Mục tiêu : 1.Kiến thức: - Biết được khái niệm về bản vẽ kĩ thuật - Biết được vai trò của bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất và đời sống Giáo viên : Một số bản vẽ kỹ thuật và các đồ dùng
Trang 1Ngày soạn: 15/8/2014
Ngày giảng: 19/8/2014
Tuần 1 – bài 1
PHẦN MỘT - VẼ KỸ THUẬT CHƯƠNG I : BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC Tiết 1: VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KĨ THUẬT TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI
SỐNG
I Mục tiêu :
1.Kiến thức:
- Biết được khái niệm về bản vẽ kĩ thuật
- Biết được vai trò của bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất và đời sống
Giáo viên : Một số bản vẽ kỹ thuật và các đồ dùng dạy học
2 Học sinh : Kiến thức liên quan
III Hoạt động trên lớp:
H 1.1 con người thường dùng các phương tiện gì ?
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu bản vẽ kĩ thuật
đối với sản xuất
• - GV: Người công nhân khi chế tạo các
sản phẩm hoặc xây dựng các công trình
thì phải căn cứ vào cái gỉ ?
- Các thông tin này được trình bàytheo các quy tắc thống nhất bằng bản
vẽ kỹ thuật
-
Trang 2bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống ngữ chung dùng trong kỹ thuật.
- GV yêu cầu HS quan sát H 1.3 và hỏi:
Em hãy cho biết ý nghĩa của các hình ?
- HS trả lời
2 BẢN VẼ KỸ THUẬT ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG
- Để sử dụng một cách hiệu quả và antoàn thì mõi thiết bị phải kèm theo bảnchỉ dẫn hoặc hình vẽ
Hoạt động 3 : Tìm hiểu về bản vẽ
dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật.
- GV cho HS quan sát H1.4 SGK
- Hãy cho biết bản vẽ được sử dụng
trong các lĩnh vực kỹ thuật nào ?
- HS trả lời
3 BẢN VẼ DÙNG TRONG CÁC LĨNH VỰC KỸ THUẬT.
- Mỗi lĩnh vực kỹ thuật đều có loạibản vẽ của ngành mình
- Bản vẽ được vẽ bằng tay, bằng dụng
cụ vẽ hoặc bằng máy tính điện tử
- Học vẽ kĩ thuật để ứng dụng vào sảnxuất, đời sống và tạo điều kiện học tốtcác môn khoa học - kĩ thuật khác
3 Kiểm tra dánh giá:
- Cho học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- Hệ thống phần trọng tâm của bài
4 Dặn dò:
- Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK Tr 7
- Đọc trước nội dung bài 2 SGK
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
………
………
………
Trang 3- Hiểu biết về hình chiếu và yêu thích môn học
II Phương tiện:
- Giáo viên : Chuẩn bị các vật mẫu như : Bao diêm, khối hình hộp chữ nhật, bìa
2 Kiểm tra bài cũ
Bản vẽ kỹ thuật có vai trò ntn đối với sản xuất và đời sống ? Lấy ví dụ minh
họa?
3 Bài mới
Trong cuộc sống , khi ánh sáng chiếu vào một vật thì nó tạo ra bóng trênmặt đất , mặt tường … Người ta gọi đó là hình chiếu
Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm về
hình chiếu.
- Cho HS quan sát Hình 2.1 và trả lời câu
hỏi:
- Khi một vật được ánh sáng chiếu vào
trên một mặt phẳng có hiện tượng gì ?
⇒ GV nhấn mạnh: Hình nhận được trên
mặt phẳng đó gọi là hình chiếu của vật
thể
- Dùng đèn pin chiếu lên vật mẫu để HS
thấy được mối liên hệ giữa tia sáng và
bóng của vật đó
1 Khái niệm về hình chiếu.
Khái niệm: Hình chiếu là “bóng” (hình)
của vật thể nhận được trên mặt phẳngchiếu
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm các
phép chiếu
- Cho HS quan sát H 2.2 đặt câu hỏi: Các
em cho biết về đặc điểm các tia chiếu
trong các hình a, b và c
2 Các phép chiếu:
* Đặc điểm các tia chiếu:
- Phép chiếu xuyên tâm: Các tia chiếu từmột điểm
- Phép chiếu song song: Các tia chiếu
Trang 4khác nhau cho ta các phép chiếu khác
nhau
- GV: Nêu các hiện tượng tự nhiên về
đặc điểm của các tia chiếu: phân kỳ,
song song …
- Hãy cho biết trong những trường hợp
nào thì chúng ta sử dụng phép chiếu nào ?
- Phép chiếu vuông góc: các tia chiếusong với nhau và vuông góc với vật thể
* Công dụng của các phép chiếu:
- Phép chiếu vuông góc dùng để vẽ cáchình chiếu vuông góc
- Phép chiếu xuyên tâm và phép chiếusong song dùng để vẽ hình biểu diễn bachiều bổ xung cho các hình chiếu vuônggóc trên bản vẽ kỹ thuật
Hoạt động 3a: Tìm hiểu về các mặt
phẳng chiếu.
