1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án ngữ văn 8 bài 28

10 125 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 230,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tập làm văn: Trả bài TLV số 6 MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Hệ thống một số kiến thức cơ bản về phần văn - Nắm được cách sắp xếp và hiệu quả của sự sắp xếp trật tự từ trong câu.. 2 Tức cảnh Pác

Trang 1

NỘI DUNG

1 Văn bản : Ôn tập – Kiểm tra văn

2 Tiếng Việt: Lựa chọn trật tự từ trong câu

3 Tập làm văn: Trả bài TLV số 6

MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hệ thống một số kiến thức cơ bản về phần văn

- Nắm được cách sắp xếp và hiệu quả của sự sắp xếp trật tự từ trong câu Từ đó có

ý thức lựa chọn trật tự từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

- Củng cố kiến thức và nâng cao kĩ năng vận dụng đưa yếu tố biểu cảm trong bài

văn nghị luận

Văn ÔN TẬP VĂN

I.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

-Hệ thống kiến thức phần văn bản học kì II

+Nắm được tên tác giả, tác phẩm

+ Nhận biết được giá trị nội dung và nghệ thuật các văn bản đã học

+ Thuộc một số bài thơ, câu thơ hay hoặc một số chi tiết đặc sắc

+Một số thể thơ hoặc thể văn nghị luận cổ

- Rèn kĩ năng cảm thụ tác phẩm văn học Và kĩ năng giải quyết được một vấn đề văn học

II.Chuẩn bị của GV-HS:

-GV: Huớng dẫn nội dung chuẩn bị

-HS: Lập đề cương hệ thống kiến thức

III Tổ chức hoạt động dạy học

1/ Ổn định lớp

2/ Kiểm tra chuẩn bị của HS

3/ Hoạt động ôn tập

HĐI: HD HS hệ thống kiến thức

I Phần thơ:

Cụm thơ mới

1/ Khái niệm thơ mới

+Thể thơ tự do, đổi mới vần điệu, nhịp điệu lời thơ tự nhiên, bình dị, giảm tính công thức, ước lệ +Vẫn sử dụng thể thơ truyền thống nhưng đổi mới cảm xúc và tư duy

+Cảm xúc mới, tư duy mới đề cao cá nhân trực tiếp phóng khoáng tự do

Tuần: 31

Tiết 121

Tuần: 31

Tiết 121

NS:

ND:

Lớp: 81,2,11

NS:

ND:

Lớp: 81,2,11

Trang 2

+Thơ mới còn chỉ phong trào thơ ở Việt Nam 1932-1945 gắn với các tên tuổi Lưu Tronh Lư, Thế Lữ, Xuân Diệu, Huy Cân, Chế Lan Viên, Hán Mạc Tử, Nguyễn Bính …

2/ Khái quát văn bản thơ mới (Xem tài liệu)

1 Nhớ

rừng

Thế

Lữ

(Thứ

Lễ )

1907-1989

Thơ mới (8 chữ /câ u

- Hình tượng con hổ:được khắc họa trong hồn cảnh bị giam cầm trong vườn bách thú, nhớ rừng, tiếc nuối những tháng ngày huy hồngsống giữa đại ngàn hùng vĩ; Thể hiện khát vọng hướng về cái đẹp tự nhiên-một đặc điểm thường thấy trong thơ ca lãng mạn

- Lời tâm sự của thế hệ trí thức những năm 1930: Khao khát tự do, chán ghét thực tại tầm thường, tù túng; Biểu lộ lịng yêu nước thầm kín của người dân mất nước

- Sử dụng bút pháp lãng mạn, với nhiều biện pháp nghệ thuật như nhân hĩa, đối lập, phĩng đại, sử dụng từ ngữ gợi hình, giàu sức biểu cảm

- Xây dựng hình tượng nghệ thuật cĩ nhiều tầng ý nghĩa

- Cĩ âm điệu thơ biến hĩa qua mỗi đoạn thơ nhưng thống nhất ở giọng điệu dữ dội, bi tráng trong tồn bộ tác phẩm

Mượn lời con

hổ trong vườn bách thú , tác giả kín đáo bộc lộ tinh

nước , niềm khát khao thốt khỏi kiếp đời nơ lệ

2 Ông

đồ

Đình

Liên

1913-1996

Thơ mới (ngu

õ

-Mùa xuân năm xưa:khung cảnh mùa xuân tươi tắn, sinh động, khơng khí tưng bừng náo nhiệt;ơng đồ trở thành một hình ảnh khơng thể thiếu, làm nên nét đẹp văn hĩa truyền thống dân tộc được mọi người mến mộ

