1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chương 3 thuế giá trị gia tăng

83 262 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 325,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm : Thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu, đánh trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ trong quá trình từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng... Khái niệm :• Giá

Trang 2

BÀI GIẢNG THUẾ

Chương 3 THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Trang 3

I Tổng quan về thuế giá trị gia tăng

1 Khái niệm :

Thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu, đánh trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ trong quá trình từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

Trang 4

1 Khái niệm :

Giá trị gia tăng là giá trị mà người

sản xuất, kinh doanh tạo thêm cho sản phẩm, dịch vụ của mình trên

cơ sở sử dụng các yếu tố sản xuất đầu vào của khâu trước như : nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ…

Trang 5

1 Khái niệm

Theo Marx, giá trị gia tăng là giá trị

mới sáng tạo trong giá trị của hàng hóa, dịch vụ : v+ m, trong đó v là tiền công, m là lợi nhuận.

• Giá trị gia tăng = Giá bán hàng hóa,

dịch vụ - chi phí trung gian

Trang 6

1 Khái niệm

Ví dụ : Giả sử trong nền kinh tế chỉ có 5 người sản xuất, sản phẩm làm ra ở mỗi khâu đều được sử dụng hết cho tiêu dùng cuối cùng hoặc dùng làm sản phẩm trung gian cho khâu sản xuất nào đó ( không có tồn kho),khâu trồng lúa và mía không

sử dụng chi phí trung gian.

• Người trồng mía : Mía sản xuất trị giá 100.000 triệu đồng, bán toàn bộ cho người làm đường

• Người trồng lúa : Lúa sản xuất trị giá 200.000 triệu đồng, bán cho người làm bột 100.000 triệu, cho tiêu dùng cuối cùng :100.000 triệu.

Trang 7

• Người SX đường: Mua 100.000 triệu đồng mía để sản xuất đường trị giá 150.000 triệu, bán cho người làm bánh:100.000 triệu, cho tiêu dùng cuối cùng : 50.000 triệu.

• Người SX bột : Mua 100.000 triệu đồng lúa để sản xuất bột trị giá 120.000 đồng, bán cho người làm bánh : 80.000 triệu, cho tiêu dùng cuối cùng : 40.000 triệu.

• Người làm bánh : Mua 80.000 triệu đồng bột và 100.000 triệu đồng đường để sản xuất bánh trị giá 250.000 triệu đồng, bán toàn bộ cho người tiêu dùng cuối cùng.

Yêu cầu: Xác định giá trị gia tăng và thuế GTGT phải nộp, biết thuế suất thuế GTGTlà 10%

Trang 8

• Sơ đồ GTGT

Mía SX 100

Lúa SX 200

Bột Sx 120

Tiêu dùng

40

Bánh Sx 250

0

Tiêu dùng

0

Trang 9

Bảng tính thuế giá trị gia tăngChi tiêu Mía Lúa Đường Bột Bánh Cộng

Trang 11

2 Lịch sử hình thành và phát triển của thuế giá trị

Tại Việt Nam, Luật thuế GTGT được Quốc hội thông qua vào ngày 10 / 0 5 / 1997, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/ 01 / 1999 thay thế cho thuế doanh thu.

Trang 12

3.Ưu điểm của thuế giá trị gia tăng

• Thứ nhất : So với thuế doanh thu, thuế giá trị gia tăng tránh được tình trạng thuế đánh chồng lên thuế, do vậy nó góp phần khuyến khích chuyên môn hóa sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng và hạ giá thành sản phẩm Chống lại khuynh hướng doanh nghiệp hợp nhất theo chiều dọc.

• Thứ hai Thuế giá trị gia tăng thúc đẩy hoạt động xuất khẩu, vì hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có thuế suất 0%, hơn nữa doanh nghiệp xuất khẩu được hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào.

