- Nêu được nhưng ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày.- Nêu được tính tương đối của vật chuyển động, vật đứng yên, đặc biệt xác định được trạng thái của vật đối với những
Trang 1- Nêu được nhưng ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày.
- Nêu được tính tương đối của vật chuyển động, vật đứng yên, đặc biệt xác định được trạng thái của vật đối với những vật khác được chọn làm mốc
- Nêu được các dạng chuyển động cơ học thường gặp
2 Về kĩ năng:
- Vận dụng được kiến thức của bài để giải thích một số hiện tượng trong đời sống, và làm các bài tập đơn giản
3 Về thái độ:
- Nghiêm túc trong giờ học, hăng hái xây dựng bài
II Phương tiện:
1 Giáo viên:
- Tranh vẽ về các chuyển động cơ học thường gặp (nếu có)
2 Học sinh:
- Tìm hiểu trước về vhuyển động cơ học
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách xác định vật chuyển động hay đứng yên
GV: Em hãy nêu ví dụ về vật chuyển
đang chuyển động hay đứng yên
GV: Vị trí của vật đó so với gốc cây
thay đổi chứng tỏ vật đó đang chuyển
động, vị trí vật đó so với gốc cây
không đổi chứng tỏ vật đó đứng yên
GV: Yêu cầu HS trả lời C1
HS: So sánh vị trí của ô tô , thuyền ,
I Làm thế nào để nhận biết một vật chuyển động hay đứng yên?
C1: So sánh vị trí của ô tô , thuyền ,
Trang 2đám mây với 1 vật nào đó đứng yên
bên đường , bên bờ sông
GV: Vậy khi nào vật chuyển động, khi
nào vật đứng yên?
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Yêu cầu HS trả lời câu C2, C3
HS: Trả lời câu hỏi C2, C3
đám mây với 1 vật nào đó đứng yên bên đường , bên bờ sông
* Chuyển động cơ học: Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian
* Đứng yên: Khi vị trí của vật so với vật mốc không thay đổi theo thời gian.C2: Ô tô chuyển động so với hàng cây bên đường
C3: Ô tô đứng yên so với hàng cây bênđường
Hoạt động 2: Tính tương đối của chuyển động và đứng yên
GV: - Nêu thông báo như SGK
- Yêu cầu HS quan sát H1.2 SGK để
C5: So với toa tàu, hành khách đứng
yên vì vị trí của hành khách so với toa
tàu là không đổi
GV: Yêu cầu HS Dựa vào nhận xét
trạng thái đứng yên hay chuyển động
của một vật như C4; C5 để trả lời C6
GV: Yêu cầu HS trả lời C7
( Yêu cầu HS lấy ví dụ về một vật bất
kỳ, xét nó chuyển động so với vật nào,
đứng yên so với vật nào? và rút ra
nhận xét:Vật chuyển động hay đứng
yên là phụ thuộc vào yếu tố nào?)
HS: Trả lời C7
GV: Yêu cầu HS trả lời C8
HS: Nếu coi một điểm gắn với trái đất
II Tính tương đối giữa chuyển động
và đứng yên:
C4: Hành khách chuyển động so vớinhà ga Vì vị trí của hành khách so vớinhà ga là thay đổi
C5: So với toa tàu, hành khách đứng yên vì vị trí của hành khách so với toa tàu là không đổi
C6: Một vật có thể chuyển động so vớivật này, nhưng lại đứng yên đối với vậtkia
Vậy: chuyển động hay đứng yên cótính tương đối
C8: Nếu coi một điểm gắn với trái đất
Trang 3là mốc thì vị trí của mặt trời thay đổi từ
đông sang tây
là mốc thì vị trí của mặt trời thay đổi từđông sang tây
Hoạt động 3: Nghiên cứu một số chuyển động thường gặp
- GV:Cho HS quan sát h1.3 SGK chỉ
ra đương vạch ra khi vật chuyển động
và cho biết đó là quĩ đạo chuyển động
của vật
- HS: nghe và ghi khái niệm quĩ đạo
-GV:Nhìn vào quĩ đạo chuyển động ở
h1.3 cho biết có mấy dạng cđ là những
dạng nào?
