1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 10

36 541 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Triết học
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 151 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức cơ bản Hoạt động của thầy và trò Bổ sung 1.Thế giới quan và phương pháp luận - Thế giới quan:quan niệm thành hệ thống về thế giới,về các hiện tượng tự nhiên và xã hội.. BÀI 2TH

Trang 1

PHẦN THỨ NHẤT

công dân với việc hình thành thế giới quan,

phương pháp luận khoa học

Trang 2

- Nhận biết chức năng TGQ,PPL của triết học.

- Nhận biết được nội dung cơ bản của CNDV và CNDT,phương phap luận biện chứng và phương phap luận siêu hình

- Nêu được chủ nghĩa duy vật là sự thống nhất hữu cơ giữa TGQDV và PPLBC

Kiến thức cơ bản Hoạt động của thầy và trò Bổ sung

1.Thế giới quan và phương pháp luận

- Thế giới quan:quan niệm thành hệ thống

về thế giới,về các hiện tượng tự nhiên và xã

hội

- Phương pháp luận: Phương pháp nhận thức

khoa học và cải tạo thế giới

a.Vai trò thế giới quan,phương pháp luận

Thế giới quan,PP luận là gì?

- Trong thế giới mà chúng ta đang sống từ thiên nhiên đến xã hội có rất nhiều hiện SVHT Em hãy nêu các ví dụ như sao đổi ngôi, vắt chanh rat a ứa nước miếng, đến sấm, chớp…,về các quy luật cung cầu,phân hóa giàu nghèo

Trang 3

của triết học:

->KN: Triết học là những quan điểm lí luận

chung nhất về thế giới và vị trí của con

người trong thế giới đó

->Triết học có vai trò là TGQ,PPL chung cho

tất cả mọi hoạt động thực tiễn và hoạt động

nhận thức của con người

b.Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy

tâm:

-TGQ là quan niệm của con người về thế

giới

KL:TGQ là toàn bộ những quan điểm và

niềm tin định hướng hoạt động của con người

trong cuộc sống

*Vấn đề cơ bản của triết học:

- Vật chất và ý thức cái nào có trước,cái nào

có sau,cái nào quyết định cái nào

- Con người có khả năng nhận thức được thế

giới hay không

+TGQDV: VC là cái có trước,quyết định ý

thức,con người có thể nhận thức được thế

giới

+TGQDT: Ý thức là cái có trước,quyết

định,con người không nhận thức được thế

giới

->Quan niệm của CNDV là đúng đắn,đóng

góp tích cực trong việc phát triển khoa

học,nâng cao vai trò của con người đối với

- Giúp chúng ta có phương pháp nhận thức đúng đắn về TG

+ Đối tượng nghiên cứu của một số môn khoa học cụ thể

- Văn học: Nghiên cứu về đời sống xã hội,phản ánh những mặt tích cực cũng như các hạn chếtrong đời sống xã hội sống

- Sinh học: nghiên cứu cấu tạo cơ thể,quá trình trao đổi chất, biến dị và duy truyền

- Lịch sử: lịch sủ xã hội loài người từ chế độ CSNT đến chế độ XHCN

=>Vì sao triết học có vai trò là TGQ,PPL?

- Quy luật lượng chất: giúp giải thích cách thức sự phát triển

->Triết học làm cơ sở,là TGQ, PPL cho mọi khoa học

->Nhờ có TH mà các bộ môn khoa học khác luôn hướng về được những cái mới ,tìm ra được cái mới để phát triển

- TGQ của GC thống trị:

- TGQ của GC bị trị:

- TGQ của các nhà văn, nhà phê bình nghiên cứu trong các thời kỳ phát triển của xã hội loài người:

- Sự nhận biết của các em về bản thân

Trang 4

GTN và tiến bộ xã hội.

c Phương pháp luận biện chứng và phương

pháp luận siêu hình:

- Phương pháp luận: lí luận về những phương

pháp,những phương pháp nghiên cứu

+ Phương pháp luận biện chứng:xem xét sự

vật trong mối liên hệ ràng buộc lẫn

nhau,trong sự vận động và phát triển không

ngừng giữa chúng

+ Phương pháp luận siêu hình: xem xét svht

phiến diện,một mặt,cô lập,không vận động

phát triển

2.Chủ nghĩa duy vật biện chứng,sự thống

nhất hữu cơ giữa TGQDV và PPLBC:

