về một món ăn dân tộc.
8B: Giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam
II.Yêu cầu:
1.Về nội dung: đối tợng: chiếc nón; chiếc áo dài; món ăn dân tộc …
2.Về hình thức : Trình bày bài viết theo bố cục 3 phần : mở bài, thân bài, kết bài với những nhiệm vụ
cụ thể của từng phần 1 cách rõ ràng, cân đối Trình bày sạch sẽ, chữ viết ít mắc lỗi
3.Về kĩ năng :
Vận dụng đợc kiến thức về đoạn văn, cách trình bày ý ở các đoạn vào việc viết bài (tạo lập văn bản)
4.Về phơng pháp: (Theo 4 bớc: Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, viết bài, đọc và sửa lỗi.)
a.Tìm hiểu đề:
- Kiểu bài: Thuyết minh
- Đối tợng thuyết minh: Đồ vật (chiếc nón lá, chiếc áo dài; món ăn truyền thống….)
- Phạm vi kiến thức: Những tri thức về chiếc nón lá (chiếc áo dài; món ăn truyền thống….) với ngời Việt Nam
b.Tìm ý:
Giới thiệu chung vẻ đẹp đặc trng của chiếc nón lá (chiếc áo dài; món ăn truyền thống….) Việt Nam
- Giới thiệu hình dáng, khái niệm về nón(chiếc áo dài; món ăn truyền thống….):
- Giới thiệu quy trình làm nón:
- Giới thiệu nơi sản xuất nổi tiếng (chiếc áo dài; món ăn truyền thống….):
- Giá trị thẩm mỹ, truyền thống của chiếc nón (chiếc áo dài; món ăn truyền thống….):
- Lợi ích của chiếc nón (chiếc áo dài; món ăn truyền thống….)
- Sự gắn bó của chiếc nón (chiếc áo dài; món ăn truyền thống….) với ngừời dân Việt Nam
c.Lập dàn ý :
*Mở bài: Giới thiệu chung giá trị đặc trng của chiếc nón lá(chiếc áo dài; món ăn truyền thống….) Việt Nam
*Thân bài:
- Giới thiệu hình dáng, khái niệm về nón (chiếc áo dài; món ăn truyền thống….):
+ Hình chóp
- Giới thiệu quy trình làm nón (chiếc áo dài; món ăn truyền thống….):
+ Nguyên liệu:
+ Quy trình làm:
- Giới thiệu nơi sản xuất nổi tiếng:
- Giá trị thẩm mỹ, công dụng của chiếc nón (chiếc áo dài; món ăn truyền thống….):
- Trình bày về lợi ích của chiếc nón trong cuộc sống:
* Kết bài: Tình cảm gắn bó của ngời Việt Nam với chiếc nón (chiếc áo dài; món ăn truyền thống….) + Mọi ngời dân làng nghề đều có tình yêu nghề Là niềm đam mê, tự hào về nghề truyền thống
III.Biểu điểm :
- Điểm giỏi (8,9,10): Đảm bảo các yêu cầu trên, bài viết đúng thể loại thuyết minh có kết hợp
các phơng pháp khác nhau trong quá trình làm bài yếu tố miêu tả, thể hiện tri thức sâu sắc về chiếc nón Bài viết xác lập theo một trình tự kể rõ ràng
- Điểm khá(6,5->7,5): Đảm bảo đúng thể loại, có sự kết hợp các phơng pháp trong quá trình
làm bài, diễn đạt có chỗ cha mạch lạc, sai một số lỗi nhỏ
- Điểm TB (5->6): Đúng thể loại, nội dung còn sơ sài, sai nhiều lỗi diễn đạt và chính tả.
- Điểm yếu(3->4,5): Bài làm vụng về, diễn đạt yếu, văn viết tờng thuật khô cứng, sai quá nhiều
lỗi chính tả.
- Điểm kém (<3): Không đúng thể loại, chữ viết xấu, diễn đạt không thoát ý, mắc nhiều lỗi về
câu, chính tả,…
4.Củng cố:
- Thu bài
- Rút kinh nghiệm ý thức làm bài
5.Hớng dẫn:
- Chuẩn bị: -Xem trớc bài
- Soạn : “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác”
Văn Đức, ngày 22 tháng 11 năm 2010