- HS: Có 3 dạng chuyển đông: chuyển
động thẳng, chuyển động cọng, chuyển
động tròn
- GV: Thông báo chuyển động tròn là
trường hợp đặc biệt của chuyển động
cong
- GV: Yêu cầu HS trả lời C9
III Một số quĩ đạo chuyển động
* Đường mà vật cđ vạch ra gọi là quĩ đạo cđ
GV: Yêu cầu HS quan sát H1.4 SGK
và trả lời câu hỏi C10 ; C11
HS:
C10: Ô tô đứng yên so với người lái
xe, chuyển động so với cột điện
C11: Có lúc sai Ví dụ: Vật chuyển
động tròn quanh vật mốc
IV Vận dụng:
C10: Ô tô đứng yên so với người lái
xe, chuyển động so với cột điện
C11: Có lúc sai Ví dụ: Vật chuyểnđộng tròn quanh vật mốc
3 Kiểm tra đánh giá:
- Yêu cầu HS hệ thống nội dung chính của bài
- Yêu cầu HS đọc có thể em chưa biết
Trang 4- Có thái độ học tập nghiêm túc và hứng thú trong học tập.
II Phương tiện:
1 Giáo viên:
- Bảng phụ ghi nội dung bảng 2.1 sgk , tranh vẽ tốc kế của xe máy
2 Học sinh:
- Nghiên cứu trước nội dung bài
III Hoạt động trên lớp:
1 Ổn định tổ chức:
- Ổn định lớp học, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là chuyển động và đứng yên? Lấy một ví dụ về chuyển động và đứngyên? Lấy một ví dụ để làm rõ tính tương đối của chuyển động?
3 Bài mới:
a ĐVĐ:
- Bài trước chúng ta đã biết làm thế nào để biết được một vật đứng yên hay chuyển động, còn trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu xem làm thế nào để nhận biết sự nhanh hay chậm của chuyển động
b Vào bài:
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Nội dung Hoạt động 1: Nghiên cứu khái niệm vận tốc là gì?
Trang 5GV: Hướng dẫn HS vào vấn đề so
sánh sự nhanh chậm của chuyển
động Yêu cầu HS hoàn thành
bảng 2.1
HS: Làm theo yêu cầu
GV: Yêu cầu HS làm C1, C2
HS: C1: Cùng chạy một quãng
đ-ường như nhau, bạn nào mất ít
thời gian sẽ chạy nhanh hơn
GV: Yêu cầu HS sắp xếp thứ tự
chuyển động nhanh chậm của các
bạn nhờ số đo quãng đường
chuyển động trong 1 đơn vị thời
gian
GV: Trong trường hợp này,
quãng đường chạy được trong 1s
STT Tên
h/s
Quãngđờngchạys( m)
Thờigianchạyt(s)
Xếphạng
Quãngđườngchạytrong
* Kết luận:Độ lớn của vận tốc cho biết mức
độ nhanh hay chậm của chuyển động vàđược xác định bằng độ dai quãng đường điđược trong một đơn vị thời gian
Hoạt động 2: Xây dựng công thức tính vận tốc:
GV: Cho hs tìm hiểu về công thức
tính vận tốc và đơn vị của vận
tốc
Tìm hiểu về công thức, đơn vị các
đại lượng có trong công thức
GV: Yêu cầu HS làm C4
II Công thức tính vận tốc:
s v t
=Trong đó: s là quãng đường
t là thời gian
v là vận tốc
III Đơn vị vận tốc
Trang 6So sánh ta thấy, ô tô, tàu hoả chạy
nhanh như nhau Xe đạp chuyển
t
s
=181,5= 54km/h= 15m/sC7: t=40phút=2/3h
v=12km/h ⇒ S =v.t=12.2/3=8 km.
