Hoạt động của GV - HS Nội dung chính ⇒ Sự tăng nhanh dân số, các đô thị, siêu đô thị làm ảnh hưởng đến môi trường , sức khoẻ, nhà ở, y tế, học hành cho con người... Các đô thị lớn của ch
Trang 1Ngày soạn: 15/08/2015
Ngày dạy: 17/08/2015
Tuần 1
Phần một : THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Tiết 1-Bài 1 : DÂN SỐ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.Kiến thức:
- Dân số và tháp tuổi Dân số là nguồn lao động của một địa phương
- Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số
- Hậu quả của bùng nổ dân số đối vơi các nước đang phát triển
2 Bài mới : Các em có biết hiện nay trên Trái Đất có bao nhiêu người sinh sống
làm sao biết được trong số đó có bao nhiêu nam , bao nhiêu nữ , bao nhiêu trẻ baonhiêu già ?
Hoạt động 1 :
* Bước 1 : ? Bằng cách nào ta biết được dân số
của một nước hoặc một địa phương ?
(Điều tra dân số )
* Bước 2 : HS quan sát hình 1.1 cho biết :
? Hãy cho biết số trẻ em từ 0 - 4 tuổi ở mỗi tháp
khoảng bao nhiêu bé trai và bao nhiêu bé gái ?
? Hình dạng của 2 tháp tuổi khác nhau như thế
- Dân số được biểu hiện cụthể bằng một tháp tuổi Nó
Trang 2? Tháp tuổi như thế nào thì tỉ lệ người trong độ
tuổi lao động nhiều ? (thân tháp mở rộng)
* Bước 3 : GV cho HS biết :
- Tháp tuổi là biểu hiện cụ thể về ds của một địa
phương
- Tháp tuổi cho ta biết các độ tuổi của dân số, số
Nam , Nữ, số người trong độ tuổi dưới tuổi lao
động (là màu xanh lá cây),trong độ tuổi lao động
(là màu xanh biển), trên tuổi lao động (là màu
cam)
- Tháp tuổi cho biết nguồn lao động hiện tại và
trong tương lai của 1 địa phương
- Hình dạng cho ta biết dân số trẻ(ở tháp thứ
nhất), dân số già ở (tháp thứ hai)
Hoạt động 2 :
* Bước 1 : Gv cho HS quan sát hình 1.2 :
? Tình hình dân số thế giới từ đầu thế kỉ XIX đến
cuối XX (tăng nhanh)
? Dân số bắt đầu tăng nhanh vào năm nào ? Tăng
vọt vào năm nào ?
(tăng nhanh từ năm 1804, tăng vọt từ năm
1960
Hoạt động 3 :
* Bước 1 : GV cho HS đọc thuật ngữ tỉ lệ sinh, tỉ
lệ tử trang 187 SGK để HS hiểu về các thuật ngữ
này
* Bước 2 : GV dựa vào nội dung phần 3 SGK em
hảy cho biết bùng nổ dân số xảy ra khi nào ? gây
ra hậu quả gì ? ( xảy ra khi tỉ lệ gia tăng tự nhiên
đạt 2,1% )
cho biết + Kết cấu dân số theo đọ tuổi
và giới tính + Nguồn lao động hiện tại và
dự đoán được nguồn lao động
bổ sung trong thời gian tới + Tình trạng dân số của mộtđịa phương già hay trẻ
2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX :
- Dân số thế giới tăng nhanhtrong hai thế kỉ gần đây
- Các nước đang phát triển
có tỉ lệ gia tăng dân số tựnhiên cao hơn các nước pháttriển
3 Sự bùng nổ dân số :
- Bùng nổ dân số xảy ra khi
tỉ lệ gia tăng hàng năm củadân số đạt 2,1%
- Hậu quả khó đáp ứng ngucầu ăn mặc ở việc làm, kìmhảm sự phát triển kinh tế vvcần kiểm soát sự gia tăng dân
Trang 3GV : Theo các em cần có những biện pháp nào để
giảm các hậu quả trên? ( cần kiểm soát sự gia tăng
dân số)
GV: Đối với các nước có nền kinh còn đang phát
triển mà tỉ lệ sinh còn quá cao thì hậu quả sẽ như
thế nào? (làm kinh tế chậm phát triển, đói kém,
Bùng nổ dân số xảy ra khi :
a ) Dân số tăng cao đột ngột ở các vùng thành thị
b ) Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử tăng
c ) Tỉ lệ gia tăng dân số lên đến 2,1%
d ) Dân số ở các nước phát triển tăng nhanh khi họ giành được độc lập
GV tóm tắt lại nội dung bài học
-Tháp tuổi cho ta biết nhưng đặc điểm gì của dân số ?
