I- Mục tiêu: -Thấy được tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quí của nv lão Hạc , qua đó hiểu thêm về số phận dáng thương và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của người n/dân VN trước CM tháng t[r]
Trang 1Tuần 4 Ngày soạn :
Bài 4 LÃO HẠC
( Nam Cao )
I- Mục tiêu:
-Thấy được tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quí của nv lão Hạc , qua đó hiểu thêm về số phận dáng thương và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của người n/dân VN trước CM tháng tám
-Bước đầu hiểu được NT đặc sắc của truyện ngắn Nam Cao : Khắc hoạ nv tài tình ,cách dẫn truyện tự nhiên ,hấp dẫn ,sự kết hợp giữa tự sự triết lí với trữ tình
-Thương cảm đến xót xa và thật sự tôn trọng đối với người nông dân nghèo khổ
II-Chuẩn bị :
1-GV : Tham khảo sgk và sgv ,tài liệu –soạn giảng
2-HS : Đọc kĩ văn bản , chú thích và trả lời câu hỏi sgk
III- Hoạt động dạy hoc:
1-Ổn định : (1’)
- Kiểm tra sĩ số, vệ sinh
2-KTBC : (5’)
a- Qua đoạn trích “TNVB” chị Dậu hiện lên là một con người ntn?
b- Trắc nghiệm :
-Theo em vì sao chị Dậu được gọi là điển hình về người n/d VN trước CM T8 ?
A Vì chị D là người n/d khổ nhất từ trước đến nay
B Vì chị D là người phụ nữ n/d mạnh mẽ nhất từ trước đến nay
C Vì chị D là người phụ nữ n/d phải chịu những cực khổ nhưng vẫn giữ được phẩm chất cao đẹp
D-Vì chị D là người phụ nữ n/d luôn nhịn nhục trước sự áp bức của bọn thực dân pk
3- Bài mới :
a- Giới thiệu bài : (1’ )
Nam Cao là nhà văn hiện thực xuất sắc trước CM ,sáng tác của ông chủ yếu hướng về người n/d ngèo đói
bị vùi dập và người ý thức nghèo sống mòn mỏi , bế tắc trong xh cũ Truyện ngắn “Lão Hạc là một thành công của Nam Cao về đề tài người nông dân
b- Giảng bài mới :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG HS KIẾN THỨC
15’ *HĐ 1 : Đọc tìm hiểu chung văn bản
Yêu cầu HS đọc chú thích *
-Chốt lại một số nét chính về t/g và tp’
-Y/cầu HS tóm tắt các ý chính trong phần chữ in
nhỏ ở đầu truyện
-H/dẫn HS tóm tắt
-H/dẫn HS đọc vb
-Đọc mẫu 1 đoạn
-Gọi HS đọc tiếp
-Đọc Lắng nghe , ghi bài -Tóm tắt theo các ý chính
+Tình cảnh của lão H +Tình cảm của lão H với con vàng
+Sự túng quẫn ngày càng đe doạ lão H lúc này (…)
-Lắng nghe -Đọc bài chú ý đọc thay đổi giọng điệu phù hợp
I- Đọc tìm hiểu chung :
1-Tác giả : Nam Cao
(1915-1951) -Tên thật Trần Hữu Tri Quê Hà Nam -Là nhà văn hiện thực xuất sắc , chuyện viết về người n/dân và trí thức trong xã hội cũ
2-Tác phẩm : Lão Hạc
(1943) là một rong những truyện ngắn xuất sắc viết về người nông dân
Trang 2(2’)
-Lưu ý HS đọc kĩ các chú thích 5, 6, 9, 10, 11,
15
*HĐ 2 : h /d HS tìm hiểu nội dung vb
- N/vật chính trong truyện là ai ? Vì sao có thể
x/dựng được như vậy ?
-Nhân vật chính là lão Hạc (đây cũng chính là
nv trung tâm nhưng cũng phải thấy nv ông Giáo
trong t/phẩm
-Vì sao lão Hạc rất yêu thương “cậu vàng “ mà
vẫn đành lòng bán cậu ?
