1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

toan bo công nghệ 8 kì 1

71 464 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 642 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu : 1.Kiến thức: - Biết được khái niệm về bản vẽ kĩ thuật - Biết được vai trò của bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất và đời sống Giáo viên : Một số bản vẽ kỹ thuật và các đồ dùng

Trang 1

Ngày soạn: 15/8/2014

Ngày giảng: 19/8/2014

Tuần 1 – bài 1

PHẦN MỘT - VẼ KỸ THUẬT CHƯƠNG I : BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC Tiết 1: VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KĨ THUẬT TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI

SỐNG

I Mục tiêu :

1.Kiến thức:

- Biết được khái niệm về bản vẽ kĩ thuật

- Biết được vai trò của bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất và đời sống

Giáo viên : Một số bản vẽ kỹ thuật và các đồ dùng dạy học

2 Học sinh : Kiến thức liên quan

III Hoạt động trên lớp:

H 1.1 con người thường dùng các phương tiện gì ?

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu bản vẽ kĩ thuật

đối với sản xuất

• - GV: Người công nhân khi chế tạo các

sản phẩm hoặc xây dựng các công trình

thì phải căn cứ vào cái gỉ ?

- Các thông tin này được trình bàytheo các quy tắc thống nhất bằng bản

vẽ kỹ thuật

-

Trang 2

bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống ngữ chung dùng trong kỹ thuật.

- GV yêu cầu HS quan sát H 1.3 và hỏi:

Em hãy cho biết ý nghĩa của các hình ?

- HS trả lời

2 BẢN VẼ KỸ THUẬT ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG

- Để sử dụng một cách hiệu quả và antoàn thì mõi thiết bị phải kèm theo bảnchỉ dẫn hoặc hình vẽ

Hoạt động 3 : Tìm hiểu về bản vẽ

dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật.

- GV cho HS quan sát H1.4 SGK

- Hãy cho biết bản vẽ được sử dụng

trong các lĩnh vực kỹ thuật nào ?

- HS trả lời

3 BẢN VẼ DÙNG TRONG CÁC LĨNH VỰC KỸ THUẬT.

- Mỗi lĩnh vực kỹ thuật đều có loạibản vẽ của ngành mình

- Bản vẽ được vẽ bằng tay, bằng dụng

cụ vẽ hoặc bằng máy tính điện tử

- Học vẽ kĩ thuật để ứng dụng vào sảnxuất, đời sống và tạo điều kiện học tốtcác môn khoa học - kĩ thuật khác

3 Kiểm tra dánh giá:

- Cho học sinh đọc phần ghi nhớ SGK

- Hệ thống phần trọng tâm của bài

4 Dặn dò:

- Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK Tr 7

- Đọc trước nội dung bài 2 SGK

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

………

………

………

Trang 3

- Hiểu biết về hình chiếu và yêu thích môn học

II Phương tiện:

- Giáo viên : Chuẩn bị các vật mẫu như : Bao diêm, khối hình hộp chữ nhật, bìa

2 Kiểm tra bài cũ

Bản vẽ kỹ thuật có vai trò ntn đối với sản xuất và đời sống ? Lấy ví dụ minh

họa?

3 Bài mới

Trong cuộc sống , khi ánh sáng chiếu vào một vật thì nó tạo ra bóng trênmặt đất , mặt tường … Người ta gọi đó là hình chiếu

Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm về

hình chiếu.

- Cho HS quan sát Hình 2.1 và trả lời câu

hỏi:

- Khi một vật được ánh sáng chiếu vào

trên một mặt phẳng có hiện tượng gì ?

⇒ GV nhấn mạnh: Hình nhận được trên

mặt phẳng đó gọi là hình chiếu của vật

thể

- Dùng đèn pin chiếu lên vật mẫu để HS

thấy được mối liên hệ giữa tia sáng và

bóng của vật đó

1 Khái niệm về hình chiếu.

Khái niệm: Hình chiếu là “bóng” (hình)

của vật thể nhận được trên mặt phẳngchiếu

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm các

phép chiếu

- Cho HS quan sát H 2.2 đặt câu hỏi: Các

em cho biết về đặc điểm các tia chiếu

trong các hình a, b và c

2 Các phép chiếu:

* Đặc điểm các tia chiếu:

- Phép chiếu xuyên tâm: Các tia chiếu từmột điểm

- Phép chiếu song song: Các tia chiếu

Trang 4

khác nhau cho ta các phép chiếu khác

nhau

- GV: Nêu các hiện tượng tự nhiên về

đặc điểm của các tia chiếu: phân kỳ,

song song …

- Hãy cho biết trong những trường hợp

nào thì chúng ta sử dụng phép chiếu nào ?

- Phép chiếu vuông góc: các tia chiếusong với nhau và vuông góc với vật thể

* Công dụng của các phép chiếu:

- Phép chiếu vuông góc dùng để vẽ cáchình chiếu vuông góc

- Phép chiếu xuyên tâm và phép chiếusong song dùng để vẽ hình biểu diễn bachiều bổ xung cho các hình chiếu vuônggóc trên bản vẽ kỹ thuật

Hoạt động 3a: Tìm hiểu về các mặt

phẳng chiếu.

