• Ricardo chia xã hội thành 3 nhóm người: • Sự phân phối thu nhập của 3 nhóm người này phụ thuộc vào quyền sở hữu của họ với các yếu tố sản xuất: • Theo ông sự phân phối thu nhập như vậ
Trang 1CHÀO MỪNG CÁC BẠN ĐẾN VỚI BÀI
THUYẾT TRÌNH CỦA NHÓM
LỚP: KINH TẾ VẬN TẢI DU LỊCH K54
Trang 23 Mai Thị Thu Huyền
4 Lê Phạm Quế Hương
5 Nguyễn Việt Hùng
6 Nguyễn Thị Huệ
THÀNH VIÊN:
Trang 3MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
KHÁI NIỆM
MỤC ĐÍCH
Là một cách diễn đạt quan điểm cơ bản nhất của sự phát triển kinh tế thông qua các biến số kinh tế và mối liên hệ giữa chúng Cách diễn đạt này có thể dưới dạng lời văn,
sơ đồ toán học
Mô tả phương thức vận động của nền kinh tế thông qua mối liên hệ nhân quả giữa các biến số quan trọng trong quá trình phát triển sau khi đã loại bỏ đi sự phức tạp
không cần thiết
Trang 4BÀI 1: MÔ HÌNH CỔ ĐIỂN VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
Theo Ricardo nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng nhất Yếu tố cơ bản của tăng trưởng kinh tế là đất đai, lao động, vốn
Theo Ricardo nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng nhất Yếu tố cơ bản của tăng trưởng kinh tế là đất đai, lao động, vốn
Trong 3 yếu tố trên đất đai là yếu tố quan trọng nhất
Kết luận của Ricardo: tăng trưởng là kết quả của tích lũy, tích lũy là hàm của lợi nhuận, lợi nhuận phụ thuộc vào chi phí sản xuất lương thực, chi phí này lại phụ thuộc vào đất đai Do đó đất đai là giới hạn của sự tăng trưởng.
Kết luận của Ricardo: tăng trưởng là kết quả của tích lũy, tích lũy là hàm của lợi nhuận, lợi nhuận phụ thuộc vào chi phí sản xuất lương thực, chi phí này lại phụ thuộc vào đất đai Do đó đất đai là giới hạn của sự tăng trưởng.
1 Các yếu tố tăng trưởng kinh tế và mối quan hệ giữa chúng
Trang 52 Các nhóm người trong xã hội và thu nhập của những nhóm
người này.
• Ricardo chia xã hội thành 3 nhóm người:
• Sự phân phối thu nhập của 3 nhóm người này phụ thuộc vào quyền sở
hữu của họ với các yếu tố sản xuất:
• Theo ông sự phân phối thu nhập như vậy là hợp lí
• Thu nhập của xã hội = tổng thu nhập của các tầng lớp dân cư = tiền công +
lợi nhuận+ địa tô.
+ Địa chủ có đất thì nhận được địa tô.
+ Công nhân có sức lao động thì nhận được tiền công.
+ Tư bản có vốn thì nhận được lợi nhuận.
+ Địa chủ + Tư bản + Công nhân
Trang 6Trong 3 nhóm trên tư bản giữ vai trò quan trọng nhất trong sản xuất và phân phối vì họ là người tổ chức sản xuất, thực hiện việc kết hợp giữa các yếu tố để
tổ chức quá trình sản xuất, còn địa chủ và công nhân thì tiêu dùng hết địa tô
và tiền công, nhà tư bản chỉ tiêu dùng 1 phần lợi nhuận, còn lại để tích lũy để tiếp tục thuê thêm đất đai và công nhân.
Trong phân phối nhà tư bản là người chủ động trong quá trình phân phối giữa
tư bản và địa chủ, giữa tư bản và công nhân.
Trang 73 Quan hệ cung- cầu và vai trò của chính sách kinh tế với tăng
trưởng
• Các nhà kinh tế cổ điển cho rằng: thị trường tự do được một bàn tay vô
hình dẫn dắt để gắn lợi ích cá nhân với lợi ích xã hội
• Thị trường với sự linh hoạt của giá cả và tiền công có khả năng tự điểu
chỉnh những mất công đối của nền kinh tế để xác lập những câu đối mới,
đảm bảo công ăn việc làm đầy đủ Đây là quan điểm cung tạo nên cầu
• Ricardo cho rằng chính sách của chính phủ có khi còn hạn chế khả năng
phát triển kinh tế bởi vì:
+ các khoản chi tiêu của nhà nước là các khoản chi không sinh lời
+ các nhà tư bản phải nộp thuế cho nhà nước, điều này làm giảm tích lũy
để đầu tư phát triển
Trang 8BÀI 2: MÔ HÌNH CỦA K.MARX VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
Đó là đất đai, lao động, vốn và tiến bộ kỹ thuật Đặc biệt là vai trò quan trọng của lao động trong sản xuất ra giá trị thặng dư Sức lao động là một hàng hóa đặc biệt
Marx đưa ra quan hệ tỷ lệ m/v phản ánh sự phân phối thời gian lao động của công nhân Trong đó:
+ Một phần làm việc cho bản thân (v)
+ Một phần sáng tạo ra (m) cho nhà tư bản và địa chủ.