-Các nhà DV trước Mác

-Các nhà BC trước Mác

->Triết học Mác Lênin là sự phát triển đỉnh

cao vì đã kết hợp hài hòa TGQDV và

PPLBC

về gia đình và những hiểu biết cơ bản về xã hội và về tự nhiên:

VD:

- Nhìn thấy chim bay-> máy bay

- Thấy mặt trăng -> tàu vũ trụ(Apolo11)

*GV hướng dẫn HS thảo luận giải thích quan điểm của CNDV -> chứng tỏ quan điểm của CNDV là đúng đắn,phù hợp với hiện thực cuộc sống.CNDT còn hạn chế

VD: Phương pháp giải bài toán,PP xây nhà cấp (thi công bằng PP nâng kích sàn tầng cao nhất xây trước)

VD: Cây lúa trổ bông

Quá trình:

- Hạt -> mầm -> cây lúa->trổ bông

- Gà con -> lớn -> đẻ trứng

* GV sử dụng phương pháp thuyết trình giảng giải về lịch sử triết học,giải thích

ví dụ trong SGK làm rõ những hạn chế của các nhà DV trước Mác và các nhà biện chứng trước Mác

 Quan điểm của triết học Mác - Lênin

* Tổng kết,dặn dò:

- Học bài,nắm vững các vấn đề cơ bản,nêu các ví dụ cụ thể minh họa

- Làm các bài tập SGK - Chuẩn bị bài mới: Bài 2: TGVC tồn tại khách quan

Trang 5

BÀI 2

THẾ GIỚI VẬT CHẤT TỒN TẠI KHÁCH QUAN

A.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: HS nắm được các ý:

- GTN tồn tại khách quan

- Con người và xã hội là sản phẩm của GTN

- Con người có thể nhận thức,cải tạo GTN

2.Kĩ năng:

Vận dụng hiểu biết của GTN để từ đó có những hành động đúng đắn bảo vệ GTN, lí giải được một số vấn đề trong cuộc sống

3.Thái độ:

- Tôn trọng GTN,bảo vệ môi trường

- Suy nghĩ,hành động đúng đắn

B.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định kiểm tra bài cũ: Nêu khái niệm PPLBC và PPLSH,ví dụ?

Trả lời bài tập số 4 -trang 11- SGK

2.Giới thiệu bài mới:

Kiến thức cơ bản Hoạt động của thầy và trò Bổ sung

THẾ GIỚI VẬT CHẤT TỒN TẠI KHÁCH

QUAN

Hoạt động 2: Tìm hiểu các đơn vị kiến thức.

1.Giới tự nhiên tồn tại khách quan:

Dựa vào sách hãy trả lời:Thế nào là tồn tại

khách quan?

=>TTKQ là tồn tại không phụ thuộc vào ý

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

Em hãy nêu các nhận xét về thế giùoi xung quanh chúng ta mà em cảm nhận được Nó tồn tai như thế nào đối với nhận thức con người? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài 2:

Trang 6

thức con người.

- Sự vận động phát triển của GTN

không phụ thuộc vào ý muốn của con người

- Con người không thể quyết định

thay đổi GTN?

- GTN theo nghĩa rộng là toàn bộ

TGVC.,GTN là tự có

=>Như vậy:

- GTN là tất cả những gì tự có,không do ý

thức của con người hay lực lượng thần bí nào

tạo ra

- Mọi sự vật hiện tượng đều tồn tại khách

quan,vận động phát triển theo những quy

luật vốn có của nó

* Chia lớp thành 6 nhóm: 2 nhóm thảo luận 1 vấn đề

VĐ1: Các quan niệm khác nhau về sự ra đời và tồn tại của GTN? Vì sao có các quan niệm đó?

VĐ2: Chứng minh GTN là tự có?

VĐ3: Chứng minh GTN tồn tại khách quan?