- Hãy quan sát H2.3 SGK và hãy chỉ ra vị
trí của các mặt phẳng chiếu so với vật
- GV cho HS quan sát H 2.4 và giải thích
tên gọi các hình chiếu tương ứng với các
hướng chiếu
- Hình chiếu nằm trên mặt phẳng nào thì
lấy tên hình chiếu của mặt phẳng đó
- Vì sao phải dùng nhiều hình chiếu để
biểu diễn vật thể mà không dùng một hình
- Hình chiếu đứng có hướng chiếu từtrước tới
- hình chiếu bằng có hướng chiếu từ trênxuống
- Hình chiếu cạnh có hướng chiếu từ tráisang
- Người ta phải dùng ba mặt phẳng chiếunhư một không gian ba chiều để thể hiệnchính xác vật thể ở mọi góc độ
Hoạt động 4: Tìm hiểu về vị trí các hình
chiếu
- Hãy quan sát H2.5 SGK và hãy cho
biết vị trí của các hình chiếu trên bản vẽ
được xắp xếp như thế nào?
- Cho HS đọc nội dung chú ý trong SGK
4 Kiểm tra đánh giá:
- Cho HS đọc nội dung phần ghi nhớ trong SGK
- GV hệ thống lại phần trọng tâm của bài
5 Dặn dò:
- Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
- Làm bài tập SGK Tr 10,11
Trang 5- Biết được sự liên quan giữa hướng chiếu và hình chiếu
- Biết được cách bố trí các hình chiếu ở trên bản vẽ
2 Về kĩ năng:
- Hình thành từng bước kỹ năng đọc bản vẽ
3 Về thái độ:
- Nghiêm túc trong giờ học
II Phương tiện:
2 Kiểm tra bài cũ.
-HS1 : Nêu ghi nhớ SGK Tr 10 và trả lời câu hỏi 2 BTVN
-HS2 : Nêu ghi nhớ SGK trang 10 và trả câu hỏi 3 BTVN
-GV nhận xét và cho điểm
3 Bài mới.
Hoạt động 1 : Tìm hiểu nội dung và
III.Các bước tiến hành.
Bước 1 :Đọc kĩ nội dung bài tập thực
hành
Bước 2 :Bài làm trong vở bài tập hoặc
trên tờ giấy A4
Bước 3 :Kẻ bảng 3.1 vào bài làm và
đánh dấu (x) vào các ô đã chọn
Bước 4 :Vẽ lại các hình chiếu 1,2 và 3
đúng vị trí của chúng ở trên bảng vẽ
Trang 6Hoạt động 3 : Tổ chức thực hành.
- HS làm việc theo sự hướng dẫn của GV,
GV đi từng bàn hướng dẫn cách vẽ, cách
trình bày như hoạt động 2, cách sử dụng
dụng cụ
IV.THỰC HÀNH.
4.Kiểm tra đánh giá:
-GV nhận xét giờ làm bài thực hành :Sự chuẩn bị, thực hiện qui trình, thái độ học tập
-GV hướng dẫn HS tự đánh giá bài làm của mình dựa theo mục tiêu bài học -GV thu bài về nhà chấm
5.Dặn dò.
-GV dặn dò HS đọc trước bài 4 SGK và chuẩn bị các vật mẫu như bao diêm, hộp thuốc lá, bút chì sáu cạnh
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
………
………
………
………
Ngày soạn: 21/8/2014
Ngày dạy: 28/8/2014
Tuần 2 – bài 4
Tiết 4 : BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
- Nhận dạng được các khối đa diện thường gặp: hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều
2 Về kĩ năng:
- Biết cách đọc bản vẽ vật thể có dạng hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều và hình chóp đều
- Rèn kỹ năng vẽ đẹp, vẽ chính xác, các khối đa diện và hình chiếu của nó
3 Về thái độ:
- Nghiêm túc trong giờ học
II Phương tiện:
1 Giáo viên:
- Các khối đa diện như hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều
2 Học sinh:
- Chuẩn bị các mẫu vật (bao diêm, hộp thuốc lá), kiến thức liên quan, và các đồ dùng học tập như bút chì, thước kẻ…
III.Hoạt động trên lớp:
1 Ổn định tổ chức lớp
Trang 72.Bài mới.
Hoạt động 1 : Tìm hiểu khối đa
diện
- GV cho HS quan sát tranh, mô hình
các khối đa diện và đặt câu hỏi :
- Các em cho biết các khối hình học
trên được bao bọc bởi các hình gì ?
- GV nhắc lại kiến thức về đa giác
phẳng
- Hãy kể thêm một số vật thể có dạng
các khối đa diện mà em biết ?
-HS trả lời
1 Khối đa diện.
Khối đa diện được bao bọc bởi các hình
trong mô hình ba mặt phẳng chiếu
bằng bìa cứng, và đặt câu hỏi:
+ Khi ta chiếu hình hộp chữ nhật
này lên mặt phẳng chiếu đứng thì
hình chiếu đứng của nó là hình gì ?