-Mùa xuân hiện tại:thời gian tuần hồn ,mùa xuân trở lại , vẫn hoa đào, vẫn phố xưa; cuộc đời đã thay đổi, ơng đồ

đã vắng bĩng; tác giả đồng cảm sâu sắc với nỗi lịng tê tái của ơng đồ, tiếc thương cho một thời đại văn hĩa đã đi qua

 Sự mai một những giá trị truyền thống là vấn đề của đời sống hiện đại được phản ánh trong những lời thơtự nhiên và đầy cảm xúc

-Viết theo thể thơ ngũ ngơn hiện đại

- Xây dựng những hình ảnh đối lập

- Kết hợp giữa biểu cảm với

kể, tả

- Lựa chọn lời thơ gợi cảm xúc

Khắc họa hình ảnh ơng đồ, nhà thơ thể hiện nỗi tiếc

những giá trị văn hĩa cổ truyền của dân tộc đang

bị tàn phai

3 Qụê

hương

Tế

Hanh

(Trần

Tế

Hanh

)1921

Thơ mới

8 chữ / câu )

-Lời kể về quê hương làng biển: giới thiệu chung về làng biển, miêu tả cuộc sống lao động vất vả và niềm hạnh phúc bình dị của người dân làng biển…

- Nỗi lịng của tác giả khơn nguơi về quê hương

- Sáng tạo những hình ảnh của cuộc sống lao động thơ mộng

- Tạo liên tưởng, so sánh độc đáo, lời thơ bay bổng, đầy cảm xúc

- Sử dụng thể thơ 8 chữ hiện đại cĩ những sáng tạo mới

mẻ, phĩng khống

Bài thơ là bày

tỏ của tác giả

về một tình yêu tha thiết đối với quê hương làng biển

Cụm thơ cách mạng

1/ Tố Hữu :Khi con tu hú

2/ Hồ Chí Minh:

- Tức cảnh Pác Bó

- Một số bài thơ Trong Nhật kí trong tù : Ngắm trăng, Đi đường

Trang 3

3/ Khái quát các bài thơ cách mạng

1 Khi

con tu

Tố

Hữu

(Nguy

ễn

Kim

Thàn

h)

1920-2002

Lục bát - Khi con tu hú thể hiện cảm nhậncủa nhà thơ về hai thế giới đối lập :

Cái đẹp, tự do và cái ác, tù ngục:

+ Khi con tu hú là thời khắc của mùa hè tràn đầy súc sống

+ Khi con tu hú cịn là thời khắc hiện thực phũ phàng trong tù ngục

bị giam cầm, xiềng xích

- Viết theo thể thơ lục bát , giàu nhạc điệu, mượt mà, uyển chuyển

- Lựa chọn lời thơ đầy ấn tượng để biểu lộ cảm xúc khi thiết tha, khi sơi nổi mạnh mẽ

Sử dụng các biện pháp tu

từ , đệp ngữ, liệt kê,

Bài thơ thể hiện lịng yêu đời, yêu lí tưởng của người chiến sĩ cộng sản trẻ tuổi trong hồn cảnh

tù ngục

2 Tức

cảnh

Pác

Bo

Nguye

ãn Aí

Quốc

1890-1969ù

Đườ

ng luật thất ngô

n tứ tuyệ

t

- Hiện thực cuộc sống của Bác Hồ

ở Pác Bĩ

- Hình ảnh nhân vật trữ tình hiện lên giữa thiên nhiên Pác Bĩ mang

vẻ đẹp của người chiến sĩ cách mạng với phong thái ung dung tự tại

- Cĩ tính chất ngắn gọn, hàm xúc

- Vừa mang đặc điểm cổ điển, truyền thống vừa cĩ cĩ tính chất mới mẻ, hiện đại

- Cĩ lời thơ bình dị pha giọng đùa vui, hĩm hỉnh

- Tạo được tứ thơ độc đáo, bất ngờ, thú vị và sâu sắc

Bài thơ thể hiện cốt cách tinh thần Hồ Chí Minh luơn tràn đầy niềm lạc quan, tin tưởng vào sự nghiệp cách mạng

m

trăn

g Hồ

Chí

Minh

1890-1969

Thất ngô

n tứ tuyệ

t (Chư

õ Hán )