- Hãy quan sát H2.3 SGK và hãy chỉ ra vị

trí của các mặt phẳng chiếu so với vật

- GV cho HS quan sát H 2.4 và giải thích

tên gọi các hình chiếu tương ứng với các

hướng chiếu

- Hình chiếu nằm trên mặt phẳng nào thì

lấy tên hình chiếu của mặt phẳng đó

- Vì sao phải dùng nhiều hình chiếu để

biểu diễn vật thể mà không dùng một hình

- Hình chiếu đứng có hướng chiếu từtrước tới

- hình chiếu bằng có hướng chiếu từ trênxuống

- Hình chiếu cạnh có hướng chiếu từ tráisang

- Người ta phải dùng ba mặt phẳng chiếunhư một không gian ba chiều để thể hiệnchính xác vật thể ở mọi góc độ

Hoạt động 4: Tìm hiểu về vị trí các hình

chiếu

- Hãy quan sát H2.5 SGK và hãy cho

biết vị trí của các hình chiếu trên bản vẽ

được xắp xếp như thế nào?

- Cho HS đọc nội dung chú ý trong SGK

4 Kiểm tra đánh giá:

- Cho HS đọc nội dung phần ghi nhớ trong SGK

- GV hệ thống lại phần trọng tâm của bài

5 Dặn dò:

- Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

- Làm bài tập SGK Tr 10,11

Trang 5

- Biết được sự liên quan giữa hướng chiếu và hình chiếu

- Biết được cách bố trí các hình chiếu ở trên bản vẽ

2 Về kĩ năng:

- Hình thành từng bước kỹ năng đọc bản vẽ

3 Về thái độ:

- Nghiêm túc trong giờ học

II Phương tiện:

2 Kiểm tra bài cũ.

-HS1 : Nêu ghi nhớ SGK Tr 10 và trả lời câu hỏi 2 BTVN

-HS2 : Nêu ghi nhớ SGK trang 10 và trả câu hỏi 3 BTVN

-GV nhận xét và cho điểm

3 Bài mới.

Hoạt động 1 : Tìm hiểu nội dung và

III.Các bước tiến hành.

Bước 1 :Đọc kĩ nội dung bài tập thực

hành

Bước 2 :Bài làm trong vở bài tập hoặc

trên tờ giấy A4

Bước 3 :Kẻ bảng 3.1 vào bài làm và

đánh dấu (x) vào các ô đã chọn

Bước 4 :Vẽ lại các hình chiếu 1,2 và 3

đúng vị trí của chúng ở trên bảng vẽ

Trang 6

Hoạt động 3 : Tổ chức thực hành.

- HS làm việc theo sự hướng dẫn của GV,

GV đi từng bàn hướng dẫn cách vẽ, cách

trình bày như hoạt động 2, cách sử dụng

dụng cụ

IV.THỰC HÀNH.

4.Kiểm tra đánh giá:

-GV nhận xét giờ làm bài thực hành :Sự chuẩn bị, thực hiện qui trình, thái độ học tập

-GV hướng dẫn HS tự đánh giá bài làm của mình dựa theo mục tiêu bài học -GV thu bài về nhà chấm

5.Dặn dò.

-GV dặn dò HS đọc trước bài 4 SGK và chuẩn bị các vật mẫu như bao diêm, hộp thuốc lá, bút chì sáu cạnh

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

………

………

………

………

Ngày soạn: 21/8/2014

Ngày dạy: 28/8/2014

Tuần 2 – bài 4

Tiết 4 : BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

- Nhận dạng được các khối đa diện thường gặp: hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều

2 Về kĩ năng:

- Biết cách đọc bản vẽ vật thể có dạng hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều và hình chóp đều

- Rèn kỹ năng vẽ đẹp, vẽ chính xác, các khối đa diện và hình chiếu của nó

3 Về thái độ:

- Nghiêm túc trong giờ học

II Phương tiện:

1 Giáo viên:

- Các khối đa diện như hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều

2 Học sinh:

- Chuẩn bị các mẫu vật (bao diêm, hộp thuốc lá), kiến thức liên quan, và các đồ dùng học tập như bút chì, thước kẻ…

III.Hoạt động trên lớp:

1 Ổn định tổ chức lớp

Trang 7

2.Bài mới.

Hoạt động 1 : Tìm hiểu khối đa

diện

- GV cho HS quan sát tranh, mô hình

các khối đa diện và đặt câu hỏi :

- Các em cho biết các khối hình học

trên được bao bọc bởi các hình gì ?

- GV nhắc lại kiến thức về đa giác

phẳng

- Hãy kể thêm một số vật thể có dạng

các khối đa diện mà em biết ?