+ Kích thước của hình chiếu phản
ánh kích thước nào của hình chữ nhật
- GV cho HS làm tương tự đối với
các hình chiếu bằng và hình chiếu
cạnh
- GV cho HS điền kết quả vào Bảng
4.1 và ghi lại kết quả lên bảng
Kíchthước
a) Thế nào là hình lăng trụ đều ?
- Khái niệm: Là khối hộp được bao bọc
bởi đáy là hai hình đa giác đều bằng nhau
và các mặt bên là các hình chữ nhật bằngnhau
- Trên khối hộp có các kích thước:
+ h: Chiều cao lăng trụ
Trang 8+ a: Chiều cao lăng trụ.
Hoạt động 3b : Tìm hiểu về hình
chiếu của hình lăng trụ đều.
- GV đặt mẫu vật hình lăng trụ đều
trong mô hình ba mặt phẳng chiếu
bằng bìa cứng, và đặt câu hỏi tương
tự như với hình chiếu của hình hộp
chữ nhật
- GV cho HS làm tương tự đối với
các hình chiếu bằng và hình chiếu
cạnh
- GV cho HS điền kết quả vào Bảng
4.2 và ghi lại kết quả lên bảng
b) Hình chiếu của hình lăng trụ đều.
- Trên khối hộp có các kích thước:
trong mô hình ba mặt phẳng chiếu
bằng bìa cứng, và đặt câu hỏi đặt câu
hỏi tương tự như với hình chiếu của
hình hộp chữ nhật
- GV cho HS làm tương tự đối với
các hình chiếu bằng và hình chiếu
cạnh
- GV cho HS điền kết quả vào Bảng
4.3 và ghi lại kết quả lên bảng
b) Hình chiếu của hình chóp đều:
Hình Hình
chiếu
Hìnhdạng Kích thước
3 Kiểm tra đánh giá:
- Chú ý: Người ta thường dùng hai hình chiếu để biểu diện hình lăng trụ hoặc hình chóp: Một hình chiếu thể hiện mặt bên và chiều cao, một hình chiếu thể hiện hình dạng và kích thước đáy
- Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
Trang 9- Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng các khối đa diện.
- Phát huy trí tưởng tượng không gian
II.Phương tiện:
-GV: Chuẩn bị mô hình các vật thể, vật mẫu
-HS: Chuẩn bị đồ dùng học tập, giấy A4, các dụng cụ vẽ …
III.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ.
- GV:Thế nào là hình hộp chữ nhật ?Mỗi hình chiếu thể hiện các kích thước nàocủa hình hộp ?
3.Bài mới.
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.
- GV nêu rõ mục tiêu của bài
- Giới thiệu các dụng cụ, vật liệu cần cho
bài
I Chuẩn bị:
- Dụng cụ: Thước, êke, com pa …
- Vật liệu: Giấy A4, bút chì, tẩy…
- Giấy nháp, vở bài tập
Hoạt động 2 : Nội dung của bài.
- Cho học sinh đọc nôi dung yêu cầu của
bài 3 và bài 5/SGK
- Cho vật thể và hình chiếu chỉ rõ sựtương quan giữa hình chiếu và hướngchiếu; Hình chiếu và vật thể
- Điền nội dung vào bảng
Hoạt động 3 : Tiến hành.
- Giáo viên hướng dẫn các bước tiến hành
của bài 3 và bài 5
- Yêu cầu học sinh làm trên giấy A4
- Phần chữ và hình bố trí trên giấy cân đối
- Họ tên học sinh, lớp được ghi ở góc
II Nội dung:
1 Bài 3:Bảng 3.1 Hướng chiếu Hình chiếu
×
Trang 10- Lưu ý: Tiến hành làm 2 bước đó là vẽ
- Yêu cầu cả lớp tiến hành làm và hoàn
thiện bài thực hành trong giờ
b Vị trí của 3 hình chiếu:
2 Bài 5:Bảng 5.1 Vật thể Bản vẽ
- GV hướng dẫn HS cách đánh giá dựa theo mục tiêu của bài
- GV thu bài nhận xét và đánh giá kết quả
5.Dặn dò
- Về nhà tiếp tục làm các vật thể còn lại vào vở bài tập
- Đọc trước bài 6 SGK Tr 23 và khuyến khích HS làm mô hình các vật thể đã vẽ
Trang 11- GV : Các khối tròn xoay như hình trụ, hình nón, hình cầu
- HS : Kiến thức liên quan
III.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định tổ chức lớp.
2.Kiểm tra bài cũ.
- Cho 2 học sinh lên bảng vẽ hình của bài thực hành
- GV nhận xét và cho điểm
3.Bài mới.
Đặt vấn đề :Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta thường dùng các đồ vật có hình
dạng tròn xoay khác nhau như bát, đĩa, lọ hoa … chúng được làm ra như thế nào?