=>Giải quyết vấn đề:

+ Vấn đề 1:

- Quan điểm duy tâm tôn giáo cho rằng: GTN là do thần linh , thượng đế sáng tạo ra.( Quan điểm duy tâm mang nặng tc tôn giáo,mê tín,thiếu khoa học,do nhận thức còn thấp )

- Quan điểm duy vật: GTN là cái sẵn có,là nguyên nhân tồn tại và phát triển của chính nó.(PPLBC,xem xét svht khoa học,bám sát thực tiễn)

+ Vấn đề 2: GTN là tự có,các công trình khoa học,địa chất CM nguồn gốc của sự sống là từ vô cơ đến hữu cơ;từ chưa có sự sống đến có sự sống;từ động vật bậc thấp đến động vật bậc cao

VD: Cây cối sẵn có,mặt trăng, mặt trời,các hiện tượng,trái đất ,cây cối

+ Vấn đề 3: GTN tồn tại ngoài ý thức

Trang 7

2.Xã hội là một bộ phận đặc thù của GTN.

- Con người là sản phẩm của GTN,có con

người mới có xã hội -> XH cũng là một sản

phẩm của GTN

a.Con người là sản phẩm của GTN

- XH ra đời khi con người ra đời.Con người

là sản phẩm của GTN,do vậy xã hội cũng là

sản phẩm của GTN

* Vượn cổ -> kết cấu quần thể -> người ->

xã hội -> mối quan hệ ngày càng nhiều

 Sự phát triển của xã hội được tạo nên bởi

chính hoạt động của con người

* Lưu ý: Nét đặc thù của xã hội thể hiện ở

chỗ nó có những quy luật riêng

của con người

Hỏi: Con người có quyết định thay đổi GTN theo ý muốn chủ quan của mình được không?

VD: Một năm có 4 mùa; Nước chảy từ trên cao xuống thấp

Lũ lụt,hạn hán là hiện tượng vốn có của tự nhiên

Hỏi: Con người cĩ nguồn gốc và quá trình tiến hĩa như thế nào?

 Lồi người cĩ nguồn gốc động vật( loài linh trưởng) và là kết quả quá trình phát triển lâu dài của GTN.( Vượn cổ -> tìm thức ăn -> ý thức -> con người)

Hỏi : Quan điểm duy vật, duy tâm nói về con người?

-> Duy tâm: Con người do thần linh thượng đế sáng tạo ra

-> Duy vật: loài người có nguồn gốc từ tự nhiên và là kết quả phát triển lâu dài của GTN

VD: Ai biết Ađm và Eva trong Kinh thánh

Bài tập: Phát phiếu học tập cho HS

Sự khác nhau về hoạt động của động vật có vú thông thường & con người?

Trang 8

Động vật có có vú thông thường Con người

- Bản năng

- Dựa vào cái có sẵn trong tự nhiên

Thích nghi thụ động với tự nhiên

c.Con người có thể nhận thức cải

tạo thế giới khách quan

- Có ý thức,ngôn ngữ,tư duy

- Phương pháp,mục đích,nhận thức cải tạo tự nhiên

Câu hỏi thảo luận:

1.Con người có thể nhận thức thế giới khách quan không?Vì sao?Ví dụ?

2.Cải tạo TGKQ là gì? Vì sao con người phải cải tạo TGKQ?

3.Con người có thể cải tạo TGKQ không? Ví dụ?

4.Trong cải tạo TG,con người cần tuân theo những nguyên tắc gì?Ví dụ?

Hướng dẫn trả lời:

1.Thông qua các giác quan,hoạt động bộ não,con người có thể nhận thức TGKQ.VD: biết được các svht xung quanh chúng ta

2.Cải tạo TGKQ là làm biến đổi TGKQ theo hướng có lợi, gồm cải tạo tự nhiên và cải tạo xã hội.Con người cải tạo TGKQ làm biến đổi SVHT của TG theo hướng có lợi cho con người

3.Thông qua quá trình nhận thức,con người có thể cải tạo TGKQ

VD: Cải tạo đất,thụ phấn nhân tạo,cải tạo nguồn nước Làm thủy điện,khai thác gỗ,đánh bắt thủy hải sản.Cải tạo con người,cải tạo nền kinh tế

4.Trong quá trình cải tạo,con người cần tuân theo quy luật khách quan Nếu không tuân theo những quy luật đó,con người

Trang 9

sẽ gây thiệt hại cho tự nhiên,xã hội và chính bản thân con người.

VD:

- Chặt cây phải gắn với việc trồng cây

- Khai thác thủy hải sản phải nắm vững quá trình sinh sản,không khai thác bừa bãi gây cạn kiệt

- Một năm có 4 mùa,phải căn cứ vào mùa vụ cụ thể để sản xuất

* Củng cố:

- Học bài ,nắm vững GTN là tự có,tồn tại khách quan

- Giải thích được tính đặc thù của xã hội loài người trong giới tự nhiên

- Chuẩn bị bài 3 : Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất

Trang 10

-Hiểu được khái niệm vận động, phát triển theo quan điểm của CNDVBC.