-HS trả lời

1 Khối đa diện.

Khối đa diện được bao bọc bởi các hình

trong mô hình ba mặt phẳng chiếu

bằng bìa cứng, và đặt câu hỏi:

+ Khi ta chiếu hình hộp chữ nhật

này lên mặt phẳng chiếu đứng thì

hình chiếu đứng của nó là hình gì ?

+ Kích thước của hình chiếu phản

ánh kích thước nào của hình chữ nhật

- GV cho HS làm tương tự đối với

các hình chiếu bằng và hình chiếu

cạnh

- GV cho HS điền kết quả vào Bảng

4.1 và ghi lại kết quả lên bảng

Kíchthước

a) Thế nào là hình lăng trụ đều ?

- Khái niệm: Là khối hộp được bao bọc

bởi đáy là hai hình đa giác đều bằng nhau

và các mặt bên là các hình chữ nhật bằngnhau

- Trên khối hộp có các kích thước:

+ h: Chiều cao lăng trụ

Trang 8

+ a: Chiều cao lăng trụ.

Hoạt động 3b : Tìm hiểu về hình

chiếu của hình lăng trụ đều.

- GV đặt mẫu vật hình lăng trụ đều

trong mô hình ba mặt phẳng chiếu

bằng bìa cứng, và đặt câu hỏi tương

tự như với hình chiếu của hình hộp

chữ nhật

- GV cho HS làm tương tự đối với

các hình chiếu bằng và hình chiếu

cạnh

- GV cho HS điền kết quả vào Bảng

4.2 và ghi lại kết quả lên bảng

b) Hình chiếu của hình lăng trụ đều.

- Trên khối hộp có các kích thước:

trong mô hình ba mặt phẳng chiếu

bằng bìa cứng, và đặt câu hỏi đặt câu

hỏi tương tự như với hình chiếu của

hình hộp chữ nhật

- GV cho HS làm tương tự đối với

các hình chiếu bằng và hình chiếu

cạnh

- GV cho HS điền kết quả vào Bảng

4.3 và ghi lại kết quả lên bảng

b) Hình chiếu của hình chóp đều:

Hình Hình

chiếu

Hìnhdạng Kích thước

3 Kiểm tra đánh giá:

- Chú ý: Người ta thường dùng hai hình chiếu để biểu diện hình lăng trụ hoặc hình chóp: Một hình chiếu thể hiện mặt bên và chiều cao, một hình chiếu thể hiện hình dạng và kích thước đáy

- Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

Trang 9

- Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng các khối đa diện.

- Phát huy trí tưởng tượng không gian

II.Phương tiện:

-GV: Chuẩn bị mô hình các vật thể, vật mẫu

-HS: Chuẩn bị đồ dùng học tập, giấy A4, các dụng cụ vẽ …

III.Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ.

- GV:Thế nào là hình hộp chữ nhật ?Mỗi hình chiếu thể hiện các kích thước nàocủa hình hộp ?

3.Bài mới.

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.

- GV nêu rõ mục tiêu của bài

- Giới thiệu các dụng cụ, vật liệu cần cho

bài

I Chuẩn bị:

- Dụng cụ: Thước, êke, com pa …

- Vật liệu: Giấy A4, bút chì, tẩy…

- Giấy nháp, vở bài tập

Hoạt động 2 : Nội dung của bài.

- Cho học sinh đọc nôi dung yêu cầu của

bài 3 và bài 5/SGK

- Cho vật thể và hình chiếu chỉ rõ sựtương quan giữa hình chiếu và hướngchiếu; Hình chiếu và vật thể

- Điền nội dung vào bảng

Hoạt động 3 : Tiến hành.

- Giáo viên hướng dẫn các bước tiến hành

của bài 3 và bài 5

- Yêu cầu học sinh làm trên giấy A4

- Phần chữ và hình bố trí trên giấy cân đối

- Họ tên học sinh, lớp được ghi ở góc

II Nội dung:

1 Bài 3:Bảng 3.1 Hướng chiếu Hình chiếu

×

Trang 10

- Lưu ý: Tiến hành làm 2 bước đó là vẽ

- Yêu cầu cả lớp tiến hành làm và hoàn

thiện bài thực hành trong giờ

b Vị trí của 3 hình chiếu:

2 Bài 5:Bảng 5.1 Vật thể Bản vẽ

- GV hướng dẫn HS cách đánh giá dựa theo mục tiêu của bài

- GV thu bài nhận xét và đánh giá kết quả

5.Dặn dò

- Về nhà tiếp tục làm các vật thể còn lại vào vở bài tập

- Đọc trước bài 6 SGK Tr 23 và khuyến khích HS làm mô hình các vật thể đã vẽ

Trang 11

- GV : Các khối tròn xoay như hình trụ, hình nón, hình cầu

- HS : Kiến thức liên quan

III.Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định tổ chức lớp.

2.Kiểm tra bài cũ.

- Cho 2 học sinh lên bảng vẽ hình của bài thực hành

- GV nhận xét và cho điểm

3.Bài mới.

Đặt vấn đề :Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta thường dùng các đồ vật có hình

dạng tròn xoay khác nhau như bát, đĩa, lọ hoa … chúng được làm ra như thế nào?

