1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án địa lí 8 của quyên năm học 2013 2014

89 195 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3/ Bài mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về dân cư và đặc điểm phát triển kinh tế khu Đông Á là khu vực dân số rất đông.. trong đó NB co giá trị xuất khẩu nhiều hơn giá trị nhập khẩu

Trang 1

- HS nắm được vị trí địa lý các quốc gia, các vùng lãnh thổ thuộc Đông Á

- Nắm được các địa điểm về địa hình, khí hậu, sông ngòi và cảnh quan tự nhiên của khuvực Đông Á

- Giáo dục hs yêu thích bộ môn, ý thức nghiêm túc trong học tập

II Phương tiện:

- Gv: - Bản đồ tự nhiên khu vực Đông Á

- HS: Xem bài trước ở nhà

III Hoạt động trên lớp:

1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số HS

8A: 8B :

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Giải thích tại sao khu vực Nam Á lại có sự phân bố dân cư không đồng đều?

3/ Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lý và

phạm vi khu vực Đông Á

GV: Yêu cầu HS nhắc lại vị trí, đặc điểm

nổi bật của tự nhiên và kinh tế 2 khu vực

đã học Tây Nam Á, Nam Á?

HS: - Tây Nam Á: nằm giữa các vĩ tuyến

khoảng từ 120B-420B; kinh tuyến 260

Đ-1 Vị trí địa lý và phạm vi khu vực Đông Á

Trang 2

730Đ nằm ngã 3 của 3 Châu lục Á, Âu, Phi

có số biển và vịnh bao bọc

Vị trí có ý nghĩa chiến lược quan trọng

trong phát triển kinh tế

-Đặc điểm: Có nhiều núi, sông ngòi, cao

nguyên và đồng bằng của 2 con sông

Tigrơ, Owphrat, khí hậu khô hạn

- Nam Á: Là bộ phận nằm rìa phía Nam

của lục địa Có 3 miền : Phía Bắc là dãy

Himalaya, phía Nam là sông ngòi Đêcan,

ở giữa là đồng bằng

? Giới thiệu vị trí của khu vự Đông Á?

HS: Gồm 2 bộ phậ khác nhau: Đất liền và

Hải đảo

GV: Yêu cầu HS dựa vào bản đồ và H12.1

cho biết: Khu vực Đông Á bao gồm những

quốc gia và vùng lãnh thổ nào?

HS: 4 quốc gia: TQ, NB, HQ, Triều Tiên

và đảo Đài Loan là một bộ phận lãnh thổ

Trung Quốc

? Các quốc gia và vùng lãnh thổ Đông Á

tiếp giáp với biển nào?

- Khu vực gồm các quốc gia và vùng lãnh thổ: TQ, Nhật Bản, CHDC Triều Tiên, Hàn Quốc và Đài Loan

* Phần Hải đảo: vùng núi trẻ, núi lửa, động đất hoạt động mạnh “Vòng đai lửa

Trang 3

? Khu vực Đông á nằm trong đới khí hậu

nào?

? Khí hậu có ảnh hưởng đến cảnh quan

không? Như thế nào?

HS: Thảo luận, trả lời

? Xác định 3 con sông lớn: nêu đặc điểm

giống nhau của 2 sông Hoàng Hà và

Trường Giang?

HS: Thảo luận nhóm, đại diện nhóm lên

trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ

sung

Sông Hoàng Hà và Trường Giang đều bắt

nguồn trên Sơn Nguyên Tây Tạng chảy về

phía Đông rồi đổ ra Hoàng Hải và biển

Đông Trung Hoa, ở hạ lưu các sông bồi

b Đặc điểm khí hậu và cảnh quan:

- Phía Tây: khí hậu cận nhiệt lục địa quanhnăm khô hạn (do vị trí nằm trong nội địa, gió mùa từ biển không xâm nhập vào được) Cảnh quan chủ yếu là thảo nguyên khô, bán hoang mạc và hoang mạc

- Phía Đông và hải đảo có khí hậu gió mùaẩm

+ Mùa Đông: gió mùa Tây Bắc rất lạnh khô

+ Mùa Hè: gió mùa Đông Nam, mưa nhiềucảnh quan rừng là chủ yếu

- Các sông lớn bồi đắp lượng phù sa màu

mở cho các đồng bằng ven biển

Trang 4

? Giá trị kinh tế sông ngòi trong khu vực?

HS: Thảo luận, trả lời

GV: Nhận xét, bổ sung

? Đông Á là nơi hình thành quốc gia cổ

đại nào trong lịch sử nhân loại?

HS: Trên lưu vực sông Hoàng Hà và

Trường Giang vào thời cổ đại đã hình

thành nhà nước TQ

4 Kiểm tra – đánh giá

- Điều kiện tự nhiên của khu vực Đông Á có đặc điểm gì?

5 Dặn dò

- Xem lại bài đã học

- Làm bài tập và câu cuối bài SHK/43

- Đọc và tìm hiểu kĩ bài số 13

Rút kinh nghiệm

Ngày soạn:01/12/2013

Ngày dạy: 03/12/2013

Tuần 17 Tiết 16

Trang 5

TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI

- Giáo dục hs yêu thích bộ môn, ý thức nghiêm túc trong học tập

II Phương tiện:

- Gv: Sưu tầm bảng số liệu về lương thực và CN, tranh ảnh về hoạt động sản xuất của

TQ, Nhật Bản

- HS: Xem bài trước ở nhà

III Hoạt động trên lớp:

1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số HS

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Khu vực Đông á bao gồm những quốc gia và vùng lãnh thổ nào? Xác định trên bảnđồ

3/ Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về dân

cư và đặc điểm phát triển kinh tế khu

Đông Á là khu vực dân số rất đông Năm

2002 dân số là 1509,7 triệu người

b Đặc điểm phát triển kinh tế khu vựcĐông Á:

Trang 6

? Dựa vào SGK cho biết sau chiến tranh

TG lần 2 nền kinh tế các nước Đông Á

lâm vào tình trạng chung như thế nào?

HS: Kiệt quệ, nghèo khổ

? Ngày nay nền kinh tế các nước trong khu

vực có những đặc điểm gì nổi bật?

HS: 

GV: Mở rộng

Nổi lên hàng đầu khu vực là Nhật Bản Từ

1 nước nghèo tài nguyên đã trở thành siêu

cường quốc kinh tế thứ 2 TG Sau Hoa Kì,

nước duy nhất của Châu á nằm trong

nhóm 7 nước phát triển CN nhất TG

GV: Nhật Bản có lòng quyết tâm, tinh

thần cần cù chịu khó trong phát triển sản

xuất và xây dựng đất nước Ngày nay

người dân NB có đời sống cao và ổn định

? Quá trình phát triển kinh tế các nước

trong khu vực Đông Á thể hiện như thế

nào?

HS: 

? Dựa vào bảng 13.2 cho biết: Tình hình

xuất và nhập khẩu của 1 số nước Đông Á;

nước nào có giá trị xuất khẩu vượt giá trị

nhập khẩu cao nhất trong số 3 nước đó?