Trang 13

3.Ưu điểm của thuế giá trị gia tăng

• Thứ ba Thuế giá trị gia tăng được thu theo từng khâu, thu thuế khâu sau có thể kiểm tra việc nộp thuế ở khâu trước, do vậy thuế GTGT đảm bảo nguồn thu kịp thời cho Ngân sách Nhà nước và hạn chế tình trạng thất thu thuế.

• Thứ tư Thuế giá trị gia tăng thúc đẩy sử dụng hóa đơn trong giao dịch thương mại.

Trang 15

4.2 Phương pháp hóa đơn

VAT phải nộp = VAT đầu ra –VAT đầu vào

VAT đầu ra = Doanh số bán ra * Thuế suất đầu ra

VAT đầu vào = Doanh số mua vào * Thuế suất đầu vào

Doanh số bán ra là tổng giá trị hàng hóa, dịch

vụ đã tiêu thụ trong kỳ, tính theo giá bán chưa

có VAT.

Doanh số mua vào là tổng giá trị nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ mua vào để sản xuất hàng hóa, dịch vụ bán ra, tính theo giá mua chưa có VAT

Trang 16

II Thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam

1.Đối tượng chịu thuế

Đối tương chịu thuế giá trị gia tăng

là hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam , trừ các đối tượng không thuộc diện chịu thuế dưới đây.

Trang 17

2 Đối tương không thuộc diên chịu

thuế GTGT

2.1 Hàng hóa là sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc mới qua

sơ chế do các tổ chức , cá nhân tự sản xuất bán ra Ví dụ : thóc mới được sấy khô, đậu mới tách vỏ, tôm, cá mới được ướp đá

Trang 18

2 Đối tương không thuộc diên chịu thuế GTGT

• 2.2 Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng ( cây giống, con giống, hạt giống, phôi, vật liệu di truyền…)

• 2.3 Muối bao gồm cả muối sản xuất

từ nước biển, muối mỏ tự nhiên.

• 2.5 Nhà thuộc sở hữu Nhà nước

bán cho người đang thuê.

Trang 19

2 Đối tương không thuộc diên chịu thuế GTGT

• 2.5 Dịch vụ tín dụng và quĩ đầu tư bao gồm: dịch

vụ cho vay, bảo lãnh, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá, môi giới chứng khoán, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn đầu tư chứng khoán…

• 2.6 Dịch vụ bảo hiểm : bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

• 2.7 Các dịch vụ công cộng, y tế, văn hóa, giáo dục, đào tạo, thông tin đại chúng

Trang 20

2 Đối tương không thuộc diên chịu thuế GTGT

• 2 8 Hàng hóa là máy móc, thiết bị, vật tư trong nươc chưa sản xuất được, nhập khẩu trong các trường hợp :

Sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ

Sử dụng cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò khai thác dầu mỏ, khí đốt.

2.9 Hàng hóa là vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ

an ninh, quốc phòng.

Trang 21

2 Đối tương không thuộc diên chịu thuế GTGT

2.10 Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, nguyên liệu nhập khẩu để gia công cho nước ngoài.

2.11 Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ.

Trang 22

2 Đối tương không thuộc diên chịu thuế GTGT

2.12 Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng và vàng chưa chế tác thành đồ trang sức, sản phẩm mỹ nghệ.

2.13 Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác, chưa qua chế biến.

2.14 Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho các bộ phận trên cơ thể người bệnh.

Trang 23

3 Đối tượng nộp thuế :

Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng gồm :

- Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch

vụ chịu thuế GTGT trên lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nghành nghề, sở hữu, hình thức kinh doanh.

- Các tổ chức, cá nhân có nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT

Trang 24

Chú ý : Giá tính thuế bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán, trường hợp cơ

sở giảm giá hoặc chiết khấu cho người mua thì giá tính thuế là giá bán đã chiết khấu hoặc đã giảm.