Mục đích của nhà tư bản là tăng giá trị thặng dư cho nên họ tìm cách để tăng thời gian làm việc và giảm tiền lương làm việc của công nhân hoặc năng cao năng suất bằng cải tiến kĩ thuật.
Trang 9Mục đích của nhà tư bản là tăng giá trị thặng dư cho nên họ tìm cách để tăng thời gian làm việc và giảm tiền lương làm việc của công nhân hoặc năng cao năng suất bằng cải tiến kĩ thuật Trong đó tăng giá trị thặng dư chủ yếu do cải tiến kĩ thuật.
Marx cho rằng tiến bộ kĩ thuật làm tăng số máy móc thiết bị dành cho người thợ tức là cấu tạo hữu cơ của tư bản c/v có xu hướng ngày càng tăng
Do đó nhà tư bản cần nhiều vốn hơn để cải tiến kĩ thuật
Cách duy nhất để gia tăng vốn là tiết kiệm k tiêu dùng hết giá trị m Do đó các nhà tư bản phải chia m thành 2 phần :
+ Một phần để tiêu dùng cho nhà tư bản
+ Một phần để tích lũy phát triển sản xuất
Về yếu tố kỹ thuật Marx
phân tích :
Trang 102 Sự phân chia trong xã hội tư bản
Giống Ricardo, Marx chia khu vực sản
xuất ra của cải vật chất cho xã hội
địa chủ chiếm không
Trang 11Từ đó Marx chia xã hội thành 2
Trang 12 Marx chia hoạt động sản xuất thành 2 lĩnh vực:
+ Tư liệu sản xuất.
+ Tư liệu tiêu dùng.
3 các chỉ tiêu tổng hợp phản ánh sự tăng trưởng
Trang 13Dựa vào khái ni
một thờ i gian nh
ất định ( 1 năm ) : v ề hiện v
ật bao g ồm toàn
bộ tư li ệu sản xuất và tư liệ
Thu nhậ p quốc
dân là p hần còn
lại của tổng sản phẩm x
Trang 14•Marx bác bỏ lí thuyết cổ điển “ cũng tạo nên cầu” và dự đoán tình trạn
bảo sự thống nhất giữa giá trị và hiện vật.
+ Lưu thông hàng hóa phải đảm
bảo sự phù hợp về khối lượng hàng hóa
mua và bán Nếu khối lượng hàng hóa mua và bán không phù hợp sẽ d
ẫn
đến khoảng cách Khoảng cách quá lớn dẫn đến khủng hoảng Khủng h
oảng
của chủ nghĩa tư bản là khủng hoản
g thừa Nguyên nhân của khủng hoảng
thừa là do:
+ Thiếu cầu tiêu thụ +Do sự tích lũy tư bản, làm gia tăng số người vô sản, tạo nhân khẩu th
ừa tương đối, làm giảm tiền công của công nhân xuống mức đủ sống.
+Do tích lũy tư bản, sức tiêu thụ của nhà tư bản bị giới hạn.
•Marx bác bỏ lí thuyết cổ điển “ cũng tạo nên cầu” và dự đoán tình trạn
bảo sự thống nhất giữa giá trị và hiện vật.
+ Lưu thông hàng hóa phải đảm bảo sự phù hợp về khối lượng hàng hóa
mua và bán Nếu khối lượng hàng hóa mua và bán không phù hợp sẽ d
ẫn
đến khoảng cách Khoảng cách quá lớn dẫn đến khủng hoảng Khủng h
oảng của chủ nghĩa tư bản là khủng hoảng thừa Nguyên nhân của khủng hoảng
thừa là do:
+ Thiếu cầu tiêu thụ +Do sự tích lũy tư bản, làm gia tăng số người vô sản, tạo nhân khẩu th
ừa tương đối, làm giảm tiền công của công nhân xuống mức đủ sống.