- Bùng nổ dân số xảy ra khi nào ? Nguyên nhân, hậu quả và hướng giải quyết
Trang 4- Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc chính trên thế giới
2.Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ phân bố dân cư
2 Kiểm tra bài cũ :
Bùng nổ dân số xảy ra khi nào ? Nguyên nhân, hậu quả và hướng giải quyết
Gợi ý:
- Bùng nổ dân số xảy ra khi tỉ lệ gia tăng hàng năm của dân số đạt 2,1%
- Hậu quả khó đáp ứng ngu cầu ăn mặc ở việc làm, kìm hảm sự phát triển kinh tế.-cần kiểm soát sự gia tăng dân số
* Bước 2 : cho HS quan sát lược đồ 2.1 và giới
thiệu cách thể hiện trên lược đồ (chú giải).
? Hãy đọc trên lược đồ những khu vực đông dân
nhất trên thế giới ? (đọc từ phải qua trái).
1 Sự phân bố dân cư :
- Dân cư phân bố khôngđồng đều trên thế giới Sốliệu về mật độ dân số chochúng ta biết tình hình phân
bố dân cư của một địaphương, một nước …
Trang 5Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
? Tại sao đông dân ở những khu vực đó ?
(Tại gì ở đó là những nơi ven biển, đồng bằng
khí hậu thuận lợi).
? Hai khu vực nào có mật độ dân số cao nhất ?
+ Những thung lũng và đồng bằng sông lớn :
sông Hoàng Hà, sông Ấ n , sông Nin
+ Những khu vực có nền kinh tế phát triển
của các châu : Tây Âu và Trung Âu, Đông Bắc
Hoa Kì , Đông Nam Braxin, Tây phi
? Những khu vực nào thưa dân ?
? Làm thế nào để phân biệt được các chủng tộc ?
(căn cứ vào màu da, tóc, mắt, mũi …)
* Bước 2 : HS quan sát 3 chủng tộc hình 2.2 hướng
dẫn HS tìm ra sự khác nhau về hình thái bên ngoài
của 3 chủng tộc
+ Nhóm 1 : mô ta chủng tộc Môngôlôit : da vàng,
tóc đen và dài, mắt đen, mũi thấp
+ Nhóm 2 : mô tả chủng tộc Nêgrôit : da đen, tóc
xoăn và ngắn mắt đen và to, mũi thấp và rộng
+ Nhóm 3 : mô tả chủng tộc Ơrôpêôit : da trắng,
2 Các chủng tộc :
- Dân cư thế giới thuộc bachủng tộc chính là :Môngôlôit, Nêgrôit vàƠrôpêôit
- Dân cư châu Á chủ yếuthuộc chủng tộc Môngôlôit,
ở châu Phi thuộc chủng tộcNêgrôit, còn ở châu Âu
Trang 6Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
tóc nâu hoặc vàng , mắt xanh hoặc nâu , mũi cao và
hẹp
+ Nhóm 4 : nhận xét 3 người ở 2.2 là người những
nước nào ?
(bên trái tính qua là : người Trung Quốc ;
người Nam Phi ; Nga)
* Bước 3 : GV nhấn mạnh :
- Sự khác nhau giữa các chủng tộc chỉ là hình thái
bên ngoài Mọi người đều có cấu tạo hình thể như
nhau
- Ngày nay sự khác nhau về hình thái bên ngoài là
di truyền
- Ngày nay 3 chủng tộc đã chung sống và làm việc
ở tất cả các châu lục và quốc gia trên thế giới
thuộc chủng tộc Ơrôpêôit
4 Kiểm tra-Đánh giá
GV Dân cư trên thế giới sinh sống chủ yếu ởnhững khu vực nào ?
Căn cứ vào đâu mà người ta chia dân cư trên thế giới thành các chủng tộc
Các chủng tộc này chủ yếu sống ở đâu ?
Trang 71.Kiến thức:
- Nắm được những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn & quần cư đô thị
- Biết được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
-GV: Ảnh các đô thị ở Việt Nam hoặc trên thế giới
-HS: SGK,vở ghi
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
? Dân cư trên thế giới sinh sống chủ yếu ở những khu vực nào ?
? Căn cứ vào đâu mà người ta chia dân cư trên thế giới thành các chủng tộc ?
Gợi ý:
-Những nơi có điều kiện thuận lợi : đồng bằng
-Căn cứ vào màu mắt,tóc,da
3 Bài mới :
Giới thiệu : từ xưa, con người đã biết sống quây quần biết nhau để tạo nên sứcmạnh nhằm khai thác và chế ngự thiên nhiên Các làng mạc và đô thị dần hình thànhtrên bề mặt Trái Đất
Hoạt động 1 .
* Bước 1 : GV giới thiệu thuật ngữ " Quần cư " có
2 loại : quần cư nông thôn và quần cư đô thị
- HS quan sát hình 3.1 và 3.2 cho biết :
? Cho biết mật độ dân số, nhà cửa đường sá ở
nông thôn và thành thị có gì khác nhau ?
(ở thành thị đông đúc, san sát bên nhau; nông
1 Quần cư nông thôn và quần cư đô thị :
- Có hai kiểu quần cưchính là quần cư nông thôn
và quần cư thành thị
- Ở nông thôn, mật độ dân
Trang 8Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
thôn ít )
? Hãy cho biết sự khác nhau về hoạt động kinh tế
giữa nông thôn đối với đô thị ?
