Chương 3Các chỉ dẫn tính toán cơ bản Chương 3: Các chỉ dẫn tính toán cơ bản trang III_1 3.1 Nội dung tính toán cơ bản 3.2 Tổn hao ứng suất trong kết cấu ứng lực trước 3.3 Phân tích kết
Trang 1BỘ MÔN CÔNG TRÌNH
KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
GV: Hồ Hữu Chỉnh Email: hohuuchinh@hcmut.edu.vn
KẾT CẤU BÊ TƠNG
ỨNG LỰC TRƯỚC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCXDVN 356 – 2005, Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê
tơng và bê tơng cốt thép, Nhà xuất bản Xây dựng, 2006
(thay thế tiêu chuẩn TCVN 5574:1991 )
[2] Bài giảng BTCT ứng lực trước, Nguyễn Thị Mỹ Thúy,
(ĐHBK Tp.HCM, lưu hành nội bộ), 2007
[3] Thiết kế sàn BTCT ứng lực trước, Phan Quang Minh,
(ĐHXD Hà Nội), 2007
BỘ MÔN CÔNG TRÌNH
KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
GV: Hồ Hữu Chỉnh Email: hohuuchinh@hcmut.edu.vn
Trang 2Chương 3
Các chỉ dẫn tính toán cơ bản
Chương 3: Các chỉ dẫn tính toán cơ bản trang III_1
3.1 Nội dung tính toán cơ bản
3.2 Tổn hao ứng suất trong kết cấu ứng lực trước
3.3 Phân tích kết cấu bê tông ứng lực trước
3.4 Tính tổn hao trong căng sau theo ACI 318-08
Tải trọng P
làm việc bình thường
gồm lượng quá tải cho phép
Giảm ứng suất nén ( P o )
Tĩnh tải toàn phần
(độ võng hay vồng)
Dpi -độ vồng ULT ban đầu
Dpe -độ vồng ULT hữu hiệu
Do -độ võng trọng lượng bản thân
DD -độ võng do tĩnh tải
DL -độ võng do hoạt tải
Phá hoại Quá tải làm việc
Tải phân bố đều: q 1
Chương 3: Các chỉ dẫn tính toán cơ bản trang III_2
Trang 3 Theo tiêu chuẩn TCXDVN 356:2005, cấu kiện bêtông cốt thép ứng lực
trước cần được tính toán theo 2 nhóm TTGH
Nhóm TTGH - I: khả năng chịu lực
Nhóm TTGH - II: điều kiện làm việc bình thường
Theo tiêu chuẩn ACI 318 (Mỹ), cấu kiện bêtông cốt thép ứng lực trước
cần được tính toán theo 3 trạng thái:
Giai đoạn nén trước (prestress transfer) tương ứng với giai đoạn
vừa buông cáp
Giai đoạn làm việc bình thường (service load state - SLS) tương
ứng với phạm vi thay đổi của tải trọng gây uốn: Po≤ P ≤ Pser
Trạng thái giới hạn về độ bền (ultimate load state - ULS), tương
ứng với tải trọng gây uốn tới hạn (tải phá hoại): P = Pu
Chương 3: Các chỉ dẫn tính toán cơ bản trang III_3
Chương 3: Các chỉ dẫn tính toán cơ bản trang III_4
Trọng lượng bản thân: q bt
sp
Dầm ULT ở giai đoạn nén trước
Tải phân bố đều: q1 Tải P 2 Tải P 2
Trang 4Phân loại các tổn hao ứng suất
Chương 3: Các chỉ dẫn tính toán cơ bản trang III_5
(Tổn hao )
Tổn hao ứng suất do biến dạng đàn hồi
Chương 3: Các chỉ dẫn tính toán cơ bản trang III_6
Trang 5Tổn hao ứng suất do ma sát
Chương 3: Các chỉ dẫn tính toán cơ bản trang III_7
Ma sát tạo ra tại mặt giao tiếp thép ULT và bê tông
trong quá trình căng thép ở kết cấu bê tông căng sau.