- Hồn cảnh đặc biệt: trong nhà tù;

khơng rượi,khơng hoa để thưởng lãm, khơi gợi nguồn thi hứng

- Những hình ảnh đẹp: vầng trăng

so qua song cửa nhà tù ; người tù với tâm hồn nhà thơ hướng về cái đẹp

- Sự đối sánh tương phản vừa cĩ tác dụng thể hiện sức hút của những vẻ đẹp khác nhau ở bài thơ vừa thể hiên

hơ ứng cân đối thường thấy trong thơ truyền thốn

- Tài năng lựa chọn ngơn ngữ

Tác phẩm thể hiện sự tơn vinh cái đẹp của tự nhiên, của tâm hồn con người bất chấp hồn cảnh ngục tù

đườn

g Hồ

Chí

Minh

1890-1969

Thất ngô

n tứ tuyệ

t (Chư

õ Hán

- dịch lục bát )

- Hình ảnh của hiện thực: con đường nhiều gian khổ mà TGT đày

ải người tù; người tu vượt qua chập chùng đường núi; muơn trùng núi non trong tầm mắt con người khi lên đến đỉnh núi

- Ý nghĩa triết lí: con đường cách mạng nhiều thử thách chơng gai nhưng chắc chắn sẽ cĩ kết quả tốt đẹp; người cách mạng phải rèn luyện ý chí kiên định, phẩm chất kiên cường

- Kết cấu chặt chẽ, lời thơ tự nhiên, bình dị, gợi hình ảnh, giàu cảm xúc

- Tác dụng nhất định của bản dịch thơ trong việc chuyển dịch một bài thơ viết bằng chữ hán sang tiếng Việt

Đi đường viết

về việc đi đường gian lao, từ đĩ nêu lên triết lí

về bài học

đường cách mạng: vượt qua gian lao sẽ thắng lợi vẻ vang

II.Phần văn nghị luận:

1/ Nghị luận trung đại:

Trang 4

-Khái niệm các thể văn cồ : Chiếu, hịch , cáo, tấu (SGK)

- Khái quát các văn bản nghị luận cổ : Tác giả, thể loại , gía trị nội dung, nghệ thuật

2/ Nghị luận hiện đại:

- Khái quát các văn bản nghị luận hiện đại : Tác giả, thể loại , gía trị nội dung, nghệ thuật

HĐ II Giải đáp vướng mắc của HS

IV Củng cố – HD học bài :

1 Củng cố: Nêu đặc điểm văn bản nghị luận?

2.Hướng dẫn học tập ở nhà:

- Oân bài chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

-

-Tuần 31 Bài 28 Ngày dạy :

Tiết 123 KIỂM TRA VĂN

Lớp:8 1,2,11

I/Mục tiêu cần đạt:

- GHS: ôn tập, củng cố kiến thức phần văn bản ở lớp 8, đồng thời rèn luyện kĩ năng diễn đạt và làm văn

-Đánh giá chất lượng của HS

II/Chuẩn bị:

-GV :+HD HS ôn tập +Đề & đáp án

- HS +Xem lại các văn bản đã học từ HKII ( Kể cả văn bản tự học có hướng dẫn)

+Học thuộc các nội dung ghi nhớ

III/ Tổ chức hoạt động kiểm tra :

1.Ổn định:

2 Tiến hành kiểm tra : Kiểm tra viết 1 tiết

@Đề bài và ma trận: (kèm theo)

3/ Thu bài nhận xét

Trang 5

Ngày soạn:

Ngày dạy :

Lớp:8 1,2,11

LỰA CHỌN TRẬT TỰ TỪ TRONG CÂU

I/Mục tiêu cần đạt:

-Trang bị cho HS một số hiểu biết sơ giản về trật tự từ trong câu, cụ thể là: +Khả năng thay đổi trật tự từ

+Hiệu quả diễn đạt của những trật tự từ khác nhau

-Hình thành ở HS ý thức lựa chọn trật tự từ trong nói, viết cho phù hợp với yêu cầu phản ánh trong thực tế và diễn tả tư tưởng ,tình cảm của bản thân

II/ Chuẩn bị của GV-HS : -GV:+ Giấy ghi ngữ liệu +Bảng phụ.