Hoạt động 1 : Tìm hiểu khối tròn
xoay.
- GV cho HS quan sát mô hình các
khối tròn xoay
- Hãy cho biết các khối hình học trên
được tạo ra như thế nào?
- Yêu cầy học sinh điền nội dung vào
chỗ …/SGK
- GV nhận xét và đưa ra kết luận
- Hãy kê thêm một số vật thể có dạng
khối tròn xoay mà em biết?
Hoạt động 2: Tìm hiểu hình chiếu
- Để tạo ra hình nón thì ta quay hình tamgiác vuông một vòng quanh trục cố định
- Để tạo ra hình cầu thì ta quay nửa hìnhtròn một vòng quanh trục cố định
* Khái niệm: Khối tròn xoay được tạo
thành khi ta quay một hình phẳng quanhmột đường cố định của hình
* Ví dụ: Cái đĩa, cái bát, lọ hoa … II.Hình chiếu của hình trụ,hình nón,hình cầu:
1.Hình trụ
- Hình chiếu đứng là hình chữ nhật cho
ta biết chiều cao và đường kính 2 mặt
Trang 12- Hình chiếu cạnh là hình tam giác cho
ta biết chiều cao và đường kính mặt đáy
3.Hình cầu.
Cả hình chiếu đưng, hình chiếu bằng,hình chiếu cạnh đều là hình tròn có cùngkích thước
4.Kiểm tra đánh giá.
- GV cho HS nhắc lại hình chiếu của từng hình tròn xoay và cho các em nêu cáckích thước
- Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
5.Dặn dò.
- Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
- Đọc trước nội dung bài 7 SGK và chuẩn bị các dụng cụ, vật liệu cần cho bài
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
………
………
………
Trang 13+ Phát triển tư duy logic, trí tưởng tượng không gian
+ Có ý thức bảo vệ môi trường sau khi thực hành
II/ Phương tiện:
2.Kiểm tra bài cũ.
-GV:Hình trụ, hình nón,hình cầu được tạo bởi như thế nào ?
-GV nhận xét và cho điêm
3.Bài mới.
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.
- GV nêu rõ mục tiêu của bài
- Giới thiệu các dụng cụ, vật liệu cần
cho bài
I.Chuẩn bị.
- Dụng cụ: Thước, êke, com pa …
- Vật liệu: Giấy A4, bút chì, tẩy…
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu kĩ nội
dung công việc giờ thực hành
II.Nội dung.
- Đọc các bản vẽ hình chiếu 1, 2, 3, 4 Hãyđánh dấu x vào bảng 7.1/SGK để chỉ rõ sựtương quan giữa các bản vẽ với vật thể A,
B, C, D
- Phân tích vật thể H7.2 để xác định vật thểđược tạo thành từ các khối hình học nàobằng cách đánh dấu x vào bảng 7.2
Trang 14Hoạt động 3 : Tìm hiểu quy trình
thực hành.
- Giáo viên hướng dẫn các bước tiến
hành của bài
- Yêu cầu học sinh làm trên giấy A4
hoặc vào giấy dòng kẻ ngang
- Phần chữ và hình bố trí trên giấy cân
đối
- Họ tên học sinh, lớp được ghi ở góc
dưới, bên phải bản vẽ
- Giáo viên làm ví dụ cho HS một vật
thể bất kỳ
- Các nhóm làm bài theo sự phân công:
Mỗi nhóm một vật thể
- Yêu cầu cả lớp tiến hành làm và hoàn
thiện bài thực hành trong giờ
- Gv quan sát theo dõi uốn nắn bổ xung
II Tiến trình thực hành.
1.Bảng 7.1 Vật thể Bản vẽ
- GV hướng dẫn HS cách đánh giá dựa theo mục tiêu của bài
- GV thu bài nhận xét và đánh giá kết quả
Trang 151.Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được vai trò của bản vẽ kỹ thuật đối
với sản xuất và đời sống
2.Kỹ năng: - Biết được khái niệm và công dụng của hình cắt.
3.Thái độ: Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ kỹ thuật
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về
bản vẽ kỹ thuật
- Các em hãy cho biết vai trò của bản vẽ
kỹ thuật đối với sản xuất và đời sống ?
- Người công nhân căn cứ vào đâu để chế
tạo ra sản phẩm đúng như thiết kế ?
- Trong sản xuất có nhiều lĩnh vực kỹ
thuật khác nhau Em hãy cho biết các
lĩnh vực kỹ thuật mà mình đã biết qua
tiết 1 ?
GV kết luận về các vai trò cho VD minh
hoạ
1 Khái niệm về bản vẽ kỹ thuật.
- Bản vẽ KT trình bày các thông tin kỹ
thuật của sản phẩm dưới dạng các hình
vẽ và các kí hiệu theo các qui tắc thốngnhất và thường vẽ theo tỉ lệ
- GV đặt câu hỏi : Khi học về thực vật,
động vật muốn thấy rõ cấu tạo bên
trong của hoa, quả, các bộ phận của cơ
thể, người ta cần phải làm gì ?