Hoạt động 1 : Tìm hiểu khối tròn

xoay.

- GV cho HS quan sát mô hình các

khối tròn xoay

- Hãy cho biết các khối hình học trên

được tạo ra như thế nào?

- Yêu cầy học sinh điền nội dung vào

chỗ …/SGK

- GV nhận xét và đưa ra kết luận

- Hãy kê thêm một số vật thể có dạng

khối tròn xoay mà em biết?

Hoạt động 2: Tìm hiểu hình chiếu

- Để tạo ra hình nón thì ta quay hình tamgiác vuông một vòng quanh trục cố định

- Để tạo ra hình cầu thì ta quay nửa hìnhtròn một vòng quanh trục cố định

* Khái niệm: Khối tròn xoay được tạo

thành khi ta quay một hình phẳng quanhmột đường cố định của hình

* Ví dụ: Cái đĩa, cái bát, lọ hoa … II.Hình chiếu của hình trụ,hình nón,hình cầu:

1.Hình trụ

- Hình chiếu đứng là hình chữ nhật cho

ta biết chiều cao và đường kính 2 mặt

Trang 12

- Hình chiếu cạnh là hình tam giác cho

ta biết chiều cao và đường kính mặt đáy

3.Hình cầu.

Cả hình chiếu đưng, hình chiếu bằng,hình chiếu cạnh đều là hình tròn có cùngkích thước

4.Kiểm tra đánh giá.

- GV cho HS nhắc lại hình chiếu của từng hình tròn xoay và cho các em nêu cáckích thước

- Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

5.Dặn dò.

- Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

- Đọc trước nội dung bài 7 SGK và chuẩn bị các dụng cụ, vật liệu cần cho bài

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

………

………

………

Trang 13

+ Phát triển tư duy logic, trí tưởng tượng không gian

+ Có ý thức bảo vệ môi trường sau khi thực hành

II/ Phương tiện:

2.Kiểm tra bài cũ.

-GV:Hình trụ, hình nón,hình cầu được tạo bởi như thế nào ?

-GV nhận xét và cho điêm

3.Bài mới.

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.

- GV nêu rõ mục tiêu của bài

- Giới thiệu các dụng cụ, vật liệu cần

cho bài

I.Chuẩn bị.

- Dụng cụ: Thước, êke, com pa …

- Vật liệu: Giấy A4, bút chì, tẩy…

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu kĩ nội

dung công việc giờ thực hành

II.Nội dung.

- Đọc các bản vẽ hình chiếu 1, 2, 3, 4 Hãyđánh dấu x vào bảng 7.1/SGK để chỉ rõ sựtương quan giữa các bản vẽ với vật thể A,

B, C, D

- Phân tích vật thể H7.2 để xác định vật thểđược tạo thành từ các khối hình học nàobằng cách đánh dấu x vào bảng 7.2

Trang 14

Hoạt động 3 : Tìm hiểu quy trình

thực hành.

- Giáo viên hướng dẫn các bước tiến

hành của bài

- Yêu cầu học sinh làm trên giấy A4

hoặc vào giấy dòng kẻ ngang

- Phần chữ và hình bố trí trên giấy cân

đối

- Họ tên học sinh, lớp được ghi ở góc

dưới, bên phải bản vẽ

- Giáo viên làm ví dụ cho HS một vật

thể bất kỳ

- Các nhóm làm bài theo sự phân công:

Mỗi nhóm một vật thể

- Yêu cầu cả lớp tiến hành làm và hoàn

thiện bài thực hành trong giờ

- Gv quan sát theo dõi uốn nắn bổ xung

II Tiến trình thực hành.

1.Bảng 7.1 Vật thể Bản vẽ

- GV hướng dẫn HS cách đánh giá dựa theo mục tiêu của bài

- GV thu bài nhận xét và đánh giá kết quả

Trang 15

1.Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được vai trò của bản vẽ kỹ thuật đối

với sản xuất và đời sống

2.Kỹ năng: - Biết được khái niệm và công dụng của hình cắt.

3.Thái độ: Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ kỹ thuật

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về

bản vẽ kỹ thuật

- Các em hãy cho biết vai trò của bản vẽ

kỹ thuật đối với sản xuất và đời sống ?

- Người công nhân căn cứ vào đâu để chế

tạo ra sản phẩm đúng như thiết kế ?

- Trong sản xuất có nhiều lĩnh vực kỹ

thuật khác nhau Em hãy cho biết các

lĩnh vực kỹ thuật mà mình đã biết qua

tiết 1 ?

GV kết luận về các vai trò cho VD minh

hoạ

1 Khái niệm về bản vẽ kỹ thuật.

- Bản vẽ KT trình bày các thông tin kỹ

thuật của sản phẩm dưới dạng các hình

vẽ và các kí hiệu theo các qui tắc thốngnhất và thường vẽ theo tỉ lệ

- GV đặt câu hỏi : Khi học về thực vật,

động vật muốn thấy rõ cấu tạo bên

trong của hoa, quả, các bộ phận của cơ

thể, người ta cần phải làm gì ?