HS: Qua bảng 13.2 cho thấy tình hình xuất

khẩu của ba nước này nhiều hơn nhập

khẩu trong đó NB co giá trị xuất khẩu

nhiều hơn giá trị nhập khẩu (54,51 tỉ

USD)

GV: Hiện nay Đông Á là một trong những

khu vực có tốc độ phát triển kinh tế cao,

hàng hóa đủ sức cạnh tranh với các nước

- Ngày nay nền kinh tế các nước phát triểnnhanh và duy trì tốc độ tăng trưởng cao

- Quá trình phát triển đi từ sản xuất thaythế hàng nhập khẩu đến sản xuất để xuấtkhẩu

- Một số nước trở thành các nước có nềnkinh tế mạnh của TG

Trang 7

phát triển Trở thành trung tâm buôn bán

của khu vực Châu Á – Thái Bình Dương,

trung tâm tài chính lớn, thị trường chứng

khoáng sôi động của TG (NB, HK)

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm phát

triển của 1 số quốc gia Đông Á:

GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm

- Nhóm 1: Tổ 1 + Tổ 2: Trung Quốc

- Nhóm 2:Tổ 3 + Tổ 4: Nhật Bản

HS: Từng nhóm thảo luận (5p), rồi đại

diện nhóm trình bày hiểu biết của mình về

biệt các ngành CN hiện đại

- NN: đạt được nhiều kì diệu giải quyết

vấn đề lương thực cho hơn 1,2 tỉ người

- Tốc độ tăng trưởng cao, sản lượng nhiều

ngành đứng đầu TG

GV: Bổ sung

Một số ngành CN hiện đại ở TQ như điện

tử, cơ khí, nguyên tử, hàng không, vũ

II Đặc điểm phát triển của 1 số quốc gia Đông Á:

1 Nhật Bản:

- Là nước CN phát triển cao, tổ chức sảnxuất hiện đại hợp lý và mang lại hiệu quảcao, nhiều ngành CN đứng đầu TG

2 Trung Quốc:

- Là nước đông dân nhất TG: 1288 triệungười (2002)

- Có đường lối cải cách chính sách mở cửa

và hiện đại hóa đất nước nên nền KT pháttriển mạnh

- Tốc độ tăng trưởng cao và ổn định nênchất lượng cuộc sống nhân dân nâng cao

rõ rệt

Trang 8

? Hãy kể tên một số mặt hàng của các

nước trong khu vực Đông Á có mặt tại thị

trường Việt Nam?

HS: Hàng điện tử, ô tô, mô tô …

4 Kiểm tra – đánh giá

- Dân cư và tình hình phát triển kinh tế của khu vực Đông Á có đặc điểm gì?

- Hãy nêu những ngành sản xuất CN của NB và TQ đứng hàng đầu TG?

5 Dặn dò

- Trả lời các câu hỏi bài tập cuối bài./ 46

- Xem lại bài đã học Đọc và tìm hiểu kĩ bài số 14 SGK/47

Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: 09/12/2013

Ngày giảng: 11/12/2013

Tuần 18 TIẾT 17 + 18

ÔN TẬP HỌC KÌ I

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

Trang 9

- Giúp học sinh ôn tập lại những kiến thức về đặc điểm tự nhiên kinh tế xã hội các nướcChâu Á và vị trí, đặc điểm của một số khi vực: Tây Nam Á, Nam Á, Đông Nam Á để chuẩn bị cho giờ kiểm tra HKI

HS: Ôn lại kiến thức đã học

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Xen trong giờ ôn tập

3 Bài mới

GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

(?) Tại sao Nhật Bản lại trở thành nước

phát triển sớm nhất của Châu Á?

(?) Trình bày những thành tựu trong sản

xuất nông nghiệp của các nước Châu Á?

- Tạo điều kiện cho nền kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh chóng

Câu 2:

- Sản xuất lương thực giữ vai trò quan trọng nhất Lúa gạo là cây lương thực quan trọng nhất vì: Thích nghi được với điều kiện khí hậu nóng ẩm

+ Lúa gạo được trồng trên các đồng bằng phù sa: 93% sản lượng TG

Trang 10

(?) Trình bày đặc điểm địa hình của khu

- Trung Quốc, Ấn Độ là những nước

SX nhiều lúa gạo

- Thái Lan, Việt Nam là 2 nước đứng thứ nhất, thứ hai TG về XK gạo

- Các vật nuôi của Châu Á đa dạng:

+ Vùng khí hậu ẩm ướt: Trâu, bò, lợn,

gà, vịt

+ Vùng khí hậu khô: Dê bò, cừu, ngựa+ Vùng khí hậu lạnh: Tuần lộc

Câu 3:

- Diện tích: Trên 7 triệu km2

- Là khu vực có nhiều núi và cao nguyên

+ Phía Đông Bắc: Các dãy núi cao chạy từ bờ Địa Trung Hải nối hệ Anpi với Hi-ma-lay-a, bao quanh sơn

nguyên Thổ Nhĩ Kì với sơn nguyên ran

I-+ Phía Tây Nam: Là sơn nguyên A-rap+ Ở giữa: Là đồng bằng Lưỡng Hà

- Khoáng sản quan trọng nhất là: Dầu

mỏ phân bố chủ yếu ở Bán đảo A-rap, ven Vịnh Pec-xich, đb Lưỡng Hà

Câu 4:

-> Nam Á có 3 miền địa hình:

+ Phía Bắc: là hệ thồng núi

Hi-ma-lay-a dài gần 2600km, rộng từ 320 - 400km chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Đây là ranh giới khí hậu quan trọng giữa 2 khu vực Trung Á và Nam Á

+ Phía Nam: là sơn nguyên Đê Can tương đối thấp và bằng phẳng Hai rìa

Trang 11

(?) Dãy núi Hi-ma-lay-a có ý nghĩa ntn

đối với sự thay đổi KH ở NA?

Tiết 18:

(?) Trình bày những đặc điểm khác nhau

về địa hình, KH, cảnh quan giữa đất liền

và hải đảo của KV Đông Á?

phí Tây và phía Đông là các dãy Gát Tây và Gát Đông, cao TB 1.300m + Nằm giữa chân núi Hi-ma-lay-a và sơn nguyên Đê Can : là đồng bằng Ấn

- Hằng rộng và bằng phẳng dài hơn 3000km rộng từ 250 - 350km

* Dãy Hi-ma-lay-a có hướng TB-ĐN dài gần 2.600km, rộng TB 320-400km.-> Là ranh giới quan trọng giữa 2 KV Trung Á và Nam Á

+ Về mùa đông dãy Hi-ma-lay-a có tácdụng chắn khối không khí lạnh từ Trung Á tràn xuống làm cho Nam Á

ấm hơn Miền Bắc Việt Nam- là nơi có cùng vĩ độ

+ Về mùa hạ, gió mùa Tây Nam từ Ấn

Độ Dương thổi tới gây mưa lớn trên các sườn núi phía Nam

Câu 5:

Phân bố lãnh thổ Đặc điểm địa hình Đặc điểm khí hậu cảnh

quan Đất liền

- Phía Đông và Hải đảo có khí hậu gió mùa ẩm

- Mùa đông gió mùa tây bắcrất lạnh và khô

- Mùa hạ gió đông nam,

Trang 12

(?) Nêu điểm giống và khác nhau

của sông Hoàng Hà và Trường

Giang?