-HS trả lời
-GV trình bày qua trình vẽ hình cắt thông
qua vật mẫu ống lót bị chia đôi và hình
8.2 SGK
-HS chú ý theo dõi, quan sát
-GV đưa ra khái niệm hình cắt
2.Khái niệm về hình cắt.
-Để diễn tả các kết cấu bên trong bị chekhuất của vật thể (lỗ, rãnh của chi tiết)trên bản vẽ kĩ thuật cần phải dùngphương pháp cắt
-Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể
Trang 16-HS trả lời.
-GV nhận xét và kết luận
- Hình cắt dùng để biểu diễn rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể Phần vật thể bị mặt phẳng cắt đi qua được kẻ gạch gạch
4.Kiểm tra đánh giá.
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK Tr 30
- GV Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi cuối bài
5.Dặn dò.
- Học thuộc ghi nhớ và trả lời các câu hỏi SGK Tr 30
- Đọc trước bài 9 : “Bản vẽ chi tiết”
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
………
………
………
………
Ngày soạn: 18/9/2014
Ngày giảng: 23/9/2014
Tuần 6 – bài 9
Tiết 9: BẢN VẼ CHI TIẾT I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Biết được nôi dung của bản vẽ chi tiết
2.Kỹ năng: - Biết được cách đọc bản vẽ chi tiết đơn giản
3.Thái độ: Ham thích môn học kỹ thuật
II.Phương tiện:
-GV: Tranh vẽ H 9.1
-HS: Tranh bản vẽ chi tiết
III.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định tổ chức lớp.
2.Kiểm tra bài cũ.
-GV: +HS 1: Thế nào là bản vẽ kĩ thuật ?
+ HS 2: Thế nào là hình cắt ? Hình cắt dùng để làm gì ?
-HS lên bảng trả lời
-GV nhận xét và cho điểm
3.Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung của
bản vẽ chi tiết.
- GV cho HS quan sát hình 9.1 SGK và
giới thiệu cho HS về hình biểu diễn,
1 Nội dung của bản vẽ chi tiết.
a Hình biểu diễn:
- Hình cắt ( ở vị trí chiếu đứng)
- Hình chiếu cạnh
Trang 17kích thước, yêu cầu kĩ thuật, khung
+ Trong bản vẽ có yêu cầu gì ? Tại sao
phải có những yêu cầu như vậy ?
+ Hãy đọc nội dung của khung tên ?
+ Hãy cho biết thế nào là bản vẽ chi
⇒ Chúng thể hiện hình dạng bên ngoài
và bên trong của ống lót
4.Kiểm tra dánh giá
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK Tr 32
- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi cuối bài
5.Dặn dò.
- Học thuộc ghi nhớ và trả lời các câu hỏi SGK Tr 32
- Chuẩn bị giấy A4 và các đồ dùng cho tiết sau thực hành
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
………
………
………
Trang 18Ngày soạn: 18/9/2014
Ngày giảng: 25/9/2014
Tuần 6 – bài 10
Tiết 10: Thực hành ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ HÌNH CẮT I.Mục tiêu :
- Kiến thức: Nắm được trình tự đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt
- Kĩ năng: Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt
- Thái độ: Có tác phong làm việc cẩn thận, ý thức nghiêm túc thực hành
II.Phương tiện:
-GV: Chuẩn bị H.10.1 (Bản vẽ chi tiết vòng đai)
-HS: Báo cáo thực hành, dụng cụ vẽ, giấy vẽ
III.Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định tổ chức.
2.Kiểm tra bài cũ
- Nêu trình tự đọc bản vẽ chi tiết ?
3.Bài mới.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn ban đầu
- Giới thiệu các dụng cụ và vật liệu
cần cho bài
- Kiểm tra sự chuẩn bị của lớp
- GV hướng dẫn học sinh các bước tiến
- Vật liệu: Giấy A4, nháp
II Nội dung:
-Đọc bản vẽ chi tiết vòng đai
-Đọc bản vẽ côn có ren
III Quy trình:
-Ôn lại cách đọc bản vẽ chi tiết
-Đọc bản vẽ chi tiết vòng đai, -Kẻ bảng theo mẫu 9.1 và ghi phần trảlời vào bảng Bài làm thực hiện trêngiấy
Hoạt động 2: Tổ chức thực hành
- HS làm theo sự hướng dẫn của GV
- Mỗi bài làm trên một tờ giấy A4 hoặc
giấy có dòng kẻ
- Kích thước chung: Là kích thước
chung của chi tiết: Chiều dài, chiều
rộng, chiều cao, bề dày của chi tiết
- Kích thước riêng: Là các kích thước
các phần nhỏ tạo thành chi tiết
Trang 19- Kích thước:
+ Kích thước chung của chi tiết: 140,
50, R39, 10+ Kích thước các phần của chi tiết:Bán kính trong R25, bán kính ngoàiR39, đường kính hai lỗ là Φ12
- Yêu cầu kỹ thuật:
+ Gia công ( làm tù cạnh)+ Xử lí bề mặt ( mạ kẽm)
- - Tổng hợp:
+ Mô tả hình dạng và cấu tạo chi tiết(Phần giữa là nửa hình trụ tròn, hai bên
là các hình hộp chữ nhật có lỗ tròn)+ Công dụng của chi tiết (Dùng đểghép nối các chi tiết hình trvới các chitiết khác)
4.Kiểm tra đánh giá: Tổng kết và đánh giá bài thực hành
- GV nhận xét về giờ thực hành
- GV hướng dẫn HS đánh giá bài làm dựa vào mục tiêu của bài
- GV thu báo cáo thực hành
5.Dặn dò.