+Do tích lũy tư bản, sức tiêu thụ của nhà tư bản bị giới hạn.
Trang 151 Những nội dung mới của mô hình tân cổ điển
• Nó bác bỏ quan điểm cổ điển cho rằng sản xuất trong 1 tình trạng nhất định về lao động và vốn Họ cho rằng vốn có thể thay thế nhân công và có nhiều cách khác nhau trong việc kết hợp các yếu tố đầu vào.
• Các nhà kinh tế học tân cổ điển đưa ra khái niệm:
+ Sự phát triển kinh tế theo chiều sâu : là sự gia tăng số lượng vốn cho 1 đơn vị lao động trong sản xuất.
+ Sự phát triển kinh tế theo chiều rộng: là sự gia tăng vốn phù hợp với sự gia tăng về lao động
• Tiến bộ kĩ thuật là yếu tố cơ bản để thúc đẩy sự phát triển kinh tế và thay đổi trong kĩ thuật là đa số sáng chế đều có khuynh hướng dùng vốn để tiết kiệm nhân công.
Bài 3: MÔ HÌNH TÂN CỔ ĐIỂN VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
Trang 162.Những quan điểm giống mô hình cổ điển.
Nền kinh tế có 2 đường tổng cung:
AS – LR phản ánh sản lượng tiềm năng của nền kinh tế
AS – SR phản ánh khả năng thực tế
Nền kinh tế luôn đạt cân bằng ở mức sản lượng tiềm năng
Ở thị trường cạnh tranh, nền kinh tế biến động thì sự linh hoạt về giá cả và tiềncông là nhân tố cơ bản khôi phục nền kinh tế về vị trí tiềm năng với việc sử dụnghết nguồn lao động
Nền kinh tế luôn đạt mức sản lượng tiềm năng Y = Y0
AS – LR: tổng cung dài hạn
AS – SR : tổng cung ngắn hạn
Trang 181 SỰ CÂN BẰNG CỦA NỀN KINH TẾ:
BÀI 4: MÔ HÌNH CỦA KEYNES VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
Trang 192 VAI TRÒ
Thu nhập của cá nhân được sử dụng cho tiêu dùng và tích lũy
Xu hướng chung khi mức thu nhập tăng thì hướng tiêu dùng trung bình giảm,tích lũy tăng làm cho nhu cầu tiêu dùng giảm
Đầu tư đóng vai trò quyết định đến quy mô việc làm
Theo Keynes nên phát triển nhiều hình thức hoạt động để nâng cao tổng cầu
và việc làm trong xã hội
Trang 20III VAI TRÒ CỦA CHÍNH SÁCH KINH TẾ VỚI TAWG TRƯỞNG
Kích thích và tăng cầu tiêu dùng
Sử dụng ngân sách nhà nước để kích thích đầu tư thông qua các đơn đặt hàng của nhà nước và trợ cấp vốn cho doanh nghiệp
Để kích thích đầu tư phải có biện pháp tăng lợi nhuận, giảm lãi suất, muốn vậy phải tăng khối lượng tiền tệ trong lưu thông
Thuế khóa, công trái nhà nước là nhân tố để bổ sung ngân sách cho nhà nước
Tăng tổng thu nhập mà người dân dùng cho tiêu dùng
Cần đầu tư của chính phủ vào công trình công cộng
Trang 21-Các nhà kinh tế theo trường phái này ủng hộ việc xây dựng nền kinh tế hổn hợp trong đó: +Thị trường trực tiếp xác định những vấn đề cơ bản của tổ chức kimh tế.