- Biết được vận độn là phương thức tồn tại của vật chất.Phát triển là khuynh hướng chung của quá trình vận động của sự vật và hiện tượng trong thế giói khách quan

2 Về kĩ năng:

- Phân loại được năm hình thức vận động của thế giới vật chất

- So sánh sự giống khác nhau giữa vận động và phát triển của sự vật hiện tượng

3 Về thái độ:

- Xem xét SVHT trong sự vận động và phát triển không ngừng của chúng, khắc phục thái độ cứng nhắc, thành kiến, bảo thủ trong cuộc sống cá nhân, tập thể

B.NỘI DUNG:

Kiến thức cơ bản Hoạt động của thầy và trò Bổ sung

1.Thế giới vật chất luôn luôn vận

động:

a.Thế nào là vận động:

- Vận động là sự biến đổi của sự

vật hiện tượng

- Vận động diễn ra mọi nơi trong

thế giới,trong tự nhiên và xã hội

- Qua quan sát trực tiếp và quan sát

+ Ví dụ:

-Nam đi học từ nhà đến trường-Bố đang chạy thể dục buổi sáng-Nước chảy trên cao xuống thấp

-Mặt trời đang mọc

Hỏi: Em hãy nêu nhận xét về các SVHT trên?

->SVHT chuyển động,biến đổi

Trang 11

gián tiếp.

b.Vận động là phương thức tồn tại

của vật chất:

- Các sự vật hiện tượng muốn tồn

tại thì phải vận động

->Thông qua vận động,sự vật hiện

tượng tồn tại và thể hiện đặc tính

của mình

=>Vận động là thuộc tính vốn có,là

phương thức tồn tại của SVHT

c.Các hình thức vận động cơ bản

của TGVC:

- Vận động cơ học:

- Vận động vật lí:

- Vận động hóa học:

- Vận động sinh học:

- Vận động xã hội:

=>Mỗi hình thức vận động có 1 đặc

điểm riêng nhưng giữa chúng có

mối quan hệ hữu cơ với nhau,có thể

chuyển hóa lẫn nhau

2.Thế giới vật chất luôn luôn phát

triển:

a.Thế nào là phát triển:

Phát triển là khái niệm khái quát

những vận động theo chiều hướng

tiến lên từ thấp đến cao,từ đơn giản

đến phức tạp

Hỏi: Vận động là gì?

Hỏi: Vận động diễn ra ở đâu?

Hỏi: Bằng cách nào con người nhận thức được sự vận động của SVHT?

* Sự vận động có ý nghĩa như thế nào đối với SVHT?

Phương thức: Phương pháp,cách thức

VD:

- Cây tồn tại khi có trao đổi chất

- Động vật tồn tại khi có ăn uống

- XH tồn tại khi có các mqh

- Bóng đèn sáng khi có vđ của electron

Hỏi: Vì sao nói khi svht vận động thì nó mới tồn tại?

Hỏi: Qua các ví dụ trên,chúng ta có thể rút ra kết luận gì về hình thức vận động của SVHT?

->Các SVHT vận động theo nhiều hình thức khác nhau

* Triết học Mác - Lenin nghiên cứu và đưa ra 5 hình thức vận động cơ bản

-> Xe chạy,đá bóng

-> Phân tử nước khi sôi,electron

-> Phản ứng hóa học(h/S nêu)-> Ăn uống,hít thở để phát triển

->NT->CHNL->PK->CNTB->CNXH

Hỏi: Mối quan hệ giữa các hình thức vận

Trang 12

b.Phát triển là khuynh hướng tất

yếu của thế giới vật chất

 Sự vận động của vật chất đều

hướng tới mục đích của sự phát

triển, đó là cái mới ra đời thay thế

cái cũ,tiến bộ thay thế cái lạc hậu

động trên là ntn?