-HS:+Đọc bài +Trả lời câu hỏi

III/ Tổ chức hoạt động dạy và học :

1.Ổn định:

2.Bài cũ:

-Em hiểu thế nào là tượt lời trong hội thoại ? -Tạo ra một cuộc thoại và xác định lượt lời ?

3.Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung HĐ1:HD HS tìm chung về

sự thay đổi trật tự từ

trong câu

-Giao việc cho HS :

+Chỉ định HS đọc đoạn

trích và yêu cầu bài tập

+Giải thích khái quát

giúp HS hiểu rõ hơn yêu

cầu

+Chỉ định HS làm mẫu

(Chuyển vị trí từ ngữ để

tạo ra trật tự từ mới ,ý

nghĩa câu vẫn không thay

đổi )

+Yêu cầu hs làm bài

-Đọc đoạn trích –đọc câu hỏi

-Nghe giải thích thêm yêu cầu bài tập

-Làm mẫu trên bảng –HS khác chú

ý –Nhận xét

-Làm bài cá nhân

- 2 nhóm tìm cách sắp xếp (Những cách sắp xếp mới là :1)Cai lệ gõ đầu roi xuống đất ,thét bằng giọng

I/ Các đơn vị kiến thức

1/Nhận xét chung

Trang 6

+Cho hs trình bày (Thi làm

nhanh )

-Để diễn đạt nội dung

tương tự câu in đậm có

bao nhiêu cách sắp xếp

trật tự từ ?

-Nêu câu hỏi 2

-Nêu câu hỏi 3

-Hiệu quả diễn đạt của

các cách sắp xếp trật

tự từ có giống nhau

không ?từ đây em rút ra

kinh nghiệm gì trong việc

đặt câu?

==>Chốt lại:… hình thành

ghi nhớ

khàn khàn của một người hút nhiều xái cũ 2) Cai lệ thét bằng giọng khàn khàn của một người hút nhiều xái cũ, gõ đầu roi xuống đất.3) Thét bằng giọng khàn khàn của một người hút nhiều xái cũ, Cai lệ gõ đầu roi xuống đất 4) Bằng giọng khàn khàn của một người hút nhiều xái cũ, Cai lệ gõ đầu roi xuống đất,thét.5) Bằng giọng khàn khàn của một người hút nhiều xái cũ, gõ đầu roi xuống đất, Cai lệ thét 6) Gõ đầu roi xuống đất, bằng giọng khàn khàn của một người hút nhiều xái cũ, Cai lệ thét

-6 cách sắp xếp mới

-Trao đổi nhóm >Kết luận :Tạo sự liên kết và nhấn mạnh sự hung hãn của cai lệ.(roi lk câu trước

;thét lk câu sau;gõ đầu roi xuống đất mở đầu câu > nhấn mạnh sự hung hãn của cai)

-Trao đổi nhóm –trình bày ý kiến (Đánh dấu vào bảng phụ )

-Phát biểu

-Nhắc lại nội dung ghi nhớ

Ghi nhớ: Sgk/111

HĐ2: HD HS tổng kết về

hiệu quảdiễn đạt của

trật tự từ

-Giao việc cho HS

+đọc yêu cầu 3 bài tập

>Xác định được nhiệm

vụ phải làm

+Làm mẫu chung bài tập

a

+HD HS hoạt động nhóm

- Đọc yêu cầu bài tâp

-HS phát biểu –hiểu cách làm (1a/thứ tự trước sau của hoạt động ) -Làm bài theo nhóm –trình bày kết quả (1b/Thứ bậc cao thấpvà sự xuất hiện của các nhân vật -tương ứng với trật tự trước ;2/cách viết của nhà văn có hiệu quà diễn đạt cao hơn vì có nhịp điệu hơn đãm bão sự hài hào về ngữ âm -HS quan sát bảng sơ kết và nội dung làm các bài tập phát biểu

2/ Một số tác dụng của sắp xếp trật tự từ

Ghi nhớ:

Trang 7

-Nêu câu hỏi 3 >hình

thành nội dung ghi nhớ >đọc nội dung ghi nhớ Sgk/112

HĐ3:HD HS

luyện tập

- HS hoạt

động theo

cặp

-Đọc bài tập – Xác định yêu cầu

+Làm bài theo cặp

+HS phát biểu

ý kiến

II Luyện tập : Giải thich lí do sắp xếp trật tự từ a/thứ tự xuất hiện trong lịch sử b/nhấn mạnh cái đẹp –tạo cảm giác kéo dài ,thể hiện sự mênh mang đảm bảo vần >hài hòa về ngữ âm

c/Liên kết

4.Củng cố:

Việc sắp xếp trật tự từ trong câu có vai trò gì ?