-Đọc trước bài 11: “Biểu diễn ren”
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
………
………
………
Trang 20+ Biết được khái niệm về bản vẽ kĩ thuật
+ Biết được vai trò của bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất và đời sống
- Kỹ năng: Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ kỹ thuật
- Thái độ: Yêu thích môn học.
II Phương tiện:
-GV: Nghiên cứu SGK tàu liệu tham khảo
+Các mẫu vật có ren ( Bút bi, đinh vít lọ mực …)
-HS : Một số chi tiết có ren Kiến thức liên quan
III Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định tổ chức lớp.
2.Kiểm tra bài cũ.
3.Bài mới.
Hoạt động 1: Giới thiệu các chi tiết có
- Công dụng của ren là gì?
1.Chi tiết có ren:
- Rất nhiều chi tiết sử dụng ren trong thực tế như bóng đèn, ốc vít, chai, lọ
- Hãy điền các cụm từ liền đậm và liền
mảnh để có quy ước vẽ ren ngoài (ren
trục)
- Cho HS đọc nội dung quy ước
- Cho HS quan sát ren trục H11.4 và
11.5/SGK
- Hãy điền các cụm từ liền đậm và liền
2.Qui ước vẽ ren:
- Ren có kết cấu phức tạp nên các loại ren đều được vẽ theo một qui ước
a,Ren ngoài: (ren trục)
- Là ren được hình thành ở mặt ngoài của chi tiết
* Quy ước vẽ ren ngoài ( ren trục):
- Đường đỉnh ren, giới hạn ren, vòng
đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm
- Đường chân ren, vòng chân ren được
vẽ bằng nét liền mảnh
- Vòng chân ren chỉ vẽ 3/4 hình tròn
b,Ren trong (ren lỗ)
- Là ren được hình thành ở mặt trong của lỗ
Trang 21mảnh để có quy ước vẽ ren ngoài (ren
trục)
- Cho HS đọc nội dung quy ước
- Ta thấy rằng quy ước vẽ ren trục và ren
lỗ giống hệt nhau nhưng trên bản vẽ
chúng khác nhau như thế nào?
* Quy ước vẽ ren trong ( ren lỗ):
- Đường đỉnh ren, giới hạn ren, vòng
đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm
- Đường chân ren, vòng chân ren được
vẽ bằng nét liền mảnh
- Vòng chân ren chỉ vẽ 3/4 hình tròn
Hoạt động 3 : Ren bị che khuất
- GV cho HS quan sát Hình 11.6
- GV nêu qui ước vẽ ren trục hoặc ren lỗ
trong trường hợp bị che khuất
- Hãy quan sát H11.6 và cho biết đó là
bản vẽ của ren nào?
3.Ren bị che khuất:
Khi ren trục hoặc ren lỗ bị che khuất thì các đường đỉnh ren, chân ren, giới hạn ren … đều được vẽ bằng nét đứt
4 Kiểm tra đánh giá.
- GV cho HS đọc ghi nhớ SGK Tr 37
- GV cho HS đọc phần có thể em chưa biết
5 Dặn dò
- Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK Tr 37
- Làm bài tập trong SGK Tr 37,38 - Chuẩn bị giấy A4 và các đồ dùng cho tiết sau thực hành Rút kinh nghiệm giờ dạy: ………
………
………
………
Trang 221 Giáo viên: SGK, SGV, nội dung tiết thực hành Bảng 10.1 và bảng12.1
2 Học sinh: SGK, kiến thức liên quan, dụng cụ học tập.
III Hoạt động trên lớp
1 Ổn định tổ chức:
Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Yêu cầu HS nhắc lại trình tự đọc bản vẽ chi tiết?
3 Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài
GV nêu mục tiêu, yêu cầu của tiết thực
hành
HĐ2: Hướng dẫn cách trình bày.
