1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án địa lí 7 tuần 7

4 249 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Trình bày được vấn đề di dân, sự bùng nổ đô thị ở đới nóng, nguyên nhân và hậu quả 2.. Kỹ năng thái độ: - Bước đầu luyện tập cách phân tích các sự vật, hiện tượng ĐL các ng

Trang 1

Ngày soạn :30/9/2012

Ngày dạy:02/10/2012

Tiết 11- Bài 11: DI DÂN VÀ SỰ BÙNG NỔ ĐÔ THỊ Ở ĐỚI NÓNG

I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S

1 Kiến thức:

- Trình bày được vấn đề di dân, sự bùng nổ đô thị ở đới nóng, nguyên nhân và hậu quả

2 Kỹ năng thái độ:

- Bước đầu luyện tập cách phân tích các sự vật, hiện tượng ĐL ( các nguyên nhân di dân )

- Củng cố khác khái niệm đọc và phân tích ảnh ĐL, lược đồ ĐL, BĐ hình cột

II/ Phương tiện dạy học

- Các hình 11.1, 11.2

III/ Tiến trình lên lớp

1 Ôn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy cho biết sức ép của dân số tới tài nguyên môi trường ở đới nóng?

- Nêu những biện pháp khắc phục?

3 Giới thiệu bài mới:

Hoạt động 1: Sự di dân

- Yêu cầu HS đọc phần thuật ngữ di dân,

- Y/c thảo luận theo cặp

+ Tìm và nêu nguyên nhân di dân của đới

nóng?

+ Tại sao lại nói bức tranh di dân ở đới

nóng rất đa dạng và phức tạp?

- Đại diện trình bày, nhận xét bổ sung

- Nhận xét chốt ý – ghi bảng

+ Đa dạng: có nhiều nguyên nhân khác

nhau

Tiêu cực: Thiên tai, chiến

tranh

+Phức tạp:

Tích cực: Phát triển kinh tế

(NN, CN, DV)

1 Sự di dân:

- Hình thức di dân diễn ra rất phức tạp và

đa dạng với nhiều nguyên nhân khác nhau: Thiên tai, CT, Kinh tế…

- Các nguyên nhân này có tác động tích cực và tiêu cực đến sự phát triển KT- XH

- Cần sử dụng các biện pháp di dân có tổ chức, có kế hoạch mới giải quyết được sức ép dân số tới tài nguyên môi trường

Trang 2

Hoạt động 2: Đô thị hóa

- Y/c đọc thuật ngữ ĐTH

+ Nêu tình hình phát triển đô thị ở đới nóng

vào năm 1950? 2000?

+ Tình hình DS ở đới nóng năm 1989 và

2000, và dự kiến trong tương lai?

+ Quan sát hình 3 3 kể tên các siêu ĐT có

trên 8T dân ở đới nóng?

- Giới thiệu nội dung hình 11.1 và 11.2

+ So sánh sự khác nhau giữa đô thị tự phát

và đô thị quy hoach có kế hoạch?

+ Nêu nguyên nhân tác động xấu tới MT ở

đô thị thiếu quy hoach? (thiếu nước, thiếu

điện Thiếu tiện nghi sinh hoạt, chăm sóc y

tế…)

+ Hãy nêu các giải pháp khắc phục? (Giảm

bớt số dân ở các đô thị và siêu đô thị quy

hoạch lại các đô thị…)

* liên hệ quá trình ô nhiễm môi trường hiện

nay

- Nhận xét, chốt ý-ghi bảng

2 Đô thị hoá:

a) Tình hình đô thị hoá

- Trong những năm gần đây đới nóng có tốc độ đô thị hoá cao trên thế giới

+ Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh + Số siêu đô thị ngày càng nhiều

- Đô thị hoá tự phát gây hậu quả nghiêm trọng

b) Hậu quả:

- Đời sống: thiếu nước, thiếu điện thiếu tiện nghi sinh hoạt, chăm sóc y tế kém

- Môi trường: ô nhiễm MT nước, KH, làm mất vẻ đẹp môi trường đô thị

c) Biện pháp:

- Các nước ở đới nóng phải tiến hành ĐTH gắn liền với sự phát triển KT và phân bố DC hợp lí