(nông thôn chủ yếu là nông nghiệp, lâm
ngư nghiệp; đô thị chủ yếu là công nghiệp và
dịch vụ… )
(ở nông thôn sống tập trung thành thôn,
xóm, làng, bản …còn ở đô thị tập trung thành
phố xá )
⇒ GV nhấn mạnh : xu thế ngày nay là số người
sống ở các đô thị ngày càng tăng
Hoạt động 2
* Bước 1 : cho HS đọc đoạn đầu SGK
? Đô thị xuất hiện trên trái đất từ thời kì nào ?
(từ thời kì Cổ đại : Tquốc, Ấn Độ, Ai Cập, Hy
Lạp, La Mã … là lúc đã có trao đổi hàng hoá )
? Đô thị phát triển mạnh nhất vào khi nào ?
(thế kỉ XIX là lúc công nghiệp phát triển )
⇒ Quá trình phát triển đô thị gắn liền với phát
thương mại , thủ công nghiệp và công nghiệp
* Bước 2 : HS xem lược đồ 3.3 và trả lời
? Có bao nhiêu siêu đô thị trên thế giới (từ 8 triệu
dân trở lên) ( có 23 siêu đô thị)
? Châu nào có siêu đô thị nhất ? Có mấy siêu đô
thị ? Kể tên ? ( Châu Á có 12 siêu đô thị)
⇒ Phần lớn các siêu đô thị ở các nước phát triển
* Bước 3 : HS đọc đoạn từ " Vào thế kỉ …
? Tỉ lệ dân số đô thị trên thế giới từ thế kỉ XVIII
đến năm 2000 tăng thêm mấy lần ?
(tăng thêm hơn 9 lần)
số thường thấp, hoạt độngkinh tế chủ yếu là nôngnghiệp, lâm nghiệp hay ngưnghiệp
- Ở đô thị, mật độ dân số rấtcao, hoạt động kinh tế chủyếu là công nghiệp và dịch vụ
2 Đô thị hoá Các siêu đô thị :
- Ngày nay, số người sốngtrên các đô thị đã chiếmkhoảng một nửa dân số thếgiới và có xu thế ngày càngtăng
- Nhiều đô thị phát triểnnhanh chóng trở thành siêu
đô thị
Trang 9Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
⇒ Sự tăng nhanh dân số, các đô thị, siêu đô thị
làm ảnh hưởng đến môi trường , sức khoẻ, nhà
ở, y tế, học hành cho con người
4 Kiểm tra-Đánh giá
- Câu hỏi 1 : Nêu sự khác nhau về tổ chức sinh sống và hoạt động kinh tế giữa quần
cư đô thị và quần cư nông thôn ?
- Câu hỏi 2 : Hãy đọc tên và chỉ trên bản đồ các siêu đô thị châu Á ?
Trang 101.Kiến thức:
- Nắm được khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đồng đều trênthế giới
- Khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phan bố các siêu đô thị ở châu Á
- Nhận biết cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân số và các đô thị trên lược đồdân số
2.Kỹ năng:
- Biết đọc các thông tin trên các lược đồ dân số và sự biến đổi kết cấu dân số theo
độ tuổi của một địa phương qua tháp tuổi, nhận dạng tháp tuổi
3.Thái độ:
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
-GV: tháp tuổi (phóng to trong SGK)
-HS: Lược đồ phân bố dân cư châu Á
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi 1 : Nêu sự khác nhau về tổ chức sinh sống và hoạt động kinh tế gữaquần cư đô thị và quần cư nông thôn ?
Gợi ý: - Ở nông thôn, mật độ dân số thường thấp, hoạt động kinh tế chủ yếu là nông
nghiệp, lâm nghiệp hay ngư nghiệp
- Ở đô thị, mật độ dân số rất cao, hoạt động kinh tế chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ
3 Bài mới :
Treo hình 4.2và 4.3 GV nói lại cách xem tháp tuổi
2 Quan sát tháp tuổi TP HCM qua các cuộc điều tra
sau 10 năm cho biết :
? Hình dáng của tháp tuổi có gì thay đổi ?
-Tháp tuổi 1989 đáy rộng, thân tháp thon dần ⇒
dân số trẻ
- Tháp năm 1999 đáy tháp thu hẹp, thân tháp phình
rộng và số người trong độ tuổi lao động nhiều ⇒
2 Tháp tuổi TP Hồ Chí Minh sau 10 năm (1989 - 1999) :
- Hình dáng tháp tuổi 1999thay đổi :
+ Chân Tháp hẹp + Thân tháp phình ra
Trang 11Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
dân số già
? Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ ? Nhóm tuổi nào giảm
về tỉ lệ
- Quan sát tháp tuổi TP HCM qua các cuộc tổng
điều tra dân số 1989 và năm 1999 cho biết :
? Hình dáng tháp tuổi có gì thay đổi ?