(?) Dựa vào H7.2 (T22) vẽ biểu

đồ cột để so sánh mức thu nhập

bình quân đầu người (GDP/ng)

của Cô-oét, Hàn Quốc, Lào, VN?

GV giải đáp các câu hỏi của

học sinh

* Điểm giống nhau của sông Hoàng Hà và Trường Giang:

- Bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng

- Hướng chảy: phía đông, đổ ra Hoàng Hải, biểnĐông Trung Hoa

- Ở hạ lưu đều bồi đắp đồng bằng phì nhiêu

* Điểm khác nhau, nguyên nhân:

- Hoàng Hà có chế độ nước thất thường Do chảy qua các vùng có khí hậu khác nhau

- Trường Giang có chế độ nước điều hòa vì phần lớn sông chảy qua vùng khí hậu cận nhiệt đới gió mùa

- Hàn Quốc GDP/ng: 8.861 USD, là nước có mức thu nhập trung bình trên Là nước có mức

độ CN hóa khá cao và nhanh (Nước CN mới)

- Việt Nam, Lào là những nước có mức thu nhập thấp ->Nền KT chủ yếu dựa vào SX NN

Trang 13

4 Kiểm tra – đánh giá

- GV hệ thống kiến thức trọng tâm

5 Dặn dò

- Về nhà ôn lại các kiến thức đã học, giờ sau kiểm tra HKI

Rút kinh nghiệm

TIẾT 19 KIỂM TRA HỌC KÌ I

MA TRẬN ĐỀ

Chủ đề kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

thấp

Vận dụng

Phần một: Thành

phần nhân văn của

môi trường

Các chủng tộc trên thế giới

Số câu

Số điểm

1 câu 2,0 đ

1 câu 2,0 đ

Trang 14

Phần hai Các môi

trường địa lí

- Vị trí ChâuPhi

-Trình bày

sự phân hóa của môi trường đới

ôn hòa

- Diện tích

xa van và nửa hoang mạc đang ngày càng

mở rộng

- Biện pháp

để ngăn chặn hoang mạc mở rộng

- Ý nghĩa của kênh đào Xuy- ê

- Môi trường đới lạnh

- Vẽ sơ đồ phân tầng thực vật theo độ cao

1 câu 2,0 đ

1 câu 2,0 đ

1 câu 2,0 đ

4 câu8,0 đ

2,0 đ

2câu 4,0 đ

1 câu

2,0 đ

1 câu2,0 đ

5 câu

10 đ

ĐỀ KIỂM TRA

Câu 1: Căn cứ vào đâu mà người ta chia dân cư trên thế giới ra thành các chủng tộc ?

Các chủng tộc này sinh sống chủ yếu ở đâu?

Câu 2: Hãy giải thích tại sao diện tích xavan và nửa hoang mạc đang ngày càng mở

rộng? Nêu một số biện pháp đang được sử dụng để ngăn chặn hoang mạc mở rộng?

Câu 3: Trình bày sự phân hóa của môi trường đới ôn hòa ?

Câu 4: Tính chất khắc nghiệt của khí hậu đới lạnh thể hiện như thế nào? Vẽ sơ đồ phân

tầng thực vật theo độ cao ở dãy núi An - pơ ?

Câu 5: Cho biết châu Phi tiếp giáp với các biển và đại dương nào? Ý nghĩa của kênh

đào Xuy- ê đối với giao thông đường biển trên thế giới?

HƯỚNG DẪN CHẤM

Câu 1

2 đ

Căn cứ vào hình thái bên ngoài của cơ thể, các nhà khoa học đã

chia dân cư trên thế giới thành 3 chủng tộc chính

+ Môn- gô-lô- ít

+ Nê- grô-it

+ Ơ- rô- pê- ô-it

- Dân cư ở Châu Á chủ yếu thuộc chủng tộc Môn- gô-lô- ít, ở

Châu Phi thuộc chủng tộc Nê- grô-it và Châu Âu thuộc chủng tộc

Ơ- rô- pê- ô-it

0,250,250,250,251,0

- Diện tích xavan và nửa hoang mạc đang ngày càng mở rộng tại

Trang 15

Câu 2

2 đ

vì: + Do phá rừng hoặc xavan để làm rẫy và lấy gỗ củi khiến cho

đất bị bạc màu

+ Chỉ còn cỏ tranh mới mọc được ở đấy

- Một số biện pháp đang được sử dụng để ngăn chặn hoang mạc

mở rộng:

+ Khai thác nước ngầm cổ truyền

+ Trồng rừng

0,50,5

0,50,5

Câu 3

2 đ

Sự phân hóa của môi trường đới ôn hòa:

- Sự phân hóa theo thời gian

+ Thể hiện ở 4 mùa trong một năm: xuân, hạ, thu, đông

- Sự phân hóa theo không gian

+ Thể hiện ở sự thay đổ cảnh quan, thảm thực vật, khí hậu

0,50,50,50,5

Câu 4

2 đ

- Tính chất khắc nghiệt của khí hậu đới lạnh thể hiện như sau:

+ Nhiệt độ trung bình mùa đông luôn dưới – 100 C

+ Mùa hạ ngắn

+ Mặt đất đóng băng quanh năm

+ Lượng mưa trung bình năm dưới 500mm

- Vẽ đúng sơ đồ phân tầng thực vật theo độ cao từ thấp đến cao

gồm: rừng lá rộng rừng lá kim đồng cỏ

0,250,250,250,251,0

Câu 5

2 đ

- Châu Phi tiếp giáp với các biển và đại dương:

+ Đại Tây Dương

+ Nối liền các trung tâm kinh tế với nhau, làm tăng mối quan hệ

giữa các nước các quốc gia

+ Mang lại nhiều lợi ích cho các nước, đặc biệt là những nước có

kênh đào

+ Thúc đẩy giao thông đường biển phát triển mạnh hơn nữa

0,250,250,250,25

0,250,250,250,25Rút kinh nghiệm

Trang 16

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng phân tích lược đồ, bản đồ, biểu đồ để phân biệt vị trí khu vực Đông Nam

Á trong Châu Á và trên thế giới, rút ra được ý nghĩa lớn lao của vị trí cầu nối của khuvực về kinh tế và quân sự

Trang 17

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức học tập bộ môn

II PHƯƠNG TIỆN

GV: Lược đồ tự nhiên khu vực Đông Nam Á

HS: Đọc và tìm hiểu kĩ bài trước ở nhà

III HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức:

2 Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí và giới

hạn khu vực Đông Nam Á

GV: Yêu cầu HS dựa vào bản đồ và

H.15.1, em hãy xác định vị trí, giới hạn

khu vực Đông Nam Á trên bản đồ

HS: xác định

? Vì sao bài đầu tiên về khu vực ĐNÁ

lại có tên: “ĐNÁ - Đất liền và hải đảo”?

