* Trong trường hợp di sản đã được chia thì mỗi người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình đã nhận, trừ trường hợp c
Trang 1CHƯƠNG 3: QUYỀN THỪA KẾ
BÀI 1: QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỪA KẾ
BÀI 2: THỪA KẾ THEO DI CHÚC
BÀI 3: THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT
BÀI 4: THANH TOÁN VÀ PHÂN CHIA DI SẢN THỪA KẾ.
Trang 2BÀI 1: QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỪA KẾ
1.Khái niệm và các quy định chung về thừa kế
1.1 Khái niệm thừa kế và quyền thừa kế
- Khái niệm thừa kế
Trang 3- Khái niệm quyền thừa kế
Theo nghĩa rộng: Quyền thừa kế là một
phạm trù pháp lý bao gồm hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh việc chuyển dịch tài sản của người chết cho người còn sống theo di chúc hoặc theo pháp luật
Theo nghĩa hẹp: Quyền thừa kế là các
quyền năng dân sự cụ thể của các chủ thể
Trang 41.2 Di sản thừa kế:
Điều 634 BLDS năm 2005: Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.
Di sản còn bao gồm: quyền sử dụng
Trang 5Lưu ý: Không xem là di sản:
+ Nợ hay nghĩa vụ tài sản không phải là di sản
+ Các danh hiệu được phong tặng như: tổ quốc ghi công, anh hùng, … và các huân chương, huy chương,… cũng không phải là di sản
Trang 61.3 Người để lại di sản:
Người để lại di sản là cá nhân chết hoặc bị tòa án tuyên bố chết có tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp để
Trang 71.4 Người thừa kế:
Điều 635 BLDS: Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết Trong trường hợp người thừa kế theo di chúc
là cơ quan, tổ chức thì phải là cơ quan, tổ chức tồn tại vào thời điểm mở thừa kế
Trang 81.4 Người thừa kế:
- NTK phải còn sống, tổ chức phải còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
- NTK không thuộc trường hợp không
có quyền hưởng di sản quy định tại Điều 643
- NTK không bị truất quyền thừa kế.
Trang 9+ Nghĩa vụ của người thừa kế:
* Những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thoả thuận khác
* Trong trường hợp di sản chưa được chia thì nghĩa vụ tài sản do người chết để lại được người quản lý di sản thực hiện theo
Trang 10* Trong trường hợp di sản đã được chia thì mỗi người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình đã nhận, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
* Trong trường hợp Nhà nước, cơ quan, tổ chức hưởng di sản theo di chúc thì cũng phải thực hiện nghĩa vụ tài sản do người
Trang 11+ Quyền của người thừa kế:
* Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác
Trang 12•Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản; người từ chối phải báo cho những người thừa
kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản, cơ quan công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân
xã, phường, thị trấn nơi có địa điểm mở thừa kế
về việc từ chối nhận di sản.
* Thời hạn từ chối nhận di sản là 6 tháng, kể từ
ngày mở thừa kế Sau sáu tháng kể từ ngày mở
thừa kế nếu không có từ chối nhận di sản thì được coi là đồng ý nhận thừa kế
Trang 13- Việc thừa kế của những người có quyền thừa kế di sản của nhau mà chết cùng một thời điểm
Điều 641 BLDS: Trong trường hợp những người có
quyền thừa kế di sản của nhau đều chết cùng thời điểm hoặc được coi là chết cùng thời điểm do không thể xác định được người nào chết trước (sau đây gọi là chết cùng thời điểm) thì họ không được thừa kế di sản của nhau và di sản của mỗi người do người thừa kế của người đó hưởng, trừ
Trang 141.5 Người không có quyền hưởng di sản
- Khái niệm:
Người không có quyền hưởng di sản là những người có quyền thừa kế nhưng do hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm đạo đức nghiêm trọng nên bị tòa án bác bỏ quyền thừa kế dựa trên những căn cứ luật định.
Trang 151.6 Người quản lý di sản
- Khái niệm
Điều 638 BLDS: Người quản lý di
sản là người được chỉ định trong
di chúc hoặc do những người thừa
kế thỏa thuận cử ra
Trang 16- Quyền và nghĩa vụ của người quản lý
Trang 171.7 Thời điểm mở thừa kế
+ Khái niệm:
Điều 633 BLDS: Thời điểm mở thừa kế là
thời điểm người có tài sản chết Trong trường hợp tòa án tuyên bố một người là
đã chết thì thời điểm mở thừa kế được xác định theo Khoản 2 Điều 81 BLDS
Trang 18+ Ý nghĩa:
- là cơ sở để xác định đúng đắn di sản của người chết
- là căn cứ xác định số người hưởng
thừa kế
- là thời điểm làm phát sinh quyền và
nghĩa vụ của những người thừa kế đối với di sản do người chết để lại.