-HS trả lời

-GV trình bày qua trình vẽ hình cắt thông

qua vật mẫu ống lót bị chia đôi và hình

8.2 SGK

-HS chú ý theo dõi, quan sát

-GV đưa ra khái niệm hình cắt

2.Khái niệm về hình cắt.

-Để diễn tả các kết cấu bên trong bị chekhuất của vật thể (lỗ, rãnh của chi tiết)trên bản vẽ kĩ thuật cần phải dùngphương pháp cắt

-Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể

Trang 16

-HS trả lời.

-GV nhận xét và kết luận

- Hình cắt dùng để biểu diễn rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể Phần vật thể bị mặt phẳng cắt đi qua được kẻ gạch gạch

4.Kiểm tra đánh giá.

- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK Tr 30

- GV Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi cuối bài

5.Dặn dò.

- Học thuộc ghi nhớ và trả lời các câu hỏi SGK Tr 30

- Đọc trước bài 9 : “Bản vẽ chi tiết”

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

………

………

………

………

Ngày soạn: 18/9/2014

Ngày giảng: 23/9/2014

Tuần 6 – bài 9

Tiết 9: BẢN VẼ CHI TIẾT I.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Biết được nôi dung của bản vẽ chi tiết

2.Kỹ năng: - Biết được cách đọc bản vẽ chi tiết đơn giản

3.Thái độ: Ham thích môn học kỹ thuật

II.Phương tiện:

-GV: Tranh vẽ H 9.1

-HS: Tranh bản vẽ chi tiết

III.Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định tổ chức lớp.

2.Kiểm tra bài cũ.

-GV: +HS 1: Thế nào là bản vẽ kĩ thuật ?

+ HS 2: Thế nào là hình cắt ? Hình cắt dùng để làm gì ?

-HS lên bảng trả lời

-GV nhận xét và cho điểm

3.Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung của

bản vẽ chi tiết.

- GV cho HS quan sát hình 9.1 SGK và

giới thiệu cho HS về hình biểu diễn,

1 Nội dung của bản vẽ chi tiết.

a Hình biểu diễn:

- Hình cắt ( ở vị trí chiếu đứng)

- Hình chiếu cạnh

Trang 17

kích thước, yêu cầu kĩ thuật, khung

+ Trong bản vẽ có yêu cầu gì ? Tại sao

phải có những yêu cầu như vậy ?

+ Hãy đọc nội dung của khung tên ?

+ Hãy cho biết thế nào là bản vẽ chi

⇒ Chúng thể hiện hình dạng bên ngoài

và bên trong của ống lót

4.Kiểm tra dánh giá

- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK Tr 32

- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi cuối bài

5.Dặn dò.

- Học thuộc ghi nhớ và trả lời các câu hỏi SGK Tr 32

- Chuẩn bị giấy A4 và các đồ dùng cho tiết sau thực hành

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

………

………

………

Trang 18

Ngày soạn: 18/9/2014

Ngày giảng: 25/9/2014

Tuần 6 – bài 10

Tiết 10: Thực hành ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ HÌNH CẮT I.Mục tiêu :

- Kiến thức: Nắm được trình tự đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt

- Kĩ năng: Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt

- Thái độ: Có tác phong làm việc cẩn thận, ý thức nghiêm túc thực hành

II.Phương tiện:

-GV: Chuẩn bị H.10.1 (Bản vẽ chi tiết vòng đai)

-HS: Báo cáo thực hành, dụng cụ vẽ, giấy vẽ

III.Hoạt động trên lớp :

1.Ổn định tổ chức.

2.Kiểm tra bài cũ

- Nêu trình tự đọc bản vẽ chi tiết ?

3.Bài mới.

Hoạt động 1 : Hướng dẫn ban đầu

- Giới thiệu các dụng cụ và vật liệu

cần cho bài

- Kiểm tra sự chuẩn bị của lớp

- GV hướng dẫn học sinh các bước tiến

- Vật liệu: Giấy A4, nháp

II Nội dung:

-Đọc bản vẽ chi tiết vòng đai

-Đọc bản vẽ côn có ren

III Quy trình:

-Ôn lại cách đọc bản vẽ chi tiết

-Đọc bản vẽ chi tiết vòng đai, -Kẻ bảng theo mẫu 9.1 và ghi phần trảlời vào bảng Bài làm thực hiện trêngiấy

Hoạt động 2: Tổ chức thực hành

- HS làm theo sự hướng dẫn của GV

- Mỗi bài làm trên một tờ giấy A4 hoặc

giấy có dòng kẻ

- Kích thước chung: Là kích thước

chung của chi tiết: Chiều dài, chiều

rộng, chiều cao, bề dày của chi tiết

- Kích thước riêng: Là các kích thước

các phần nhỏ tạo thành chi tiết

Trang 19

- Kích thước:

+ Kích thước chung của chi tiết: 140,

50, R39, 10+ Kích thước các phần của chi tiết:Bán kính trong R25, bán kính ngoàiR39, đường kính hai lỗ là Φ12