C8: v=4km/h t=30phút= 1
2h
⇒s=v.t= 4.1/2=2km
4 Kiểm tra đánh giá:
- Yêu cầu HS chốt lại kiến thức trọng tâm của bài và khắc sâu nội dung
Trang 7- Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường
- Làm thí nghiệm và ghi kết quả tương tự như bảng 3.1
2 Về kĩ năng:
- Từ các hiện tượng thực tế và kết quả thí nghiệm để rút ra được quy luật của
chuyển động đều và không đều
3.Về thái độ:
- Tập trung, nghiêm túc, hợp tác khi thực hiện thí nghiệm
II Phương tiện:
1 Giáo viên:
- Chuẩn bị bộ thí nghiệm h3.1 nếu có
2 Học sinh:
- Ôn lại về chuyển động cơ học và vận tốc
III Hoạt động trên lớp:
1 Ổn định tổ chức:
- Ổn định lớp học, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Độ lớn vận tốc là gì? Kí hiệu, công thức tính, đơn vị tính
- Độ lớn vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và
được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời
gian Công thức: v= s / t Đơn vị là m/s, km/h
Trang 8b Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về định nghĩa chuyển động đều và không đều GV: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK
tìm hiểu về chuyển động đều và không
đều
HS: Đọc thông tin SGK tìm hiểu về
chuyển động đều và không đều Lấy
thí dụ cho mỗi chuyển động
- Chuyển động đều là chuyển động mà
vận tốc có độ lớn không thay đổi theo
+ Quãng đường A đến D thì chuyển
động của xe là không đều
+ Quãng đường D đến F thì chuyển
động của xe là chuyển động đều
b,c ,d là chuyển động không đều
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vận tốc trung bình của chuyển động không đều:
GV: Yêu cầu HS tính đoạn đường lăn
được của trục bánh xe trong mỗi thời
gian ứng với các quãng đường AB,
BC, CD để làm rõ khái niệm vận tốc
trung bình
HS: Tìm hiểu về khái niệm vận tốc
trung bình
*Trong chuyển động không đều, trung
bình mỗi giây vật chuyển động được
bao nhiêu mét thì ta nói vận tốc trung
bình của chuyển động này là bấy nhiêu
Trang 9Từ A đến D xe chuyển động nhanhdần.
* Công thức tính vận tốc trung bình:
vtb =
t s
Hoạt động 3: Vận dụng.
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu nội dung
của các câu C4, C5, C6, C7 thảo luận
và trả lời các câu hỏi đó
HS: Vận dụng cac nội dung đã học trả
lời C4, C5, C6, C7
GV: Hướng dẫn HS trả lời nếu gặp khó
khăn
Dựa theo hướng dẫn để hoàn thành nội
dung câu trả lời
HS: C4: + Chuyển động của ô tô từ
Hà Nội đến Hải Phòng là chuyển động
không đều, 50km/h là vận tốc trung
bình
C5: 1
1 1
120 4( / ) 30
60 2,5( / ) 24
2 1
t t
s s
+
+
=
24 30
60 120
+
+
=3,3m/sC6: S V t= tb = 30.5 150 = km
III Vận dụng:
C4: + Chuyển động của ô tô từ Hà Nộiđến Hải Phòng là chuyển động khôngđều, 50km/h là vận tốc trung bình C5: 1
1 1
120 4( / ) 30
60 2,5( / ) 24
2 1
t t
s s
+
+
=
24 30
60 120
+
+
=3,3m/sC6: S V t= tb = 30.5 150 = km
4 Kiểm tra đánh giá:
- Yêu cầu HS chốt lại kiến thức trọng tâm của bài
5 Dặn dò:
- Học bài theo vở và SGK
- Làm bài tập từ 3.1đến 3.7SBT Chuẩn bị bài và soạn bài : Biểu diễn lực
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
………
………
………
Trang 10- Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc
- Nhận biết được lực là đại lượng véc tơ Biểu diễn được véc tơ lực
- Nghiên cứu các nội dung có liên quan
- Chuẩn bị nội dung kiến thức trong bài
2 Học sinh:
- Ôn lại kiến thức đã học
III Hoạt động trên lớp:
1 Ổn định tổ chức:
- Ổn định lớp học, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều? Nêu ví dụ thường gặp
về chuyển động không đều?