Trang 25

• 4.1 Giá tính thuế

Ví dụ 1 Cơ sở A bán 5.000 đôi giày thể thao, giá bán chưa thuế GTGT : 500.000 đồng/ đôi, thuế suất thuế GTGT : 10% vậy

Giá tính thuế GTGT là : 5.000 x 500.000 = 2.500 triệu

Thuế GTGT = 2.500 * 10% = 250 triệu

Giá thanh toán của lô hàng :

2.500 + 250= 2.750 triệu

Trang 26

• 4.1 Giá tính thuế

Ví dụ 2 Cơ sở Y sản xuất rượu, xuất bán 2.000

chai rượu, giá bán chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt : 1triệu đồng/ chai, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt : 65%, thuế GTGT : 10%, ta có :

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt :

Trang 27

• 4.1 Giá tính thuế

Ví dụ 3 Công ty A sản xuất SP X, với giá bán chưa

có thuế GTGT là: 100.000/ SP Trong đợt khuyến mãi đã bán ra 2.000 SP, với giá khuyến mãi :

80.000 đồng/ SP, thuế suất thuế GTGT : 10% Vậy :

Giá tính thuế GTGT là :

2.000 x 80.000 = 160 triệu đồng

Thuế GTGT đầu ra :

160 * 10 % = 16 triệu

Trang 28

• 4.1 Giá tính thuế

+ Đối với hàng hóa nhập khẩu

Giá tính thuế GTGT là giá nhập tại cửa khẩu nhập + Thuế nhập khẩu + Thuế tiêu thụ đặc biệt ( nếu

có)

Ví dụ 4 Cơ sở A nhập khẩu 3.000 lít rượu ngoại,

giá CIF : 500.000 đồng/ lit, thuế suất thuế nhập

khẩu: 20%, thuế tiêu thụ đặc biệt : 65%, thuế GTGT : 10% ta có :

Trang 29

• Giá tính thuế nhập khẩu :

3.000 x 500.000 = 1.500 triệu Thuế nhập khẩu :

2.970 x 10% = 297

Trang 30

• 4.1 Giá tính thuế

+ Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu, tặng, tiêu dùng nội bộ hoặc dùng để trả lương cho người lao động thì giá tính thuế là giá bán chưa có thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm.

Trang 31

• 4.1 Giá tính thuế

Ví dụ 5 Đơn vị X sản xuất quạt điện,

sử dung 500 cây quạt để trả lương cho CNV, giá bán ra bên ngoài chưa

có thuế GTGT : 1 triệu đồng/ chiếc, thuế suất thuế GTGT : 10 % vậy :

Giá tính thuế GTGT

500 x 1 = 500 triệu

Thuế GTGT phải nộp

500 x 10% = 50 triệu

Trang 32

• 4.1 Giá tính thuế

+ Đối với dịch vụ cho thuê tài sản

Giá tính thuế là tiền cho thuê chưa có thuế GTGT Trường hợp cơ sở thuê tài sản nước ngoài để cho thuê lại thì giá tính thuế là tiền cho thuê trừ (-) Tiền thuê phải trả cho nước ngoài:

Ví dụ 6 : Công ty A hoạt động trong lĩnh vực cho thuê tài sản, cho công ty B thuê một tài sản có nguyên giá : 2.000 triệu, thời gian cho thuê 1 năm, với giá thuê chưa có thuế GTGT là : 100 triệu, vậy : Thuế GTGT đầu ra = 100* 10% = 10 triệu

Trang 33

• 4.1 Giá tính thuế

+ Đối với hàng hóa dịch vụ bán theo phương thức trả góp, trả chậm

Giá tính thuế là giá bán trả ngay một lần chưa

có thuế GTGT ( giá bán không bao gồm lãi trả góp, trả chậm)

Ví dụ 7 Công ty A bán xe máy theo phương thức trả góp, nếu trả ngay một lần khi nhận xe thì giá chưa thuế là : 25 triệu, nếu trả góp trong vòng một năm họ phải trả 30 triệu, mỗi tháng góp : 2,5 triệu, vậy :

Thuế GTGT đầu ra = 25 * 10% = 2,5 triệu

Trang 34

• 4.1 Giá tính thuế

+ Đối với hoạt động gia công :

Giá tính thuế là giá gia công theo hợp đồng gia công chưa có thuế GTGT bao gồm : Tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và các chi phí khác phục vụ cho hoạt động gia công.