+Nhà nước tham gia điều tiết có mức độ nhằm hạn chế những mặt tiêu cực của thị trường.-Các nội dung cơ bản cuả thuyết này là:
1 Sự cân bằng của nền kinh tế
-Kinh tế học hiện đại quan niệm về sự cân bằng kinh tế dựa trên mô hình của Keynes tức là: +Sự cân bằng của nền kinh tế không nhất thiết đạt mức sản lượng tiềm năng trong điều
kiện bình thường nền kinh tế vẫn có lạm phát và thất nghiệp
+Nhà nước cần xác định tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên và mức lạm phát có thể chấp nhận được +Sự cân bằng của nền kinh tế được xác định tại giao điểm của tổng cung và tổng cầu
+Tổng cung (AS) là khối lượng hàng hóa mà các ngành kinh doanh sẽ sản xuất và bán ra
trong điều kiện giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất đã được xác định
+Tổng cầu (AD) là khối lượng hàng mà người tiêu dùng, các doanh nghiệp và chính phủ
sẽ sử dụng trong điều kiện giá cả, mức thu nhập đã được xác định.α
BÀI 5 – LÝ THUYẾT TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ HIỆN ĐẠI
Trang 222 Các yếu tố tác động đến tăng trưởng kinh tế
-Giống như mô hình kinh tế tân cổ điển, thuyết này cho rằng tổng mức cung của nền kinh
tế được xác định bởi các yếu tố đầu vào của sản xuất Đó là: nguồn lao động, vốn sản xuất, tài nguyên thiên nhiên và khoa học công nghệ
-Sự tác động của các yếu tố đến tăng trưởng Theo hàm Cobb-Dougls:
Y=T.Kα.Lβ.Rγ
α,β, γ là tỉ lệ cận biến của các yếu tó đầu vào (α + β + γ)
-Từ hàm Cobb-Dougls thiết lập mối quan hệ tăng trưởng với các biến số:
g = t + α.h + β.l + γ.r
g – tốc độ tăng trưởng của GDP
K, l, r – tốc độ tăng trưởng của các yếu tố đầu vào
t – Phần dư còn lại, phản ánh tác động của khoa học, công nghệ
-Các yếu tố trên là nguồn gốc của sự tăng trưởng Trong đó đặc trưng quan trọng của kinh
tế hiện đại là kỹ thuật công nghiệp tiên tiến hiện đại dựa vào việc sử dụng vốn Do đó vốn là
cơ sở để phát huy các yếu tố khác
Trang 23-Để xác định tỉ lệ đầu tư cần thiết phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế người ta dùng
hệ số ICOR (tỉ lệ gia tăng vốn đầu ra):
K== =:=
k: hệ số ICOR (tỉ lệ gia tăng vốn đầu ra)
It: tiết kiệm
s: tỉ lệ tiết kiệm
g: gốc độ tăng trưởng -Ý nghĩa của k:
+Vốn đầu tư là yếu tố cơ bản của tăng trưởng
+Tiết kiệm là nguồn gốc của đầu tư
-Samuelsonn cũng đề cập đến các yếu tố tác động tới tổng cầu giống Kyenes:
Y=f(C, G, I, NX)
Các nhân tố tác động tới tổng cầu gồm các nhân tố như: mức giá, thu nhập của người dân, chính sách thuế khóa, chi tiêu của chính phủ, lượng cung tiền…
Trang 243.Vai trò của chính phủ trong tăng trưởng kinh tế
-Lý thuyết tăng trưởng kimh tế hiện đại cho rằng:
+Thị trường là yếu tố cơ bản điều tiết hoạt động của nền kinh tế Sự tác động qua lại giữa tỏng cung và tổng cầu tạo ra mức thu nhập thực tế, công ăn việc làm, tỉ lệ thất nghiệp,
mức giá – tỉ lệ lạm phát
+Việc mở rộng kinh tế thị trường đòi hỏi phải có sự can thiệp của nhà nước không chỉ vì thị trường có những khuyết tật, mà còn vì xã hội đặt ra những mục tiêu mà thị truongef dù
có hoạt động tốt cũng không thể đáp ứng được
+Trong nền kinh tế thị trường, chính phủ có bốn chức năng cơ bản:
Thiết lập khuôn khổ pháp luật
Xác định chính sách kinh tế vĩ mô ổn định
Tác động vào việc phân bổ tài nguyên để cải thiện hiệu quả kinh tế
Xây dựng các chương trình tác động tới việc phân phối thu nhập
Trang 25+Nhiệm vụ cụ thể của chính phủ là:
Tạo ra môi trường ổn định để các doanh nghiệp và các hộ gia đình sản uất và trao đổi sản phẩm một cách thuận lợi
Đưa ra những định hướng cơ bản để phát triển kinh tế và ưu tiên từng thời kì
Sử dụng các công cụ như thuế quan, tính dụng, trợ giá để hướng dẫn các doanh nghiệp hoạt động
Tìm cách duy trì công ăn việc làm ở mức cao bằng cách đưa ra các chính sách thuế,
chi tiêu, tiền tệ hợp lí
Khuyến khích một tỉ lệ tăng trưởng kinh tế vững chắc, chống lạm phát, giảm ô nhiểm môi trường
Phân phối lại thu nhập của cải giữa các doanh nghiệp và các hộ gia đình thông qua thuế thu nhập, thuế tài sản
Thực hiện các hoạt động phúc lợi công cộng:
Cung cấp phúc lợi cho người già
Cung cấp phúc lợi cho người tàn tật
Cung cấp phúc lợi cho thất nghiệp