Không có tổn hao do ma sát trong kết cấu bê tông
căng trước.
Tổn hao ứng suất do biến dạng neo
Chương 3: Các chỉ dẫn tính toán cơ bản trang III_8
Biến dạng neo xảy ra ở đầu neo trong kết cấu bê
tông căng sau.
Không có tổn hao do biến dạng neo trong kết cấu
bê tông căng trước.
Thông thường thiết kế chọn: D s = 6-8 mm
Trang 6Các tổn hao ứng suất theo thời gian
Chương 3: Các chỉ dẫn tính toán cơ bản trang III_9
Từ biến của bê tông : ứng suất = const ; biến dạng
(nên chọn bê tông cường độ cao)
ứng suất (nên chọn thép ULT ít chùng ứng suất)
Tổn hao ứng suất trong các giai đoạn làm việc
Chương 3: Các chỉ dẫn tính toán cơ bản trang III_10
Giai đoạn nén trước (prestress transfer) tương ứng với giai
đoạn vừa buông cáp, thường gồm:
- tổn thất do biến dạng đàn hồi của bê tông
- tổn thất do biến dạng đầu neo (chỉ có ở căng sau ).
- tổn thất do ma sát (chỉ có ở căng sau ).
- một phần tổn thất do chùng ứng suất thép ULT.
- không có tổn thất do co ngót bê tông.
- không có tổn thất do từ biến bê tông.
Giai đoạn làm việc bình thường (service load state - SLS)
phải kể đến tất cả tổn thất ứng suất ngắn hạn và dài hạn của
thép ứng lực trước trong tính toán độ bền
Trang 7Tỷ lệ tổn hao ứng suất cho phép
Chương 3: Các chỉ dẫn tính toán cơ bản trang III_11
3.3 Phân tích kết cấu bê tông ứng lực trước
Chương 3: Các chỉ dẫn tính toán cơ bản trang III_12
Các quan niệm phân tích kết cấu bê tông ứng lực trước:
• Quan niệm 1 : xem bê tông ULT là vật liệu đàn hồi, tính toán
theo ứng suất cho phép
• Quan niệm 2 : xem kết cấu ULT như là BTCT thông thường,
với sự kết hợp bởi bê tông và cốt thép cường độ cao
• Quan niệm 3 : xem ULT như là một thành phần cân bằng với
một phần tải trọng tác dụng lên kết cấu trong quá trình sử dụng
Đây là phương pháp khá đơn giản, dễ sử dụng thường dùng
trong phân tích kết cấu sàn hay dầm bê tông ULT
Trang 8Phân tích theo phương pháp ứng suất cho phép
Chương 3: Các chỉ dẫn tính toán cơ bản trang III_13
P -lực hiệu dụng của thép ULT
M -mômen do tải trọng ngoài gây ra
e -khoảng cách CGC và CGS
f 1 -ứng suất do lực Pgây ra
f 2 -ứng suất do mômen Pe gây ra
f 3 -ứng suất do mômen Mgây ra
A -diện tích của tiết diện nguyên (tiết diện không nứt)
I -mômen quán tính của tiết diện nguyên (tiết diện không nứt)
Biểu đồ phân bố ứng suấttại tiết diện ngang dầm
Ứng suất cho phépthường dùng trong giai đoạn nén trước(transfer)
và giai đoạn làm việc bình thường(service load state - SLS)
y
I
My I
Pey A
P f f f
f 1 2 3 Qui ước: US gây nén có dấu +
US gây kéo có dấu
] f f
kéo kéo
nén nénKiểm tra Ghi chú: [f nén ]: US gây nén cho phép của BT
[f kéo ]: US gây kéo cho phép của BT
Phân tích theo phương pháp cân bằng tải trọng
Chương 3: Các chỉ dẫn tính toán cơ bản trang III_14
Cáp ứng lực trước được thay bằng các lực tương đương tác dụng vào bêtông
Trong sàn hay dầm bê tông ULT, cáp tạo ra một tải trọng ngược lên, nếu chọn
hình dạng cáp và lực ULT phù hợpsẽ cân bằng với các lực tác dụng
lên sàn, do đó độ võng sàn tại mọi điểm bằng 0 Thường dùng trong
giai đoạn làm việc bình thường(service load state - SLS)
Độ vồng
EI
ML ke
2
D
Trang 9Lựa chọn tải trọng cân bằng (w bal )
Chương 3: Các chỉ dẫn tính toán cơ bản trang III_14B1
Cáp ứng lực trước được thay
bằng các lực tương đương tác dụng
vào bêtông Trong sàn hay dầm bê
tông ULT, cáp tạo ra một tải trọng
ngược lên (tải trọng cân bằng, w bal),
nếu chọn hình dạng cáp và lực ULT
phù hợpsẽ cân bằng với các lực tác
dụng lên sàn (W), do đó độ võng
sàn tại mọi điểm bằng 0
Tải trọng cân bằng (w bal) trong kết cấu căng sau(post tensioning)
thông thường được lựa chọn như sau:
1 Bằng 60-70% tĩnh tải sàn.
2 Bằng 70-80% tĩnh tải dầm.
Độ vồng tuyến cáp có đầu neo lệch tâm
Chương 3: Các chỉ dẫn tính toán cơ bản trang III_14B2
) e e 5 ( EI 48
PL
2 1 2
D
P P
P P
EI 24
PL
2 1 2
D
] L ) e e ( 2 L e 3 [ EI 24
1 2 1 2 1
D
P P
Trang 10Ví dụ lựa chọn hình dạng tuyến cáp
Chương 3: Các chỉ dẫn tính toán cơ bản trang III_14B3
căng sau dễ thi công
Sơ đồ tuyến cáp nào hợp lý ?
Chương 3: Các chỉ dẫn tính toán cơ bản trang III_14C
2 g c
max U
max,
I E
M k f I
Sơ đồ Mômen k
Sơ đồ Mômen k
e U max,
D
Trang 11Ví dụ 3.1: Phân tích ứng suất tại giữa nhịp
Chương 3: Các chỉ dẫn tính toán cơ bản trang III_15
Yêu cầu: Xác định biểu đồ phân bố ứng suấttại tiết diện giữa dầm cho hai
trường hợp: a)- Tính theo ứng suất cho phép b)- Tính theo cân bằng tải trọng
mm10375,0750500
A
kNm3008/)3,745(8/qL
4 10
3)/12 1,758 10 mm750
500(
Chương 3: Các chỉ dẫn tính toán cơ bản trang III_16
CGS
a) Tính theo ứng suất cho phép:
• Ứng suất mép trên cùng của tiết diện giữa dầm:
• Ứng suất mép dưới cùng của tiết diện giữa dầm :
2 10
6 10
3 6
MyI
PeA
Qui ước: US gây nén có dấu +
US gây kéo có dấu
-2 10
6 10
3 6
3 bott om
bott om bott om
10 758 , 1 10 300 375 10 758 , 1 145 10 1620 10 375 , 0 10 1620 y
I
M y I
Pe A
Trang 12b) Tính theo cân bằng tải trọng:
• Mômen tính toán sau khi trừ tải cân bằng: Mtt= M - Pe = 64,86kNm
• Ứng suất mép dưới cùng của tiết diện giữa dầm :
Chương 3: Các chỉ dẫn tính toán cơ bản trang III_17
2 10
6 6
I
MA
P)
6 6
3 bott om
t t bott om
10758,11086,6410375,0101620y
I
MA
P)
Qui ước: US gây nén có dấu +
US gây kéo có dấu 2,9 N/mm2
-5,7 N/mm2
(nén)
Chương 3: Các chỉ dẫn tính toán cơ bản trang III_18
Yêu cầu: Xác định biểu đồ phân bố ứng suấttại tiết diện giữa dầm cho trường
hợp: a)- Tính theo ứng suất cho phép b)- Tính theo cân bằng tải trọng
CGS
Qui ước: US gây nén có dấu +
US gây kéo có dấu -0,8 N/mm2
-7,8 N/mm2
Đáp số:
Trang 13Chương 3: Các chỉ dẫn tính toán cơ bản trang III_19
Yêu cầu:
So sánh độ võng dự kiến của 2 phương án hình dạng cáp, với các giả thuyết:
a)- Bê tông không nứt khi làm việc b)- Tổng tổn hao ứng suất = 20% Po
Chương 3: Các chỉ dẫn tính toán cơ bản trang III_20
Giải: (Áp dụng phương pháp cân bằng tải trọng)
a Độ võng giữa dầm do tải trọng phân bố q:
b Độ vồng giữa dầm do ứng lực trước 80%Po:
Theo phương án 1: cáp thẳng (mômen cân bằng M = 0,8Poe)
Theo phương án 2: cáp parabol (tải phân bố cân bằng w = 0,8x8Poe/L2)
c Độ võng dự kiến của dầm ULT cáp thẳng: D1= Dq–De1= 0,7 mm
d Độ võng dự kiến của dầm ULT cáp parabol: D2= Dq–De2= 1,5 mm
mm7,510532000384
10000705IE384
qL5
10 4
5320008
10000)4001020008,0(IE8L)eP8,0(IE8
ML
10 2 3
c
2 o c
532000384
10000)40010200032(I
E384
L)L/eP88,0(5IE384wL5
10 2 3
c
4 2 o c
Trang 14Chương 3: Các chỉ dẫn tính toán cơ bản trang III_21
Yêu cầu:
1 Thiết kế tiết diện dầm(b, h, e) sao cho độ võng dự kiến dầm ULT xấp xĩ = 0
với các giả thuyết như sau:
a)- Bê tông không nứt khi làm việcb)- Tổng tổn hao ứng suất = 20% Po
2 Xác định biểu đồ phân bố ứng suấtcho các trường hợp:
a)- Tiết diện giữa dầm b)- Tiết diện đầu dầm
1 Thiết kế tiết diện dầm(b, h, e) sao cho độ võng dự kiến dầm ULT xấp xĩ = 0
với các giả thuyết như sau:
a)- Bê tông không nứt khi làm việcb)- Tổng tổn hao ứng suất = 20% Po
2 Xác định biểu đồ phân bố ứng suấtcho các trường hợp:
a)- Tiết diện giữa dầm b)- Tiết diện đầu dầm
Trang 15Chương 3: Các chỉ dẫn tính toán cơ bản trang III_21C
1 Thiết kế tiết diện dầm(b ≥ 400, h, e ≤ 0,5h-60) sao cho độ võng dự kiến dầm
ULT xấp xĩ = 5 mm, với các giả thuyết như sau:
a)- Bê tông không nứt khi làm việc, cho biết gbt = 25kN/m3
b)- Tổng tổn hao ứng suất = 20% Po
2 Xác định biểu đồ phân bố ứng suấtcho các trường hợp:
a)- Tiết diện giữa dầm b)- Tiết diện đầu dầm
CGS
Q = 100 kN (1/2 dầm)
E c= 32 kN/mm2
Chương 3: Các chỉ dẫn tính toán cơ bản trang III_22
Ứng lực trước thay đổi giảm dầndọc theo chiều dài cáp do tổn hao ứng
suất từ đầu căng cáp(jacking end) đến đầu neo cáp (anchorage end).