+Vì tình cảnh túng quẫn ngày càng đe doạ lão H
lúc này Lão Hạc không nỡ tiêu phạm vào
những đồng tiền cố dành dụm cho đứa con trai
vì nghèo mà phẫn chí ra đi Tấm lòng yêu con
của lão Hạc
*Phân tích diễn biến t/trạngcủa lão Hạc xoay
quanh việc bán chó
-Gợi :Tìm những từ ngữ ,hình ảnh miêu tả thái
độ ,tâm trạng của lão Hạc khi lão kể chuyện
bán cậu vàng với ông giáo Giải thích từ “ầng
ậng “ Cái hay của cách m/tả ấy
+Nhiều lần lão Hạc nói về ý dịnh bán” cậu
vàng “ lão đắn đo nhiều lắm Sau khi bán lão
cứ day dứt , ăn năn vì “già …lừa 1 con chó “
-Tổng hợp, khắc sâu
-Xung quanh việc lão H bán “cậu vàng “chúng
ta nhận ra lão là người ntn ?
+Lão H trung thực sống có trước , có sau Ta
cũng nhận ra tấm lòng thương con sâu sắc của
người cha nghèo khổ
HĐ 3: Củng cố : (1’) (bảngphụ )
Câu văn “Kiếp con chó là kiếp khổ thì ta hoá
kiếp cho nó để nó làm kiếp người may ra có
sung sướng hơn một chút …kiếp người như kiếp
tôi chẳng hạn ! “ biểu hiện điều gì ?
A -Sự chua chát của lão Hạc khi nói về thân
phận của mình
B- Sự tự an ủi của lão Hạc đối với bản thân
mình
C- Sự thương tiếc của lão Hạc đối với cậu vàng
D- Cả A, ,B, C đều sai
cho từng nv trong đoạn trích
HS đọc thầm phần chú thích
-N/vật lão H , vì tác phẩm xoay quanh cuộc đời và số phạn của lão Hạc
-HS thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời
(HS p/t’các chi tiết miêu tả bộ dạng , cử chỉ của lão lúc kể lại với ông giáo chuyện bán “cậu vàng “ )
+”ầng ậng “ (từ láy ) +M/tả phù hợp ,chân thật , cụ thể thể hiện 1 cõi lòng vô cùng đau đớn ,đang xót xa ân hận
(HS t/luận ,nêu ý kiến) -Lão Hạc là người nhân hậu đối xử với con vật như đối xử với con người
II- Đọc hiểu vănbản:
a- Nhân vật lão Hạc:
-Tâm trạng của lão Hạc xoay quanh bán
“cậu vàng “ -Nhiều lần nói về ý định bán “cậu v “ đắn đo suy tính nhiều -Cố làm ra vể , cười như mếu , mắt “ầng ậng “ nước, … hu hu khóc ->xót xa ,ân hận Lão là người -> Sống rất tình nghĩa , thuỷ chung ,rất trung thực lão là người rất thương con
4 Dặn dò: (1’)
- Về nhà đọc, tóm tắt truyện Lão Hạc, tim hiểu về cái chết của Lão Hạc và nhân vật ông giáo
IV- Rút kinh nghiệm – Bổ sung:
………
………
………
Trang 3Tuaàn 4 Ngaứy soaùn :
Baứi 4 LAếO HAẽC (tt)
( Nam Cao )
I- Muùc tieõu: Giuựp HS
-Thaỏy ủửụùc loứng nhaõn ủaùo saõu saộc cuỷa nhaứ vaờn Nam Cao ( theồ hieọn chuỷ yeỏu qua nv oõng giaựo)