- Tháp tuổi 1989 đáy rộng, thân tháp thon dần ⇒
dân số trẻ
- Tháp tuổi 1999 đáy tháp thu hẹp, chân tháp phình
rộng và số người trong độ tuổi lao động nhiều ⇒
dân số già
? Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ ? Nhóm tuổi nào giảm
tỉ lệ
3 GV treo lược đồ phân bố dân cư châu Á lên bảng
và chỉ cách xem lược đồ , chỉ hướng
? Trên lược đồ phân bố dân cư châu Á những khu
vực nào đông dân ở phía (hướng) nào ?
? Các đô thị lớn của châu Á thường phân bố ở đâu
- GV nói thêm ở vùng núi, vùng sâu, xa, biên giới,
hải đảo … cuộc sống và đi lại khó khăn ⇒ dân cư
⇒ Số người trong độ tuổilao động nhiều ⇒ Dân sốgià
+ Nhóm tuổi dưới tuổi laođộng giảm về tỉ lệ
+ Nhóm tuổi trong tuổi laođộng tăng về tỉ lệ
3 Sự phân bố dân cư châu
Á
- Những khu vực tập trungđông dân ở phía Đông, Nam
và Đông Nam
- Các đô thị lớn ở châu Áthường phân bố ở ven biển,đồng bằng nơi có điều sinhsống, giao thông thuận tiện
và có khí hậu ấm áp
4 Kiểm tra-Đánh giá
-Hãy chọn và khoanh tròn vào đáp án trả lời đúng nhất trong những câu sau
1 Mật độ dân số trung bình là:
a Tổng số dân trên 1 đơn vị lãnh thổ
b.Số người cư trú trung bình trên một đơn vị diện tích
c Số lao động trên một đơn vị diện tích
d Cả A,B, C đều đúng
2 Quan sát 2 tháp tuổi TP Hồ Chí Minh ( 1989, 1999 ) cho biết sau 10 năm hìnhdáng tháp tuổi có gì thay đổi
Trang 12a Đáy tháp tuổi thu hẹp, đỉnh mở rộng.
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG
Tiết 5-Bài 5 : ĐỚI NÓNG MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.Kiến thức:
Trang 13- Xác định được vị trí đới nóng trên thế giới và các kiểu môi trường trong đới nóng
- Trình bày được đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm (nhiệt độ và lượng mưa caoquanh năm, có rừng rậm thường xanh quanh năm )
2.Kỹ năng : Đọc được biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường xích đạo ẩm
và sơ đồ lát cắt rừng rậm xích đạo xanh quanh năm
3.Thái độ: Nghiêm túc học tập
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
-GV: Bản đồ khí hậu thế giới hay bản đồ các miền tự nhiên thế giới
-HS: Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm và (rừng ngập mặn)
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
sự sống phát triển phong phú và đa dạng Đây là nơi có diện tích rừng rậm xanhquanh năm rộng nhất thế giới Bài học hôm nay giúp các em hiểu được điều đó
Hoạt động 1 :
? GV cho HS quan sát lược đồ 5.1 để xác định vị
trí đới nóng
- Dựa vào hai đường vĩ tuyến 30oB và 30oN (đới
nóng nằm giữa hai chí tuyến nên gọi là đới nóng
nội chí tuyến)
? Hãy so sánh tỉ lệ diện tích đới nóng với diện tích
đất nổi trên Trái Đất ?
? Hãy kể tên 4 đới môi trường đới nóng ?
- GV nói thêm môi trường hoang mạc có cả ở đới
- Gồm có bốn kiểu môi trường: môi trường xích đạo ẩm, môitrương nhiệt đới, môi trườngnhiệt đới gió mùa, và môitrường hoang mạc
II Môi trường xích đạo ẩm :
Trang 14Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
* Bước 1: GV chỉ vị trí Xingapo, phân tích hình
5.2 để tìm ra những điểm đặc trưng của khí hậu
xích đạo ẩm qua nhiệt độ và lượng mưa
- Tập cho HS đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
? Đường biểu diễn nhiệt độ trung bình các tháng
trong năm cho thấy nhiệt độ Xingapo có đặc điểm
gì ?
(Đường nhiệt độ ít dao độngvà ở mức cao tren
25 o C ⇒ nóng quanh năm, nhiệt độ trung bình
năm từ 25 o C - 28 o C , biên độ nhiệt mùa hạ và
mùa đông thấp khoảng 3 o C )
? Lượng mưa cả năm khoảng bao nhiêu ? Sự phân
bố lượng mưa trong năm ra sao ? Sự chênh lệch
giữa tháng thấp nhất và cao nhất là bao nhiêu
milimét ? (trung bình từ 1.500mm
-2.500mm/năm, mưa nhiều quanh năm, tháng
thấp nhất và cao nhất hơn nhau 80mm)
* Bước 2 : GV nói thêm nhiệt độ ngày đêm chênh
nhau hơn 10o , mưa vào chiều tối kèm theo sấm
chớp, độ ẩm không khí trên 80%
- Môi trường xích đạo ẩm ⇒ nóng ẩm quanh năm
- GV cho HS quan sát hình 5.3 và 5.4 , nhận xét :
? Rừng có mấy tầng ? (tầng cây vượt tán, tầng
cây gỗ cao, tầng cây gỗ cao TB, tầng cây bụi,
tầng dây leo, phong lan, tầm gửi, tầng cỏ quyết ).