Trang 19- là thời điểm để xác định thời hạn từ chối
Trang 201.8 Địa điểm mở thừa kế:
+ Khái niệm:
Điều 633 BLDS: Địa điểm mở thừa kế là
nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi
có toàn bộ hoặc phần lớn di sản
Trang 21Ý nghĩa:
- là để xác định tòa án nào có thẩm
quyền giải quyết vụ thừa kế nếu có tranh chấp xảy ra
- là nơi thực hiện việc quản lý di sản
- là nơi những người thừa kế tiến hành
thủ tục từ chối hưởng di sản
- là để xác định nơi có tài sản mà
người chết để lại.
Trang 221.9 Thời hiệu khởi kiện về thừa kế
Theo BLDS 1995.
Điều 648 BLDS năm 1995: Thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế là mười năm, kể từ thời điểm mở thừa kế
Trang 23- Theo BLDS 2005.
Thời hiệu khởi kiện để người thừa kế yêu cầu chia di sản, xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là mười năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là ba năm, kể từ thời điểm mở thừa kế
Trang 242 Các nguyên tắc về thừa kế
- Nguyên tắc Nhà nước bảo hộ về TK
- Mọi cá nhân đều bình đẳng về TK
(Điều 632 BLDS).
đoạt của người có tài sản nhưng bảo
vệ thích đáng quyền lợi của một số người thừa kế theo pháp luật tại
Trang 25- Người thừa kế có quyền nhận hoặc
không nhận di sản, nếu nhận thừa
kế thì cũng chỉ phải thực hiện các nghĩa vụ tài sản trong phạm vi giá trị tài sản nhận được.
đoàn kết trong gia đình.
Trang 26BÀI 2: THỪA KẾ THEO DI CHÚC
Trang 271 Khái niệm di chúc và thừa kế theo
Trang 28- Đặc điểm
+ Di chúc là hành vi pháp lý đơn phương của cá nhân.
+ Mục đích của di chúc là nhằm phân chia
di sản sau khi chết.
+ Thời điểm có hiệu lực của di chúc
Trang 291.2 Các điều kiện để di chúc có hiệu lực pháp luật
- Người lập di chúc phải có năng lực chủ thể
để lập di chúc
Điều 647 BLDS: Người lập di chúc phải là người thành niên, trừ trường hợp người đó bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có thể lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám
hộ đồng ý.
Trang 30- Nội dung di chúc không vi phạm điều cấm của pháp luật và đạo đức xã hội
- Người lập di chúc phải hoàn
toàn tự nguyện, minh mẫn, sáng suốt
Trang 31+ Di chúc bằng văn bản:
Di chúc bằng văn bản là loại di chúc được thể hiện dưới dạng chữ viết (viết tay, đánh máy, in) có chứng nhận hoặc không có chứng nhận của các cơ quan có thẩm quyền
Trang 32Lưu ý
- Di chúc của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.
- Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không
biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có
công chứng hoặc chứng thực.
- Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây: Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc; Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc; Người chưa đủ mười tám tuổi, người không có năng lực hành vi dân sự
Trang 33- Di chúc bằng văn bản có giá trị như di chúc được công chứng hoặc chứng thực Đ660
Trang 34Nội dung của di chúc bằng văn bản:
- Di sản để lại và nơi có di sản;
Trang 35+ Di chúc bằng lời nói (di chúc miệng).
Di chúc miệng (chúc ngôn) là sự bày tỏ bằng lời nói ý chí của người để lại di sản thừa kế lúc còn sống trong việc định đoạt khối di sản của mình cho người khác sau khi chết
Trang 36Khoản 5 Điều 652 BLDS: Di chúc miệng được
coi là hợp pháp, nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau đó những người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì
di chúc phải được công chứng hoặc chứng thực.
Trang 371.3 Hiệu lực pháp luật của di chúc:
- Hiệu lực pháp luật của di chúc
Hiệu lực pháp luật của di chúc là di chúc được thực hiện trên thực tế theo đúng nội dung của di chúc, phù hợp với các quy định của pháp luật.
- Điều 667 BLDS: Di chúc có hiệu lực pháp luật từ thời điểm mở thừa kế.
Trang 38Di chúc không có hiệu lực pháp luật
toàn bộ hoặc một phần trong các
trường hợp sau đây:
- Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;
- Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế
Trang 39- Trong trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có
Trang 40- Di chúc không có hiệu lực pháp luật, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa
kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có
Trang 41- Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực pháp luật.
- Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực pháp luật
Trang 421.4 Sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ di
chúc:
Điều 662 BLDS quy định: Người lập di
chúc có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc vào bất cứ lúc nào.