VD về phát triển:

- HS học từ lớp 1  lớp 10

- Xã hội TBCN thay thế xã hội PK

Đi lên Thụt lùi Tuần hoàn

GV sử dụng phương pháp thuyết trình giải thích các chiều hướng của sự vận động

==> rút ra kết luận

- Vận động tuần hoàn và sự vận động thụt lùi là tiền đề cho sự vận động tiến lên

Dù svht có vận động theo chiều hướng nào đi nữa thì TGVC vẫn phát triển

VD: Cây cối già cỗi và chết đi tạo điều kiện cho các cây khác sinh trưởng,phát triển.Tập thể dục hao tốn năng lượng nhưng giúp cho cơ thể khỏe mạnh

Khởi nghĩa thất bại nhưng để lại ý nghĩa

to lớn

Trang 13

* Củng cố - dặn dò: - Học bài nắm vững sự vận động là phương thức tồn tại của vật chất,các hình thức vận

động.Giải thích được sự vận động là khuynh hướng tất yếu của TGVC

- Hiểu được khái niệm mâu thuẫn theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật BC

- Biết được sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc khách quan của mọi sự vận động, phát triển của SVHT

2 Về kĩ năng:

Biết phân tích một số mâu thuẫn trong các sự vật hiện tượng

3 Về thái độ:

Có ý thức tham gia giải quyết một số mâu thuẫn trong cuộc sống phù hợp với lứa tuổi

B.NỘI DUNG:

Kiến thức cơ bản Hoạt động của thầy và trò Bổ sung

- Duy tâm : mọi biến hóa là do

thần linh( cú hích của thượng đế)

- Duy vật : xuất phát từ những

mâu thuẫn

1.Thế nào là mâu thuẫn:

Khái niệm: Mâu thuẫn là một chỉnh

thể trong đó hai mặt đối lập vừa

Hoạt động 1:

* Giới thiệu bài: Mọi svht đều vận động phát triển.Nguyên nhân nào dẫn đến sự vận động và phát triển ấy?

* Giải thích mâu thuẫn: sử dụng tích về cái mâu và cái thuẫn để giúp học sinh có những hình dung ban đầu

Hoạt động 2: Tìm hiểu các đơn vị kiến thức.

( GV sử dụng phương pháp thuyết trình giảng giải cho

HS hiểu về mâu thuẫn thông thường,vd như Trắng- đen,cao - thấp ).Có thể để học sinh trao đổi vàphải

Trang 14

thống nhất vừa đấu tranh với nhau.

VD: - Cơ thể sống có đồng hóa và

dị hóa

- Xã hội tư bản có TS và VS

* Mâu thuẫn có mâu thuẫn biện

chứng và mâu thuẫn thông thường

thuyết trình rất kỹ trong phần sự thống nhất giữa các

mặt đối lập.

Thảo luận nhóm các nội dung cụ thể :

Câu 1: Thế nào là mặt đối lập của mâu thuẫn?

- Tồn tại trong mỗi SVHT

- VD: Đồng hóa –Dị hóa.Tích cực-tiêu cực

Hỏi: Một mặt đối lập của svht này gắn với một mặt đối lập của svht kia có tạo nên mâu thuẫn không?

 Không tạo nên mâu thuẫn vì nó thuộc về 2svht khác nhau

 Mâu thuẫn chỉ tồn tại trong một chỉnh thể

( Giải thích thêm về mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài,có lúc là 2,có lúc 1)

Câu 2: Hai mặt đối lập liên hệ gắn bó với nhau làm tiền đề tồn tại cho nhau

Giải thích ví dụ: ( lấy thêm ví dụ bên ngoài)

Hỏi: Các SVHT nếu thiếu đi một mặt đối lập có được không?

Ý nghĩa: Tạo nên sự vận động của svht -> đảm bảo sự tồn tại của svht

Câu 3: SVHT chứa đựng những khuynh hướng trái

Trang 15

Ý nghĩa: tạo tiền đề cho sự phát

triển của svht

2.Mâu thuẫn là nguồn gốc vận

động,phát triển của sự vật hiện

tượng:

a.Giải quyết mâu thuẫn:

Mỗi svht chứa đựng mâu thuẫn,khi

mâu thuẫn được giải quyết thì svht

cũ mất đi,svht mới ra đời chứa đựng

mâu thuẫn mới,tiếp tục giải quyết

tạo nên sự vận động phát triển

không ngừng

VD: Các thế hệ máy tính,xe đạp

b.Mâu thuẫn chỉ được giải quyết

bằng đấu tranh:

- Nếu điều hòa mâu thuẫn thì chỉ

làm mâu thuẫn dịu đi nhung không

giải quyết triệt để.Svht mới không

ngược nhau -> chúng luôn tác động bài trừ gạt bổ lẫn nhau

VD: Sự đấu tranh giữa thống trị và bị trị,giữa tư tưởng tiến bộ-lạc hậu

Hỏi: Trong sự đấu tranh giữa các mặt đối lập trong VD,mặt nào sẽ thắng thế?( có lúc mặt này,có lúc mặt kia)

Hỏi: Nếu có lúc cái lạc hậu,cái xấu,tiêu cực thắng thế thì thế giới vật chất có phát triển không?