3 Bài mới:
a ĐVĐ: Một vật có thể chịu tác động của một hoặc đồng thời nhiều lực Vậy làm thế nào để biểu diễn lực ?
b Vào bài:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Ôn lại khái niệm lực, mối quan hệ giữa lực và sự thay đổi vận
tốc
GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C1
HS: C1:
+Hình 4.1: Lực hút của nam châm lên
miếng thép làm tăng vận tốc của xe
I Ôn lại khái niệm về lực
C1:
+Hình 4.1: Lực hút của nam châm lênmiếng thép làm tăng vận tốc của xe
Trang 11lăn, nên xe lăn chuyển động nhanh lên.
+Hình 4.2: Lực tác dụng của vợt lên
quả bóng làm quả bóng biến dạng và
ngược lại, lực của quả bóng đập vào
vợt làm vợt bị biến dạng
lăn, nên xe lăn chuyển động nhanh lên.+Hình 4.2: Lực tác dụng của vợt lênquả bóng làm quả bóng biến dạng vàngược lại, lực của quả bóng đập vàovợt làm vợt bị biến dạng
Hoạt động 2: Biểu diễn lực
GV: Làm thí nghiệm với quả bóng cho
rơi từ một độ cao xuống đất, hướng
dẫn HS phát hiện có lực tác dụng và
lực đó có độ lớn, phương chiều để đi
đến kết luận lực là đại lượng véc tơ
HS: Tìm hiểu về véc tơ lực theo sự
hướng dẫn của giáo viên
GV: Hướng dẫn HS biểu diễn lực trên
hình vẽ
HS: Tìm hiểu cách biểu diễn lực
GV: Lưu ý cho HS cách chọn tỉ lệ xích
và phân tích trên hình vẽ các yếu tố
GV: Thông báo ký hiệu véc tơ lực,
cường độ lực
- GV: Mô tả lại lực được biểu diễn
trong hình 4.3 sgk để HS hiểu rõ hơn
về cách biểu diễn lực
- HS: Nghiên cứu tài liệu và tự mô tả
lại thí dụ trong SGK
II Biểu diễn lực:
1 Lực là một đại lượng véc tơ.
Lực có độ lớn, có phương và chiềunên lực là một đại lượng véc tơ
2 Cách biểu diễn và kí hiệu véc tơ lực
GV: Yêu cầu HS tìm hiểu nội dung câu
hỏi C2, C3 thảo luận và trả lời các câu
P+ F F= 15000NC3: (H4.4- SGK)
a, F1 = 20N, theo phương thẳng đứng ,
chiều hướng từ dưới lên
b, F2 = 30Ntheo phương nằm ngang,
chiều từ trái sang phải
Trang 12phần ghi nhớ trong SGK c, F3 = 30Ncó phương chếch với
phương nằm ngang một góc 300 chiều hướng lên
4 Kiểm tra đánh giá:
- GV yêu cầu HSchốt lại kiến thức trọng tâm của bài và khắc sâu nội dung đó
5 Dặn dò:
- Làm bài tập từ 4.1đến 4.5 - SBT
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
………
………
………
………
Ngày soạn: 17/9/2014
Ngày giảng: 24/9/2014
Tuần 6 – bài 5
Tiết 5: SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
- Nêu được một số ví dụ về hai lực cân bằng, nhận biết đặc điểm của hai lực cân
bằng
- Từ kiến thức đã nắm được từ lớp 6, học sinh dự đoán và làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán để khẳng định được “ vật được tác dụng của 2 lực cân bằng thì vận tốc không đổi vật xẽ đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều mãi mãi
- Nêu được một số ví dụ về quán tính Giải thích được hiện tượng quán tính
2 Về kĩ năng:
- Kĩ năng xử lí kết quả thí nghiệm chuẩn xác
3 Về thái độ:
- Thái độ nghiêm túc hợp tác khi quan sát thí nghiệm, làm thí nghiệm
II Phương tiện:
1 Giáo viên:
- Xe lăn, khúc gỗ hình trụ ( hoặc con búp bê)
2 Học sinh:
- Soạn trước bài
III Hoạt động trên lớp:
1 Ổn định tổ chức:
- Ổn định lớp học, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Véc tơ lực được biểu diễn như thế nào ? chữa bài tập 4.4 sbt?
