1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

chương 3 việc làm học nghề

49 208 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ai là người thất nghiệp?Người thất nghiệp là người đang đóng bảo hiểm thất nghiệp mà bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc nhưng chưa tìm được việc làm... Ô

Trang 1

CHƯƠNG 3 VIỆC LÀM, HỌC NGHÊ

Biên soạn: Th.s Đoàn Công Yên Email: dcyen@hcmulaw.edu.vn

Trang 2

Nghị định 196/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 Quy định thành lập

và hoạt động của Trung tâm dịch vụ việc làm.

Thông tư 23/2014/TT-BLĐTBXH ngày 29/8/2014 hướng dẫn Nghị định 03/2014/NĐ-CP

Thông tư 07/2015/TT-BLĐTBXH ngày 25/2/2015 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 196/2013/NĐ-CP và Nghị định số 52/2014/NĐ-CP

Trang 3

1 VIỆC LÀM

1.1 Khái niệm việc làm

“Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu

nhập mà không bị pháp luật cấm”.

K 1 Điều 9 BLLĐ 2012

Trang 4

Điều kiện:

Trang 5

Ai là người có việc làm? Ai là người thất nghiệp?

Người thất nghiệp là người đang đóng bảo hiểm thất nghiệp mà bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc nhưng chưa tìm được việc làm

(khoản 4 Điều 3 Luật BHXH)

Trang 6

1.2 Quyền làm việc (Đ.10) và quyền tuyển dụng lao động (Đ.11)

Có hay không sự mâu thuẫn giữa quyền

tự do về việc làm và quyền tự do kinh

doanh?

Trang 7

Ông A ký HĐLĐ 36 tháng với

Công ty X

Điều 7 của HĐLĐ giữa A – X quy định:

“Trong suốt thời gian có hiệu lực của HĐLĐ, ông A không được phép tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ của Công ty dưới mọi hình thức; không được làm việc cho bất kỳ NSDLĐ nào là đối thủ cạnh tranh của Công

ty, kể cả sau khi HĐLĐ này đã kết thúc”.

Điều khoản trên là đúng hay trái pháp luật?

Trang 8

Nội dung quyền tuyển dụng lao động

Trang 9

Tuyển dụng, sử dụng người lao động vào làm việc trái quy định của pháp luật.

Trang 10

Dụ dỗ, hứa hẹn và quảng cáo gian dối để lừa gạt người lao động hoặc lợi dụng dịch vụ việc làm, thông tin thị trường lao động để thực hiện những hành vi trái pháp luật.

Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện chính sách về việc làm.

Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động.

Trang 11

Công ty X thông báo tuyển nhân viên kế toán tổng hợp, yêu cầu:

- Có hộ khẩu tại các tỉnh miền Nam

- Trình độ Đại học

- Độ tuổi từ 25 đến 35 tuổi

Công ty X có bị xem là phân biệt đối xử hay không?

Trang 12

1.3 Trách nhiệm giải quyết việc

làm

“Nhà nước, NSDLĐ và xã hội có trách nhiệm tham gia giải quyết việc làm, bảo đảm cho mọi người có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm”.

(K 2 Điều 9 BLLĐ 2012)

Trang 13

1.3.1 Trách nhiệm GQVL của NSDLĐ

Trang 14

Trách nhiệm tham gia BHThN

cho NLĐ

a Đối tượng tham gia

Người lao động l àm việc theo hợp đồng lao động

hoặc hợp đồng làm việc như sau:

 HĐLĐ hoặc HĐLV không xác định thời hạn;

Trang 16

Người sử dụng lao động

Tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo HĐLĐ hoặc HĐLV quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm.

16

Trang 18

Tiền lương tháng đóng BHThN:

Là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt

buộc thực hiện theo quy định của Luật bảo hiểm xã

hội

Trường hợp mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cao hơn 20 tháng lương cơ sở/tối thiểu vùng thì mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng

20 tháng lương cơ sở/tối thiểu vùng.

Đ.58 Luật Việc làm

18

Trang 19

Trước ngày 01/01/2016

Tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm

xã hội là mức tiền lương, tiền công ghi trong hợp đồng lao động.