HS:

? Dựa vào bản đồ và kết hợp hình 15.1

cho biết:

Các điểm cực Bắc, Nam, Tây, Đông của

khu vực thuộc nước nào ở ĐNÁ?

HS: + Điểm cực Bắc thuộc Mianma

(Biên giới với TQ tại vĩ tuyến 2805’B)

+ Điểm cực Tây thuộc Mianma (Biên

giới với Bănglađet kinh tuyến 920Đ)

+ Điểm cực Nam thuộc Inđônêxia, vĩ

tuyến 1005’ N

+ Cực Đông trên kinh tuyến 1400Đ biên

giới với Niughine

? Cho biết ĐNÁ là “cầu nối giữa 2 đại

1 Vị trí và giới hạn của khu vực Đông Nam Á

- Đông Nam Á gồm phần đất liền là bán

đảo Trung Ấn và phần hải đảo là quầnđảo Mã Lai

(Nằm giữa 2 nước Trung Quốc và ẤnĐộ)

Trang 18

dương và Châu lục nào?ý nghĩa?

HS: Vị trí trung gian giữa châu Á và

Châu Đại dương, giữa Ấn Độ Dương và

Thái Bình Dương khu vực có ý nghĩa

quan trọng chiến lược cả về kinh tế lẫn

quân sự

Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm tự

nhiên

? Dựa vào H14.1 nội dung SGK mục 2

và liên hệ kiến thức đã học, giải thích

các đặc điểm tự nhiên của khu vực

HS: Thảo luận và đại diện nhóm lên

trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ

sung

? Dựa vào SGK và hiểu biết bản thân

cho biết khu vực ĐNÁ có nguồn tài

nguyên quan trọng nào? ( xác định trên

bản đồ)

(?) Dựa vào SGK và hiểu biết của bản

thân cho biết KV ĐNA có nguồn tài

nguyên quan trọng gì?

- Khu vực là cầu nối giữa Ấn Độ Dương

và Thái Bình Dương Giữa Châu Á vàChâu Đại dương

- Có ý nghĩa lớn về kinh tế và quân sự

- Đồng bằng rất nhỏ hẹp ven biển

Trang 19

4 Kiểm tra đánh giá

- Đặc điểm phần đất liền khác địa hình phần hải đảo như thế nào?

- Giải thích đặc điểm khác nhau của gió mùa mùa hạ và mùa đông

5 Dặn dò

- Về nhà học bài

- Chuẩn bị bài sau

Rút kinh nghiệm Ngày soạn:29/12/2013

+ Biết được sự đa dạng trong văn hóa của khu vực

+ Phân tích những thuận lợi và khó khăn của dân cư, xã hội của ĐNA đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

Trang 20

HS: Đọc và tìm hiểu kĩ bài trước ở nhà.

III HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ

- Trình bày đặc điểm TN ĐNA và ý nghĩa của các đồng bằng châu thổ thuộc khu vực này Nêu đặc điểm gió mùa mùa hạ, mùa đông Vì sao lại có đặc điểm khác nhau?

3 Bài mới

Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm dân

(?) Quan sát số liệu B15.1 hãy so sánh số

dân? MĐDS trung bình, tỉ lệ gia tăng DS

hàng năm của ĐNA so với Thế giới và

Châu Á?

-> HS trình bày

- Chiếm 14.2% DS CA; 8.6% DS TG

- Mật độ dân số trung bình gấp hơn 2

lần so với Thế giới Tương đương với

Châu Á

- Tỉ lệ gia tăng dân số cao hơn Châu Á

và thế giới

(?) Cho nhận xét và so sánh khu vực

ĐNA có thuận lợi và khó khăn gì?

+ Tỉ lệ : Dân số trẻ, 50% còn ở tuổi lao

động, là nguồn lao động lớn, thị trường

tiêu thụ rộng Tiền công rẻ nên thu hút

đầu tư nước ngoài Thúc đẩy kinh tế - xã

hội phát triển

+ Khó khăn: giải quyết việc làm cho

người lao động, diện tích canh tác bình

quân đầu người thấp, nông dân đổ về

thành phố gây nhiều tiêu cực phức tạp

cho XH

-> DS tăng nhanh đó là vấn đề KT-XH

nghiêm trọng mà các nước cần phải quan

1 Đặc điểm dân cư.

- ĐNA là khu vực có dân số đông: 536 triệu (2002) Chiếm 14.2% dân số Châu Á; 8.6% dân số thế giới

- Mật độ dân số trung bình: 119 ng/km2

- DS tăng khá nhanh, tỉ lệ gia tăng tự nhiên 1.5%

Trang 21

tâm ở Việt Nam chính sách KHHGĐ là

cuộc vận động lớn áp dụng trong toàn

quốc

(?) Dựa vào H15.1 và B15.2 hãy cho biết

ĐNA có bao nhiêu nước? Kể tên và thủ

đô của từng nước?

-> GV gọi 2 hs trả lời

(?) So sánh S, DS của nước ta với các

nước trong khu vực?

+ Diện tích tương đương Phi-lip-pin,

Ma-lai-xi-a

+ Dân số gấp 3 lần Ma-lai-xi-a

+ Mức gia tăng dân số Phi-lip-pin cao

hơn Việt Nam

- Cho biết ĐNA có bao nhiêu tôn giáo?

phân bố? Nơi hành lễ của các tôn giáo?

- Vì sao lại có những nét tương đồng

trong sinh hoạt, sản xuất của người dân

các nước ĐNA?

(->Gọi đại diện nhóm trình bày KQ

Nhóm khác bổ sung GV KL:

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin,

trả lời câu hỏi:

(?) Vì sao khu vực ĐNA bị nhiều đế

quốc thực dân xâm chiếm?

(?) Trước CTTG II ĐNA bị các đế quốc

nào xâm chiếm? Các nước giành độc lập

thời gian nào?