 Vẫn phát triển tiến lên vì đây là sự vận động thụt lùi và là tiền đề cho sự tiến lên

Trang 16

thể xuất hiện,TGVC không phát

triển

- Chỉ thông qua đấu tranh mới làm

cho svht cũ mất đi,svht mới ra đời

và phát triển

* Liên hệ lịch sử cách mạng

@ Củng cố:

- Học bài ,nắm vững mâu thuẫn, sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

- Giải thích được mâu thuẫn là nguồn gốc sự phát triển.- Chuẩn bị bài 5 : Cách thức vận động phát triển của svht

Trang 17

-***o0o*** -BÀI 5

CÁCH THỨC VẬN ĐỘNG PHÁT TRIỂN

CỦA SỰ VẬT HIỆN TƯỢNG

A.MỤC TIÊU:

1Về kiến thức:

- Hiểu được khái niệm mâu thuẫn theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật BC

- Biết được sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc khách quan của mọi sự vận động, phát triển của SVHT

2 Về kĩ năng:

- Nêu được khái niệm chất và lượng của sự vật, hiện tượng

- Biết được mối quan hệ biện chứng giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất của SVHT

3 Về thái độ:

Có ý thức kiên trì trong học tập và rèn luyện, không coi thường việc nhỏ, tránh các biểu hiện nôn nóng trong cuộc sống

B.NỘI DUNG:

Kiến thức cơ bản Hoạt động của thầy và trò Bổ sung

1.Chất:

Dùng để chỉ những thuộc tính cơ

bản,vốn có của svht tiêu biểu cho

svht đó,phân biệt nó với svht khác

2.Lượng:

Chỉ những thuộc tính cơ bản vốn có

của svht biểu thị trình độ phát

VD:

- Nước sôi ở 100độ C

- Học sinh: A và học sinh B có thể nhận ra bằng những đặc điểm gì

- Đi học : kiến thức cần biết và những kiến thức chưa biết

- GDCD 10: Triết học và đạo đức

Trang 18

triển,quy mô,tốc độ,số lượng của

svht

3.Quan hệ giữa chất và lượng;

a.Sự biến đổi của lượng dẫn đến sự

biến đổi của chất

- Độ: Là giới hạn mà trong đó sự

biến đổi của lượng chưa làm biến

đổi về chất của svht

- Điểm nút: điểm giới hạn mà trong

đó sự biến đổi của lượng làm chất

biến đổi

b.Chất mới ra đời bao hàm một

lượng mới tương ứng:

- Chất biến đổi,chất mới ra đời thay

thế chất cũ,và khi chất mới ra đời

lại hình thành cho nó một lượng

mới phù hợp với nó

- Sách: giấy,chữ,bài học

VD:

- Con người có nững đặc điểm gì khác nhau

- Quả cam quá chín (mô tả) khác với cam mới chín

-Cách mạng VN 1945, 1954,1968,1975,2006 Hỏi: Độ là gì?

- VD: - GCTS thay đổi cách thức bóc lột trước sự đấu tranh gay gắt của GCCN

(giải thích cho học sinh sự bóc lột tinh vi của CNTB)

-Áp bức-> đấu tranh(Động lực, phương pháp, đờng lối đúng, chớp thời cơ)->thắng lợi

VD:

Lớp 10 lượng kiến thức ít

Lớp 11 kt nhiều hơn

Hình chữ nhật -> hình đa giác

*.Củng cố,dặn dò:

- Học bài,nắm khái niệm lượng - chất

- Quan hệ chất và lượng

- Chuẩn bị bài mới: Bài Khuynh hướng phát triển của SVHT

Ngày đăng: 08/07/2013, 01:28

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chữ nhật -> hình đa giác. - Giáo án lớp 10
Hình ch ữ nhật -> hình đa giác (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w