Kiến thức -Biết được bản vẽ hình chiếu vật thể có dạng hình trụ, hình nón, hình cầu.. I.KHÁI NIỆM VỀ BẢN VẼ KỸ THUẬT -Vào bản vẽ kỹ thuật -Hình dạng, kết cấu, kích thước và nhữngyêu cầu
Trang 1Tuaàn 1 NS:14/08/2010
Baứi 1: VAI TROỉ CUÛA BAÛN VEế KYế THUAÄT TRONG
SAÛN XUAÁT VAỉ ẹễỉI SOÁNG I.MUẽC TIEÂU
-Bieỏt ủửụùc vai troứ cuỷa baỷn veừ kyừ thuaọt ủoỏi vụựi saỷn xuaỏt vaứ ủụứi soỏng
- Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ kỹ thuật
-Cho HS quan saựt H1.1
-Trong giao tieỏp haống ngaứy con ngửụứi thửụứng
duứng caực phửụng tieọn gỡ để diễn đạt t tởng, tình
cảm ,truyeàn ủaùt thoõng tin cho nhau ?
-Cho HS q/s vaọt theồ (baứn, gheỏ, buựt, …)
-S/p ủoự ủửụùc laứm ra nhử theỏ naứo?
-Cho HS quan saựt H1.2
-Dửùa vaứo ủaõu maứ ngửụứi coõng nhaõn coự theồ laứm
ra nhửừng saỷn phaồm ủoự
-BVKT coự caàn phaỷi theo quy ửụực thoỏng nhaỏt
naứo khoõng? Taùi sao?
-BVKT coự yự nghúa nhử theỏ naứo ủoỏi vụựi saỷn
-Dửùa vaứo baỷn veừ kyừ thuaọt
-Theo quy ửụực thoỏng nhaỏt chung để mọingười đều cú thể hiểu được
-BVKT laứ ngoõn ngửừ chung trong kyừ thuaọt.
HĐ 2
-Hửụựng daón HS quan saựt H1.3
-Muoỏn sửỷ duùng coự hieọu quaỷ vaứ an toaứn caực ủoà
duứng ủoự thỡ chuựng ta phaỷi laứm gỡ?
-BVKT ủoựng vai troứ nhử theỏ naứo ủoỏi vụựi saỷn
xuaỏt vaứ ủụứi soỏng? Neỏu khoõng coự BVKT thỡ vaỏn
ủeà gỡ seừ xaỷy ra? Neõu vớ duù cuù theồ
-BVKT coự yự nghúa nhử theỏ naứo ủoỏi vụựi ủụứi
-ẹoựng vai troứ quan troùng
BVKT laứ taứi lieọu caàn thieỏt keứm theo saỷnphaồm duứng trong trao ủoồi, sửỷ duùng, …
=> KL: BVKT laứ moọt daùng ngoõn ngửừ baống hỡnh aỷnh vaứ ngoõn ngửừ ủoự ủửụùc theồ hieọn theo moọt nguyeõn taộc chung nhaỏt ửựng duùng phoồ bieỏn trong saỷn xuaỏt vaứ ủụứi soỏng
HĐ 3
-Hửụựng daón HS tham khaỷo H1.4, vaứ boồ sung
baống nhửừng voỏn kieỏn thửực thửùc teỏ cuỷa baỷn thaõn
III.BAÛN VEế DUỉNG TRONG CAÙC LểNH VệẽC KYế THUAÄT
-Cụ khớ
Trang 2-Bản vẽ được dùng trong những lĩnh vực kỹ
thuật nào? Đặc điểm của các bản vẽ ở mỗi lĩnh
vực như thế nào?
- Theo em, mơn học cơng nghê 8 sẽ cĩ liên quan
với những mơn học nào khác ?
-GV đánh giá, rút ra kết luận
-Nông nghiệp-Xây dựng-Giao thông-Điện lực -…………
-HS thảo luận, thi đua giữa các nhóm về cácứng dụng của bản vẽ trong mọi lĩnh vực mà
HS đã nghe hoặc biết đến
4.Củng cố
-Phân biệt tranh vẽ và BVKT
-Trả lời 3 câu hỏi trong SGK
5.Dặn dò
-Chuẩn bị bài 2 trong SGK
Trang 3
-o0o -Tuần 1 NS:14/08/2010
Bài 2: HÌNH CHIẾUI.MỤC TIÊU
-Hiểu được thế nào là hình chiếu, vị trí các hình chiếu
II.CHUẨN BỊ
-Tranh vẽ các hình bài 2/SGK
-Mô hình hình hộp chữ nhật
-Bìa cứng gấp thành 3 mặt phẳng chiếu
III TIẾN TRÌNH
1.Ổn định lớp:
2 Bài cũ
-Tại sao nói BVKT là ngôn ngữ chung dùng trong kĩ thuật ?
-Bản vẽ có vai trò như thế nào trong sản xuất và đời sống? Cho VD
-Vì sao chúng ta cần phải học vẽ kỹ thuật?
TL: 1 Vì nĩ diễn tả hình dạng và kết cấu của sản phẩm theo các quy tắc thống nhất.
2 BVKT là một dạng ngôn ngữ bằng hình ảnh và ngôn ngữ đó được thể hiện theo một nguyêntắc chung nhất ứng dụng phổ biến trong sản xuất và đời sống
3 Học VKT để ứng dụng vào sản xuất, đời sống và tạo học tốt các mơn tự nhiên.
3.Bài mới
HĐ 1
-Dưới tia sáng của ánh mặt trời hay của đèn,
chỗ ta đứng dưới mặt đất xuất hiện điều gì ?
=>Bóng đó được gọi là hình chiếu
GV kết luận về khái niệm hình chiếu
I.KHÁI NIỆM VỀ HÌNH CHIẾU.
-Xuất hiện bóng của ta
=>Khi chiếu một vật thể lên mặt phẳng, hình nhận được trên mặt phẳng đó gọi là hình chiếu của vật thể.
HĐ 2
Hướng dẫn HS quan sát H2.2 và nhận xét đặc
điểm của các tia chiếu
-Có 3 loại tia chiếu: xuyên tâm, // và vuông
góc ứng với 3 phép chiếu
II.CÁC PHÉP CHIẾU
HS: + Các tia chiếu đồng quy ở một điểm + Các tia chiếu // với nhau
+ Các tia chiếu vuông góc với mặtphẳng chiếu
-HS tự ghi bài và vẽ H 2.2
KL:+ PC xuyên tâm: các tia chiếu đồng quy
ở một điểm.
+ PC song song: các tia chiếu // với nhau + PC vuông góc: các tia chiếu vuông góc với mặt phẳng chiếu.
Trang 4HĐ 3
Quan sát khối chữ nhật:
-Khối hộp Chữ Nhật có bao nhiêu mặt?
-So sánh các mặt của khối, nhận xét (Bỏ bớt 3
mặt giống nhau của 3 đôi)
-Mỗi lần chiếu được bao nhiêu mặt?
-Phải cần mấy lần chiếu mới thể hiện được
hết các mặt của khối?
Q.sát H2.3 , kể tên 3 mặt chiếu
-Như vậy sẽ nhận được mấy HC?
GV: rút ra kết luận
III.CÁC HC VUÔNG GÓC
1.Các MP chiếu
-Có 6 mặt -Có 3 mặt đôi giống nhau
-Mỗi lần chiếu được 1 mặt -Cần 3 lần chiếu được 3 mặt chiếu
-HS quan sát hình, kể tên 3 mặt chiếu
-Sẽ nhận được 3 hình chiếu
HS tự ghi bài và vẽ hình 2.3
KL:-Mặt chính diện gọi là MP chiếu đứng -Mặt nằm ngang gọi là MP chiếu bằng -Mặt cạnh bên phải gọi là MP chiếu cạnh
2.Các hình chiếu -HC đứng có hướng chiếu từ trước tới -HC bằng có hướng chiếu từ trên xuống -HC cạnh có hướng chiếu từ trái qua
HĐ 4
-Yêu cầu HS quan sát H2.3 và 2.4, nói lên vị
trí các HC
GV: Nêu 1 số lưu ý trên bản vẽ kĩ thuật
IV.VỊ TRÍ CÁC HC
-HS chỉ vị trí 3 hình chiếu
HS tự ghi bài và vẽ hình 2.5
KL:
-HC bằng ở dưới HC đứng.