Trang 44- Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ di chúc
chung của vợ– chồng Điều 664 BLDS
- Hiệu lực pháp luật của di chúc chung của vợ,
chồng: Điều 668 BLDS
Trang 452 Người thừa kế không phụ thuộc nội dung di chúc; di sản thờ cúng, di tặng
2.1 Người thừa kế không phụ thuộc nội dung di chúc Điều 669
Trang 462.2 Di sản thờ cúng
Điều 670 BLDS
2.3 Di tặng
Điều 671
Trang 473 Công bố di chúc, giải thích di chúc 3.1 Công bố di chúc Điều 672
3.2 Giải thích di chúc Điều 673
Trang 48BÀI 3: THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT
1 Quy định chung về thừa kế theo pháp luật
2 Các hàng thừa kế
3 Thừa kế thế vị
Trang 491 Quy định chung về thừa kế theo pháp luật
1.1 Khái niệm thừa kế theo pháp luật
Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.
Trang 501.2 Các trường hợp thừa kế theo pháp luật Điều 675
Trang 512 Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:
a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;
b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;
c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa
kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối quyền nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di
Trang 521.3 Những người thừa kế theo pháp luật (Diện và hàng thừa kế)
1.3.1 Diện thừa kế
Là phạm vi những người được thừa kế di sản của người chết theo quy định pháp luật Phạm vi những người thừa kế theo quy định pháp luật được xác định dựa trên ba mối quan hệ: hôn nhân, huyết thống và nuôi dưỡng
Trang 53•Quan hệ hôn nhân
•Quan hệ huyết thống
•Quan hệ nuôi dưỡng
Trang 55• Nam từ hai 20 trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên;
• Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc, lừa dối bên nào; không ai được cưỡng ép hoặc cản trở;
• Việc kết hôn không thuộc một trong các
Trang 56Luật HNGĐ Nghĩa vụ đký 1986
Trang 57• Trong trường hợp một người có nhiều vợ hoặc chồng trước ngày:
+ 13/1/1960 ở miền Bắc (ngày công bố Luật hôn nhân gia đình Việt Nam)
+ 25/3/1977 ở miền Nam (ngày công bố các văn bản áp dụng thống nhất trong cả nước)
thì tất cả các người vợ được hưởng hàng
Trang 58•Cha, mẹ - con ruột
•Ông, bà – cháu ruột
•Anh, chị, em ruột
•Bác, chú, cậu, cô, dì – cháu ruột
Trang 59•Cha, mẹ - con nuôi
Trang 632.2 Các hàng thừa kế:
- Hàng thừa kế thứ nhất:
Người thừa kế là vợ (chồng); Lưu
ý Điều 680
Trang 64+ Người thừa kế là cha mẹ đẻ, con đẻ;
Lưu ý: Con dâu không phải là người thừa
kế theo pháp luật của bố mẹ chồng và con rể cũng không phải là người thừa kế theo pháp luật của bố mẹ vợ
Trang 65+ Người thừa kế là cha mẹ nuôi, con nuôi;
Quan hệ thừa kế theo pháp luật chỉ phát sinh giữa cha nuôi, mẹ nuôi và con nuôi trên cơ sở quan hệ nuôi con nuôi hợp pháp.
Trang 66+ Người thừa kế là con riêng của vợ
(chồng), cha dượng, mẹ kế.
Trang 67- Hàng thừa kế thứ hai:
Người thừa kế là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột,
em ruột của người chết;
Người thừa kế là cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà
Trang 68+ Người thừa kế là chắt ruột của người
Trang 693 Thừa kế thế vị
3.1 Khái niệm
Thừa kế thế vị là việc các con (hoặc cháu) được thay thế vị trí của bố hoặc mẹ (ông, bà) để hưởng di sản của ông, bà (hoặc cụ) trong trường hợp bố hoặc mẹ (ông hoặc bà) chết trước hoặc chết cùng ông, bà (hoặc
Trang 703.2 Nội dung
Điều 677 BLDS quy định: Trong trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người
để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người
để lại di sản thì chắt được hưởng phần di
Trang 71BÀI 4: THANH TOÁN VÀ PHÂN CHIA DI SẢN
Trang 72Điều 683 Thứ tự ưu tiên thanh toán
Các nghĩa vụ tài sản và các khoản chi phí liên quan đến thừa kế được thanh toán theo thứ tự sau đây:
1 Chi phí hợp lý theo tập quán cho việc mai táng;
2 Tiền cấp dưỡng còn thiếu;
Trang 735 Tiền bồi thường thiệt hại;
6 Thuế và các khoản nợ khác đối với Nhà nước;
7 Tiền phạt;
8 Các khoản nợ khác đối với cá nhân,
pháp nhân hoặc chủ thể khác;
Trang 742 Phân chia di sản
- Hạn chế phân chia di sản (Điều 686 BLDS):
Trong trường hợp theo ý chí của người lập di chúc hoặc theo thoả thuận của tất cả những người thừa kế, di sản chỉ được phân chia sau một thời hạn nhất định thì chỉ khi đã hết thời hạn đó di sản mới được đem chia.
Trang 75- Phân chia di sản trong trường hợp có người thừa
kế mới hoặc có người thừa kế bị bác bỏ quyền thừa kế (Điều 687 BLDS):