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Trang 13Hoạt động 1: Nghiên cứu lực cân bằng
GV: Yêu cầu HS ôn lại khái niệm hai
lực cân bằng đó học ở lớp 6
HS: Hai lực cân bằng là hai lực cùng
đặt lên một vật, có cường độ bằng nhau,
phương cùng nằm trên cùng một đường
thẳng, chiều ngược nhau
GV: Yêu cầu HS quan sát H5.2 SGK và
GV: Yêu cầu HS dự đoán về tác dụng
của hai lực cân bằng lên một vật đang
b/ Tác dụng lên quả cầu có hai lực:Trọng lực P là lực căng T
c/ Tác dụng lên quả bóng có hai: Trọng lực Pur
T
1N P
Q
0,5N P
Q
P 1N
Trang 14GV: Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm và
trả lời C2, C3, C4
HS:
C2: Quả cân A chỉ tác dụng của hai lực:
trọng lực và lực căng của dây hai lực
này cân bằng
C3: Đặt thêm vật A’ lên A, lúc này PA +
PA’ lớn hơn T nên AA’ chuyển động
nhanh dần đi xuống, B chuyển động đi
lên
C4: Quả cân A chuyển động qua lỗ K
thì A’ bị giữ lại Khi đó tác dụng lên A
chỉ còn hai lực PA và T lại cân bằng
nhau nhưng vật A vẫn tiếp tục chuyển
động Thí nghiệm cho biết chuyển động
của A là chuyển động thẳng đều
GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm (nễu
GV: Yêu cầu hs rút ra kết luận
HS: Kết luận : Một vật đang chuyển
động mà chịu tác dụng của hai lực cân
bằng thì tiếp tục chuyển động thẳng
đều
b Thí nghiệm kiểm tra.
C2: Quả cân A chỉ tác dụng của hailực: trọng lực và lực căng của dây hailực này cân bằng
C3: Đặt thêm vật A’ lên A, lúc này PA
+ PA’ lớn hơn T nên AA’ chuyển độngnhanh dần đi xuống, B chuyển động
C5
Thời Giant(s)
Quãngđường điđược
Kết luận : Một vật đang chuyển động
mà chịu tác dụng của hai lực cân bằngthì tiếp tục chuyển động thẳng đều
Hoạt động 2: Nghiên cứu quán tính là gì? Vận dụng quán tính trong đời
sống và trong kỹ thuật:
GV: Đưa ra một số hiện tượng về quán
tính thường gặp trong thực tế: VD: ôtô,
tàu hoả đang chuyển động không thể
dừng ngay mà phải trượt tiếp một đoạn
GV: Yêu cầu HS đua ra ví dụ tìm hiểu
về quán tính
HS: Nêu ví dụ tìm hiểu về quán tính
II Quán tính
1 Nhận xét
Trang 15GV: Chốt lại và rút ra kết luận.
GV: Yêu cầu HS làm C6, C7
HS : Làm thí nghiệm C6, C7 phân tích
để hiểu rõ về quán tính
C6: Búp bê ngã về phía sau.Vì khi đẩy
xe chân búp bê chuyển động cùng với
xe, nhng do quán tính nên thân và đầu
búp bê cha kịp chuyển động, vì thế búp
bê ngã về phía sau
C7: Búp bê ngã về phí trước Vì khi xe
dừng đột ngột, mặc dù chân búp bê bị
dừng lại với xe nhưng theo quán tính
thân búp bê vẫn chuyển động và nó
nhào về phí trước
GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C8
HS:
C8:a/ Khi ô tô rẽ phải, do quán tính,
hành khách không thể đổi hướng
chuyển động ngay mà vẫn tiếp tục theo
chuyển động cũ nên bị nghiêng sang
trái
b/ Nhảy từ độ cao xuống, chân chạm
đất bị dừng lại, nhưng người còn tiếp
chuyển chuyển động nên chân gập lại
c/ Khi tắc mực, nếu vẩy mạnh, bút lại
viết được vì lí do quán tính nên mực
tiếp tục chuyển động xuống đầu ngòi
bút khi bút đã dừng lại
- Khi có lực tác dụng, mọi vật đềukhông thể thay đổi vận tốc đột ngộtđược vì mọi vật đều có quán tính