-HC cạnh ở bên phải HC đứng.
4.Củng cố
-Hs trả lời 3 câu hỏi trong SGK trang 10
-Hướng dẫn HS quan sát H2.5 trang 10 và 2 bảng 2.1; 2.2 trang 11 SGK để làm bài tập
-GV hướng dẫn HS vẽ khung bản vẽ, khung tên trên giấy A4, chuẩn bị cho bài thực hành
5.Dặn dò
-Học bài 2, xem phần lưu ý và phần đọc thêm cuối bài 2
-Đọc trước bài 4
-o0o -KÍ DUYỆT ………
………
………
………
………
Trang 5-Tranh vẽ các hình bài 4/SGK.
-Mô hình 3 mặt phẳng chiếu
-Mô hình các khối đa diện: hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều
-Các vật mẫu như: hộp thuốc lá,…
- Kh¸i niƯm h×nh chiÕu? Cã m¸y mp chiÕu?
- Cã mÊy h×nh chiÕu? VÞ trÝ c¸c h×nh chiÕu?
TL: 1 Khi chiếu một vật thể lên mặt phẳng, hình nhận được trên mặt phẳng đó gọi là hình
chiếu của vật thể
-Mặt chính diện gọi là MP chiếu đứng
-Mặt nằm ngang gọi là MP chiếu bằng
-Mặt cạnh bên phải gọi là MP chiếu cạnh
2 -HC đứng có hướng chiếu từ trước tới.
-HC bằng có hướng chiếu từ trên xuống
-HC cạnh có hướng chiếu từ trái qua
-HC bằng ở dưới HC đứng
-HC cạnh ở bên phải HC đứng
3.Bài mới
HĐ 1
-GV cho HS xem các mô hình: hình hộp chữ
nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều
-Các khối hình học đó được bao bọc bởi
những hình nào?
-Liên hệ đến các vật thể nào trong đời sống?
I KHỐI ĐA DIỆN
-HS quan sát
-Bởi những đa giác phẳng (tam giác, hình chữnhật,…
-Hộp diêm, bút chì, kim tự tháp, viên gạch…
-Khối đa diện được bao bởi các hình đa giác phẳng.
Trang 6HĐ 2
Gọi 1 HS lên bảng q/s mô hình HHCN
-HHCN gồm có mấy mặt, là những hình gì?
-Yêu cầu HS vẽ hình 4.2
-Cho 1 học sinh đặt HHCN vào giữa 3 mặt
phẳng hình chiếu
-Chọn hình chiếu của hình hộp chữ nhật gắn
lên bảng?
-Giới thiệu tên các hình chiếu (trên bảng)?
=> GV nhận xét , kết luận
-Các hình chiếu là hình gì ?
-Hình chiếu đứng phản ánh mặt nào của
HHCN?
-Kích thước của HC đứng là chiều nào của
khối chữ nhật
Tương tự cho HC bằng và HC cạnh
=>GV nhận xét , kết luận
II.HÌNH HỘP CHỮ NHẬT
1.Khái niệm
-HS quan sát.
- 6 mặt, là HCN
KL:-HHCN được bao bởi 6 hình chữ nhật.
-HS làm theo hướng dẫn của GV
2 Hình chiếu
- HS chọn các hình chiếu gắn lên bảng
-HS nhận xét
-Đều là hình chữ nhật
-Mặt trước của HHCN
-HC đứng: chiều dài và chiều cao
-HC bằng: chiều dài và chiều rộng
-HC đứng: chiều cao và chiều rộng
HS ghi bài và vẽ hình
HS trả lời bảng 4.1 SGK
HĐ 3
-Gọi một HS Lên bảng quan sát mô hình khối
lăng trụ
-Khối đa diện được bao bởi hình gì?
-GV giới thiệu nhanh các vật thể có hình lăng
trụ đều khác
-HS trả lời :Bút chì, lăng kính(thuỷ tinh),…
KL:-Được bao bởi 2 mặt đáy là 2 hình đa giác đều, các mặt bên là các HCN bằng nhau.
Hình chiếu Hình dạng Kích thước
Trang 7-Gọi 1 HS lên bảng thể hiện HC.
-Các hình chiếu là hình gì?
-Các hình chiếu thể hiện kích thước nào của
HS ghi bài và vẽ hình
HS trả lời bảng 4.2 SGK
HĐ 4
-Cho Hs q/s mô hình
-Hình chóp khác lăng trụ đều ở điểm nào ?
-Giáo viên giảng giải đặc điểm hình chiếu
của hình chóp đều
-Gọi HS nhắc lại
IV HÌNH CHĨP ĐỀU
1.Khái niệm
-Hs q/s mô hình-Mặt bên là các tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh
-Mặt đáy là hình vuông
KL:-Được bao bởi mặt đáy là 1 hình đa giác đều, các mặt bên là các hình tam giác cân có chung một đỉnh.
HS ghi bài và vẽ hình
HS trả lời bảng 4.3 SGK
2.Hình chiếu
HC đứng HCN C`dài cạnh đáy, C`cao lăng trụ.
HC bằng Tam giác đều C`dài cạnh đáy, C`cao đáy
HC cạnh HCN C`cao đáy, C`cao lăng trụ
HC đứng Tam giác cân C`dài cạnh đáy, C`cao hình chóp
HC bằng Hình vuông C`dài cạnh đáy
HC cạnh Tam giác cân C`dài cạnh đáy, C`cao hình chóp
Trang 84.Củng cố
-Giáo viên cho hs đọc phần ghi nhớ
-Cho HS thảo luận các câu hỏi và làm bài tập
5.Dặn dò
-HS về nhà kẻ bảng 4.1 ,4.2 ,4.3, vẽ hình & trả lời câu hỏi ở SGK
-Chuẩn bị bài 3,5 (thực hành tại lớp)
-Chuẩn bị thước, viết chì gôm và giấy vẽ
Bài 3,5: BÀI TẬP THỰC HÀNH – HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ
- ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
-Biết được sự liên quan giữa hướng chiếu và hình chiếu
-Biết được cách bố trí các hình chiếu trên bản vẽ
2 Kĩ năng: -HS đọc và nhận dạng được các khối đa diện: hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều,
hình chóp đều trên bản vẽ
3 Thái độ: Cĩ ý thức học tập mơn VKT.
II.CHUẨN BỊ
1.Giáo viên
-H3.1, Bảng 3.1 SGK/ trang 14
-Mô hình cái nêm
-Mô hình các vật thể A , B , C , D ,(hình 5.2 )
2.Học sinh
-Giấy A4 có sẵn khung bản vẽ, khung tên, thước, viết chì, gôm
-Mỗi tổ chuẩn bị phiếu thực hành theo mẫu bảng 5.1, một mô hình mẫu
III.TIẾN TRÌNH:
1.Ổn định lớp:
2 Bài cũ
-Thế nào là hình lăng trụ đều? Trả lời câu hỏi 1 sgk
- Thế nào là hình chĩp đều ? Trả lời câu hỏi 2 sgk
TL: 1 -Được bao bởi 2 mặt đáy là 2 hình đa giác đều, các mặt bên là các HCN bằng nhau.-Hình tam giác
2 -Được bao bởi mặt đáy là 1 hình đa giác đều, các mặt bên là các hình tam giác cân có chung một đỉnh -Hình vuơng
Gv lưu ý HS cần làm thực hành theo đúng
trình tự , giữ vệ sinh lớp học
I.CHUẨN BỊ
-HS đọc bài
-Dụng cụ vẽ: Thước, êke,
-Vật liệu: giấy vẽ khổ A4, bút chì, giấy nháp…-Đọc trước phần có thể em chưa biết trang 11/
Trang 9-HS làm thực hành theo sự hướng dẫn củaGV
II.NỘI DUNG
-Hoàn thành bảng 3.1
-Vẽ lại hình chiếu cho đúng vị trí
III.CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
-Bước 1: Đọc nội dung bài thực hành
-Bước 2: Làm bài trên giấy khổ A4
-Bước 3: Kẻ bảng 3.1 và hoàn thành bảng 3.1.-Bước 4: Vẽ lại hình chiếu
HĐ 2
-Hướng dẫn HS trình bày bài làm trên giấy
vẽ
Lưu ý: khi vẽ chia làm 2 bước:
+Bước vẽ mờ: chiều rộng nét vẽ khoảng
0.25mm
+Bước tô đậm: chiều rộng nét vẽ đậm khoảng
0.5mm
-Bố trí phần trả lời câu hỏi và phần hình vẽ
-GV quan sát HS làm bài.