4 Củng cố

- Câu 1, 2 SGK trang 38

5.Dặn dò:

- Làm BT 3  hướng dẫn HS làm

- Học bài 11

- Đọc SGK bài 12 làm BT bài 12 câu 1, 2

Trang 3

Ngày soạn :01/10/2012

Ngày dạy:03/10/2012

Tiết 12- Bài 12: THỰC HÀNH NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MƠI TRƯỜNG ĐỚI NĨNG

I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S nắm được

1 Kiến thức:

- Về các khí hậu XĐ ẩm, nhiệt đới và nhiệt đới giĩ mùa

- Về đặc điểm của các kiểu MT ở đới nĩng

2 Kỹ năng, thái độ

- Rèn luyện các khái niệm đã học, củng cố và nâng cao thêm 1 bước các khái nệm sau đây:

- KN nhận biết các MT của đới nĩng qua ảnh ĐL, qua BĐ nhiệt độ, LM

- KN phân tích mối quan hệ giữa chế độ mưa với chế độ sơng ngịi, giữa khí hậu với MT

II/ Phương tiện dạy học

- Tranh ,ảnh các mơi trường đặc trưng ở đới nĩng( sưu tầm)

III/ Tiến trình lên lớp

1 Ơn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- Cho biết nguyên nhân dẫn đến sự di dân ở đới nĩng? Di dân tự do cĩ tác động như thế nào đến các đơ thị ở đới nĩng?

- Cho biết thực trạng các đơ thị ở đới nĩng như thế nào?

3 Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần ghi bảng

Hoạt động 1: Bài tập 1

- Y/c HS nhắc lại đặc điểm của 3 kiểu mơi trường

đã học?

GV chia lớp thành 3 nhĩm

- Y/c hs thảo luận trả lời các câu hỏi SGK

+ N1: Nghiên cứa hình A cho biết ảnh thuộc kiểu

mơi trường nào của đới nĩng?

+ N1: Nghiên cứa hình B cho biết ảnh thuộc kiểu

mơi trường nào của đới nĩng?

+ N1: Nghiên cứa hình C cho biết ảnh thuộc kiểu

mơi trường nào của đới nĩng?

- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung-ghi bảng

1 Bài tập 1:

Ảnh A: Xa-ha-ra thuộc MT hoang mạc ;

Ảnh B: Công viên Quốc gia Sêragat thuộc MT nhiệt đới ; Aûnh C: bắc công gô thuộc

MT XĐ ẩm

Trang 4

Hoạt động 2: Bài tập 4

- Y/c quan sát các lược đồ A, B, C, D, E - SGK/41,

thảo luận theo 4 nhóm

+ Quan sát các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa dưới

đây để chọn ra 1 biểu đồ thuộc đới nóng?

(Dựa vào đường biểu diễn nhiệt độ ở đới nóng)

- Đại diện trình bày, nhận xét, bổ sung

- Nhận xét, đánh giá và phân tích: B thuộc đới

nóng, vì nhiệt độ trên 200 C, lượng mưa nhiều và

mưa quanh năm

2 Bài tập 4:

A: có nhiều tháng nhiệt độ xuống thấp < 150C vào mùa ha-> không phải đới nóng

(loại bỏ) B: nóng quanh năm > 200 C và

có 2 lần nhiệt độ lên cao trong năm, mưa nhiều mùa hạ-> đúng

là đới nóng

C: có tháng cao nhất, mùa hạ không quá 200C , mùa đôngg ấm

áp không xuống < 50C, mưa quanh năm->không phải đới nóng ( loại bỏ)

D: có mùa đông lạnh < 150C: không phải đới nóng (loại bỏ) E: có mùa hạ nóng > 250C , mùa đông mát < 150C, mưa ít vào mùa đông->không phải đới nóng (loại bỏ)

4 Củng cố, dặn dò

- Ôn lại từng kiểu môi trường ở đới nóng?- Chuẩn bị tốt cho tiết ôn tập tuần sau: Soạn lại tất cả các câu hỏi SGK đã học từ tuần 1-> tuần 6

Ngày đăng: 29/08/2017, 02:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w