2.Vận dụng:
C6: Búp bê ngã về phía sau.Vì khi đẩy
xe chân búp bê chuyển động cùng với
xe, nhng do quán tính nên thân và đầubúp bê cha kịp chuyển động, vì thếbúp bê ngã về phía sau
C7: Búp bê ngã về phí trước Vì khi
b/ Nhảy từ độ cao xuống, chân chạmđất bị dừng lại, nhưng người còn tiếpchuyển chuyển động nên chân gập lại.c/ Khi tắc mực, nếu vẩy mạnh, bút lại viết được vì lí do quán tính nên mực tiếp tục chuyển động xuống đầu ngòi bút khi bút đã dừng lại
4 Kiểm tra đánh giá:
- Yêu cầu HS rút ra kiến thức trọng tâm của bài
Trang 16- Phân biệt được một số hiện tượng về lực ma sát có lợi, có hại trong đời sống và
kỹ thuật Nêu được cách khắc phục tác hại của lực ma sát và vận dụng ích lợicủa lực này
2 Về kĩ năng:
- Rèn kỹ năng đo lực, đặc biệt là đo F msđể rút ra nhận xét về đặc điểm F ms
3 Về thái độ:
- Nghiêm túc hợp tác khi làm thí nghiệm
II Phương tiện:
1 giáo viên:
- Lực kế, miếng gỗ, 1 quả cân , 1 xe lăn
2 Học sinh:
- Ôn lại kiến thức về lực
III Hoạt động trên lớp:
1 Ổn định tổ chức:
- Ổn định lớp học, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu đặc điểm của 2 lực cân bằng?
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Nghiên cứu khi nào có lực ma sát
GV: Yêu cầu HS đọc tài liệu, nhận xét
lực ma sát trượt xuất hiện ở đâu?
HS: Lực ma sát trượt xuất hiện khi một
vật chuyển động trượt trên mặt vật
I Khi nào có lực ma sát
1 Lực ma sát trượt
- Lực ma sát trượt xuất hiện khi một vật chuyển động trượt trên mặt vật
Trang 17quay Mặt lớp trượt trên đường xuất
hiện ma sát trượt làm bánh xe nhanh
- Quan sát hiện tượng với thí nghiệm
hòn bi lăn tìm hiểu về lực ma sát lăn
- Nhận xét và chốt lại lực ma sát lăn
GV: Yêu cầu hs tìn hiểu nội dung C2,
C3 suy nghĩ và trả lời các câu hỏi đó
HS: Quan sát hiện tượng và trả lời C4:
C4: Vật không thay đổi vận tốc :
Chứng tỏ vật chịu tác dụng của hai lực
- Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi vật chịu tác dụng của lực mà vật vẫn đứng yên
Hoạt động 2: Nghiên cứu lưc ma sát trong đời sống và trong kỹ thuật
II Lực ma sát trong đời sống và kĩ thuật:
Trang 18GV: Yêu cầu HS tìm hiểu nội dung
+ Khi phanh gấp nếu không có ma sát
thì ô tô không dừng lại được Biện
pháp: Tăng độ sâu khía rãnh mặt lốp
để tăng ma sát
- Kiến thức môi trường:
+ Trong quá trình lưu thông của các
phương tiện giao thông đường bộ, ma
sát giữa bánh xe và mặt đường, giữa
các bộ phận cơ khí với nhau, ma sát
giữa phanh xe và vành bánh xe làm
phát sinh các bụi cao su, bụi khí và bụi
kim loại Các bụi khí này gây ra tác hại
to lớn đối với môi trường: ảnh hưởng
đến sự hô hấp của cơ thể người, sự
sống của sinh vật và sự quang hợp của
cây xanh
+ Nếu đường nhiều bùn đất, xe đi trên
đường có thể bị trượt dễ gây ra tai nạn,
đặc biệt khi trời mưa và lốp xe bị mòn
- Biện pháp bảo vệ môi trường:
+ Để giảm thiểu tác hại này cần giảm
số phương tiện lưu thông trên đường
và cấm các phương tiện đã cũ nát,
không đảm bảo chất lượng Các
1 Lực ma sát có thể có hại:
C6: a) Ma sát trượt làm mòn xích đĩa Khắc phục: Tra dầu