-Hướng dẫn HS làm bài nếu cần
IV.TIẾN HÀNH THỰC HÀNH
-HS làm bài theo từng cá nhân
-HS cần chú ý những điều mà GV nhắc
HĐ 3
-Giới thiệu bài thực hành ,cho HS đọc mục
tiêu
-Giới thiệu mô hình
-Lấy mô hình B( nhắc lại các hình chiếu ?)
HĐ 4
-Cho HS kẻ bảng 5.1 và làm bài
-GV cho mỗi tổ vẽ phác ra nháp HC cạnh
(theo mô hình phân công)
-GV cho HS đo mô hình để vẽ đúng kích
thước
-GV nhắc HS vẽ đúng vị trí , cân đối hình ở
giấy vẽ
-Nếu mô hình nhỏ có thể dùng tỉ lệ phóng to
VI.CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
-Bước 1: Đọc nội dung bài thực hành
-Bước 2: Kẻ bảng 3.1 và đánh dấu X vào ô thích hợp
-Bước 3: Vẽ hình chiếu
-HS vẽ hình chiếu cạnh -HS đo kích thước mô hình -HS vẽ HC đứng & HC bằng -HS vẽ HC cạnh
-HS nộp bản vẽ theo tổ
Trang 10-Thu gom vật mẫu -Làm vệ sinh
4.Củng cố:
-Nhận xét giờ thực hành của HS. -Hướng dẫn HS tự đánh giá bài thực hành của mình -Thu bài thực hành 5.Dặn dò: -Đọc bài 6: Mỗi HS phải chuẩn bị ít nhất 1 mẫu vật cho bài 6: nón lá, trái banh, lon sữa …
-o0o -KÍ DUYỆT ………
………
………
………
Tuần 3 NS:30/08/2010 Tiết 5 ND:03/09/2010
Bài 6: BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức
-Biết được bản vẽ hình chiếu vật thể có dạng hình trụ, hình nón, hình cầu
2 Kĩ năng
-Nhận dạng được các khối tròn xoay: hình trụ, hình nón, hình cầu
II.CHUẨN BỊ
1.Giáo viên
-Mô hình mẫu và các mặt hình chiếu rời
-Hình vẽ phóng to 6.1 / 23
-Bảng 6.1 , 6.2 , 6.3 phóng to
2.Học sinh
-Đem theo các mẫu vật : lon sữa, nón lá, trái banh , trái cầu …
-Vẽ sẵn các hình trụ , hình nón , hình cầu …
III.TIẾN TRÌNH
1.Ổn định lớp:
2.Bài cũ
-Trả bài thực hành
-Nhắc lại vị trí các hình chiếu?
TL: -HC bằng ở dưới HC đứng.
-HC cạnh ở bên phải HC đứng
3.Bài mới
HĐ 1
-Giới thiệu các khối tròn xoay thường gặp
(vd: hình trụ, hình nón, hình cầu)
-Hình a được gọi là hình gì?
-Hình trụ được tạo thanøh như thế nào?
-Tương tự với hình nón và hình cầu
I.KHỐI TRÒN XOAY
-Hình trụ -Hình chữ nhật quay 1 vòng
Trang 11Cho HS làm bài tập Trong SGK. -Khi quay hình chữ nhật 1 vòng quanh 1 cạnh
cố định ta được hình trụ.
-Khi quay hình tam giác vuông một vòng
quanh 1 cạnh góc vuông cố định ta được hình nón.
-Khi quay nửa hình tròn 1 vòng quanh đường
kính cố định ta được hình cầu.
HĐ 2
Cho HS q/s mô hình hình trụ
-Gọi HS lên bảng chiếu hình trụ lên MP chiếu
-Cho HS thảo luận nhóm hoàn thành bảng 6.1
-Gv yêu cầu nhóm lên trình bày
GV nhận xét
-Cho HS q/s mô hình nón
-Gọi HS lên bảng chiếu hình nón lên MP
chiếu
-Cho HS thảo luận nhóm hoàn thành bảng 6.2
-Gv yêu cầu nhóm lên trình bày
GV nhận xét
Cho HS q/s mô hình cầu
-Gọi HS lên bảng chiếu hình cầu lên MP
chiếu
-Cho HS thảo luận nhóm hoàn thành bảng 6.3
-Gv yêu cầu nhóm lên trình bày
HS làm theo yêu cầu của Gv
-HS thảo luận nhóm-HS Trả lời
-Các nhóm còn lại nhận xét
2.Hình nón
-HS thảo luận nhóm
-Các nhóm còn lại nhận xét.
Trang 124 Củng cố :
-Trả lời các câu hỏi trong SGK
-Hướng dẫn HS làm bài tập trang 26/SGK
5 Dặn dò:
-Làm bài tập ở nhà và chuẩn bị thực hành (làm các mô hình mẫu)
-Chuẩn bị giấy A4
Tiết 6
ND:04/09/2010
Bài 7: BÀI TẬP THỰC HÀNH – ĐỌC BẢN VẼ CÁC
KHỐI TRÒN XOAY
-Đọc trước bài 7
-Vật thể mẫu (dựa theo hình 7.2)
-Phiếu thực hành (khổ giấy A4) dựa theo bảng 7.1 ,7.2
- Giới thiệu bài thực hành
-Gv lưu ý HS cần làm thực hành theo đúng
I.CHUẨN BỊ
- HS quan sát
-Dụng cụ vẽ: Thước, êke,
Trang 13trình tự , giữ vệ sinh lớp học.
- Cho HS đọc mục tiêu
- Giới thiệu mô hình
-Vật liệu: giấy vẽ khổ A4, bút chì, giấy nháp…
- HS đọc bài
HĐ 2
Mỗi tổ lên giới thiệu mô hình mẫu của mình
gồm những khối đa diện nào ?
- Phân tích lần lượt các khối đa diện trong
hình 7.2
- Từ bản vẽ hình chiếu (H 7.1) cho học sinh
chọn vật mẫu
II.NỘI DUNG
-HS cử 1 đại diện tổ lên giới thiệu -Hoàn thành bảng 7.1
-Phân tích vật thể, hoàn thành bảng 7.2 -HS lên viết tên vật mẫu A B C lên bản vẽ hình chiếu
HĐ 3
GV hướng dẫn cho HS trình bày vào bản vẽ
GV theo dõi Hs làm bài và hường dẫn cho HS
vẽ
- GV nhận xét đánh giá
III.CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Học sinh làm bài vào giấy -Bước 1: Đọc nội dung bài thực hành
-Bước 2: Kẻ bảng 7.1 và hoàn thành bảng 7.1 -Bước 2: Kẻ bảng 7.2 và hoàn thành bảng 7.2 -Bước 4: Vẽ hình chiếu
4./ Củng cố
-Sự chuẩn bị của tổ cá nhân
-Cách thực hiện quy trình
-Phiếu thực hành
5/ Dặn dò
-Về nhà hoàn tất bài thực hành
-Đọc phần có thể em chưa biết
-Chuẩn bị bài 8
-o0o -KÍ DUYỆT ………
………
………
………
………
Trang 14Tuần 4 NS:06/09/2010 Tiết 7 ND:10/09/2010
Bài 8, 9: KHÁI NIỆM VỀ BẢN VẼ KỸ THUẬT – HÌNH CẮT
BẢN VẼ CHI TIẾTI.MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
-Biết được một số khái niệm về bản vẽ kỹ thuật
-Biết được khái niệm và công dụng của hình cắt
-Biết được các nội dung của bản vẽ chi tiết
-Biết cách đọc bản vẽ chi tiết đơn giản
-Nghiên cứu SGK, SGV, đọc thêm các tài liệu tham khảo liên quan đến bài học
-Mẫu vật: ống lót (hoặc hình trụ rỗng) được cắt làm 2, tấm nhựa trong dùng làm mặt phẳng cắt.-Các tranh vẽ hình bài 8/SGK
Trang 15HĐ 1
-Người công nhân sẽ dựa vào hình nào để chế
tạo ra sản phẩm
-Nội dung của bản vẽ kỹ thuật mà người thiết
kế phải thể hiện những gì?