-> GV kết luận:

Yêu cầu HS đọc mục tiểu kết SGK

- Ngôn ngữ được dùng phổ biến trong khu vực là tiếng Anh, Hoa và Mã Lai

- Dân cư tập trung chủ yếu ở vùng ven

biển và các đồng bằng châu thổ

2 Đặc điểm xã hội

- Các nước trong khu vực có cùng nền văn minh lúa nước, trong môi trường nhiệt đới gió mùa với vị trí cầu nối giữa đất liền và hải đảo nên phong tục tập quán sản xuất và sinh hoạt vừa có nhữngnét tương đồng và sự đa dạng trong văn hóa từng dân tộc

- Có cùng lịch sử đấu tranh giải phóng giành độc lập dân tộc

-> KL: Tất cả các nét tương đồng trên là những điều kiện thuận lợi cho sự hợp tácphát triển đất nước và trong KV

Trang 22

4 Kiểm tra – đánh giá

- Điền vào bảng tên các nước và thủ đô của các nước trong khu vực

5 Dặn dò

- Học bài, chuẩn bị bài tiếp theo

Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: 05/01/2013

Ngày giảng: 07/01/2013

Tuần 22

Tiết 22 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

I.Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Học sinh cần nắm được:

- Đặc điểm về tốc độ phát triển và sự thay đổi cơ cấu của nền kinh tế các nước khu vựcĐNÁ Nông nghiệp với ngành chủ đạo là trồng trọt vẫn giữ vị trí quan trọng trong nềnkinh tế quan trọng ở một số nước Nền kinh tế phát triển chưa vững chắc

- Những đặc điểm của nền kinh tế các nước khu vực ĐNÁ do sự thay đổi trong địnhhướng và chính sách phát triển kinh tế, nền NN vẫn đóng góp tỉ lệ đáng kể trong tổngsản phẩm trong nước Nền kinh tế chưa đi đôi với việc BVMT của nhiều nước ĐNÁ đãlàm cho cảnh quan thiên nhiên bị phá hoại, đe dọa sự phát triển bề vững của khu vực

Trang 23

- Có ý thức bảo vệ môi trường

II Phương tiện

1 Giáo viên:

- Bản đồ các nước Châu á

- Lược đồ kinh tế các nước Đông Nam á

2 Học sinh:

- Đọc và tìm hiểu kĩ bài trước ở nhà

III Hoạt động lên lớp

1 Ổn định lớp:

Kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ:

- Xác định tên các nước và thủ đô của các nước khu vực ĐNÁ trên bản đồ?

- Đặc điểm dân cư Đông Nam Á có những thuận lợi và khó khăn gì?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu nền kinh tế

của các nước ĐNÁ phát triển khá

nhanh song chưa vững chắc:

? Dựa vào kiến thức đã học cho biết

thực trạng chung của nền KTXH các

nước ĐNÁ khi còn là thuộc địa của

các nước đến quốc, thực dân?

HS: Nước nghèo, kinh tế chậm phát

triển

Gv: Chuyển ý: khi chiến tranh TG thứ

2 kết thúc, Việt Nam, Lào, Campuchia

vẫn phải tiếp tục đấu tranh giành độc

lập (đến 1975 mới kết thúc), các nước

khác trong khu vực đã giành độc lập

đều có điều kiện phát triển kinh tế

? Dựa vào nội dung (SGK) kết hợp

với hiểu biết hãy cho biết các nước

1 Nền kinh tế của các nước ĐNÁ phát triển khá nhanh song chưa vững chắc:

- ĐNÁ là khu vực có điều kiện tự nhiên và

xã hội thuận lợi cho sự tăng trưởng kinh tế

Trang 24

ĐNÁ có những thuận lợi gì để phát

triển kinh tế?

HS: - ĐKTN: tài nguyên, khoáng

sản…nông sản vùng nhiệt đới

- ĐKXH: khu vực đông dân, nguồn

lao động nhiều…thị trường tiêu thụ

rộng lớn vốn đầu tư của nước ngoài

? 1996-1998 nước nào có nền kinh tế

kém hơn năm trước?

? Nước nào tăng giảm không lớn?

? Tại sao mức tăng trưởng của các

nước ĐNÁ giảm 1997-1998 (nợ nước

ngoài)

HS; Do cuộc khủng hoảng kinh tế

năm 1997, do áp lực gánh nợ quá lớn

của một số nước

GV: Thái Lan là nước có số nợ 62 tỉ

USD, cuối cùng là khủng hoảng tiền

tệ đã bùng nổ ở các nước ĐNÁ, bắt

đầu từ ngày 2/7/1997 tại Thái Lan sau

đó đến Philipin, Inđônêxia, Malaysia,

Xingapo

? Em hãy nêu thực trạng vệ sự ô

nhiễm ở địa phương, ở Việt Nam và

các quốc gia láng giềng?

HS: Phá rừng, cháy rừng, lũ lụt, khai

thác tài nguyên… Ô nhiễm không

- Trong thời gian qua ĐNÁ đã có tốc độtăng trưởng kinh tế khá cao như: Xingapo,Malaysia

- Kinh tế khu vực phát triển chưa vữngchắc dễ bị tác động từ bên ngoài

- Môi trường chưa được chú ý bảo vệ trongquá trình phát triển kinh tế

2.Cơ cấu kinh tế đang có những thay đổi:

Trang 25

khí, nước, đất

Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ cấu kinh

tế đang có những thay đổi:

GV: Phân lớp thành 4 nhóm: mỗi

nhóm 1 tổ, 4 nhóm 4 tổ thảo luận

? Dựa vào bảng 16.2 cho biết tỉ trọng

của các ngành trong tổng sản phẩm

trong nước của từng quốc gia tăng,

giảm như thế nào?

HS: Thảo luận , trả lời

? Qua bảng so sánh số liệu các khu

vực kinh tế của 4 nước trong các năm

GV: Các nước trong khu vực đang có

kế hoạch thăm dò, điều tra, đánh giá,

đầu tư khai thác phát triển các vùng

trong nội địa

- Cơ cấu kinh tế của các nước ĐNÁ đangthay đổi phản ánh qua quá trình CN hóacủa các nước, phần đóng góp của NN vàoGDP giảm, CN dịch vụ tăng

- Các ngành sản xuất tập trung chủ yếu cácvùng đồng bằng ven biển

4 Kiểm tra đánh giá

- Vì sao các nước ĐNÁ tiến hành CN hóa nhưng kinh tế phát triển chưa vững chắc?

- Nêu đặc điểm phát trine kinh tế của các nước Đông Nam Á hiện nay như thế nào?

5 Dặn dò

- Học bài cũ và xem trước bài mới và làm bài tập SGK/57

Rút kinh nghiệm

Trang 26

Ngày soạn: 05/01/2014

Ngày giảng: 08/01/2014

TIẾT 23 HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (ASEAN) I.Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Học sinh cần nắm được:

- Phân tích số liệu, ảnh để biết được sự ra đời và phát triển về số lượng các thành viêncủa Hiệp hội các nước ĐNÁ, mục tiêu hoạt động của hiệp hội

- Các nước đạt được những thành tích đáng kể trong kinh tế một phần do có sự hợptác

- Thuận lợi và một số thách thức đối với Việt Nam khi gia nhập hiệp hội

2 Kỹ năng:

- Củng cố kỹ năng phân tích số liệu và sử dụng bản đồ, thu thập thong tin

3.Thái độ:

- HS tự hào về vị thế hiện nay của VN trên trường quốc tế cũng như khu vực

II Phương tiện

- Giáo viên:Bản đồ Đông Nam Á

- Học sinh:Đọc và tìm hiểu kĩ bài trước ở nhà

III Hoạt động lên lớp

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Vì sao các nước ĐNÁ tiến hành CN hóa nhưng kinh tế phát triển chưa vững chắc?