5.Hướng dẫn học tập ở nhà:

-Học thuộc ghi nhớ – Xem lại bài tập

-Chuẩn bị: Kiểm tra văn

Ngày soạn

Tuần 31 Ngày dayï:

Tiết 124 Tập làm văn

Lớp:8 1,2,11

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN

(SỐ 6) I/Mục tiêu cần đạt:Giúp HS:

-Củng cố lại những kiến thức và khái niệm đã học về phép lập luận cm và gt ,về cách sử dụng từ ngữ ,đặt câu,…và đặc biệt là về luận điểm và cách trình bày luận điểm.

-Có thể đánh giá được chất lượng bài làm của mình ,trình độ tlv của bản thân so với yêu cầu của đề bài ,của các bạn cùng lớp ,nhờ đó ,có được những kinh

nghiệm và quyết tâm cần thiết để làm bài tốt hơn

II/ Chuẩn bị:

- GV: Chấm bài.-Thống kê chất lượng

- HS: Kiến thức cơ bản về bài văn chứng minh và giải thích ;kiến thức về

trình bày luận điểm

III/ Tiến trình hoạt động trên lớp:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Hoạt động trả bài:

- Hoạt động 1: HS nêu lại đề- GV ghi đề lên bảng.

- Hoạt động 2: Xác định yêu cầu của đề bài-dàn bài –đáp án

+HS xây dựng dàn bài +GV nhận xét ,bổ sung >dàn bài (nêu

ở tiết 111-112)

-Hoạt động 3: Nhận xét ưu, khuyết điểm

*HS dựa vào câu hỏi sgk nhận xét bài làm của mình

*GV:Nêu những nhận xét chung về bài làm của hs

+Ưu điểm:* HS hiểu đề, xác định đúng yêu cầu của đề.

Trang 8

Biết cách trình bày luận điểm

* Một số hs trình bày lưu loát, sạch , đẹp

* Bố cục rõ ràng, đầy đủ…

+Khuyết điểm:

* Một số hs chưa xây dựng được luận điểm ,còn lẫn lộn luận điểm với luận cứ

* Nội dung kiến thức còn hạn chế >Bài viết khô khan một số câu còn khuôn sáo

* Một số bài diễn đạt còn yếu * Chữ viết xấu, sai lỗi chính tả,…

- Hoạt động 4: Chữa lỗi

* Đọc một số câu, đoạn chưa đạt  Rút kinh nghiệm

-Hoạt động 5: Phát bài-Thu bài lại

- Đọc một số bài khá để cùng tham khảo -Nêu ý kiến

4.Củng cố:

5.Hướng dẫn học tập ở nhà:

-Chuẩn bị

-Đọc văn bản Trả lời câu hỏi mục đọc hiều văn bản

-Ôn lại kiến thức về trình bày luận điểm

Ngày soạn:

Tuần 32 BÀI 28

Ngày dạy:

Lớp 81,2,11

TÌM HIỂU YẾU TỐ TỰ SỰ VÀ MIÊU TẢ TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

I/ Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS:

-Thấy được tự sự và miêu tả là một yếu tố cần thiết trong những bài văn nghị luận vì chúng có khả năng giúp người nghe (người đọc )nhận thức được nội dung nghị luận một cách dễ dàng ,sáng tỏ hơn

-Nắm được những yêu cầu cần thiết của việc đưa yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận, để sự nghị luận có thể đạt được hiệu quả thuyết phục cao hơn

II/ Chuẩn bị:

-GV :Đọc kỉ những yêu cầu cần lưu ý

- HS +Đọc lại một số văn bản nghị luận đã học

+Đọc kỉ các đoạn trích và tìm hiểu >.định hướng câu trả lời

III/ Tổ chức hoạt động dạy và học :

1.Ổn định:

2.Bài cũ:

-Vì sao các văn bản nghị luận có tính thuyết phục cao?

-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

Trang 9

3.Bài mới: Giới thiệu bài.