-Trong sản xuất có nhiều lĩnh vực kỹ thuật
khác nhau Em hãy kể ra một số lĩnh vực kỹ
thuật đã học ở bài 1?
-Mỗi lĩnh vực đều phải có trang bị những loại
máy thiết bị và cần có cơ sở hạ tầng, nhà
xưởng.Do đó bản vẽ kỹ thuật được chia làm 2
loại lớn Đó là 2 loại nào?
-Công dụng của BVKT?
-Thế nào là bản vẽ kỹ thuật?
I.KHÁI NIỆM VỀ BẢN VẼ KỸ THUẬT
-Vào bản vẽ kỹ thuật
-Hình dạng, kết cấu, kích thước và nhữngyêu cầu khác để xác định sản phẩm
-Kiến trúc, xây dựng, cơ khí, điện lực, …-2loại: bản vẽ cơ khí và bản vẽ xây dựng
-Thiết kế và chế tạo sp
KL:-Bản vẽ kỹ thuật (bản vẽ) trình bày các thông tin kỹ thuật dưới dạng các hình vẽ và các ký hiệu theo các quy tắc thống nhất và thường vẽ theo tỷ lệ.
-Chia làm 2 loại lớn:
+Bản vẽ cơ khí: dùng trong ngành chế tạo máy và thiết bị.
+Bản vẽ xây dựng: dùng trong ngành kiến trúc và xây dựng.
-Bản vẽ kỹ thuật được dùng để thiết kế và chế tạo mọi lĩnh vực kỹ thuật.
HĐ 2
-Muốn thấy rõ cấu tạo bên trong của vật thể,
ta phải làm gì?
-Để quan sát các phần bên trong của quả cam
ta phải bổ đôi nó ra giống như hình 8.1
-Để thấy được cấu tạo bên trong của ống lót
(ống nước) ta làm thế nào?
-Để diễn tả các kết cấu bên trong lỗ, rãnh của
chi tiết máy, trên bản vẽ kỹ thuật cần phải
dùng phương pháp cắt
-Hãy quan sát các hình 8.2 a, b, c, d và cho
biết hình cắt của ống lót được vẽ như thế nào?
-Hình cắt là gì?
-Hình cắt được dùng để làm gì?
II.KHÁI NIỆM VỀ HÌNH CẮT
-Phải cắt đôi nó ra
-Phải cắt đôi nó ra
-Khi vẽ hình cắt, vật thể được xem như bịmặt phẳng cắt tưởng tượng cắt thành 2 phần:Phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt đượcchiếu lên mặt phẳng chiếu để được hình cắt
-Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt.
-Hình cắt dùng để biểu diễn rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể.
Trang 16HĐ 3
-Muốn tạo ra một sản phẩm, trước hết người
chế tạo phải làm gì?
-Sau khi có bản vẽ, người ta phải làm gì để
tạo ra thành một chiếc máy?
-Công dụng của nó dùng để làm gì?
-Vậy bản vẽ chi tiết là bản vẽ như thế nào?
-Bản vẽ chi tiết bao gồm những nội dung gì?
-Cho HS q/s sơ đồ hình 9.2
I.NỘI DUNG CỦA BẢN VẼ CHI TIẾT
-Chế tạo chi tiết máy theo bản vẽ chi tiết-Lắp ráp chi tiết máy lại theo bản vẽ lắp
-Dùng để chế tạo và kiểm tra chi tiết
-Bản vẽ chi tiết bao gồm các hình biểu diễn,các kích thước và các thông tin cần thiếtkhác để xác định chi tiết máy
-Hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kỹ thuật, và khung tên.
-Bản vẽ chi tiết dùng để chế tạo và kiểm tra chi tiết máy.
-Sơ đồ nội dung của bản vẽ chi tiết:
-Cho HS hoạt động theo nhóm
II.ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT.
-QS hình vẽ
-HS thảo luận
-HS vẽ bảng vào tập
Trình tự đọc Nội dung cần hiểu Bản vẽ lắp của vòng đai
1 Khung tên -Tên gọi chi tiết
-Vật liệu-Tỷ lệ
-Ống lót-Thép-1:1
2 Hình biểu diễn -Tên gọi hình chiếu
-Vị trí hình cắt
-Hình chiếu cạnh-Hình cắt ở HC đứng
3 Kích thước -Kích thước chung của chi tiết
-Kích thước các phần của chi tiết
-28, 30-Đường kính ngoài 28-Đường kính lỗ 16-Chiều dài 30
4 Yêu cầu kỹ thuật -Gia công
-Xử lý bề mặt
-Làm tùø cạnh
-Mạ kẽm
BẢN VẼ CHI TIẾT
Hình biểu diển
Kích
thước Yêu
cầu kỹ
t huậ t
Khung tên
Trang 175 Tổng hợp -Mô tả hình dạng và cấu tạo
của chi tiết-Công dụng của chi tiết
-Ống hình trụ tròn
-Dùng để lót giữa các chi tiết
4.Củng cố
-Thế nào là bản vẽ kĩ thuật?
-Bản vẽ cơ khí và bản vẽ xây dựng dùng trong công việc gì?
-Thế nào là hình cắt? Hình cắt dùng để làm gì?
-Nhận dạng được các dạng ren khác nhau
-Biết được quy ước vẽ ren trong bản vẽ chi tiết
-Tranh vẽ các hình bài 11/SGK
-Một số vật mẫu như: đầu ống nước, bu lông, đai ốc, vít, …
.III.TIẾN TRÌNH
1.Ổn định lớp:
2 Bài cũ:
-Thế nào là bản vẽ kĩ thuật?
-Bản vẽ cơ khí và bản vẽ xây dựng dùng trong công việc gì?
-Thế nào là hình cắt? Hình cắt dùng để làm gì?
TL: C 1 -Bản vẽ kỹ thuật (bản vẽ) trình bày các thông tin kỹ thuật dưới dạng các hình vẽ và
các ký hiệu theo các quy tắc thống nhất và thường vẽ theo tỷ lệ
C 2 +Bản vẽ cơ khí: dùng trong ngành chế tạo máy và thiết bị.
+Bản vẽ xây dựng: dùng trong ngành kiến trúc và xây dựng
C 3 -Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt.
-Hình cắt dùng để biểu diễn rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể
3.Bài mới
Trang 18Hoạt động của GV Hoạt động của HS và Nội dung
HĐ 1
-Kể tên những đồ vật hoặc chi tiết có ren?
-Cho biết công dụng của ren đó
I.CHI TIẾT CÓ REN.
-Đầu viết bi, bình nước, bulông, bóng đèn, …-Dùng để ghép nối các chi tiết lại với nhau
KL:Ren dùng để ghép nối các chi tiết với nhau.
HĐ 2
-Hướng dẫn HS quan sát H11.2, GV giải
thích cho HS về d và d1.
-Cho HS lên bảng trình bày trên vật mẫu
đường nào là đỉnh ren, chân ren, giới hạn
ren
-Cho HS quan sát H11.3 và thảo luận nhóm
=> nhận xét đặc điểm về đường nét
-GV nhạân xét và rút ra kết luận
Tương tự như trên Cho HS thảo luận
nhóm
Cho biết sự khác nhau giữa ren trục và ren
lỗ
-Khi vẽ hình chiếu thì các cạnh khuất và
đường bao khuất vẽ bằng nét gì?
-Cho HS xem H11.6, nhận xét đường nét
Tương tự như trên Cho HS thảo luận
nhóm
Cho biết sự khác nhau giữa ren trục và ren
lỗ
II.QUY ƯỚC VẼ REN
1.Ren ngoài (ren trục)
-HS lên bảng trình bày
-HS làm theo nhóm và ghi vào bảng của nhóm,sau đó từng nhóm cử bạn lên bảng giải thích.-HS thảo luận nhóm
KL:
-Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm ở phía ngoài
-Đường chân ren được vẽ bằng nét liền mảnh
ở phía trong.
-Vòng giới hạn ren được vẽ bằng nét liền đậm -Vòng tròn đỉnh ren được vẽ đóng kín bằng nét liền đậm ở phía ngoài.