- Nêu đặc điểm phát triển kinh tế của các nước Đông Nam Á hiện nay như thế nào?

Trang 27

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu hiệp hội các

nước Đông Nam Á

GV: Yêu cầu HS quan sát bản đồ và H17.1

cho biết 5 nước đầu tiên tham gia vào hiệp

HS: Mianma, Lào, Campuchia.

? Mục tiêu của hiệp hội thay đổi như thế

nào qua các năm?

HS: trong 25 năm đầu được tổ chức như

một khối quân sự từ đầu thập niên 90 của

TK XX với mục tiêu chung là giữ vững

hòa bình, an ninh, ổn định khu vực

? Nguyên tắc của hiệp hội các nước ĐNÁ

là gì?

HS: Tự nguyện, tôn trọng chủ quyền, hợp

tác toàn diện

Hoạt động 2: Tìm hiểu việc hợp tác để

phát triển kinh tế xã hội:

? Cho biết những điều kiện thuận lợi để

hợp tác phát triển KT-XH?

HS: - Vị trí gần gũi, đường giao thông về

cơ bản là thuận lợi

- Truyền thống văn hóa có những nét

tương đồng

- Lịch sử đấu tranh, xây dựng đất nước có

những điểm giống nhau, con người dễ hợp

tác với nhau

1 Hiệp hội các nước ĐNÁ:

- Thành lập ngày 8/8/1967 gồm 5 quốcgia

- Mục tiêu của hiệp hội thay đổi theo thờigian

- Năm 1999 hiệp hội các nước ĐNÁ đã cómười nước thành viên và hợp tác để pháttriển đồng đều, ổn định trên nguyên tắc tựnguyện, tôn trọng chủ quyền của nhau

2 Hợp tác để phát triển kinh tế xã hội:

- Các nước ó nhiều điều kiện thuận lợi về

tự nhiên, văn hóa, xã hội để hợp tác pháttriển kinh tế

Trang 28

? Cho biết những biểu hiện của sự hợp tác

để phát triển kinh tế giữa các nước

ASEAN?

? Dựa vào H17.2 (Sgk) cho biết 3 nước

trong tam giác tăng trưởng kinh tế và đã

đạt được kết quả của sự hợp tác như thế

nào?

HS: Maylaysia, Singapo, Inđônêxia.

- Singapo cải tạo được cơ cấu kinh tế giảm

hoạt động cần nhiều lao động, khắc phục

thiếu đất, thiếu nhiên liệu

- Inđônêxia, Malaysia khắc phục tình trạng

thiếu vốn, tạo việc làm, phát triển nơi lạc

hậu thành trung tâm thu hút đầu tư và

nhân lực

Hoạt động 3: Tìm hiểu về nước Việt

Nam trong ASEAN

GV: Cho HS đọc phần in nghiêng trong

mục 3 (SGK) cho biết:

? Lợi ích của VN trong quan hệ mậu dịch

và hợp tác với các nước ASEAN là gì?

HS: Tốc độ mậu dịch tăng rõ từ 1990 →

nay 26,8%

- Xuất khẩu gạo

- Nhập xăng dầu, phân bón, thuốc trừ sâu

- Dự án hành lang Đông-Tây, khai thác lợi

ích miền trung-xóa đói giảm nghèo

- Quan hệ trong thể thao, văn hóa(Đại hội

thể thao Đông Nam Á lần 22/2003 tại Việt

Nam)

? Những khó khăn của Việt Nam khi trở

thành thành viên của ASEAN?

HS: Chênh lệch về trình độ kinh tế, khác

- Sự hợp tác đã đem lại nhiều kết quảtrong kinh tế, văn hóa, xã hội của mỗinước

3 Việt Nam trong ASEAN:

- Việt Nam tích cực tham gia mọi lĩnh vựchợp tác KT-XH, có nhiều cơ hội phát triểnKTXH xong vẫn còn nhiêu khó khăn cầnphải xóa bỏ(nhưng cũng có nhiều thách

Trang 29

biệt về thể chế chính trị, bất đồng ngôn

ngữ…

? Em hãy nêu vai trò của VN trong Hiệp

hội và trường tg?

HS: Không ngừng được nâng cao, là thành

viên không thường trực của Hội Đồng Bảo

an Liên Hợp Quốc nhiệm kì 2008 –

2009…

thức cần phải vượt qua)

4 Kiểm tra đánh giá

- Hãy nêu mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN?

- Khi là thành viên của ASEAN Việt Nam có những thuận lợi và thách thức ntn?

5 Dặn dò

- Trả lời câu hỏi và làm bài tập cuối bài trong SGK/61

- Xem lại bài và đọc kỹ tiếp bài 18/62

Rút kinh nghiệm

Trang 30

Ngày soạn: 12/01/2014

Ngày giảng: 14/01/2014

Tuần 23

Tiết 24 THỰC HÀNH: TÌM HIỂU LÀO VÀ CAM-PU-CHIA

I.Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Học sinh cần nắm được:

- Phân tích lược đồ, tập hợp tư liệu, sử dụng các tư liệu để nghiên cứu, tìm hiểu địa lý một quốc gia

- Trình bày lại kết quả làm việc bằng văn bản

2 Kĩ năng:

- Củng cố kỹ năng phân tích số liệu và sử dụng bản đồ, thu thập thông tin

3.Thái độ:

- GD ý thức học tập bộ môn và tinh thần đoàn kết quốc tế

II Phương tiện

- Giáo viên: - Bản đồ Lào, Campuchia hoặc bản đồ ĐNA (kinh tự nhiên và tế)

- Tranh ảnh về Lào, Campuchia

- Học sinh: Đọc và tìm hiểu bài trước ở nhà

III Hoạt động lên lớp

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu những thuận lợi và khó khăn khi Việt Nam trở thành thành viên của hiệp hội cácnước Đông Nam Á

Trang 31

- Thuộc khu vực nào, giáp nước nào biển nào.

- Nhận xét khả năng liên hệ với nước ngoài của mỗi nước

Diện tích

- 181.000 km2 Thuộc bán đảo Đông Dương

- Phía đông, đông nam giáp Việt Nam

- Đông bắc: Lào,

- Tây bắc, bắc : Thái Lan

- Tây nam : Vịnh Thái Lan

- 236.800 km2 thuộc bán đảo Đông Dương

- Đông: VNam,

- Bắc : Tquốc, Mian ma

- Tây: Thái lan

- Nam : Căm -pu -chia

-Không giáp biển, nhờ cảng miền Trung Việt Nam

b, Điều kiện tự nhiên

C.ng: phía Đông bắc, Đông

- 90 % là núi, cao nguyên

- Các dãy núi cao tập trung ở phía bắc Cao nguyên trải dài

- Nhiệt đới gió mùa

+ Mùa hạ: Gió Tây Nam từ biển vào cho mưa

+ Mùa đông: Gió đông bắc từlục địa, nên khô, lạnh

-Sông Mê Kông, Tông Lê Sáp, - Sông Mê Kông (1 đoạn)

Trang 32

Sông ngòi. Biển hồ.