Ví dụ 8 : Cơ sở A gia công một lô hàng cho cơ sở

B, giá gia công chưa có thuế GTGT là : 1.500 triệu , bao gồm :

Trang 35

• 4.1 Giá tính thuế

+ Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt

Trường hơp bao thầu nguyên, vật liệu : Giá tính thuế là giá trị công trình, hạng mục công trình ( Giá quyết toán ) chưa có thuế GTGT:

Ví dụ 9 : Công ty xây dựng B bàn giao một công trình xây dựng, bao thầu cả nguyên vật liệu, giá quyết toán công trình chưa có thuế GTGT là : 15 tỷ đồng, trong đó giá trị nguyên vật liệu chưa có thuế GTGT : 10 tỷ Vậy :

Thuế GTGT đầu ra = 15 x 10% = 1,5 tỷ

Trang 36

+ Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt

Trường hợp xây không bao thầu nguyên vật liệu

Giá tính thuế GTGT là giá trị công trình, hạng mục công trình không bao gồm nguyên vật liệu, chưa

có thuế GTGT

Ví dụ 10 Công ty Thăng Long bàn giao một hạng mục công trình không bao thầu nguyên vật liệu, tổng giá trị công trình ( giá quyết toán ) chưa có thuế GTGT : 18 tỷ đồng, giá trị nguyên vật liệu do chủ đầu tư ( bên A) cung cấp chưa có thuế GTGT : 17 tỷ Vậy :

Thuế GTGT đầu ra = (1 8 - 17) x 10% = 0,1 tỷ

Trang 37

4.1 Giá tính thuế

+ Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản

Giá tính thuế là giá chuyển nhượng bất động sản trừ ( - ) Giá đất ( hoặc giá thuê đất) tại thời điểm chuyển nhượng, trường hợp giá đất do đơn vị chuyển nhượng kê khai không đủ căn cứ để tính thuế, thì giá đất được tính theo giá do Nhà nước qui định tại thời điểm chuyển nhượng.

Trang 38

4.1 Giá tính thuế

Ví dụ 11 Công ty Hoàng Quân bán một căn nhà có diện tích đất là 100 m 2 , giá bán nhà và chuyển quyền sử dụng đất chưa có thuế GTGT là 2 tỷ đồng, trong đó giá nhà 1, 2 tỷ, giá chuyển quyền

sử dụng đất 0.8 tỷ = 100 x 8 triêu Cơ quan thuế cho rằng giá đất công ty kê khai chưa hợp lý Tại thời điểm chuyển nhượng, giá đất do UBND qui định là : 6 triệu/ 1 m 2 vậy

Thuế GTGT đầu ra = 1,4 tỷ * 10% = 140 triệu

Trang 39

4.1 Giá tính thuế

Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa, dịch vụ ủy thác xuất, nhập khẩu hưởng hoa hồng hoặc tiền công

Giá tính thuế là tiền hoa hồng, tiền công được hưởng chưa có thuế GTGT

Ví dụ 12 : Cơ sở A làm đại lý tiêu thụ bia cho công

ty B, xuất bán 20.000 lon bia với giá bán chưa có thuế GTGT là : 5.500/ lon, hoa hồng mà đại lý được hưởng là 500 đồng/ lon ( chưa có thuế GTG) Vậy :