-Vòng tròn chân ren được vẽ hở bằng nét liền mảnh ở phía trong, chỉ vẽ ¾ vòng.
2.Ren trong (ren lỗ)
-Đường chân ren được vẻ bằng nét liền mảnh
ở phía ngoài.
-Vòng giới hạn ren được vẽ bằng nét liền đậm -Vòng tròn đỉnh ren được vẽ đóng kín bằng nét
Trang 19-Khi vẽ hình chiếu thì các cạnh khuất và
đường bao khuất vẽ bằng nét gì?
-Cho HS xem H11.6, nhận xét đường nét
liền đậm ở phía trong.
-Vòng tròn chân ren được vẽ hở bằng nét liền mảnh ở phía ngoài, chỉ vẽ ¾vòng
3.Ren bị che khuất
-Các đường đỉnh ren, đường chân ren và đường giới hạn ren đều vẽ bằng nét đứt
4.Củng cố
-Hs trả lời 3 câu hỏi trong SGK trang 37
-Hướng dẫn HS làm bài tập trang 37
5.Dặn dò
-Học bài 11, xem phần lưu ý và phần đọc thêm cuối bài 11
-Đọc trước bài 10 và 12
-Chuẩn bị thước, viết chì gôm và giấy vẽ
-o0o -KÍ DUYỆT ………
………
………
………
………
Trang 20Tuần 5 NS:13/09/2010
Bài 10: BÀI TẬP THỰC HÀNH :
ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ HÌNH CẮT
ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ REN
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
-Giúp cho HS đọc được bản vẽ đơn giản có hình cắt và cĩ ren
2 Kĩ năng :
-Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt
-Nhận dạng đựơc ren trên bản vẽ
3 Thái độ :
-HS có ý thức làm việc theo quy trình
-Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận
II.CHUẨN BỊ
1.Giáo viên
-Tranh vẽ hình 10.1 ;Tranh vẽ H12.1 bài 12/SGK
.-Vật mẫu: vòng đai, côn có ren
2.Học sinh
-Đọc trước bài 10, 12
-Chuẩn bị dụng cụ thực hành
Trang 21- Nêu quy ước vẽ ren trong và ren bị che khuất.
-Trình bày trình tự đọc bản vẽ chi tiết
TL:1 -Ren dùng để ghép nối các chi tiết với nhau.
*Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm ở phía ngoài
-Đường chân ren được vẽ bằng nét liền mảnh ở phía trong
-Vòng giới hạn ren được vẽ bằng nét liền đậm
-Vòng tròn đỉnh ren được vẽ đóng kín bằng nét liền đậm ở phía ngoài
-Vòng tròn chân ren được vẽ hở bằng nét liền mảnh ở phía trong, chỉ vẽ ¾ vòng
2 Khi ren bị che khuất thì các đường nét được vẽ bằng nét đứt.
-Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm ở phía trong
-Đường chân ren được vẻ bằng nét liền mảnh ở phía ngoài
-Vòng giới hạn ren được vẽ bằng nét liền đậm
-Vòng tròn đỉnh ren được vẽ đóng kín bằng nét liền đậm ở phía trong
-Vòng tròn chân ren được vẽ hở bằng nét liền mảnh ở phía ngoài, chỉ vẽ ¾vòng
*Các đường đỉnh ren, đường chân ren và đường giới hạn ren đều vẽ bằng nét đứt
3.Bài mới
HĐ 1
-Giáo viên giới thiệu bài thực hành:
+ Nêu mục tiêu bài thực hành
+ Trình bày nội dung
+ Trình tự tiến hành
-Gv lưu ý HS cần làm thực hành theo đúng
trình tự , giữ vệ sinh lớp học
I.CHUẨN BỊ
-HS q/s và trả lời
-Dụng cụ vẽ: Thước, êke, compa…
-Vật liệu: giấy vẽ khổ A4, bút chì, giấynháp…
-Cho nhóm thảo luận trình tự đọc bản vẽ và
ghi nội dung đọc vào bảng nhóm
-Mời đại diện nhóm lên trình bày cách đọc
III.CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
-HS thảo luận nhóm và cho làm nháp ởngoài giấy
-HS trả lời từng trình tự đọc
-HS kẻ khung vào giấy và làm bài
-Bước 1: Đọc khung tên
-Bước 2: Phân tích hình biểu diễn-Bước 3: Phân tích kích thước
-Bước 4: Yêu cầu kỹ thuật.
-Bước 5: Tổng hợp
1 Khung tên -Tên gọi chi tiết
-Vật liệu-Tỷ lệ
-Vòng đai-Thép-1 : 2
2 Hình biểu diễn -Tên gọi hình chiếu
-Vị trí hình cắt
-Hình chiếu cạnh-Hình cắt ở HC đứng
3 Kích thước -Kích thước chung của chi tiết
-Kích thước các phần của chitiết
-140, 50, R39-Đường kính trong 50-Chiều dày 10
-Đường kính lỗ 12-Khoảng cách 2 lỗ 110
4 Yêu cầu kỹ thuật -Gia công
-Xử lý bề mặt
-Làm tùø cạnh
-Mạ kẽm
Trang 225 Tổng hợp -Mô tả hình dạng và cấu tạo
của chi tiết-Công dụng của chi tiết
-Phần giữa chi tiết là nửaống hình trụ, hai bên HHCNcó lỗ tròn
-Dùng để ghép nối các chitiết hình trụ với các chi tiếtkhác
HĐ 3
-Giáo viên giới thiệu bài thực hành:
-PP Giảng giải:
+ Nêu mục tiêu bài thực hành
+ Trình bày nội dung
+ Trình tự tiến hành
IV.CHUẨN BỊ
Học sinh quan sát và trả lời
-Dụng cụ vẽ: Thước, êke, compa…
-Vật liệu: giấy vẽ khổ A4, bút chì, giấynháp…
-Đọc trước phần đọc thêm
Cách trình bày bài làm
-Cho nhóm thảo luận trình tự đọc bản vẽ và ghi
nội dung đọc vào bảng nhóm
-Mời đại diện nhóm lên trình bày cách đọc
-Giáo viên chuẩn bị giấy vẽ khổ A4
-Hướng dẫn Học sinh trình bày hai hình chiếu
cân xứng giữa khung bản vẽ
VI.CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1.Đọc bản vẽ côn
-Học sinh thảo luận theo nhóm và trình bày
-Học sinh ghi bài
-Bước 1: Đọc khung tên
-Bước 2: Phân tích hình biểu diễn-Bước 3: Phân tích kích thước
-Bước 4: Đọc các yêu cầu kĩ thuật.
-Bước 5: Tổng hợp.
2.Vẽ hình 12.1
1 Khung tên -Tên gọi chi tiết-Vật liệu
-Tỷ lệ
-Côn có ren-Thép-1 : 1
2 Hình biểu diễn -Tên gọi hình chiếu-Vị trí hình cắt -Hình chiếu cạnh-Hình cắt ở HC đứng.
5 Tổng hợp
-Mô tả hình dạng và cấutạo của chi tiết
-Công dụng của chi tiết
-Côn dạng hình nón cụt có lỗ ren ở giữa.-Dùng để lắp với trục của cọc lái xe đạp
4.Củng cố
-Giáo viên thu bài ,đánh giá giờ thực hành của HS
-Nêu lại trình tự đọc bản vẽ chi tiết
Trang 235.Dặn dò
-Giáo viên khuyến khích học sinh vẽ hình 3 chiều
-Học sinh đọc trước bài 13
-Biết được nội dung và công dụng của bản vẽ lắp
-Biết cách đọc bản vẽ lắp đơn giản
II.CHUẨN BỊ
1.Giáo viên
-Tranh vẽ các hình bài 13/SGK
-Vật mẫu: bộ vòng đai
-Bản vẽ lắp gồm có những HC nào?
-Mỗi hình chiếu diễn tả chi tiết nào?
-Các kích thước ghi trên bảng vẽ có ý nghĩa
gì?
I.NỘI DUNG CỦA BẢN VẼ LẮP
-Gồm có HC bằng và hình cắt một phần ở
HC đứng
-Diễn tả hình dạng, kết cấu và vị trí các chitiết
Trang 24-Bảng kê chi tiết gồm những nội dung gì?
-Khung tên ghi những mục đích gì?