Đầu kích Đầu neo
Trang 16ACI 318-08: Tính tổn hao ma sát do cong cáp
Chương 3: Các chỉ dẫn tính toán cơ bản trang III_23
) 1
-hệ số ma sát do uốn cong cáp có chủ ý (curvature friction), đơn vị (1/rad)
-góc thay đổi tuyến thiết kế từ đầu căng cáp đến vị trí x đang xét, đơn vị (rad)
K -hệ số ma sát do cáp uốn lượn không chủ ý (wobble friction), đơn vị (1/m)
x -vị trí khảo sát tổn hao ứng suất cáp do ma sát tính từ đầu căng cáp, đơn vị (m)
f p0 -ứng suất căng ban đầu chưa có tổn thấtcủa thép ULT, đơn vị (MPa)
FL -tổn hao ứng suất do ma sát tại vị trí đang xét, đơn vị (MPa)
Tuyến cáp thiết kế
Tuyến cáp thực tế
do cáp uốn lượn
Gối đỡ ống cáp = góc thay đổi
tuyến cáp thiết kế
Tổn hao ma sát(FL) xảy ra ở
vùng giao tiếp giữa bê tông và
thép ULT khi căng cáp; tổn
hao ma sát chỉ có trong thép
căng sau mà không tồn tại
trong cấu kiện căng trước
Tổn hao ứng lực trước ma sát
gây ra do tuyến cáp bị cong
(curvature) và do uốn lượn
(wobble) của tuyến cáp:
Chương 3: Các chỉ dẫn tính toán cơ bản trang III_24
i
i
L e
0
x p
Trang 17ACI 318-08: Tính tổn hao ma sát do cong cáp (tt)
Chương 3: Các chỉ dẫn tính toán cơ bản trang III_25
Chương 3: Các chỉ dẫn tính toán cơ bản trang III_25B
Cáp bonded ống mềmCáp bonded ống cứngCáp unbonded
Loại cáp
0,0025 0,00160,0010 0,00070,0033
0,22 0,180,25 0,200,07
) 1 (
0
x p
i
Trang 18ACI 318-08: Tính tổn hao do trượt đầu neo
Chương 3: Các chỉ dẫn tính toán cơ bản trang III_26
Tổn hao do trượt đầu neo(SL) xảy ra ở vùng đầu căng cáp với độ
lớn là Ds = 6-8 mm (anchorage slip) Ngoài vùng L set, ảnh hưởng
do trượt đầu neo không tồn tại
Tổn hao do trượt đầu neo (SL) chỉ có trong thép căng sau mà không
tồn tại trong cấu kiện căng trước
Các tổn thất do ma sátvà trượt neocó thể kiểm tra khá chính xác
bằng cách so sánh giữa chiều dài cáp bị giãn dài sau khi căngvà áp
lực căng cáp ban đầu: Dj PavgL / ApsEps Ds PoL / ApsEps
) (
1
1 1
1
x
x o x
x
ps ps s set
L
P P P
P
E A L
Chương 3: Các chỉ dẫn tính toán cơ bản trang III_27
pu ps end
pu ps o
f A P
f A P
f A P
74 , 0
70 , 0
80 , 0
Trang 19ACI 318-08: Tính tổn hao do biến dạng đàn hồi
Chương 3: Các chỉ dẫn tính toán cơ bản trang III_xx
Tổn hao do bê tông biến dạng đàn hồi(ES) tương ứng với sự co lại của bê tông
ngay sau khi tạo lực nén ban đầu trong thép ULT
K es = 1,0 với kết cấu căng trước
K es = 0,5 với kết cấu căng sau khi căng cáp lần lượt để lực căng cáp đều nhau
K es = 0→0,5 với kết cấu căng saukhi căng cáp theo cácphương pháp khác
E ps -mô đun đàn hồi của thép ULT, đơn vị (MPa)
E ci -mô đun đàn hồi của bê tông ở giai đoạn nén trước, đơn vị (MPa)
f cpa -ứng suất nén trung bìnhcủa bê tông tại tâm cáp (CGS) dọc theochiều dài kết cấu
ngay sau khi ULT gây nén lên tiết diện bê tông, đơn vị (MPa)