-Bửụực ủaàu hieồu ủửụùc NT ủaởc saộc cuỷa truyeọn ngaộn Nam Cao : Khaộc hoaù nv taứi tỡnh ,caựch daón truyeọn tửù nhieõn ,haỏp daón ,sửù keỏt hụùp giửừa tửù sửù trieỏt lớ vụựi trửừ tỡnh
-Thửụng caỷm ủeỏn xoựt xa vaứ thaọt sửù toõn troùng ủoỏi vụựi ngửụứi noõng daõn ngheứo khoồ
II-Chuaồn bũ :
1-GV : Tham khaỷo sgk vaứ sgv ,taứi lieọu –soaùn giaỷng
2-HS : ẹoùc kú vaờn baỷn , chuự thớch vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi sgk
III- Hoaùt ủoọng daùy hoc:
1-OÅn ủũnh : (1’)
- Kieồm tra sú soỏ, veọ sinh
2-KTBC : Khoõng thửùc hieọn
3- Baứi mụựi :
a- Giụựi thieọu baứi : (1’ )
Như vậy sau khi quyết định bán cậu Vàng , lão Hạc luôn luôn cảm thấy mình là người mắc tội , lão đau đớn biết bao khi lừa dối một con chó '' Tôi gì bằng này tuổi rồi '' vậy sau đó cuộc sống của lão Hạc ra sao chúng
ta cùng tìm hiểu bài học
b- Giaỷng baứi mụựi :
TG HOAẽT ẹOÄNG CUÛA GV HOAẽT ẹOÄNG HS KIEÁN THệÙC
30’ *Hẹ 2 : h /d HS tỡm hieồu noọi dung vb (tt)
-Y/caàu HS ủoùc laùi ủoaùn “vaứ laừo keồ …1 saứo “
-Em hieồu ntn veà caựi cheỏt cuỷa laừo Haùc ?
+Tỡnh caỷnh ủoựi khoồ , tuựng quaón ủaừ ủaồy laừo Haùc
ủeỏn caựi cheỏt nhử moọt haứnh ủoọng tửù giaỷi thoaựt ->
soỏ phaọn cụ cửùc ủaựng thửụng cuỷa ngửụứi n/daõn
ngheứo trửụực CM T 8
Nhửng laừo laứ ngửụứi tham soỏng ,thỡ laừo coứn coự
theồ soỏng ủửụùc … Laừo Haùc ủaừ choùn caựi cheỏt
cuừng laứ ủeồ baỷo caờn nhaứ ,maỷnh vửụứn cho con vaứ
cuừng laứ ủeồ baỷo toaứn caựi nhaõn phaồm cuỷa mỡnh
(khoõng phaỷi nhử Binh Tử )
- Qua nhửừng ủieàu laừo Haùc thu xeỏp nhụứ caọy oõng
giaựo roài sau ủoự tỡm ủeỏn caựi cheỏt ,em coự nhaọn
xeựt gỡ veà caựi cheỏt cuỷa laừo H ?
-Toồng hụùp ,khaộc saõu (soỏ phaọn vaứ nhaõn phaồm
toỏt ủeùp cuỷa ngửụứi n/daõn trửụực CMT 8 ) -.> L/heọ
lụứi noựi cuỷa vụù oõng giaựo
- Em thaỏy thaựi ủoọ t/caỷm cuỷa nv “toõi “ ủoỏi vụựi
-ẹoùc +HS suy nghú traỷ lụứi
+Laừo H laứ ngửụứi hay suy nghú vaứ lo xa (gửỷi 30ủ lo
ma chay ) ,laừo laứ ngửụứi caồn thaọn ,chu ủaựo laứ ngửụứi tửù troùng khoõng muoỏn gaõy phieàn haứ cho baứ con laứng xoựm laừo aõm thaàm chuaồn bũ cho caựi cheỏt cuỷa mỡnh tửứ khi baựn “caọu vaứng “
-OÂng giaựo laứ moọt trớ thửực
II- ẹoùc hieồu vaờnbaỷn:
2 Caựi cheỏt cuỷa laừo Haùc :
-> Soỏ phaọn ủaựng thửụng vaứ nhaõn phaồm cao ủeùp cuỷa ngửụứi n/daõn lao ủoọng trửụực
CM -Lửụng thieọn ,trong saùch
-thửụng con -giaứu loứng tửù troùng
Trang 47’
lão Hạc ntn ?