-Bản vẽ lắp dùng để làm gì?
-Cho biết kích thước chung, kích thước lắpcủa các chi tiết
-Số thứ tụ, tên gọi chi tiết, số lượng, vậtliệu, …
-Tên sản phẩm, tỉ lệ, ký hiệu bản vẽ, …
KL
: -Bản vẽ lắp diễn tả hiønh dạng kết cấu
của sản phẩm và vị trí tương quan giữa các chi tiết máy của sản phẩm.
-Bản vẽ lắp dùng lắp ráp các chi tiết.
-Sơ đồ nội dung của bản vẽ lắp:
-HS dựa vào SGK để trả lời
-Trình tự đọc bản vẽ lắp:
-HS thảo luận để đọc bản vẽ lắp của bộ vòng đai
Trình tự
đọc Nội dung cần hiểu Bản vẽ lắp của vòng đai
1 Khung
tên
-Tên gọi sản phẩm
-Tỷ lệ bản vẽ -Bộ vòng đai.-1 : 2
2 Bảng kê
-Tên gọi chi tiết và số lượng chi tiết -Vòng đai (2)
-Đai ốc (2)-Vòng đệm (2)-Bulông (2)
-Kích thước lắp giữa các chi tiết
-Kích thước xác định khoảng cáchgiữa các chi tiết
-140, 50, 78-M10
-Công dụng của sản phẩm
-Tháo chi tiết 2–3–4–1, lắp chitiết 1–4–3–2
-Ghép nối chi tiết hình trụ với cácchi tiết khác
4.Củng cố
-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
-HS trả lời câu hỏi trong SGK trang 43
Bản vẽ lắp
Hình biểu diển
Kích thước
Bảng kê
Khung tên
Trang 25- Cĩ ý thức làm việc theo quy trình.
-Ham thích tìm hiểu về bản vẽ cơ khí
-So sánh nội dung của bản vẽ lắp với bản vẽ chi tiết Bản vẽ lắp dùng để làm gì?
-Nêu trình tự đọc bản vẽ lắp
TL: 1 * Giống :Đều cĩ hình biểu diễn, kích thước, khung tên.
Khác : -Bản vẽ chi tiết cĩ yêu cầu kĩ thuật cịn bản vẽ lắp cĩ bảng kê
Trang 263.Bài mới
HĐ 1
-Giáo viên giới thiệu bài thực hành:
+ Nêu mục tiêu bài thực hành
+ Trình tự tiến hành
-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV yêu cầu HS cần làm việc theo đúng quy
trình( trình tự đọc) và giữ vệ sinh lớp học
? Trình bày nội dung của bài thực hành ?
I.CHUẨN BỊ
Học sinh quan sát và trả lời
-Dụng cụ vẽ: Thước, êke, compa…
-Vật liệu: giấy vẽ khổ A4, bút chì, giấynháp…
-Đề bài bản vẽ lắp bộ ròng rọc
II.NỘI DUNG
-Đọc bản vẽ lắp bộ ròng rọc
-Làm theo mẫu bảng 13.1
HĐ 2
Giáo viên hướng dẫn HS trình bày bài thực
hành
-Cho nhóm thảo luận trình tự đọc bản vẽ và
ghi nội dung đọc vào bảng nhóm
-Mời đại diện nhóm lên trình bày cách đọc
III.CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
-Học sinh thảo luận theo nhóm và trình bày
Trình tự đọc Nội dung cần hiểu Bản vẽ bộ ròng rọc
1.Khung tên -Tên gọi chi tiết-Tỷ lệ bản vẽ -Bộ ròng rọc-Tỷ lệ 1 : 2
2.Bảng kê
-Tên gọi chi tiết và sốlượng chi tiết -Bánh ròng rọc (1)-Trục (1)
-Móc treo (1)-Giá (1)3.Hình biểu diễn -Cho biết hình biểudiễn của bảng vẽ lắp Hình chiếu đứng có cắt trục bộ và hình chiếucạnh4.Kích thước
-Kích thước chung củasản phẩm
-Kích thước của chi tiếtghép
-Cao 100, rộng 40, dài 75 cm
-75 và 60 của bánh ròng rọc
5.Phân tích chi tiết -Vị trí của các chi tiết
-Bánh ròng rọc (1) và giá 4 lắp vào nhau nhờtrục 2
-Trên giá có móc treo 5
-Tổng kết và đánh giá:
-Giáo viên thu bài, nhận xét giờ thực hành
5.Dặn dò
-Đọc phần trước bài 15 Bản vẽ nhà
Trang 27-Biết được nội dung và công dụng của bản vẽ nhà.
-Biết được một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản vẽ nhà
-Biết cách đọc bản vẽ nhà đơn giản
Trang 28HĐ 1
-Giáo viên cho HS q/sát H15.1
-Bản vẽ gồm những hình biểu diễn nào?
-Ngoài hình biểu diễn còn có gì?
-Mặt bằng có MP cắt đi ngang qua các bộ phận nào
của ngôi nhà? Mặt bằng diễn tả các bộ phận nào
của ngôi nhà?
-Mặt đứng có hướng chiếu từ phía nào của ngôi
nhà, mặt đứng diễn tả mặt nào của ngôi nhà?
-Mặt cắt có MP cắt song song với mặt phẳng chiếu
nào? Mặt cắt diễn tả các bộ phận nào của ngôi nhà?
I.NỘI DUNG BẢN VẼ NHÀ
-HC mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt.-Các số liệu xác định hình dạng, kíchthước, kết cấu, …
KL
: -Bản vẽ nhà gồm các hình biểu diễn (mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt, …) và các số liệu xác định hình dạng, kích thước và kết cấu của ngôi nhà .
a.Mặt bằng
-Là hình cắt bằng của ngôi nhà
-Diễn tả vị trí, kích thước các tường,vách, cửa đi, cửa sổ, …
b.Mặt đứng
-Là hình chiếu vuông góc các mặtngoài của ngôi nhà lên mặt phẳngchiếu đứng hoặc mặt chiếu cạnh
-Biểu diễn hình dạng bên ngoài gồm
có mặt chính, mặt bên…
c.Mặt cắt
-Là hình cắt có mặt phẳng cắt songsong với mặt chiếu đứng hoặc mặtchiếu cạnh
-Diễn tả các bộ phận và kích thước ngôi nhà theo chiều cao
Trang 29HĐ 2
-GV cho HS q/sát bảng 15.1-Ký hiệu của đi 1 cánh và 2 cánh,mô tả của ở trên hình biểu diễn nào?
-Ký hiệu của sổ đơn và của sổ képcố định, mô tả cửa sổ ở trên hìnhbiểu diễn nào?
-Ký hiệu cầu thang, mô tả cầu thang
ở trên hình biểu diễn nào?
II.KÝ HIỆU QUY ƯỚC MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA NGÔI NHÀ
-Ở mặt bằng
-Ở mặt đứng, mặt bằng và mặt cắt cạnh
-Ở mặt bằng và mặt cắt cạnh
HĐ 3
-Cho HS q/sát H15.1-Nêu trình tự đọc
-Nội dung cần tìm hiểu trong từng bước đọcbản vẽ
III.ĐỌC BẢN VẼ NHÀ
-Trình tự đọc bản vẽ nhà
-HS thảo luận và làm vào bảng của nhóm, sauđó lên trình bày trước lớp
Nội dung cần hiểu Bản vẽ nhà một tầng
-Tên gọi ngôi nhà
-Tỷ lệ bản vẽ -Nhà một tầng.-1:100
-Tên gọi hình chiếu
-Tên gọi mặt cắt
(4800 x 2400) + (2400 x 600)-Phòng ngủ: 2400 x 2400-Hiên rộng: 1500 x 2400-Nền cao: 600
-Tường cao: 2700-Mái cao: 1500-Số phòng
-Số cửa đi và số của sổ
-Các bộ phận khác
-3 phòng
-1 cửa đi 2 cánh, 6 cửa sổ đơn
-1 hiên có lan can
4.Củng cố
-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
-HS trả lời câu hỏi trong SGK trang 49
Trang 30-Biết được nội dung và công dụng của bản vẽ nhà.
-Biết được một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản vẽ nhà
-Biết cách đọc bản vẽ nhà đơn giản
2 Kĩ năng :
- Đọc được bản vẽ nhà đơn giản
3 Thái độ :
Trang 31-GD cho HS tính làm việc theo quy trình.