? Tại sao ở đây rừng có nhiều tầng ?
(rừng xanh quanh năm).
1 Khí hậu :
- Môi trường xích đạo ẩm nằmtrong khoảng từ 5o B đến 5oN,nắng nóng và mưa nhiều
quanh năm (trung bình từ 1.500 mm đến 2.500 mm).
2 Rừng rậm xanh quanh năm :
- Độ ẩm và nhiệt độ cao tạođiều kiện thuận lợi cho rừngrậm xanh quanh năm pháttriển
- Trong rừng có nhiều loàicây, mọc thành nhiều tầng rậmrạp và có nhiều loài chim thúsinh sống
4 Kiểm tra-Đánh giá
Câu hỏi 1 : Môi trường đới nóng phân bố chủ yếu trong giới hạn của các vĩ tuyếnnào ? Nêu tên các kiểu môi trường của đới nóng ?
Trang 15Câu hỏi 2 : Môi trường xích đạo ẩm có những đặc điểm gì ?
về gần chí tuyến càng giảm dần và thời kì khô hạn càng kéo dài)
- Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới là xavan hay đồng
cỏ cao nhiệt đới
2 Kỹ năng: Củng cố và rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa cho
HS
Trang 162 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1: Môi trường xích đạo ẩm có những đặc điểm gì ?
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
1 Hoạt động 1.
* : GV giới thiệu và chỉ trên bản đồ Ma-la-can và
Gia-mê-na, quan sát hình 6.1 và 6.2 nhận xét :
? Sự phân bố nhiệt độ và lượng mưa trong năm của
khí hậu nhiệt đới như thế nào ?
( nhiệt độ dao động mạnh từ 22 o C - 34 o C và có
hai lần tăng cao trong năm vào khoảng tháng 3
đến tháng 4 và khoảng tháng 9 đến tháng 10)
( các cột mưa chênh lệch nhau từ 0mm đến
250 mm giữa các tháng có mưa và các tháng khô
hạn, lượng mưa giảm dần về 2 chí tuyến và số
tháng khô hạn cũng tăng lên từ 3 đến 9 tháng)
? Hãy cho biết những đặc điểm khác nhau giữa khí
hậu nhiệt đới với khí hậu xích đạo ẩm ?
và biên độ nhiệt trong nămcàng lớn
Trang 17Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
+ Biên độ nhiệt năm càng gần về chí tuyến càng
cao hơn 10 o C
+ Có 2 lần nhiệt độ tăng cao (mặt trời lên thiên
đỉnh).
- Về lượng mưa :
+ Lượng mưa TB năm giảm dần về 2 chí tuyến từ
841 mm ở (Ma-la-can) xuống còn 647 mm ở
(Gia-mê-na).
+ Có 2 mùa rõ rệt : một mùa mưa và một mùa khô
hạn, càng về chí tuyến khô hạn càng kéo dài từ 3
đến 8 hoặc 9 tháng
2 Các đặc điểm khác của môi trường :
GV cho HS quan sát hình 6.3 và 6.4
? Em hãy nhận xét có gì khác nhau giữa xavan
Kênia và xavan ở Trung Phi ?
? Cây cỏ biến đổi như thế nào trong năm ?
(xanh tốt vào mùa mưa, khô cằn vào mùa khô
hạn)
? Đất đai như thế nào khi mưa tập trung nhiều vào
1 mùa ? (đất có màu đỏ vàng)
? Cây cối thay đổi như thế nào từ xích đạo về 2 chí
tuyến ? ( càng về 2 chí tuyến cây cối càng nghèo
nàn và khô cằn hơn)
? Tại sao diện tích xavan đang ngày càng mở
rộng ?
( lượng mưa ít và xavan, cây bụi bị phá để làm
nưong rẫy, lấy củi )
? Tại sao ở nhiệt đới là những nơi đông dân trên
thế giới? ( khí hậu thích hợp, thuận lợi làm nông
nghiệp, …)
2 Các đặc điểm khác của môi trường :
- Quang cảnh cũng thay đổi
từ rừng thưa sang đồng cỏ
cao (xavan) và cuối cùng là
nửa hoang mạc
- Đất feralít đỏ vàng củamiền nhiệt đới rất dễ bị xóimòn, rửa trôi nếu khôngđược cây cối che phủ vàcanh tác hợp lí
- Sông ngòi nhiệt đới có haimùa nước : mùa lũ và mùacạn
- Ở vùng nhiệt đới có thểtrồng được nhiều cây lươngthực và cây công nghiệp.Đây là một trong những khuvực đông dân của thế giới
Trang 184 Kiểm tra-Đánh giá
- Nêu những đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ?