GV hướng dẫn học sinh cách trình bày bài
thực hành trên giấy A4:
+ Đọc bản vẽ côn có ren theo mẫu bảng
9.1, điền đầy đủ thông tin cần thiết (1/2
Nội dungcần hiểu
Bản vẽcôn có ren
H 12.1
1 K tên
2 Hình BD
3 K
Thước
4 Y/C KT
Trang 23HĐ3: Tổ chức thực hành
- GV cho HS tiến hành làm bài
- HS làm bài thực hành trên khổ giấy A4
- GV quan sát, hướng dẫn HS trong quá
trình thực hành
5 Tổng hợp
III Các bước tiến hành
- 141, 10, 18
- Chiều cao 10 Đường kính trong 14 Đường kính ngoài 18 Kích thước M8*1
- Công dụng của chi tiết
- Có dạng hình nón cụt, có lỗ ren
ở giữa
- Dùng để lắp với trục ống lái( xe đạp)
4 Kiểm tra đánh giá:
- GV hệ thống lại nội dung bài thực hành
5 Dặn dò:
- Học và xem lại nội dung bài thực hành
- Đọc và chuẩn bị trước bài "Bản vẽ lắp"
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
………
………
………
Trang 24- Rèn luyện tư duy không gian qua quan sát vật mẫu hoặc đọc bản vẽ lắp.
- Rèn luyện kĩ năng đọc bản vẽ lắp đơn giản, củng cố kĩ năng sử dụng dụng cụ
3 Thái độ
- Rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ, tư duy logic
II Phương tiện:
1 Giáo viên: SGK, SGV, tranh H13.1, bộ vòng đai
2 Học sinh: SGK, đọc và chuẩn bị bài
III Hoạt động trên lớp
1 Ổn định tổ chức:
Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới
HĐ1: Tìm hiểu về nội dung bản
vẽ lắp
GV cho HS quan sát mẫu vòng đai,
giới thiệu các chi tiết có trên mẫu
vật
HS quan sát, nghe giảng
GV trình bày để HS hiểu thế nào là
bản vẽ lắp
Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung
bản vẽ lắp thông qua tranh H13.1
1 Nội dung bản vẽ lắp.
- Bản vẽ lắp diễn tả hình dạng, kết cấucủa một sản phẩm và vị trí tương quangiữa các chi tiết máy của sản phẩm
- Các nội dung của bản vẽ lắp:
Hình biểu diễn
Kích thước
Kích thước
Bảng kê Khung
tên
Khung tên
Trang 25? Hình chiếu diễn tả chi tiết nào?
? Nêu số lợng của các chi tiết trên
- Vòng đai(1), Đai ốc(2), Vòng đệm(3), Bulông(4)
- Đai ốc(2), Vòng đệm(2) Vòng đai(2),
Bu lông(2)
*Kích thước:
+ Kích thước chung+ Kích thước xác định khoảng cách giữa các chi tiết
+ Kích thước lắp giữa các chi tiết
*Bảng kê + Tên gọi chi tiết+ Số lợng chi tiết
*Khung tên+ Tên gọi sản phẩm+ Tỉ lệ bản vẽ
- Tên gọi hình chiếu
- Số lượng chi tiết
- Vòng đai (2)
- Đai ốc (2)
- Vòng đệm (2)
Trang 26- Kích thước xác định khoảng cách giữa các chi tiết
- Đọc và chuẩn bị nội dung bài “ Bản vẽ nhà ”
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
………
………
………
Trang 27- Biết được nội dung và công dụng của bản vẽ nhà.
- Biết được một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản vẽ nhà
2 Kĩ năng:
- Xác định được các bước để đọc bản vẽ nhà đơn giản
- Phân biệt, đọc được bản vẽ nhà với các loại bản vẽ khác
3 Thái độ:
- Giáo dục cho HS tính kiên trì
- Có ý thức làm việc theo quy trình
- Có hứng thú học môn vẽ kĩ thuật
II Phương tiện:
1 Giáo viên: SGK, SGV, tranh H15.1
2 Học sinh: SGK, đọc và chuẩn bị bài
III Hoạt động trên lớp
1 Ổn định tổ chức:
Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
1/ Nêu nội dung của bản vẽ lắp?
vẽ như thế nào? Bao gồm những nội dung gì?
HĐ1: Tìm hiểu nội dung bản vẽ nhà.
HS đọc, tìm hiểu
GV giới thiệu sơ lược về bản vẽ nhà
GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung
bản vẽ nhà (H15.1)
GV giới thiệu cụ thể từng nội dung
I Nội dung bản vẽ nhà
- Bản vẽ nhà là loại bản vẽ xây dựng thường dùng
- Bản vẽ nhà dùng trong thiết kế, thi công xây dựng ngôi nhà
- Nội dung của bản vẽ nhà gồm:
+ Mặt bằng: là hình mặt cắt của ngôi nhà
+ Mặt đứng: là hình chiếu vuông góc
Trang 28HĐ2: Giới thiệu một số quy ước
GV giới thiệu, phân tích bảng 15.1
HS quan sát, liên hệ các vị trí trong
H15.1
HS trả lời câu hỏi: Các kí hiệu trong
bảng 15.1 diễn tả các bộ phận của ngôi
nhà ở các hình biểu diễn nào ?
II Kí hiệu một số quy ước bộ phận của ngôi nhà.