-Bản vẽ nhà gồm những hình biểu diễn nào? Chúng thường đặt ở vị trí nào trên bảng vẽ?
TL: -Bản vẽ nhà gồm các hình biểu diễn (mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt, …) và các số liệu xác định
hình dạng, kích thước và kết cấu của ngôi nhà
-Các hình biểu diễn của bản vẽ thể hiện các bộ phận nào của ngôi nhà?
TL: a.Mặt bằng :Diễn tả vị trí, kích thước các tường, vách, cửa đi, cửa sổ, ….
b.Mặt đứng :Biểu diễn hình dạng bên ngoài gồm có mặt chính, mặt bên…
c.Mặt cắt : Diễn tả các bộ phận và kích thước ngôi nhà theo chiều cao.
3.Bài mới
HĐ 1
-Giáo viên giới thiệu bài thực hành:
+ Nêu mục tiêu bài thực hành+ Trình bày nội dung
+ Trình tự tiến hành
- GV yêu cầu HS cần làm việc theo đúng quy trình( trình tự đọc) và giữ vệ sinh lớp học
I.CHUẨN BỊ
-Dụng cụ vẽ: Thước, êke, compa…
-Vật liệu: giấy vẽ khổ A4, bút chì, giấynháp…
-Đề bài bản vẽ lắp bộ ròng rọc
II.NỘI DUNG
-Đọc bản vẽ nhà
-Làm theo mẫu bảng 15.2
-Mời đại diện nhóm lên trình bày cách đọc
III.CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
-Học sinh thảo luận theo nhóm và trình bày-Bước 1: Đọc khung tên
-Bước 2: Phân tích hình biểu diễn
-Bước 3: Phân tích kích thước
-Bước 4: Đọc các bộ phận.
Trình tự đọc Nội dung cần hiểu Bản vẽ lắp của vòng đai
1 Khung tên -Tên gọi ngôi nhà.-Tỷ lệ bản vẽ. -Nhà một tầng.-1 : 100
2 Hình biểu diễn -Tên gọi hình chiếu.-Tên gọi mặt cắt. -Mặt đứng, B-Mặt cắt A-A, mặt bằng.
Trang 323 Kích thước
-Kích thước chung
-Kích thước từng bộ phận
-1020, 6000, 5900-Phòng sinh hoạt chung:
3000 x 4500-Phòng ngủ: 3000 x 3000-Hiên: 1500 x 3000-Khu phụ (bếp, tắm, xí):
3000 x 3000-Nền cao: 800-Tường cao: 2900-Mái cao: 2200
4 Các bộ phận
-Số phòng
-Số cửa đi và số của sổ
-Các bộ phận khác
-3 phòng và 1 cánh, 8 cửa sổ
-Hiên và khu phụ
4.Củng cố
-Tổng kết và đánh giá:
-Giáo viên thu bài, nhận xét giờ thực hành
5.Dặn dò
-Ôn lại chương I và chương II, chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
-Soạn các câu hỏi ở trang 51 & trang 53
-Làm bài tập trang 53, 54, 55
Trang 33GV: Chuẩn bị các sơ đồ hệ thống hoá kiến thức, hệ thống câu hỏi ôn tập.
HS:Học lại bài cũ
lời:
1.Vì sao phải học vẽ Kỹ thuật
2.Thế nào là hình chiếu?
3.Có các phép chiếu nào, đặc
điểm và công dụng của mỗi
phép chiếu?
4.Tên gọi các mặt phẳng
chiếu? Và tên gọi các hình
8.Thế nào là hình chóp đều?
9.Hình trụ, hình nón, hình cầu
được tạo thành như thế nào?
Mặt phẳng Mặt phẳng chiếu chiếuHình Hướng chiếu
Chính diện MP chiếu đứng Hình chiếu
đứng
Từ trước tới
Nằm ngang MP chiếu bằng
Hình chiếu bằng
Từ trên xuốngCạnh bên
phải MP chiếu cạnh Hình chiếu cạnh Từ trái qua
- Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng
- Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng
- HHCN được bao bởi sáu hình chữ nhật
- Hình lăng trụ đều được bao bởi 2 mặt đáy là 2 hình đagiác đều, các mặt bên là các HCN bằng nhau
- Hình chóp đều được bao bởi mặt đáy là 1 hình đa giác đều, các mặt bên là các hình tam giác có chung một đỉnh.- Khi quay hình chữ nhật 1 vòng quanh 1 cạnh cố định ta được hình trụ
Trang 3412.Thế nào là bản vẽ kỹ thuật?
BVKT được chia làm mấy loại?
BVKT dùng để làm gì?
13.Thế nào là hình cắt? Hình
cắt dùng để làm gì?
14.Thế nào là bản vẽ chi tiết?
Bản vẽ chi tiết dùng để làm gì?
15 Nêu trình tự đọc bản vẽ chi
tiết?
16.Ren dùng để làm gì?
17.Quy ước vẽ ren trục (ren
ngoài) và ren lỗ (ren trong)?
- Khi quay hình tam giác vuông một vòng quanh 1 cạnh góc vuông cố định ta được hình nón
- Khi quay nửa hình tròn 1 vòng quanh đường kính cố định
ta được hình cầu
- Bản vẽ kỹ thuật (bản vẽ) trình bày các thông tin kỹthuật dưới dạng các hình vẽ và các ký hiệu theo các quytắc thống nhất và thường vẽ theo tỷ lệ
- Bản vẽ kỹ thuật chia làm 2 loại lớn:
+ Bản vẽ cơ khí: dùng trong ngành chế tạo máy vàthiết bị
+ Bản vẽ xây dựng: dùng trong ngành kiến trúc và xâydựng
- Bản vẽ kỹ thuật được dùng để thiết kế và chế tạo mọi lĩnh vực kỹ thuật
- Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt
- Hình cắt dùng để biểu diễn rõ hơn hình dạng bên trongcủa vật thể
- Bản vẽ chi tiết bao gồm các hình biểu diễn, các kíchthước và các thông tin cần thiết khác để xác định chi tiếtmáy
- Bản vẽ chi tiết dùng để chế tạo và kiểm tra chi tiết máy.
Trình tự đọc Nội dung cần hiểu
-Tên gọi hình chiếu-Vị trí hình cắt
3 Kích thước -Kích thước chung của chi tiết-Kích thước các phần của chi tiết.
4 Yêu cầu kỹ thuật
-Gia công-Xử lý bề mặt
5 Tổng hợp -Mô tả hình dạng và cấu tạo của chi tiết-Công dụng của chi tiết
- Ren dùng để ghép nối các chi tiết với nhau
1.Ren ngoài (ren trục)
- Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm ở phía ngoài
- Đường chân ren được vẻ bằng nét liền mảnh ở phía trong.
- Vòng giới hạn ren được vẽ bằng nét liền đậm.
- Vòng tròn đỉnh ren được vẽ đóng kín bằng nét liền đậm
ở phía ngoài
- Vòng tròn chân ren được vẽ hở bằng nét liền mảnh ở
phía trong, chỉ vẽ ¾ vòng
2.Ren trong (ren lỗ)
Trang 3518.Thế nào là bản vẽ lắp? Bản
vẽ lắp dùng để làm gì?
19.Nêu trình tự đọc bản vẽ
lắp?
20.Bản vẽ nhà gồm những hình
biểu diễn nào? Vị trí của nó
trên bản vẽ?
21.Hình biểu diễn bản vẽ nhà
thể hiện bộ phận nào của ngôi
nhà?
22.Nêu trình tự đọc bản vẽ
nhà?
- Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm ở phía trong
- Đường chân ren được vẻ bằng nét liền mảnh ở phía ngoài.
- Vòng giới hạn ren được vẽ bằng nét liền đậm.