- Tại sao diện tích xavan và nửa hoang mạc ở nhiệt đới đang ngày càng mở rộng
1.Kiến thức: - Nắm được sơ bộ nguyên nhân hình thành gió mùa ở đới nóng và
đặc điểm của gió mùa mùa hạ, gió mùa mùa đông
- Nắm được 2 đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa (nhiệt độ lượngmưa thay đổi tuỳ theo mùa gió, thời tiết diễn biến thất thường) Đặc điểm này chiphối thiên nhiên và hoạt động của con người theo nhịp điệu của gió mùa
- Hiểu được môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đặc sắc và đa dạng ở đớinóng
2 Kỹ năng: - Rèn luyện cho học sinh kĩ năng đọc bản đồ, ảnh địa lí, biểu đồ nhiệt
độ và lượng mưa nhận biết khí hậu nhiệt đới gió mùa qua biểu đồ
3.Thái độ: -Nghiêm túc học tập
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Trang 19-GV: Tranh ảnh môi trường nhiệt đới
-HS: SGK,vở ghi
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu những đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ?
Gợi ý: - Khí hậu nhiệt đới có đặc điểm là nóng và lượng mưa tập trung vào một mùa
(từ 500 mm đến 1500mm)
3 Bài mới :
- Giới thiệu : trong đới nóng, có một khu vực tuy cùng vĩ độ với các môi trường
nhiệt đới và hoang mạc nhưng thiên nhiên có nhiều nét đặc sắc, đó là vùng nhiệt đớigió mùa
Hoạt động của GV-HS Nội dung chính
Hoạt động 1 : mỗi nhóm 4 HS.
* Bước 1 : cho HS xem hình 7.1 và 7.2, giới thiệu
ký hiệu hai hướng gió bằng mũi tên đỏ và mũi tên
xanh
- GV xác định cho HS thấy khu vực Nam Á ,
Đông Nam Á
? Em có nhận xét gì về hướng gió thổi vào mùa
hạ và mùa đông ở Nam Á và Đông Nam Á ?
( mùa hạ thổi từ biển vào đất liền, mùa đông
thổi từ đất liền ra biển ).
? Giải thích tại sao lượng mưa ở 2 khu vực này
chênh lệch nhau rất lớn giữa mùa hạ và mùa
đông?
? Tại sao các mũi tên chỉ gió ở Nam Á lại chuyển
hướng cả mùa hạ lẫn mùa đông ?
(mùa mưa : nóng nhiều mưa nhiều ; và mùa khô : lạnh và khô)
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa
có hai đặc điểm nổi bật là :nhiệt độ, lượng mưa thay đổi
Trang 20Hoạt động của GV-HS Nội dung chính
? Các em xem hai biểu đồ khí hậu ở Hà Nội và ở
Mum Bai có điểm nào khác nhau
* Bước 4 :
- HS tự tìm ra sự khác biệt của khí hậu :
+ Nhiệt đới : có thời kì khô hạn kéo dài không
mưa, lượng mưa TB ít hơn 1.500 mm
+ Nhiệt đới gió mùa : có lượng mưa TB cao hơn
1.500 mm , có mùa khô nhưng không có thời kì
khô hạn kéo dài
* Bước 5 : cho HS biết thêm khí hậu gió mùa có
tính chất thất thường :
+ Mùa mưa có năm đến sớm, có năm đến muộn
+ Lượng mưa tuy có nhiều nhưng không đều
giữa các năm
+ Gió mùa mùa đông có năm đến sớm, có năm
đến muộn, có năm rét nhiều, có năm rét ít
Hoạt động 2 : Hoạt động cả lớp.
* Bước 1 : GV yêu cầu HS mô tả cảnh sắc thiên
nhiên theo mùa qua hình 7.5 và 7.6)
* Bước 2 :
? Về không gian cảnh sắc thiên nhiên thay đổi từ
nơi này đến nơi khác như thế nào ?
? Nơi mưa nhiều, nơi ít mưa cảnh sắc thiên nhiên
khác nhau không?
* Bước 3 :GV kết luận :
+ Môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đa
dạng và phong phú nhất ở đới nóng
+ Môi trường nhiệt đới gió mùa là nơi tập trung
đông dân nhất thế giới
theo mùa gió và thời tiết diễnbiến thất thường
2 Các đặc điểm khác của môi trường :
- Môi trường nhiệt đới giómùa là kiểu môi trường đadạng và phong phú
- Gió mùa ảnh hưởng lớn tớicảnh sắc thiên nhiên và cuộcsống của con người
- Nam Á và Đông Nam Á làcác khu vực thích hợp choviệc trồng cây lương thực
(đặc biệt là cây lúa nước) và
cây công nghiệp ; đây là
Trang 21Hoạt động của GV-HS Nội dung chính
những nơi sớm tập trung đôngdân trên thế giới
4 Kiểm tra-Đánh giá
Trang 22-GV: Bản đồ tự nhiên thế giới
-HS: SGK,vở ghi
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nêu đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới gió mùa?