-Gợi ý PT” : -Thái độ của nv “tôi” khi nghe lão
Hạc kể chuyện ?
-Những hành động ,cách cư xử ,lòng đồng cảm
,xót xa yêu thương
-Những suy nghĩ của nv tôi về tình cảnh về
nhân cách của lão Hạc (trước việc lão Hạc xin
bã chó )
+Thái độ ngỡ ngàng “con người đáng kính ấy
…đáng buồn “ nhưng khi chứng kiến cái chết
đau đớn của lão Hạc , ông lại cảm nhận Ông
giáo nghĩ vể lão Hạc sang một hướng trái
ngược , cuộc đời đã đẩy những con người đáng
kính như lão Hạc ,giàu lòng tự trọng như lão
Hạc đến con đường cùng ,lão H mà cũng bị tha
hoá (tôi ngỡ ngàng chua chát nghĩ ) Cuộc đời
chưa hẳn đã đáng buồn bỡi may mà ý nghĩ
trước đó của ông giáo đã không đúng ,bỡi con
có những con người coa quí như lão Hạc
Nhưng cuộc đời đáng buồn con người có nhân
cách cao đẹp như lão H mà không được sống
.Sao ông lão đáng thương ,đáng kính như vậy
mà phải chịu cái chết vật vã ,đau đớn dữ đội
đến thế
-> Tổng hợp ,khắc sâu
*HĐ4 : Tôûng kết
H1 Em có nhận xét gì về NT tác giả sử dụng
trong đoạn trích (gợi ý: việc tạo dựng tình
huống truyện ? xây dựng nv ? kể bằng lời của
nv Tôi (ngôi thứ nhất ) ? …
+Khắc hoạ nv trữ tình ,cách dẫn truyện tự
nhiên ,hấp dẫn ,kết hợp giữa tự sự – triết lí- trữ
tình Với cách kể này đặt nv vào tình huống trớ
trêu để tự bộc lộ mình để các nv vật khác nhận
xét về nv chính ,nvc đối thoại với nv khác để
bộc lộ rõ
H2 Em cảm nhận được điều gì về nội dung tác
phẩm ?
4-Củng cố –luyện tập : Em hiểu thế nào về ý
nghĩ của nv “Tôi “ (có thể coi là t/giả ) qua
đoạn văn sau : “Chao ôi ! đối với những người
ở xung quanh ta …buồn đau ích kỉ che lấp mất “
Gợi ý trả lời :
-Đây là lời triết lí lẫn cảm xúc trữ tình xót xa
của NC
-Với triết lí này ,NC khẳng định một thái độ
sống , một cách ứng xử mang t/tưởng nhân đạo
,cần phải quan sát đầy đủ về những con người
hằng ngày sống quanh mình ,cần phải nhìn
nhận họ bằng tấm lòng đồng cảm , bằng đôi
nghèo sống ở n/thôn ,cũng là một con người giàu lòng thương ,lòng tự trọng , ông gần gũi với lão H Ông tỏ ra thương xót thông cảm cho h/cảnh lão H Tìm cách an ủi ,giúp đỡ lão …
+HS nghe
+HS tự cảm nhận ,tổng kết lại phần nội dung và nghệ thuật của tác phẩm
b-Nhân vật ông giáo là trí thức nghèo -> yêu thương trân trọng đối với người nông dân
III-Tổng kết :
-Khắc hoạ nv trữ tình , cách dẫn chuyện tự ï nhiên , háp dẫn ,kết hợp giữa tự sự – triét
lí – trữ tình -Số phận đáng thương và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của người n/dân trước CM- 8 -> Tấm lòng nhâ đạo của Nam Cao
Trang 5mắt của tình thương
NC đã nêu lên một phần đúng đắn ,sâu sắc khi
đánh giá con người : Ta cần biết đặt mình vào
cảnh ngộ cụ thể của họ thì mới có thể hiểu
đúng ,cảm thông đúng
-Qua đoạn trích “TNVB” và truyện ngắn “Lão
Hạc” ,em hiểu gì về cuộc đời và tính cách của
người n/dân trong xh cũ ?