(khoản 2 Điều 94 Luật BHXH 2006)

19

Trang 20

Từ ngày 01/01/2016 – 31/12/2017

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động.

20

Trang 21

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động.

21

Trang 22

Ông B đang làm việc tại Công ty X theo HĐLĐ không xác định thời hạn từ 1/4/2008

Từ ngày 1/6/2015, tiền lương thực lãnh mỗi tháng của ông B là 20 triệu đồng, trong đó, mức lương theo chức danh là 12 triệu, phụ cấp lương 3 triệu; hỗ trợ tiền ăn, ở 2 triệu;

bổ sung khác 3 triệu.

Trang 23

c Trợ cấp thất nghiệp

Điều kiện hưởng (Đ.49 LVL)

Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp tại điểm a, b K1 Đ.49 LVL

Đã đóng BHTN đủ 12 tháng trở lên trong thời gian

Trang 24

 Mức trợ cấp (Đ.50 LVL)

TCTN hằng tháng = 60% x Mbqtl

24

Trang 26

Lưu ý, mức hưởng TCTN tối đa:

Không quá 05 lần mức lương cơ sở;

Không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng.

26

Trang 27

 Thời gian hưởng

Trang 28

Xác định thời điểm ông A bắt đầu đóng BHTN

Xác định số tiền mà ông A phải đóng BHTN trong tháng 6/2016?

Ngày 30/7/2016, ông A chấm dứt HĐLĐ theo khoản 9 Điều

36 BLLĐ Ông A có được hưởng trợ cấp thất nghiệp hay không? Xác định mức trợ cấp thất nghiệp của ông A?

Ông A còn được hưởng trợ cấp nào ngoài TCTN hay không?

Trang 29

Ông B làm việc tại Công ty Y từ ngày 01/6/2012 theo HĐLĐ không xác định thời hạn và đang được Công ty này đóng BHTN, BHXH đầy đủ Ông B nghỉ việc theo Khoản 3 Điều 36 BLLĐ từ ngày 30/4/2016

Xác định các điều kiện để ông B được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Ông B được hưởng TCTN bao nhiêu? Biết rằng: Tiền lương từ 1/1/2014 - 31/12/2015 là 6,2 triệu đồng; tiền lương từ 1/1/2016 là 7,0 triệu đồng Ngoài ra, B còn được hưởng phụ cấp ngoại ngữ 500.000 đồng/tháng; phụ cấp ăn giữa ca là 300.000 đồng/tháng Ngoài ra, mỗi tháng, ông B còn được hưởng các khoản phụ cấp khác không được ghi trong HĐLĐ với tổng số tiền là 1.2 triệu đồng.

Trang 30

Ông Long (quốc tịch Việt Nam, sinh năm 1989) làm việc tại Công ty X từ ngày 01/1/2015 theo HĐLĐ 36 tháng, với mức lương 85 triệu/tháng Ngày 31/7/2016, ông Long nghỉ việc theo khoản

Trang 31

Ông Sơn làm việc tại Công ty X theo HĐLĐ không xác định thời hạn từ ngày 1/1/2014, với tiền lương thực lãnh từ 1/1/2014- 31/12/2015 là 5,3 tr Từ ngày 1/1/2016 tiền lương thực lãnh là 5,8 tr.

Ông Sơn nghỉ việc từ ngày 29/2/2016.

Xác định trợ cấp thất nghiệp của ông Sơn?

Trang 32

Mr Phát ký HĐLĐ với Công ty X có thời hạn từ 1/1/14 đến 30/4/2015; mức lương thực lãnh 3,8 triệu/tháng Sau

đó, các bên ký tiếp HĐLĐ từ 1/5/15, mức lương thực lãnh 4,3 triệu/tháng Ông Phát nghỉ việc ngày 30/10/2015.

Ngày 1/3/2016, Mr Phát tiếp tục đi làm tại Công ty Y, đã giao kết HĐLĐ 6 tháng từ 1/3/2016, mức lương thực lãnh 5,8 triệu/tháng Ngày 30/6/2016, ông Phát nghỉ việc.