- 6300, 4800, 4800
- Phòng sinh hoạt chung:(4800 * 2400) + (2400 * 600)
- Phòng ngủ: 2400 * 2400
- 1 hiên có lan can
4 Kiểm tra đánh gía:
Trang 29- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
- GV hệ thống lại nội dung bài học
5 dặn dò:
- Học và xem lại nội dung bài học
- Học lại những bài đã học, chuẩn bị ôn tập
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
- Ham thích tìm hiểu bản vẽ kĩ thuật
- Yêu thích môn học, mạnh dạn trinh bày ý kiến cả mình trước tập thể
II Phương tiện
1 Giáo viên: SGK, SGV, nội dung tiết ôn tập
2 Học sinh: SGK, đọc và chuẩn bị nội dung phần ôn tập
III Hoạt động trên lớp
Trang 30Vai trò củaban vẽ KTtrong ĐS vàSXVai trò của
+ Vai trò của BVKT đối với SX
+ Vai trò của BVKT đối với ĐS
Trang 31- GV yêu cầu HS về nhà thực hiện
4 Kiểm tra đánh giá:
- GV hệ thống sơ lược nội dung lí thuyết và trình tự đọc bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà
5 dặn dò:
- Học và xem lại nội dung ôn tập
- Ôn luyện trình tự đọc các bản vẽ
- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra 45 phút
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
………
………
………
………
Trang 32- Nghiêm túc trong giờ kiểm tra.
II Phương án kiểm tra: Tự luận 100%
III Ma trận đề kiểm tra:
C3 3
2
6
II Ban vẽ chi tiết –
bản vẽ lắp - Biểu
diễn ren - Bản vẽ
nhà
C2a,b 4
1
4
7
1 3
3 10
IV Nội dung đề kiểm tra:
Câu1(3điểm): Hình trụ, hình nón và hình cầu được tạo thành như thế nào?
Câu2(3điểm): Hãy nêu quy ước vẽ ren?
Câu 3: (3đ) Em hãy vẽ 3 hình chiếu cơ bản trên bản vẽ kĩ thuật của bản vẽ vật
thể sau :
Trang 33- Vẽ bằng nét liền đậm: Đường đỉnh ren, đường giới hạn ren, vòng đỉnh ren (1đ)
- Vẽ bằng nét liền mảnh: Đường chân ren, vòng chân ren vẽ 3/4 vòng tròn.(1đ)
* Ren bị che khuất: Các đường đỉnh ren, đường chân ren, đường giới hạn ren vẽbằng nét đứt (1đ)
Câu 3: (4đ) Ba hình chiếu của vật thể :
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
………
………
………
Trang 34Ngày soạn: 16/10/2014
Ngày giảng: 23/10/2014
Tuần 10 – bài 17
PHẦN 2: CƠ KHÍ
Tiết 17: VAI TRÒ C ỦA CƠ KHÍ
TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Biết được vai trò quan trọng của cơ khí trong sản xuất và đời sống
- Biết được sự đa dạng của sản phẩm cơ khí và quy trình sản xuất ra chúng
2 Kĩ năng
- Biết được tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí
3 Thái độ
- Liên hệ và tìm hiểu thực tế
II Phương tiện:
1 Giáo viên: SGK, SGV, hình 18.1 và bộ mẫu vật vật liệu cơ khí
2 Học sinh: Đọc và chuẩn bị bài
III Hoạt động trên lớp:
cụ, phương tiện, máy, thiết bị) mà con người sử dụng hàng ngày hầu hết là do cơ khí làm ra Vậy sản phẩm nào do cơ khí tạo ra Quá trình sản xuất sản phẩm diễn ra như thế nào?
HĐ1: Tìm hiểu vai trò của cơ khí
trong sản xuất và đời sống
Yêu cầu HS đọc những thông tin
I Vai trò của cơ khí
Trang 35trong mục I sgk và quan sát hình 17.1
trong SGK
? Các hình 17.1 a, b, c mô tả người
đang làm gì?
=> Đang muốn đưa một vật từ dưới
đất lên cao (nâng vật)
? Sự khác nhau giữa cách nâng một
vật nặng trên các hình?
HS trả lời
GV rút ra kết luận: Công cụ lao động
nói trên giúp ích gì cho con người?
- Mở rộng tầm nhìn, chiếm lính không gian
và thời gian
II Sản phẩm cơ khí quanh ta
Ví dụ:
Máy sinh hoạt: tủ lạnh, máy giặt,
Máy gia công: máy khoan, máy tiệnMáy điện: máy bơm
Máy khai thác: máy xúc, cần cẩu
Máy sản xuất hàng tiêu dùng: máy may,may sản xuất theo dây chuyền
Máy nông nghiệp: máy cày
Máy sản xuất hàng tiêu dùng
Mỏy trong cụng trỡnh văn hoá, sinh hoạt Máy khai thác Máy gia công
Máy nôngnghiệp Máy thực phẩm