-Em hiểu như thế nào về nv ông giáo trong tác
phẩm “Lão Hạc “
4 Dặn dò : (1’)
- Về nhà học bài, đọc tóm tắt truyện “Lão Hạc”
-Chuẩn bị bài mới : Từ tượng hình ,từ tượng thanh Đọc VD và trả lời các câu hỏi sgk
IV- Rút kinh nghiệm – Bổ sung:
………
………
………
………
Tuần 4 Ngày soạn : Tiết 15 Ngày dạy: Bài 4 TỪ TƯỢNG HÌNH , TỪ TƯỢNG THANH I-Mục tiêu: Giúp HS -Hiểu được thế nào là từ tượng hình ,từ tượng thanh -Nhận diện, phân biệt từ tượng hình, từ tượng thanh -Có ý thức sử dung từ tượng hình ,từ tượng thanh để tăng thêm tính hình tưọng ,tính biểu cảm trong giao tiếp II-Chuẩn bị : -GV: tham khảo sgk và sgv ,tư liệu –soạn giảng ,bảng phụ -HS : Tìm hiểu bài theo hướng dẫn của GV III-Hoạt động dạy học: 1- Ổn định : (1’) Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp 2- KTBC : (5’)
a- Thế nào là trường từ vựng ? Một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau vì sao ? VD
b- Những từ :trao đổi ,buôn bán ,sản xuất được xếp vào trường từ vựng nào ?
A.Hoạt động kinh tế B.Hoạt động chính trị C Hoạt động xã hội D Hoạt động văn hoá
3-Bài mới :
a-Giới thiệu bài : (1’) Trong hoạt động giao tiếp có thể sử dụng từ tượng hình ,từ tượng thanh để tăng thêm
tính hình tượng ,tính biểu cảm Bài học hôm nay các em tìm hiểu về đặc điểm của hai loại từ này
b-Giảng bài mới :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG HS KIẾN THỨC
20’ *HĐ 1: Tìm hiểu đặc điểm, công dụng của từ
tượng hình ,từ tượng thanh
-Y/cầu HS dọc đoạn trích trong vb “Lão Hạc “
(sgk)
H1 Trong các từ “móm mém”, “ư ử”, “hu hu”
“xồng xộc “, “vật vã”, “rũ rượi “,”xộc xệch”
-Đọc các đoạn trích (sgk )
-HS xác định
+HS xác định từ gợi hình ảnh : móm mém
I-Tìm hiểu bài :
Đọc và tìm hiểu VD (sgk)
-Trả lời câu hỏi
II-Bài học :
*Đặc điểm ,công dụng
Trang 62’
“sòng sọc “ Từ nào gợi tả hình ảnh ,dáng
vẻ,trạng thái của sv ; những từu nào mô phỏng
âm thanh của tự nhiên ,của con người?
H2 Những từ gơi tả hình ảnh ,dáng vẻ , trạng thái
hoặc mô phỏng âm thanh như trên có t/dụng gì
trong văn miêu tả và tự sự ?
+Có giá trị biểu cảm cao (doạn trích gây cho
người đọc nỗi xúc động sâu xa trước cái chết của
lão Hạc )
H3 Các từ nhóm 1gọi là từ tượng hình , các từ
nhóm 2 gọi là từ tưọng thanh vậy em hiểu thế
nào là từ tượng hình ,từ tượng ?
H4 Nêu tác dụng của việc sử dụng từ tượng hình
,từ tượng thanh ?