Ngày 10/7/2016, ông Phát làm hồ sơ xin hưởng trợ cấp thất nghiệp

Ông có được hưởng TCTN hay không?

Nếu được hưởng, hãy xác định mức TCTN của ông Phát?

Trang 33

Bà Thanh làm việc tại Công ty X theo HĐLĐ không xác định thời hạn từ 1/2/2015 Tiền lương theo HĐLĐ là 4,7 triệu

Ngày 30/5/2016, Thanh nghỉ việc theo khoản 2 Điều 36 BLLĐ.

Tính mức trợ cấp thấp nghiệp của bà Thanh?

Trang 34

1.3.2 Trách nhiệm giải quyết việc làm của Nhà nước (Đ.12 BLLĐ)

Trang 35

Chỉ tiêu việc làm tăng thêm?

Là chỉ tiêu phản ánh số người lao động có việc làm tăng thêm trong kỳ báo cáo (K1

Điều 3 NĐ 03/2014)

Số lao động được tạo việc làm trong năm = (Số người có việc làm của kỳ báo cáo năm) – (Số người có việc làm của kỳ báo cáo năm trước)

Trang 36

Chỉ tiêu việc làm mới 2015:

Quyết tâm giải quyết 1,6 triệu việc làm trong năm 2015, trong đó tạo việc làm trong nước 1,51 triệu người, xuất khẩu lao động 90.000 người.

Các biện pháp giải quyết việc làm?

Trang 37

Mục đích của Quỹ QG về việc làm:

Tổ chức dịch vụ việc làm và hệ thống thông tin thị trường lao động

Trang 39

1.4 Tổ chức dịch vụ việc làm (Đ.14 BLLĐ)

Trang 40

1.4.1.Trung tâm dịch vụ việc làm

Trang 41

1.4.2.Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm

Trang 43

2 HỌC NGHÊ

Trang 44

2.1 Các hình thức học nghề, đào tạo, bỗi dưỡng nghề chịu sự điều chỉnh của PLLĐ?

Đào tạo nghề để làm việc cho mình;

Đào tạo nghề (tại chỗ) cho NLĐ đang làm

việc;

Đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề,

đào tạo lại ở trong nước hoặc nước ngoài;

Đào tạo nghề cho người học nghề khác theo quy định của pháp luật dạy nghề.

44

Trang 45

Đào tạo cho NLĐ đang làm việc:

Trang 46

Học nghề, tập nghề để làm việc cho NSDLĐ

Trang 47

2.2 Hợp đồng đào tạo nghề

Trang 48

Hoàn trả chi phí đào tạo

Trang 49

Ngày 1/8/2014, Bà Lan giao kết HĐLĐ 12 tháng với Công ty X Tháng 10/2015, bà Lan được Công ty cho đi học nâng cao trình

độ tại Singapore 03 tháng Trước khi bà Lan đi học, các bên có

ký kết hợp đồng đào tạo, trong đó xác định: Công ty sẽ cấp toàn

bộ chi phí đào tào 200 triệu đồng; bà Lan được hưởng đầy đủ tiền lương trong suốt thời gian đi học (12 triệu/tháng); bà Lan cam kết làm việc cho Công ty ít nhất 05 năm tính từ ngày 1/1/2016.Ngày 1/1/2016, các bên giao kết HĐLĐ không xác định thời hạn Tuy nhiên, đến ngày 16/6/2016, bà Lan nghỉ việc với lý

do gia đình có hoàn cảnh khó khăn và bà đã báo cho Công ty 45 ngày.

Bà Lan có phải hoàn trả chi phí đào tạo cho Công ty?

Nếu các bên đã thỏa thuận, “nếu NLĐ vi phạm cam kết làm việc thì sẽ bồi thường cho Công ty gấp 04 lần chi phí đào tạo” Vậy, Công ty có được bồi thường với mức tiền này không?

Hãy so sánh chế định hoàn trả chi phí đào tạo theo BLLĐ 2012 với chế định bồi thường chi phí đào tạo theo BLLĐ 1994.

Ngày đăng: 28/08/2017, 23:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w