Thuận lợi đối

với nông

nghiệp.

- Khí hậu nóng quanh năm =>

điều kiện tốt -> phát triển trồng trọt

- Sông ngòi, hồ c.cấp nước, cá

- Đồng bằng chiếm diện tích lớn,đất màu mỡ

- Khí hậu ấm áp quanh năm (trừ vùng núi phía bắc)

- Sông Mê Kông -> nước) thuỷ lợi

- Đồng bằng, đất màu mỡ, rừng còn nhiều

Khó khăn

- Mùa khô: thiếu nước; mùa mưagây lũ lụt

- Diện tích đất nông nghiệp

ít Mùa khô thiếu nước

c, Điều kiện xã hội dân cư

Căm- pu -chia Lào

- Chủ yếu là người Khơ me 90%

- 5,5 triệu dân, gia tăng cao (2.3% năm 2000)

-Công- Pông-Thom, Xiêm Riệp

- Viêng Chăn, Xa-va-na-khẹt, Luông pha băng

d, Kinh tế

- Nnghiệp: 37,1%; Công nghiệp: - Nông nghiệp: 52.9%; công

Trang 33

Cơ cấu kinh tế

- Quặng Fe, Man gan, Vàng, Đá vôi

- Nguồn nước khổng lồ->50% tiềm năng thuỷ điện sông Mê Kông

- Đất nông nghiệp ít, rừng nhiều, đủ loại khoáng sản

- Công nghiệp chưa phát triển, chủ yếu sản xuất điện, khai thácchế biến gỗ, thiếc

- Nông nghiệp là ngành chính

4 Kiểm tra – đánh giá

- Trình bày lại những nét chính khái quát địa lý Lào, Căm pu chia ?

5 Dặn dò

- Ôn lại vai trò của nội lực và ngoại lực trong việc hình thành địa hình Trái đất Tên, vị

trí dãy núi,sơn nguyên, đồng bằng lớn của thế giới

- Chuẩn bị bài 19

Rút kinh nghiệm

Trang 34

-Khai thác bản đồ địa lý,rút ra các đặc điểm TN của châu Á

-Kĩ năng vẽ biểu đồ,làm BT địa lý,tổng hợp,rút ra mối liên hệ của các đối tượng địa lý

3.Thái độ:

-HS ý thức được châu Á là một châu lục rộng lớn,thiên nhiên đa dạng,giàu có.HS có ý

thức bảo vệ tài nguyên,môi trường chung của châu lục

II Phương tiện :

GV: - Bản đồ tự nhiên, dân cư, kinh tế châu Á

HS: - Các lược đồ, tranh ảnh sgk

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Gv kiểm tra bài TH của Hs

2 Bài mới: Ôn tập

a.Giới thiệu vào bài: Châu Á là châu lục rộng lớn nhất TG,là ngôi nhà chung lớn của

chúng ta.Các em đã có dịp tìm hiểu về các đặc điểm TN,dân cư,kinh tế châu Á,hôm naychúng ta sẽ ôn tập lại những điều đã học

b.Bài giảng:

Tiến hành Ôn tập GV nêu nội dung và yêu cầu HS làm theo hệ thống câuhỏi

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Mùa hè

Các kiểu KH gió mùa

Các kiểu KH lục địa

-Nhóm 3:Đánh dấu x vào cột thích hợp thể hiện

mqh giữa các đới cảnh quan với KH tương ứng ở

châu Á:

I ĐLTN châu Á 1.Vị trí địa lí, giới hạn lảnh thổ

Là một bộ phận của lục địa Á-ÂULảnh thổ trải dài từ vùng xích đạođến cực Bắc

2 Đặc điểm địa hình

- Địa hình chia cắt phức tạp

Châu Á có nhiều hệ thống núi, sơnnguyên cao, đồ sộ và nhiều đồngbằng rộng bậc nhất thế giới

3.Đặc điểm khí hậu:

- Khí hậu đa dạng phân hoá thànhnhiều đới và kiểu khí hậu khácnhau

-Khí hậu Châu Á phổ biến là cáckiểu khí hậu gió mùa và các kiểukhí hậu lục địa

Trang 35

&cận cực

ôn đới

cận nhiệt

nhiệt đới

xích đạo

-Trình bày đặc điểm số dân,sự gia tăng dân số của c.Á

Dân c.Á đông nhất TG có những thuận lợi và khó khăn

gì cho sự phát triển KT-XH của châu lục?

- Các nước: Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan,

B-ru-nây,Hàn Quốc, Việt Nam, Lào, Cămpu-chia,

Mi-an-ma, Xin-ga-po,Cô oét,

- Các nhóm nước: Nước phát triển, nước đang phát

triển, nước công nghiệp mới, nước nông - công

nghiệp

Dựa kiến thức đã học

- Trình bày sự phân bố nông nghiệp trên bản đồ?

- Trình bày đặc điểm công nghiệp và dịch vụ của các

nước châu Á? Chỉ rõ sự phân bố công nghiệp trên bản

4 Cảnh quan:

- Cảnh quan phân hoá đa dạng

II Đặc điểm dân cư - kinh tế -

xã hội châu Á:

1.Đặc điểm dân cư-xã hội

-Châu Á một châu lục đông dânnhất thế giới

-Tốc độ gia tăng dân số ngangbằng mức TB của TG

-Dân cư thuộc nhiều chủng tộc

po, Đài Loan,Xin-ga-po

+ Nước công - nông nghiệp: TrungQuốc, Ân Độ

+ Nước đang triển: Việt Nam, Lào,Căm-pu-chia, Mi-an-ma…

+Nhóm nước giàu nhờ bán dầu mỏnhưng trình độ phát triển KT không cao:B-ru-nây,Cô oét…

b Tình hình phát triển kinh tế -

Trang 36

đồ? xã hội ở các nước châu Á:

- Nông nghiệp: Trồng trọt, chăn nuôi

- Công nghiệp: Phát triển không đều giữa các quốc gia và phát triển

đa dạng

- Dịch vụ: Ngày càng phát triển

Mỗi nhóm hoàn thành nội dung một khu vực của

châu Á và ghi kết quả vào bảng sau

- Nhóm 1: Tổng kết về Tây Á

- Nhóm 3: Tổng kết về Nam Á

- Nhóm 5: Tổng kết về Đông Á

I) Các khu vực của châu Á:

-SN: ít phát triển-KH: cận nhiệt lục địa và cận nhiệt khô (ĐTH)