-Kết luận ,khắc sâu kiến thức phần ghi nhớ
-Cho hs nêu VD về từ tượng hình ,từ tương
*HĐ2 : Hướng dẫn HS làm bài tập
1-Y/c đọc các câu trong đoạn trích “Tắt đèn” sau
đó tìm những từ tượng hình ,từ tuợng thanh
2-Y/c tìm 5 từ gợi tả dáng đi của con người
Gợi ý :người đi trong bóng tối lại không rõ đường
,thì có dáng đi thế nào ? v.v…
3-H/d chung : nhớ lại (trong thực tế ,trong văn
chương ) đã có lần em nghe thấy những tiếng
cười ấy – trong những trường hợp nào ?
4-H/dẫn HS đặt câu với các từ TH,TT đã cho
HĐ 3: Củng cố
,xộc xệch , vật vã , rũ rợi ….(nhóm 1)
+Từ mô phỏng âm thanh :hu hu ,ư ử
(nhóm 2 ) -Gợi được h/ảnh ,âm thanh cụ thể sinh động -Từ tượng hình : gợi h/ảnh
-Từ tượng thanh : mô phỏng âm
-Gợi h/ảnh âm thanh sinh động ,có tính biểu cảm cao
-Đọc phần ghi nhớ (sgk)
-Đọc bài tập và nêu y/c bài tập
-Xác dịnh từ tượng hình ,từ tượng thanh (tham khảo mục ghi nhớ )
-Dựa theo gợi ý của
GV ,HS tìm 5 từ gợi tả dáng đi của con người
-Trình bày ý kiến cá nhân ,lớp nhận xét , góp ý
-Đặt câu -Nhận xét ,tham gia sửa chữa
-Từ tượng hình : Gợi tả hình ảnh ,dáng vẻ ,trạng thái của sự vật Từ tuợng thanh mô phỏng âm thanh của tự nhiên của con người
-Từ tượng hình ,từ tượng thanh gợi được hình ảnh ,âm thanh cụ thểå sinh động ,có giá trị biểu cảm cao ,thường được dùng trong văn miêu tả tự
III-Luyện tập :
1-Tìm từ tượng hình ,từ tượnh thanh : Xoàn xoạt ,rón rén ,bich ,bốp lẻo khoẻo ,(ngã) chỏng quèo
2-Từ tương hình gợi tả dáng đi của con người :lò dò ,khật khững lom khom ngất ngưởng , liêu xiêu ,dò dẫm
3-Phân biệt ý nghĩa các từ TT tả tiếng cười
+Cười ha hả : to ,sảng
khoái ,đắc ý
+Cười hì hì : mô phỏng
tiếng cười phát ra đằng mũi ,thường biểu lộ thích thú ,có vẻ hiền lành
+Cười hô hố :to, vô y,ù
thô
+Cười hi hí :cười thoải
mái ,vui vẻ ,không cần che đậy , giữ gìn 4- HS đặt câu theo yêu cầu
VD :Tiếng suối chảy róc rách
Trang 7*Đoạn văn :”Tôi mải miết chạy sang Mấy
người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao trong
nhà Tôi xồng xộc chạy vào ….nảy lên “ (bảng
phụ )
-Xác định từ tượng hình ,từ tượng thanh có trong
đoạn trích
4 Dặn dò: (1’)
*Về nhà : Học nôïi dung bài ,xem lại các bài tập , làm bài tập 5
-Tìm hiểu các từ :trầm ngâm ,thướt tha, long lanh
-Tìm hiểu bài liên kết các đoạn văn trong văn bản Đọc kĩ các bài tập và trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài tâp
IV-Rút kinh nghiệm và bổ sung :
………
………
………
………
Tuần 4 Ngày soạn : Tiết 16 Ngày dạy: Bài 4 LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN I-Mục tiêu: Giúp HS -Hiểu cách sử dụng các để liên kết các đoạn văn , khiến chúng liền ý, liền mạch -Viết được các đoạn văn liên kết mạch lạc , chặt chẽ -Có ý thức khi tạo lập văn bản II-Chuẩn bị : 1-GV : N/c sgk và sgv , tài liệu – soạn giảng Bảng phụ 2-HS : Chuẩn bị bài theo sự hướng dẫn của GV III- Tiến trình tiết dạy : 1-Ổn định : (1’) 2-KTBC : (5’)
a-Đoạn văn là gì ? Thế nào là câu chủ đề ,từ ngữ chủ đề ? b-Trắc nghiệm (sử dụng câu hỏi củng cố tiết 10) 3-Bài mới : a-Giới thiệu bài : ( 1’) Để viết được các đoạn văn có tính liên kết mạch lạc , chặt chẽ thì ta phải biết cách sử dụng các phép liên kết Vậy làm thế nào liên kết các đoạn văn trong vb đạt hiệu quả ,các em tìm hiểu ở tiết học hôm nay b-Giảng bài mới : TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG HS KIẾN THỨC 8’ *HĐ1: -Y/c HS đọc 2 Đv đầu
H1 Hai đoạn văn này có mối liên hệ gì không?