f cir -ứng suất nén “thực”của bê tông tại tâm cáp (CGS) ngay sau khi ứng lực trước gây
nén lên tiết diện bê tông (chỉ có tổn hao ma sát vàtrượt neo), đơn vị (MPa)
ES -tổn hao ứng suất do bê tông biến dạng đàn hồi, đơn vị (MPa)
ci
ps cpa es
E
E f
E
E f K
ES
b)- Cáp dính kếtNếu f cir < 0 (kéo)
thì tổn haoES = 0
Chương 3: Các chỉ dẫn tính toán cơ bản trang III_27
) (
3 2
) ( 0
, ,
,end cir m id cir end
cir
cpa
g cpi
cir
cir
f f
f
f
nén f
CGC -trọng tâm của tiết diện bê tông, CGS -trọng tâm của thép ULT
e -khoảng cách từ trọng tâm CGS đến trọng tâm CGC, đơn vị (mm)
A c -diện tích của tiết diện bê tông, đơn vị (mm2)
I c -mômen quán tính của tiết diện bê tông, đơn vị (mm4)
K cir = 0,9 với kết cấu căng trước, K cir = 1,0 với kết cấu căng sau
P pi -lực nén trướccó xéttrượt neo + ma sátcủa thép ULT, đơn vị (N)
f cpi -ứng suất của bê tông tại CGS do lực nén trước Ppigây ra, đơn vị (MPa)
f g -ứng suất của bê tông tại CGS chỉ do tĩnh tảicủa kết cấu gây ra, đơn vị (MPa)
M d -mômen uốn do trọng lượng bản thânkết cấu gây ra lúc căng cáp, đơn vị (Nmm)
end - tiết diện đầu ; mid - tiết diện giữa cấu kiện
ứng lực trước căng cáp dạng parabol
Trang 20ACI 318-08: Tính tổn hao do từ biến bê tông
Chương 3: Các chỉ dẫn tính toán cơ bản trang III_28
Tổn hao do từ biến bê tông(CR) tương ứng với sự co lại bê tông theo thời gian
do tải trọng nén tác dụng dài hạn
K cr = 2,0 với kết cấu căng trước,K cr = 1,6 với kết cấu căng sau
E ps -mô đun đàn hồi của thép ULT, đơn vị (MPa)
E c -mô đun đàn hồi của bê tông 28 ngày tuổi, đơn vị (MPa)
f cpa -ứng suất nén trung bìnhcủa bê tông tại tâm cáp (CGS) dọc theochiều dài kết cấungay
sau khi ứng lực trước gây nén lên tiết diện bê tông, đơn vị (MPa)
f cir -ứng suất nén “thực”của bê tông tại tâm cáp (CGS) ngay sau khi ứng lực trước gây nén
lên tiết diện bê tông, đơn vị (MPa)
f cds -ứng suất của BT tại tâm cáp (CGS) do tải dài hạn= TT hoàn thiện + HT dài hạn(có
thể lấy bằng 50% HT tổng cộng) gây ra sau khi ULT gây nén lên tiết diện BT, đơn vị (MPa),
CR -tổn hao ứng suất do từ biến của bê tông, đơn vị (MPa)
c
ps cpa
cr
E
E f
E
E ) f f K
b)- Cáp dính kếtNếu f cir – f cds < 0
thì tổn hao CR = 0
Chương 3: Các chỉ dẫn tính toán cơ bản trang III_29
CGC -trọng tâm của tiết diện bê tông, CGS -trọng tâm của thép ULT
K cir = 0,9 với kết cấu căng trước, K cir = 1,0 với kết cấu căng sau
e -khoảng cách từ trọng tâm CGS đến trọng tâm CGC, đơn vị (mm)
A c -diện tích của tiết diện bê tông, đơn vị (mm2)
I c -mômen quán tính của tiết diện bê tông, đơn vị (mm4)
P pi -lực nén trước có xét tổn thất neo + ma sáttrong thép ULT, đơn vị (N)
M d -mômen uốn do tĩnh tải kết cấugây ra lúc căng cáp, đơn vị (Nmm)
M ds -mômen uốn do tải dài hạn(không kể Mg) gây ra sau khi căng cáp, đơn vị (Nmm)
c
d g c
2 pi
cir
cir
I
e M f
; I
e P
; f f