- Yêu cầu kỹ thuật:

+ Gia công ( làm tù cạnh)+ Xử lí bề mặt ( mạ kẽm)

- - Tổng hợp:

+ Mô tả hình dạng và cấu tạo chi tiết(Phần giữa là nửa hình trụ tròn, hai bên

là các hình hộp chữ nhật có lỗ tròn)+ Công dụng của chi tiết (Dùng đểghép nối các chi tiết hình trvới các chitiết khác)

4.Kiểm tra đánh giá: Tổng kết và đánh giá bài thực hành

- GV nhận xét về giờ thực hành

- GV hướng dẫn HS đánh giá bài làm dựa vào mục tiêu của bài

- GV thu báo cáo thực hành

5.Dặn dò.

-Đọc trước bài 11: “Biểu diễn ren”

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

………

………

………

Trang 20

+ Biết được khái niệm về bản vẽ kĩ thuật

+ Biết được vai trò của bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất và đời sống

- Kỹ năng: Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ kỹ thuật

- Thái độ: Yêu thích môn học.

II Phương tiện:

-GV: Nghiên cứu SGK tàu liệu tham khảo

+Các mẫu vật có ren ( Bút bi, đinh vít lọ mực …)

-HS : Một số chi tiết có ren Kiến thức liên quan

III Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định tổ chức lớp.

2.Kiểm tra bài cũ.

3.Bài mới.

Hoạt động 1: Giới thiệu các chi tiết có

- Công dụng của ren là gì?

1.Chi tiết có ren:

- Rất nhiều chi tiết sử dụng ren trong thực tế như bóng đèn, ốc vít, chai, lọ

- Hãy điền các cụm từ liền đậm và liền

mảnh để có quy ước vẽ ren ngoài (ren

trục)

- Cho HS đọc nội dung quy ước

- Cho HS quan sát ren trục H11.4 và

11.5/SGK

- Hãy điền các cụm từ liền đậm và liền

2.Qui ước vẽ ren:

- Ren có kết cấu phức tạp nên các loại ren đều được vẽ theo một qui ước

a,Ren ngoài: (ren trục)

- Là ren được hình thành ở mặt ngoài của chi tiết

* Quy ước vẽ ren ngoài ( ren trục):

- Đường đỉnh ren, giới hạn ren, vòng

đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm

- Đường chân ren, vòng chân ren được

vẽ bằng nét liền mảnh

- Vòng chân ren chỉ vẽ 3/4 hình tròn

b,Ren trong (ren lỗ)

- Là ren được hình thành ở mặt trong của lỗ

Trang 21

mảnh để có quy ước vẽ ren ngoài (ren

trục)

- Cho HS đọc nội dung quy ước

- Ta thấy rằng quy ước vẽ ren trục và ren

lỗ giống hệt nhau nhưng trên bản vẽ

chúng khác nhau như thế nào?

* Quy ước vẽ ren trong ( ren lỗ):

- Đường đỉnh ren, giới hạn ren, vòng

đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm

- Đường chân ren, vòng chân ren được

vẽ bằng nét liền mảnh

- Vòng chân ren chỉ vẽ 3/4 hình tròn

Hoạt động 3 : Ren bị che khuất

- GV cho HS quan sát Hình 11.6

- GV nêu qui ước vẽ ren trục hoặc ren lỗ

trong trường hợp bị che khuất

- Hãy quan sát H11.6 và cho biết đó là

bản vẽ của ren nào?

3.Ren bị che khuất:

Khi ren trục hoặc ren lỗ bị che khuất thì các đường đỉnh ren, chân ren, giới hạn ren … đều được vẽ bằng nét đứt

4 Kiểm tra đánh giá.

- GV cho HS đọc ghi nhớ SGK Tr 37

- GV cho HS đọc phần có thể em chưa biết

5 Dặn dò

- Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK Tr 37

- Làm bài tập trong SGK Tr 37,38 - Chuẩn bị giấy A4 và các đồ dùng cho tiết sau thực hành Rút kinh nghiệm giờ dạy: ………

………

………

………

Trang 22

1 Giáo viên: SGK, SGV, nội dung tiết thực hành Bảng 10.1 và bảng12.1

2 Học sinh: SGK, kiến thức liên quan, dụng cụ học tập.

III Hoạt động trên lớp

1 Ổn định tổ chức:

Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

Yêu cầu HS nhắc lại trình tự đọc bản vẽ chi tiết?

3 Bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài

GV nêu mục tiêu, yêu cầu của tiết thực

hành

HĐ2: Hướng dẫn cách trình bày.