Vì sao?
- ( Đọc )
- Hai đv tuy cùng viết về 1 ngôi trường , nhưng không có sự gắn bó nhhau -Đoạn 1 : Tả cảnh sân trường Nhơn lí trong ngày tựu trường Đoạn 2 nêu cảm giác của n/ v Tôi 1 lần ghé qua thăm trường trước
I- Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản :
Trang 8-Tổng hợp, nhấn mạnh
-Y/c HS đọc 2 ĐV sau
-H2 cụm từ trước đó mấy hôm bổ sung ý nghĩa
gì cho Đv thứ 2 ?
H3 Theo em , với cụm từ trên , 2đv đã liên hệ
với nhau ntn ?
- KL : Các từ ngữ “ Trước đó mấy hôm ”là
phương tiện liên kết 2 đv
H4 : Em hãy cho biết t/d của việc LKĐV trong
vb ?
-Khắc sâu ( Ghi nhớ 1 )
* HĐ2 :
-Y/c HS đọc 2 đv II 1a
H5 : Hai đv trên liệt kê 2 khâu của quá trình
lĩnh hội và cảm thụ tp VH Đó là những khâu
nào ?
H6 : Tìm các từ ngữ liệt kê trong 2 đv trên ?
- KL : Để liệt kê các đv có quan hệ LK , ta
thường dùng các từ ngữ có t/d LK
H7 : Hãy kể tiếp các phương tiện liên kết có
quan hẹ liệt kê
-Y/c HS đọc 2 đv II 1b
H8 : Quan hệ ý nghĩa giữa 2 đv trên ?
H9 : Từ ngữ LK trong 2 đv đó ?
-KL : Để LK 2 đv có ý nghĩa đối lập , ta thường
dùng từ ngữ biểu thị ý nghĩa đối lập
H10 : Hãy tìm thêm các phương tiện đoạn có ý
nghĩa đối lập
- Y/c HS đọc lại 2 đv ở mục I.2 và cho biết đó
thuộc từ loại nào ? Trước đó là khi nào ?