Hoạt động thầy Hoạt động của trò Nội dung

HĐ1: Tổ chức cho

HS thảo luận

mục

- Gọihs đọc lại các

đoạn trích và câu

hỏi mục I1

-Giao việc cho hs

>

Gợi dẫn HS thảo

luận…

-HD HS trình bày

kết quả thảo

luận (cho hs tranh

luận đi đến thống

nhất )

> nội dung điểm

1 ghi

nhớ

- Gọihs đọc lại các

đoạn trích và câu

hỏi mục I2

-Giao việc cho hs

>

Gợi dẫn HS thảo

luận…(Văn bản

viết ra để kể lại

câu chuyện hay

để dùng làm

luận cứ …?Trong

văn nghị luận có

yếu tố miêu tả ,

tự sự không ?chỉ

ra có yếu tố

miêu tả , tự sự

Tác giả có kể lại

toàn bộ hai

truyện không?có

tả tràn lan

không ? Vì sao chỉ

kể,tả kĩ càng

các chi tiết đó ? )

-Đọc các đoạn trích ,xác định yêu cầu của các câu hỏi -Thảo luận nhóm. >đi đến kết luận chung :

+Tự sự và miêu tả không phải là mục đích chủ yếu nhất mà người viết cần đạt tới

+Mục đích người viết là nhằm mục đích vạch trần sự tàn bạo giả dối của thực dân

… >nhằm làm rõphải trái >

nghị luận (tự sự và miêu tả chỉ là các yếu tố )

+Tự sự và miêu tả giúp cho việc trình bày luận cứ được rõ ràng, cụ thể , sinh động hơn +Đọc điểm 1 ghi nhớ

-Đọc các đoạn trích ,xác định yêu cầu của các câu hỏi -Thảo luận nhóm. > đi đến kết luận chung

+Dùng làm luận cứ soi sáng luận điểm

+Có :tự sự (chàng trăng không nói cười ,chàng Trăng cưỡi ngựa đá ,sau khi chiến thắng kẻ thù chàng Trăng bay lên mặt trăng , nàng Han

thành tiên trên trời sau khi thắng giặc Miêu tả (Ngựa đá khổng lồ ,những vầng sáng bạc ,cô gái thông minh dũng cảm,chăn dệt chỉ ngụ sắc …)

+Trình bày và nhận xét .>rút ra ý 2 ghi nhớ

I/ Yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận:

1/Tìm hiểu ngữ liệu

-Mục 1: Tự sự và miêu tả giúp cho việc trình bày luận cứ được rõ ràng, cụ thể , sinh động hơn

-Mục 2: Kết luận chung chỉ có những hình ảnh có lợi cho việc làm sáng tỏ luận điểm mới được kể ,tả 2/Ghinhớ /116 sgk

Trang 10

>Kết luận chung

chỉ có những hình

ảnh có lợi cho

việc làm sáng tỏ

luận điểm mới

được kể ,tả

-Hệ thống kiến

thức hình thành

ghi nhớ

- Đọc to mục Ghi nhớ

HĐ3: Luyện tập

-đọc thêm

Bài 1: Tổ chức HS

đọc và gợi ý

tìmyếu tố tự sự

và miêu tả

Bài 2: Tổ chức

nhóm thảo luận

Bài 1:

-Yếu tố tự sự giúp người đọc hình dung rõ hơn hoàn cảnh sáng tác của bài thơ và tâm trạng nhà thơ

-Yếu tố miêu tả làm cho người đọc như trông thấy khung cảnh đêm trăng và cảm xúc người tù…

Bài 2:Cần miêu tả để gợi lại

vẻ đẹp của hoa sen ;có thể sử dụng yếu tố tự sự khi cần kể lại kỉ niệm về bài ca dao đó

II/ Luyện tập:

SGK

4.Củng cố:-Văn nghị luận thuyết phục người nghe bằng cách nào?

-Khi đưa yếu tố tự sự và miêu tảvào văn nghị luận cần chú ý điều gì ?

5.Hướng dẫn học tập ở nhà:

- Ghi lại Ghi nhớ vào tập và học thuộc.đọc phần đọc thêm Viết đoạn văn

nghị luận nêu ý kiến của em về vẻ đẹp của bài ca dao Trong đầm gì đẹp

bằng sen

- Chuẩn bị:Bài 29 Cụ thể: -Xem “Kết quả cần đạt”

- Đọc văn bản: “Ông Giuốc –đanh mặc lễ phục ”

- Soạn câu hỏi phần “Đọc-hiểu văn bản”

Ngày đăng: 31/08/2017, 10:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w