Giá tính thuế GTGT = 20.000 x 500 = 10 triệu

Thuế GTGT đầu ra = 10 x 10% = 1 triệu

Trang 40

+ Đối với hàng hóa, dịch vụ đặc thù, sử dụng các chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã

có thuế GTGT ( tem thư,vé cước vận tải, vé sổ số kiến thiết)….thì giá tính thuế là giá chưa có thuế và xác định như sau :

Giá chưa có

thuế GTG =

1 + Thuế suất thuế GTGT

Giá thanh toán

Trang 41

Giá vé chưa có thuế GTGT = 1.500.000/ 1+10% =

1.363.636 đồng

Thuế GTGT đầu ra = 10.000 * 1.363.636 * 10%

=1.363,636 triệu

Trang 42

4.1 Giá tính thuế

+ Đối với dịch vụ casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh giải trí có đặt cược giá tính thuế là số tiền thu từ hoạt động bao gồm

cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ (-) số tiền đã trả thưởng cho khách

Trang 43

4.1 Giá tính thuế

Ví dụ 14 cơ sở kinh doanh dịch vụ casino trong kỳ tính thuế có số liệu sau :

Số tiền thu được do đổi cho khách hàng trước khi

chơi tại quầy đổi tiền : 43 tỷ

Số tiền đổi trả lại cho khách hàng sau khi chơi :10

tỷ

Số tiền cơ sở thực thu = 43 -10 = 33 tỷ

Giá tính thuế GTGT = 33/(1+10%) = 30 tỷ

Thuế GTGT đầu ra = 30 * 10% = 3 tỷ

Trang 44

4.1 Giá tính thuế

+ Đối với dịch vụ vận tải , bốc xếp

Giá tính thuế là giá cước vận tải, bốc xếp chưa có thuế GTGT

+ Đối với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành.

Giá tính thuế là giá trọn gói chưa có thuế GTGT Giá tính thuế GTGT = Giá trọn gói / (1 + Thuế suất

Trang 45

Ví dụ15 Công ty du lịch thành phố Hồ Chí Minh

thực hiện hợp đồng du lịch với một công ty du lịch Thái Lan theo hình thức trọn gói cho 50 khách, trong thời gian 5 ngày, với tổng giá thanh toán là 35.000 USD, phía công ty phải lo tiền vé máy bay

từ Thái Lan sang Việt Nam và ngược lại, chi phí cho tiền vé máy bay hết 12.000 USD ( có chứng từ hợp lệ), tỷ giá 1USD = 19.000 đồng, thuế suất thuế GTGT : 10% Ta có :

Doanh thu chịu thuế GTGT = (35.000-12.000) x

19.000 = 437 triệu đồng

Gíá tính thuế = 437 /( 1+ 10%) = 392,27 triệu

GTGT đầu ra = 392,27 * 10% = 39, 2 triệu

Trang 46

5 Thuế suất :

Thuế suất 0%

Áp dụng cho các loại hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, hoạt động xây dựng và lắp đặt các công trình ở nước ngoài và công trình của doanh nghiệp chế xuất, hàng hóa gia công xuất khẩu ( nhận gia công cho doanh nghiệp nước ngoài ), hàng hóa bán cho cửa hàng miễn thuế, hàng hóa,dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT khi xuất khẩu ( hàng nông sản chưa qua chế biến xuất bán cho nước ngoài…)

Trang 47

• 5 Thuế suất

Thuế suất 5%

Áp dụng cho các loại hàng hóa, dịch vụ thiết yếu

cho đời sống và sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp, y tế , giáo dục, khoa học kỹ thuật, bao gồm :

1 Nước sạch do các cơ sở khai thác từ nguồn nước tự nhiên cung cấp ( trừ nước sạch do các

cơ sở tự khai thác ở nông thôn miền núi, hải đảo không thuộc diện chịu thuế, và các loại nước uống đóng chai, đóng bình và các loại nước giải khát thuộc nhóm chịu thuế suất 10%)

Ngày đăng: 29/08/2017, 11:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w