-KL : Chỉ từ , đại từ cũng được dùng làm ptlk
đoạn
đây ( Theo lôgic thông thường thì cảm giác ấy phải là cảm giác ở thời điểm hiện tại khi chứng kiến ngày tựu trường Người đọc cảm thấy hụt hẫng khi đọc đv sau
- (Đọc )
- Từ đó tạo sự liên tưởng cho người đọc với đoạn văn trước Bổ sung ý nghĩa về thời gian
- Tạo ra sự liên kết về HT và ND giữa 2 đoạn văn , ý liền mạch 2 đoạn văn gắn bó chặt chẽ
- Làm cho các đoạn văn liền mạch
( HS TL )
- Đọc
- Khâu tìm hiểu TP VH
- Khâu cảm thụ TP VH
- Từ ngữ sau khâu tìm hiểu
( nghe )
-Trước hết , đầu tiên , cuôùi cùng , sau nữa sau hết , trở lên , mặtkhác , một mặt , một là , hai là , thêm vào đó , ngoài ra …
( đọc )
- Quan hệ đối lập
- Từ “ nhưng ”
Nhưng , trái lại , ngược lại ,song , thế mà…
-Đó là chỉ từ : trước đó là trước lúc n/v Tôi làn đầu tiên cắp sách đến trường Việc dùng chỉ từ đó có t/d liên kết giữa 2 đoạn văn Đó , này , ấy , vậy , thế … ( Đọc )
- Đoạn 1 , đoạn 2 là mối quan hệ giữa ý cụ thể với ý tổng kết
-“ Nói tóm lại ”
- Khi chuyển từ đv này sang đv khác cần sử dụng các phương tiện liên kết đêû thể hiện quan hệ ý nghĩa của chúng
II- Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản :
Trang 92’
H11 : Hãy kể tiếp các từ có tác dụng này
- Y/c HS đọc 2 đv II 1d
H12: PT mối quan hệ ý nghĩa giữa 2 đvtrên
H13 :Tìm từ ngữ LK trong 2 đv đó
-KL : Để LK đoạn có ý nghĩa cụ thể với đoạn
có ý nghĩa tổng kết ta thường dùng các từ ngữ
có nghĩa tổng kêt , kết quả sự việc
H14 : Hãy kể tiếp các ptlk mang ý nghĩa t/kết ,
khái quát
-Y/c HS đọc 2 đv II 2
H15 : Xác định câu LK giữa 2 đv
H16 : Tại sao câu đó lại có t/d LK ?
-KL : Câu có t/d LK đv gọi là câu nối
- Gọi 1 HS đọc chậm , rõ ( Ghi nhơ ù2 )
* HĐ 3 :H/dãn HS luyện tập
-Gợi ý , n/x , sửa chữa
Gợi ý BT 1 : Đọc kĩ 2 đv , cố gắng xđ mối quan
hệ ý nghĩa giữa 2 đoạn
Gợi ýBT 2 : Chọn 1 ptlk thật phù hợp với mối
quan hệ ý nghĩa giữa 2 đv
-HD HS về nhà làm
HĐ 4: Củng cố
-Có các phương tiện nào để liên kết
đoạn văn trong vb ?
A- Dùng từ nối và đoạn văn B- Dùng câu
nối và đoạn văn
C- Dùng từ nối và vâu nối D - Dùng lí lẽ
và dẫn chứng
- Tóm lại , nhìn chung tổng
kết lại , nói tóm lại
- Câu “ ái dà , lại còn … đấy “ -Lí do nối tiếp và phát triển ý ở cụm từ “ bố đóng sách … học ” trong đoạn văn trên - ( Đọc ) - Đọc 2 đv Xđ mạch ý nghĩa giữa 2 đoạn - Xđ từ ngữ có t/d liên kết đoạn văn - Đọc các đv - Xđ mối quan hệ ý nghĩa giữa 2 đv - Có thể sử dụng các ptlk sau để thể hiện quan hệ giữa các đv + Dùng từ ngữ …( sgk ) + Dùng câu nối III- Luyện tập : 1- Từ ngữ có t/d lk đv a- Nói như vậy b- Thế mà : đối lập c- Cũng : nối tiếp , liệt kê Tuy nhiên : tương phản 2- Điền thêm ptlk đv : a-Từ đó
b-Nói tóm lại c- Tuy nhiên d- Thật khó trả lời 4 Dặn dò (5’) - Học thuộc nội dung bài , xem lại các bài tập Làm BT 3 ( viết 3 đoạn văn ngắn ) - Tìm hiểu bài “ từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội ” Yêu cầu đọc ,kĩ các VD và trả lời các câu hỏi (SGK ) IV- Rút kinh nghiệm và bổ sung : ………
………
………
………
………
………
………
………
………