b) Ma sát trượt làm mòn trục cản chở chuyển động của bánh xe ; khắc phục: lắp ổ bi , tra dầu
c) Cản trở chuyển động thùng ; khắc phục: lắp bánh xe con lăn
2 Lực ma sát có thể có ích:
C7:
+ Bảng trơn không viết phấn lên bảng được Khắc phục: Tăng độ nhám của bảng để tăng ma sát trượt giữa phấn và bảng
+ Khi phanh gấp nếu không có ma sát thì ô tô không dừng lại được Biện pháp: Tăng độ sâu khía rãnh mặt lốp đểtăng ma sát
Trang 19phương tiện tham gia giao thông cần
đảm bảo các tiêu chuẩn về khí thải và
an toàn đối với môi trường
+ Cần thường xuyên kiểm tra chất
lượng xe và vệ sinh mặt đường sạch sẽ
Hoạt động 3: Vận dụng
GV: Yêu cầu HS trả lời C8 và C9
HS: C8: C9: ổ bi có tác dụng giảm ma
sát do thay thế ma sát trượt bằng ma
sát lăn của các viên bi Nhờ sử dụng ổ
bi đã giảm được lực cản lên các vật
chuyển động khiến cho máy móc hoạt
động dễ dàng góp phần thúc đẩy sự
phát triển của ngành động lực học, cơ
khí
III Vận dụng:
C8: C9: ổ bi có tác dụng giảm ma sát
do thay thế ma sát trượt bằng ma sát lăn của các viên bi Nhờ sử dụng ổ bi
đã giảm được lực cản lên các vật chuyển động khiến cho máy móc hoạt động dễ dàng góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành động lực học, cơ khí
4 Kiểm tra đánh giá:
- Yêu cầu HS chốt lại kiến thức trọng tâm của bài
5 Dặn dò:
- Làm bài tập: Từ 6.1đến 6.5 – SBT
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
………
………
………
………
Ngày soạn: 3/10/2014
Ngày giảng: 8/10/2014
Tuần 8
Tiết 7: ÔN TẬP
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
- HS hệ thống hoá được tất cả các nội dung chính của các bài 1-6, và hiểu được các nội dung đó
- Chữa một số bài tập cơ bản phần chuyển động đều, chuyển động không đều
2 Về kĩ năng:
- Giải thích được các hiện tượng đơn giản thường gặp
Vận dụng được các công thức để giải được một số dạng bài tập thường gặp
3 Về thái độ:
- Cẩn thận khi tính toán
II Phương tiện:
Trang 201 Giáo viên:
- Tìm các dạng bài tập học từ đầu học kì
2 Học sinh:
- Ôn tập lại các kiến thức đã học
III Hoạt động trên lớp:
1 Ổn định tổ chức:
- Ổn định lớp học, kiểm tra sĩ số
2 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: kiểm tra kiến thức cũ
GV: CĐ cơ học là gì? Tại sao CĐ có tính
chất tương đối, các dạnh chuyển động
thường gặp?
HS:
+ Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi
theo thời gian thì vật chuyển động so với
vật mốc Chuyển động này gọi là chuyển
động cơ học
GV: GV: Vận tốc là gì? Công thức tính vận
tốc ? đơn vị của vận tốc? Chuyển động đều
là gì?
+ Chuyển động đều là chuyển động mà vận
tốc có độ lớn không thay đổi theo thời
gian
GV: Thế nào là chuyển động không đều,
cách tính vận tốc trung bình của chuyển
động không đều?
HS: Chuyển động không đều là chuyển
động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo
thời gian
Vận tốc- Công thức tính vận tốc
vtb =
t s
GV: Thế nào là hai lực cân bằng, nêu tác
dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang
chuyển động? Quán tính là gì?
I Kiến thức:
Trang 21HS: Hai lực cân bằng
GV: Phát biểu các loại lực ma sát thường
gặp?