GV hướng dẫn học sinh cách trình bày bài

thực hành trên giấy A4:

+ Đọc bản vẽ côn có ren theo mẫu bảng

9.1, điền đầy đủ thông tin cần thiết (1/2

Nội dungcần hiểu

Bản vẽcôn có ren

H 12.1

1 K tên

2 Hình BD

3 K

Thước

4 Y/C KT

Trang 23

HĐ3: Tổ chức thực hành

- GV cho HS tiến hành làm bài

- HS làm bài thực hành trên khổ giấy A4

- GV quan sát, hướng dẫn HS trong quá

trình thực hành

5 Tổng hợp

III Các bước tiến hành

- 141, 10, 18

- Chiều cao 10 Đường kính trong 14 Đường kính ngoài 18 Kích thước M8*1

- Công dụng của chi tiết

- Có dạng hình nón cụt, có lỗ ren

ở giữa

- Dùng để lắp với trục ống lái( xe đạp)

4 Kiểm tra đánh giá:

- GV hệ thống lại nội dung bài thực hành

5 Dặn dò:

- Học và xem lại nội dung bài thực hành

- Đọc và chuẩn bị trước bài "Bản vẽ lắp"

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

………

………

………

Trang 24

- Rèn luyện tư duy không gian qua quan sát vật mẫu hoặc đọc bản vẽ lắp.

- Rèn luyện kĩ năng đọc bản vẽ lắp đơn giản, củng cố kĩ năng sử dụng dụng cụ

3 Thái độ

- Rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ, tư duy logic

II Phương tiện:

1 Giáo viên: SGK, SGV, tranh H13.1, bộ vòng đai

2 Học sinh: SGK, đọc và chuẩn bị bài

III Hoạt động trên lớp

1 Ổn định tổ chức:

Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

HĐ1: Tìm hiểu về nội dung bản

vẽ lắp

GV cho HS quan sát mẫu vòng đai,

giới thiệu các chi tiết có trên mẫu

vật

HS quan sát, nghe giảng

GV trình bày để HS hiểu thế nào là

bản vẽ lắp

Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung

bản vẽ lắp thông qua tranh H13.1

1 Nội dung bản vẽ lắp.

- Bản vẽ lắp diễn tả hình dạng, kết cấucủa một sản phẩm và vị trí tương quangiữa các chi tiết máy của sản phẩm

- Các nội dung của bản vẽ lắp:

Hình biểu diễn

Kích thước

Kích thước

Bảng kê Khung

tên

Khung tên

Trang 25

? Hình chiếu diễn tả chi tiết nào?

? Nêu số lợng của các chi tiết trên

- Vòng đai(1), Đai ốc(2), Vòng đệm(3), Bulông(4)

- Đai ốc(2), Vòng đệm(2) Vòng đai(2),

Bu lông(2)

*Kích thước:

+ Kích thước chung+ Kích thước xác định khoảng cách giữa các chi tiết

+ Kích thước lắp giữa các chi tiết

*Bảng kê + Tên gọi chi tiết+ Số lợng chi tiết

*Khung tên+ Tên gọi sản phẩm+ Tỉ lệ bản vẽ

- Tên gọi hình chiếu

- Số lượng chi tiết

- Vòng đai (2)

- Đai ốc (2)

- Vòng đệm (2)

Trang 26

- Kích thước xác định khoảng cách giữa các chi tiết

- Đọc và chuẩn bị nội dung bài “ Bản vẽ nhà ”

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

………

………

………

Trang 27

- Biết được nội dung và công dụng của bản vẽ nhà.

- Biết được một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản vẽ nhà

2 Kĩ năng:

- Xác định được các bước để đọc bản vẽ nhà đơn giản

- Phân biệt, đọc được bản vẽ nhà với các loại bản vẽ khác

3 Thái độ:

- Giáo dục cho HS tính kiên trì

- Có ý thức làm việc theo quy trình

- Có hứng thú học môn vẽ kĩ thuật

II Phương tiện:

1 Giáo viên: SGK, SGV, tranh H15.1

2 Học sinh: SGK, đọc và chuẩn bị bài

III Hoạt động trên lớp

1 Ổn định tổ chức:

Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

1/ Nêu nội dung của bản vẽ lắp?

vẽ như thế nào? Bao gồm những nội dung gì?

HĐ1: Tìm hiểu nội dung bản vẽ nhà.

HS đọc, tìm hiểu

GV giới thiệu sơ lược về bản vẽ nhà

GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung

bản vẽ nhà (H15.1)

GV giới thiệu cụ thể từng nội dung

I Nội dung bản vẽ nhà

- Bản vẽ nhà là loại bản vẽ xây dựng thường dùng

- Bản vẽ nhà dùng trong thiết kế, thi công xây dựng ngôi nhà

- Nội dung của bản vẽ nhà gồm:

+ Mặt bằng: là hình mặt cắt của ngôi nhà

+ Mặt đứng: là hình chiếu vuông góc

Trang 28

HĐ2: Giới thiệu một số quy ước

GV giới thiệu, phân tích bảng 15.1

HS quan sát, liên hệ các vị trí trong

H15.1

HS trả lời câu hỏi: Các kí hiệu trong

bảng 15.1 diễn tả các bộ phận của ngôi

nhà ở các hình biểu diễn nào ?

II Kí hiệu một số quy ước bộ phận của ngôi nhà.