Gợi ý: - Khí hậu nhiệt đới gió mùa có hai đặc điểm nổi bật là : nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa gió và thời tiết diễn biến thất thường
3 Bài mới :
Hoạt đông 1 :
- GV : yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm của
+ Khí hậu xích đạo (nóng ẩm quanh năm)
+ Khí hậu nhiệt đới
+ Nhiệt đới gió mùa : nhiệt độ, lượng mưa thay
đổi theo mùa thời tiết diễn biến thất thường
⇒ Đới nóng là nắng nóng , mưa nhiều quanh
năm
? Các đặc điểm khí hâu này thuận lợi gì đối với
cây trồng và mùa vụ như thế nào ? (Cây trồng
phát triển quanh năm, có thể trồng xen canh, gối
vụ)
? Kiểu khí hậu như vậy có khó khăn gì trong sản
xuất nông nghiệp ( Sâu bệnh phát triển gây hại
cây trồng, vật nuôi )
- GV : treo biểu đồ hình 9.1
- GV cho HS quan sát hình 9.2 các em có nhận xét
gì ?
(Do nhiệt độ và độ ẩm cao lượng mưa
nhiều ⇒ đất bị xói mòn, sườn đồi trơ trụi với các
khe rãnh sâu )
1.Đặc điểm sản xuất nông nghiệp :
- Ở đới nóng, việc trồng trọtđược tiến hành quanh năm ,
có thể xen canh nhiều loạicây trồng , nếu có đủ nướctưới
- Trong điều kiện khí hậunóng , mưa nhiều hoặc mưatập trung theo mùa, đất dễ bịrửa trôi, xói mòn Vì vậy, cầnbảo vệ rừng , trồng cây chephủ đất và làm thuỷ lợi và có
kế hoạch phòng chống thiêntai
Trang 23Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
? Ở vùng đồi núi có độ dốc cao, mưa nhiều lớp
mùn ở đây như thế nào ? (Lớp mùn thường
không dày do bị cuốn trôi
? Nguyên nhân dẫn đến xói mòn đất ở môi trường
xích đạo ẩm? (lượng mưa nhiều và không có cây
cối che phủ
? Biện pháp khắc phục như thế nào? (bảo vệ,
trồng rừng)
? Các em hãy cho ví dụ sự ảnh hưởng của khí hậu
nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa đến SX nông
nghiệp ?
(lượng mưa tập trung vào 1 mùa gây xói mòn,
lũ lụt … mùa khô kéo dài gây hạn hán, mất mùa
…)
Hoạt động 2 :
? Ở các đồng bằng nhiệt đới gió mùa (châu Á ) có
loại cây lương thực nào quan trọng ? (Cây lúa
nước)
? Ở địa phương em có loại cây lương thực nào
chủ yếu ?
? Tại sao khoai lang được trồng ở đồng bằng ?
Sắn được trồng ở đồi núi ?(khoai lang phù hợp
với đất phù sa, còn sắn phù hợp đất cát)
- GV nói thêm về cây cao lương (lúa miến, bo bo)
là cây lương thực thích nghi với loại khí hậu
nóng Hiện nay cao lương là cây lương thực nuôi
sống hàng triệu ngừơi ở châu Phi, Ấn Độ, Trung
Quốc
? Tại sao vùng trồng lúa nước lại thường trùng với
những vùng đông dân cư bậc nhất trên thế giới ?
2.Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu :
- Cây trồng chủ yếu là cây lúanước , các loại ngũ cốc khác
(kê, đậu, ngô, lúa nếp, lúa tẻ)
và nhiều cây công nghiệpnhiệt đới có giá trị xuất khẩucao
- Chăn nuôi chưa phát triểnbằng trồng trọt, chủ yếu làchăn thả năng suất thấp
Trang 24Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
? Cây công nghiệp gồm những loại nào ? Phân bố
những khu vực nào ?
? Việt Nam có những loại cây công nghiệp nào ?
? Ở đới nóng chăn nuôi được những loại gia súc
nào ?
4 Kiểm tra-Đánh giá
- Môi trường xích đạo ẩm có thuận lợi & khó khăn gì đối với sản xuất nôngnghiệp ?
- Nêu những nông sản chính của đới nóng ? Và xác định các khu vực ở đớinóng sản xuất nhiều loại nông sản đó ?
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
-GV: +Sưu tập tư liệu của địa phương để vẽ biểu đồ quan hệ giữa dân số và LT
+Sưu tập các ảnh về tài nguyên và môi trường bị huỷ hoại do khai thác bừa bãi -HS: SGK,vở ghi
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
Trang 251.Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ
- Môi trường xích đạo ẩm có thuận lợi & khó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp
Gợi ý:
+Thuận lợi:-Trồng được nhiều loại cây trồng,nuôi nhiều vật nuôi
+Khó khăn-Dịch bệnh,thiên tai
3 Bài mới:
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
*HĐ1
* Bước 1 :GV cho HS quan sát lược đồ 2.1 (bài2)
? Dân cư ở đới nóng sống tập trung ở những KV
nào ?