- Vòng tròn đỉnh ren được vẽ đóng kín bằng nét liền đậm
ở phía trong
- Vòng tròn chân ren được vẽ hở bằng nét liền mảnh ở phía
ngoài, chỉ vẽ ¾ vòng
- Bản vẽ lắp diễn tả hiønh dạng kết cấu của sản phẩm và
vị trí tương quan giữa các chi tiết máy của sản phẩm
- Bản vẽ lắp dùng lắp ráp các chi tiết
Trình tự đọc Nội dung cần hiểu
1 Khung tên
-Tên gọi sản phẩm
-Tỷ lệ bản vẽ
2 Bảng kê -Tên gọi chi tiết và số lượng chi tiết
3 Hình biểu diễn -Tên gọi hình chiếu, hình cắt.
4 Kích thước
-Kích thước chung
-Kích thước lắp giữa các chi tiết
-Kích thước xác định khoảng cách giữa cácchi tiết
5 Phân tíchchi tiết -Vị trí các chi tiết.
6 Tổng hợp -Trình tự tháo, lắp.-Công dụng của sản phẩm.
- Bản vẽ nhà gồm các hình biểu diễn: mặt bằng, mặt đứng,mặt cắt
- Mặt bằng thường đặt ở vị trí hình chiếu bằng
- Mặt đứng thường đặt ở vi trí hình chiếu đứng hoặc hìnhchiếu cạnh
- Mặt cắt thường đặt ở vị trí hình chiếu cạnh
- Mặt bằng: diễn tả vị trí, kích thước các tường, vách, cửa
đi, cửa sổ, …
- Mặt đứng: diểu diễn hình dạng bên ngoài gồm có mặt
chính, mặt bên…
- Mặt cắt: diễn tả các bộ phận và kích thước ngôi nhà theo chiều cao
Trình tự đọc Nội dung cần hiểu
1 Khung tên -Tên gọi ngôi nhà.-Tỷ lệ bản vẽ.
2 Hình biểu diễn
-Tên gọi hình chiếu
-Tên gọi mặt cắt
3 Kích thước -Kích thước chung.-Kích thước từng bộ phận.
Trang 364 Các bộ phận
-Số phòng
-Số cửa đi và số của sổ
-Các bộ phận khác
Hoạt động 2
Bài 1: Đánh dấu X vào bảng
để chỉ rõ sự tương quan giữa
các mặt A,B,C cảu vật thể với
các hình chiếu 1, 2, 3 của các
mặt
Bài 2 Đánh dấu X vào bảng
để chỉ rõ sự tương ứng giữa
các bản vẽ và vật thể
Bài 3: Đánh dấu X vào bảng
để chỉ rõ sự tương ứng giữa
các hình chiếu và vật thể
Trang 374
Bài 4: Hãy vẽ hình cắt ( ở vị trí
hình chiếu đứng) và hình chiếu
bằng của các chi tiết A, B, C
theo kích thước đã cho
Vật thể Khối hình học
Hình trụ Hình nón cụt Hình hộp Hình chỏm cầu
Trang 38Tuần 8 NS:03/10/2010 Tiết 15 ND:05/10/2010
BÀI : KIỂM TRA VIẾTI- MỤC TIÊU :
1- Kiến thức :
- Kiểm tra đánh giá các kiến thức cơ bản về bản vẽ các khối hình học và bản vẽ kĩ thuật
- Học sinh biết trình tự đọc và nội dung cần hiểu 1 số loại bản vẽ kĩ thuật thường gặp
1.GV: Lập ma trận 2 chiều:
- Đề kiểm tra
2.HS: - Ôn tập chương I
III- TIẾN TRÌNH :
1- Ổn định lớp
2- Phát đề
I/ TRẮC NGHIỆM:(5 điểm )
A.Hãy khoanh tròn vào một trong các chữ cái A,B,C,D ở trước câu trả lời đúng nhất (3đ)
Câu 1 Hình chiếu đứng có hướng chiếu:
A) Từ trái sang B) Từ phải sang C) Từ trên xuống D) Từ trước tới
Câu 2 Hình chiếu đứng ở vị trí nào của hình chiếu bằng:
A) Bên phải B) Bên trái C) Phía trên D) Phía dưới
Câu 3 Hình lăng trụ đều có các mặt bên là:
A) Tam giác B) Hình Thang C) Hình chữ nhật D) Hình tròn
Câu 4 Quy ước vẽ ren ngoài của đường đỉnh ren:
A) Vẽ bằng nét liền đậm ở ngoài B) Vẽ bằng nét liền đậm ở trong
C) Vẽ bằng nét liền mảnh ở ngoài D) Vẽ bằng nét liền mảnh ở trong
Câu 5 là là ký hiệu của:
A) Cửa sổ đơn B) Cửa đi đơn mọât cánh C) Cửa sổ kép D) Cửa đi đơn hai cánh
Câu 6 Mặt nào diễn tả vị trí kích thước các tường, vách, của đi, cửa sồ:
A) Mặt bằng B) Mặt đứng C) Mặt cắt D) Cả 3 câu trên đều đúng
Câu 7 Hình chiếu đứng của hình hộp chữ nhật biểu diễn các kích thước:
A chiều dài, chiều cao B Chiều dài , chiều rộng
Trang 39C Chiều cao, chiều rộng D.Chiều dài , chiều rộng, chiều cao
Câu 8 Trình tự đọc bản vẽ lắp là:
A Khung tên,hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kĩ thuật, tổng hợp
B Khung tên,hình biểu diễn, kích thước, các bộ phận
C Khung tên, bảng kê, hình biểu diễn ,kích thước, phân tích chi tiết, tổng hợp
D Hình biểu diễn, bảng kê, kích thước, các bộ phận, khung tên
Câu 9:Vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất là:
A.Thiết kế B Thi công C Kiểm tra D Cả 3 ý trên đều đúng
Câu 10 Khối tròn xoay thường được biểu diễn bằng mấy hình chiếu:
A 1 hình chiếu B 2 hình chiếu C 3 hình chiếu D Cả 3 phương án đều sai
Câu 11 Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở:
A Phía trước mặt phẳng cắt B.Phía sau mặt phẳng cắt
C Phía trên mặt phẳng cắt D.Phía dưới mặt phẳng cắt
Câu 12: Bản vẽ lắp gồm các nội dung:
A.Hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kĩ thuật, khung tên
B.Hình biểu diễn, kích thước, bảng kê,khung tên
C.Khung tên, hình biểu diễn, kích thước, các bộ phận
D.Hình biểu diễn, kích thước, bảng kê,yêu cầu kĩ thuật, khung tên
B.Nối câu 1,2,3,4 ở cột Trình tự đọc với câu A, B, C, D ở cột Nội dung cần hiểu sao cho đúng với trình tự đọc bản vẽ nhà(1đ)
1 Khung tên A -Kích thước chung. -Kích thước từng bộ phận.
2 Hình biểu diễn
B -Số phòng
-Số cửa đi và số của sổ
-Các bộ phận khác
3 Kích thước C -Tên gọi ngôi nhà.-Tỷ lệ bản vẽ.
4 Các bộ phận D -Tên gọi hình chiếu. -Tên gọi mặt cắt.
Trả lời: 1 nối với……… 2 nối với………… 3 nối với………… 4 nối với…………
C.Điền từ (cụm từ) thích hợp vào chỗ trống trong các khái niệm sau: (1đ)
- Hình chóp đều được bao bởi mặt đáy là………(1)…hình ………(2)……và cácmặt bên là các hình………(3)…bằng nhau có chung một đỉnh
- Khi quay ………(4)….một vòng quanh một cạnh cố định ta được hình trụ
II TỰ LUẬN: (5đ)
Câu 1.(1đ) Hình chiếu là gì ? Vị trí của các hình chiếu ?
Câu 2 (2đ) Nêu trình tự đọc và nội dung cần hiểu bản vẽ chi tiết?
Trang 40……… ………………
……… ………………Câu 3 .(2 đ) Đánh dấu X vào bảng để chỉ rõ sự tương ứng giữa các hình chiếu và vật thể
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
.I/ TRẮC NGHIỆM:(5 điểm )
A Mỗi ý đúng được 0,25 điểm:
* Vị trí các hình chiếu: (0,5 điểm)
-HC bằng ở dưới HC đứng
-HC cạnh ở bên phải HC đứng
Câu 2: (2 điểm)
Trình tự đọc Nội dung cần hiểu
1 Khung tên -Tên gọi chi tiết
-Vật liệu-Tỷ lệ
2 Hình biểu diễn -Tên gọi hình chiếu
-Vị trí hình cắt
Vật thể
1234
Vật thể
Hình trụHình nón cụtHình hộpHình chỏm cầu