HS: Lực ma sát
Hoạt đọng 2: Các dạng bài tập chuyển động
GV: Yêu cầu HS đọc đề bài và tóm tắt bài
toán
HS: Đọc đề bài bài toán
GV: Ta sử dụng công thức nào để giải bài
50000 )
/ ( 50 2
GV: Yêu cầu HS chũa bài tập
HS: Bài giải: áp dụng công thức
30 45
;
) / ( 40 25 , 0
10
;
) / ( 75 4 , 0
30
;
) / ( 20 25 , 2
45
;
3 2 1
3 2 1
3 3
3 3
2 2
2 2
1 1
1
1
h km v
t t t
S S S
v
h km v
t
S
v
h km v
t
S
v
h km v
t
S
v
≈ +
+
+ +
=
+ +
+ +
13,89( / ) 3600
S1= 45km; t1=2h15’ = 2,25h
S2 = 30km; t2=24’ = 0,4h
S3 = 10km; t3=1/4h = 0,25hTính: a) v1=? v2=? v3=?
Trang 22Đáp số: 20km/h; 75km/h; 40km/h
29,31km/h
) / ( 31 , 29 25 , 0 4 , 0 25 , 2
10 30 45
;
) / ( 40 25 , 0
10
;
) / ( 75 4 , 0
30
;
) / ( 20 25 , 2
45
;
3 2 1
3 2 1
3 3
3 3
2 2
2 2
1 1
1 1
h km v
t t t
S S S v
h km v
t
S v
h km v
t
S v
h km v
t
S v
≈ +
+
+ +
=
+ +
+ +
Hoạt động 3: Dạng bài tập biểu diễn lực, cân bằng lực
GV: Gọi một HS lên bảng biểu diễn
Các lức tác dụng lên quả cầu: T
+ Trọng lực P kéo quả cầu
xuông dưới
P = 0,2.10 = 2N P
+ Lực căng T của sợi dây
kéo quả cầu lên:
Các lức tác dụng lên quả cầu:
T
+ Trọng lực P kéo quả cầu xuông dưới
P = 0,2.10 = 2N + Lực căng T của sợi dây
kéo quả cầu lên:
T = P = 2N
3 Kiểm tra đánh giá:
- Yêu cầu HS tong hợp lại các kiến thức cần nhớ
4 Dặn dò:
- Về nhà ôn tập để kiểm tra một tiết
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
………
………
………
Trang 23- Nghiêm túc trong giờ kiểm tra, yêu thích môn học.
II Hình thức đề kiểm tra: - TNKQ (30%) + TL (70%).
3 Nêu được ýnghĩa của tốc độ
là đặc trưng cho
sự nhanh, chậmcủa chuyểnđộng
4 Nêu được tốc
độ trung bình là
6 Vận dụngđược côngthức v = S/t
8 Tínhđược tốc
độ trungbình củachuyểnđộngkhôngđều
Trang 24gì và cách xácđịnh tốc độtrung bình.
1(2.25’)
về tác dụngcủa hai lựccân bằnglên một vậtchuyểnđộng
5 Nêu đượcquán tính củamột vật là gì
7 Nêu đượckhái niệm về lực
ma sát nghỉ,trượt, lăn
9 Biểu diễnđược lực bằngvéc tơ
10 Đề rađược cáchlàm tăng masát có lợi, vàgiảm ma sát
có hại trongmột số trườnghợp
11 Giảithíchđượcmột sốhiệntượngthườnggặp liênquan đếnquántính
1(2.2
C9.10;
C10
8
C11.5
4 2.5 25%
4 6.5 65%
10 10 100%
IV Biên soạn đề kiểm tra:
Phần I: Trắc nghiệm ( 3 điểm) Chọn phương án trả lời đúng cho các câu
sau:
1) Ô tô đang chạy trên đường :
A Đứng yên so với người lái xe B Đứng yên so với cột đèn bên đường
C Chuyển động so với người lái xe D Chuyển động so với hành khách ngồi trên xe
2)Khi chỉ có một lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật sẽ như thế nào?
A Không thay đổi B.Chỉ có thể tăng dần
C Chỉ có thể giảm dần D.Có thể tăng dần, hoặc giảm dần
3)Vận tốc nào sau đây là vận tốc trung bình?