- 6300, 4800, 4800

- Phòng sinh hoạt chung:(4800 * 2400) + (2400 * 600)

- Phòng ngủ: 2400 * 2400

- 1 hiên có lan can

4 Kiểm tra đánh gía:

Trang 29

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.

- GV hệ thống lại nội dung bài học

5 dặn dò:

- Học và xem lại nội dung bài học

- Học lại những bài đã học, chuẩn bị ôn tập

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

- Ham thích tìm hiểu bản vẽ kĩ thuật

- Yêu thích môn học, mạnh dạn trinh bày ý kiến cả mình trước tập thể

II Phương tiện

1 Giáo viên: SGK, SGV, nội dung tiết ôn tập

2 Học sinh: SGK, đọc và chuẩn bị nội dung phần ôn tập

III Hoạt động trên lớp

Trang 30

Vai trò củaban vẽ KTtrong ĐS vàSXVai trò của

+ Vai trò của BVKT đối với SX

+ Vai trò của BVKT đối với ĐS

Trang 31

- GV yêu cầu HS về nhà thực hiện

4 Kiểm tra đánh giá:

- GV hệ thống sơ lược nội dung lí thuyết và trình tự đọc bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà

5 dặn dò:

- Học và xem lại nội dung ôn tập

- Ôn luyện trình tự đọc các bản vẽ

- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra 45 phút

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

………

………

………

………

Trang 32

- Nghiêm túc trong giờ kiểm tra.

II Phương án kiểm tra: Tự luận 100%

III Ma trận đề kiểm tra:

C3 3

2

6

II Ban vẽ chi tiết –

bản vẽ lắp - Biểu

diễn ren - Bản vẽ

nhà

C2a,b 4

1

4

7

1 3

3 10

IV Nội dung đề kiểm tra:

Câu1(3điểm): Hình trụ, hình nón và hình cầu được tạo thành như thế nào?

Câu2(3điểm): Hãy nêu quy ước vẽ ren?

Câu 3: (3đ) Em hãy vẽ 3 hình chiếu cơ bản trên bản vẽ kĩ thuật của bản vẽ vật

thể sau :

Trang 33

- Vẽ bằng nét liền đậm: Đường đỉnh ren, đường giới hạn ren, vòng đỉnh ren (1đ)

- Vẽ bằng nét liền mảnh: Đường chân ren, vòng chân ren vẽ 3/4 vòng tròn.(1đ)

* Ren bị che khuất: Các đường đỉnh ren, đường chân ren, đường giới hạn ren vẽbằng nét đứt (1đ)

Câu 3: (4đ) Ba hình chiếu của vật thể :

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

………

………

………

Trang 34

Ngày soạn: 16/10/2014

Ngày giảng: 23/10/2014

Tuần 10 – bài 17

PHẦN 2: CƠ KHÍ

Tiết 17: VAI TRÒ C ỦA CƠ KHÍ

TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Biết được vai trò quan trọng của cơ khí trong sản xuất và đời sống

- Biết được sự đa dạng của sản phẩm cơ khí và quy trình sản xuất ra chúng

2 Kĩ năng

- Biết được tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí

3 Thái độ

- Liên hệ và tìm hiểu thực tế

II Phương tiện:

1 Giáo viên: SGK, SGV, hình 18.1 và bộ mẫu vật vật liệu cơ khí

2 Học sinh: Đọc và chuẩn bị bài

III Hoạt động trên lớp:

cụ, phương tiện, máy, thiết bị) mà con người sử dụng hàng ngày hầu hết là do cơ khí làm ra Vậy sản phẩm nào do cơ khí tạo ra Quá trình sản xuất sản phẩm diễn ra như thế nào?

HĐ1: Tìm hiểu vai trò của cơ khí

trong sản xuất và đời sống

Yêu cầu HS đọc những thông tin

I Vai trò của cơ khí

Trang 35

trong mục I sgk và quan sát hình 17.1

trong SGK

? Các hình 17.1 a, b, c mô tả người

đang làm gì?

=> Đang muốn đưa một vật từ dưới

đất lên cao (nâng vật)

? Sự khác nhau giữa cách nâng một

vật nặng trên các hình?

HS trả lời

GV rút ra kết luận: Công cụ lao động

nói trên giúp ích gì cho con người?

- Mở rộng tầm nhìn, chiếm lính không gian

và thời gian

II Sản phẩm cơ khí quanh ta

Ví dụ:

Máy sinh hoạt: tủ lạnh, máy giặt,

Máy gia công: máy khoan, máy tiệnMáy điện: máy bơm

Máy khai thác: máy xúc, cần cẩu

Máy sản xuất hàng tiêu dùng: máy may,may sản xuất theo dây chuyền

Máy nông nghiệp: máy cày

Máy sản xuất hàng tiêu dùng

Mỏy trong cụng trỡnh văn hoá, sinh hoạt Máy khai thác Máy gia công

Máy nôngnghiệp Máy thực phẩm

Ngày đăng: 30/08/2017, 06:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w