-Khoáng sản:Dầu mỏ

-ĐH: chia 3 miền+ Phía Bắc dãy Hi-ma-lay-a

+ Giữa: ĐB Ân - Hằng+ Phía Nam: SN Đê-can

-SN: Ân, Hằng, ma-put

Bra KH: nhiệt đới gió mùa: Chia 2 mùa rõ rệt(mưa,khô)

- ĐH:Chia 2 bộ phận+ Lục địa: Phía đông đồi núi thấp xen đồng bằng.Phía tây núi và

SN cao xen bồn địa thấp

+ Hải đảo: Là vùng núitrẻ

-SN: khá phát triển-KH: Chia 2 khu vực+Phía đông có KH gió mùa

+P.tây có khí hậu lục địa

Đặc điểm

Dân cư

-Dân số: 286 triệu-Theo đạo Hồi-Người A-rập-Dân thành thị cao:

80-90%

- Tập trung đông ở nơi có mưa

-Dân số: 1503 triệu-Chủ yếu tập trung ở phía đông

Đặc điểm

KT-XH

-Nông nghiệp: Trồng trọt, chăn nuôi du mục

-Chủ yếu phát triển nông nghiệp

Trang 37

- Công nghiệp: Chủ yếu KT dầu khí

xuất khẩu

- Nhật Bản, Hàn Quốc

và Trung Quốc phát triển nhanh nhất

4)Kiểm tra đánh giá:

-Gv sơ kết tiết học

-Nhận xét ý thức chuẩn bị ôn tập của HS

5)Dặn dò:

-Ôn tập toàn bộ kiến thức, kỹ năng cơ bản

-Xem trước bài mới

Rút kinh nghiệm

………

………

………

1 Kiến thức: Học sinh cần nắm được:

- Thấy được vị thế của nước ta trong khu vực ĐNA và toàn thế giới Nắm được một cách khái quát hoàn cảnh kinh tế - chính trị hiện nay của Việt Nam

Trang 38

- Biết được nội dung, phương pháp chung học tập địa lý Việt Nam

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng tổng hợp, so sánh

3.Thái độ:

- Giáo dục ý thức học tập bộ môn

II Phương tiện

- Giáo viên: Bản đồ các nước trên thế giới

- Học sinh: Đọc và tìm hiểu bài trước ở nhà

III Hoạt động lên lớp

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

GV: Thu báo cáo thực hành

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu Việt Nam trên

bản đồ thế giới

GV: Yêu cầu HS dựa vào H17.1 + bản

đồ thế giới xác định vị trí Việt Nam?

- Việt Nam gắn với châu lục, đại dương

nào?

- Việt Nam có biên giới chung trên bộ,

trên biển với những quốc gia nào?

- Việt Nam gia nhập ASEAN thời gian

nào? Ý nghĩa?

Hoạt động 2: Tìm hiểu Việt nam trên

con đường xây dựng và phát triển

- GV yêu cầu HS dựa vào B22.1 + kết

hợp nội dung SGK, vốn hiểu biết, cho

biết những khó khăn trong công cuộc

xây dựng đổi mới đất nước ?

- Đường lối chính sách của Đảng trong

1 Việt Nam trên bản đồ thế giới

- Việt Nam gắn liền với lục địa Á-Âu, nằm trong khu vực ĐNA

- Biển Đông là một bộ phận của Thái Bình Dương

-> Việt Nam là 1 quốc gia có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời

- Việt Nam gia nhập ASEAN ngày 25/7/1995

-> VN đang hợp tác tích cực, toàn diện với ASEN và mở rộng quan hệ hợp tác với tất cả các nước trên TG

2 Việt Nam trên con đường xây dựng

Trang 39

phát triển kinh tế ?

- Một số thành tựu nổi bật của nền kinh

tế - xã hội trong thời gian qua.?

- Quê hương em có những biến đổi mới,

tiến bộ như thế nào?

- Mục tiêu chiến lược 10 năm của nước

ta (2001 - 2010) là gì?

Hoạt động 3: Tìm hiểu học địa lí Việt

Nam như thế nào?

- Địa lí Việt Nam nghiên cứu những vấn

- Mục tiêu: năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại hóa

3 Học địa lý Việt Nam như thế nào?

- Đọc, hiểu và làm tốt các bài tập trong SGK

- Sưu tầm các tư liệu, khảo sát thực tế

4 Kiểm tra – đánh giá

- Trình bày những thành tựu trong công cuộc đổi mới toàn diện nền kinh tế - xã hội củanước ta ?

5 Dặn dò

- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài.Chuẩn bị bài 23

Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: 20/01/2014

Ngày giảng: 22/01/2014

Tuần 24 TIẾT 27

VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM

I.Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Xác định được vị trí, giới hạn, diện tích, hình dạng vùng đất liền, vùng biển Việt Nam.Hiểu được tính toàn vẹn của lãnh thổ Việt Nam bao gồm vùng đất, vùng biển và vùng trời gắn bó chặt chẽ với nhau

- Đánh giá được giá trị cơ bản của vị trí địa lý, hình dạng lãnh thổ đối với môi trường tự

Trang 40

nhiên, các hoạt động kinh tế - xã hội của nước ta

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng phân tích mối liên hệ địa lý, xử lý số liệu

3.Thái độ:

- Giáo dục ý thức, hành động bảo vệ, giữ gìn độc lập chủ quyền của Tổ Quốc

II Phương tiện

- Giáo viên: Quả địa cầu hoặc bản đồ thế giới Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Học sinh: Đọc và tìm hiểu bài trước ở nhà

III Hoạt động lên lớp

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Mục tiêu tổng quát của chiến lược 10 năm 2001 - 2010 của nước ta là gì?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí và giới hạn

lãnh thổ.

GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát

hình, trả lời các câu hỏi:

- Xác định trên bản đồ các điểm cực Bắc,

Nam, Đông, Tây của phần đất liền nước ta

và cho biết toạ độ của chúng?

- Từ Bắc vào Nam, từ Tây sang Đông

phần đất liền nước ta mở rộng và trải dài

bao nhiêu vĩ độ? Nằm trong đới khí hậu

nào?

+ 15 vĩ độ Hơn 7 kinh độ

- Diện tích phần đất liền? Diện tích phần

biển? Tên 2 quần đảo lớn nhất của Việt

Nam? Thuộc tỉnh nào?

+ Quần đảo Hoàng Sa (Đà Nẵng)

+ Quần đảo Trường Sa (Khánh Hòa)

- Nêu đặc điểm của vị trí địa lý Việt Nam

- Nước ta kéo dài từ B-> N khoảng hơn 15

vĩ độ -> Nằm trong đới khí hậu nhiệt đới

- Việt Nam nằm trong múi giờ thứ 7 theo giờ GMT

b) Phần biển:

- Biển nước ta nằm ở phía đông lãnh thổ Diện tích > 1tr km2, có 2 quần đảo lớn Hoàng Sa và Trường Sa

c) Đặc điểm của vị trí địa lí Việt Nam về

Ngày đăng: 27/08/2017, 06:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w