( Đông NamÁ, Nam Á, Tây Phi, Đông Nam
Braxin)
? Dân số đới nóng chiếm gần 50% dân số thế giới
nhưng chỉ tập trung sinh sống ở 4 khu vực đó, thì
sẽ có tác động gì đến nguồn tài nguyên và môi
trường ở những nơi đó ?
( tài nguyên cạn kiệt nhanh chóng, môi
trường, rừng, biển bị xuống cấp, tác động xấu
đến nhiều mặt)
* Bước 2 : cho HS quan sát biểu đồ 1.4 (bài1).
?Tình trạng gia tăng dân số hiện nay của đới nóng
như thế nào ?(tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên quá
nhanh, bùng nổ dân số)
? Trong khi tài nguyên môi trường đang bị xuống
cấp thì sự bùng nổ dân số ở đới nóng có tác động
như thế nào ?
* Bước 3 : HS tìm ra 2 đặc điểm của dân số đới
nóng :(dân số đới nóng đông nhưng sống tập
trung ở một số khu vực)
1 Dân số :
- Đới nóng tập trung gần mộtnửa dân số thế giới
- Dân số tăng nhanh dẫn tớibùng nổ dân số, tác động tiêucực tới tài nguyên và môitrường
- Hiện nay vấn đề hạ thấp tỉ lệgia tăng dân số là mối quantâm hàng đầu của các nước ởđới nóng
Trang 26Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
(dân số đới nóng đông và vẫn còn trong tình
trạng bùng nổ dân số)
=> Gây sức ép nặng nề cho việc cải thiện đời sống
nhân dân và cho tài nguyên, môi trường
=> Cả hai đều tăng, nhưng lương thực không
tăng kịp với đà gia tăng dân số
? Đọc biểu đồ bình quân lương thực đầu người :
giảm từ 100% xuống còn 80% Nêu nguyên nhân
giảm ?
(do dân số tăng nhanh hơn là tăng lương
thực)
? Biện pháp để tăng bình quân lương thực đầu
người lên là gì ? (giảm tốc độ gia tăng dân số,
nâng mức tăng lương thực lên)
* Bước 2 : cho HS phân tích bảng số liệu dân số
và rừng ở Đông Nam Á năm 1980 - 1990) và nhận
xét :
( dân số : tăng từ 360 triệu lên 442 triệu người)
( diện tích rừng : giảm từ 240,2 xuống còn 208,6
triệu ha )
=> dân số càng tăng thì diện tích rừng càng giảm,
do : cất nhà, xd thêm đường giao thông, bệnh viện,
trường học …
2 Sức ép của dân số tới tài nguyên, môi trường :
- Bùng nổ dân số cũng làảnh hưởng xấu tới tài nguyên
và môi trường của đới nóng :thiếu nước sạch, môi trường
bị ô nhiễm, xuất hiện các khunhà ổ chuột …
- Việc làm giảm tỉ lệ gia tăngdân số, phát triển kinh tế,nâng cao đời sống của ngườidân ở đới nóng sẽ có tác độngtích cực tới tài nguyên và môitrường
Trang 27
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
? Nêu những sức ép của dân số đông làm cho tài
nguyên thiên nhiên như thế nào ?
?Nêu những tác động tiêu cực của dân số đến môi
trường ? ( thiếu nước sạch, môi trường tự nhiên bị
huỷ hoại dần, môi trường sống ở các khu ổ chuột,
các đô thị bị ô nhiễm …)
4 Kiểm tra-Đánh giá
- Cho biết tình trạng gia tăng dân số hiện nay ở đới nóng như thế nào ?
.5.Dặn dò: - Về nhà học bài, làm bài tập SGKvà chuẩn bị bài 11
- Nắm được nguyên nhân của sự di dân và đô thị hoá của đới nóng
- Biết được nguyên nhân hình thành và những vấn đề đang đặc ra cho các đô thị,siêu đô thị ở đới nóng
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :.
-GV: Các ảnh sưu tập về hậu quả đô thị hoá ở đới nóng như đường sá ngập nướcmưa, đường sá quá tải, nhà ổ chuột, cảnh nhặt rác kiếm sống, ăn mày, ăn xin, ngườilang thang không nhà …trong sách báo
-HS: SGK,vở ghi
Trang 28III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định lớp :
2 Kiểm tra 15 phút
- Cho biết tình trạng gia tăng dân số hiện nay ở đới nóng như thế nào ?
- Nêu những biện pháp nâng cao bình quân lương thực đầu người ?
Gợi ý: - Đới nóng tập trung gần một nửa dân số thế giới
- Dân số tăng nhanh dẫn tới bùng nổ dân số, tác động tiêu cực tới tài nguyên và môitrường
- Hiện nay vấn đề hạ thấp tỉ lệ gia tăng dân số là mối quan tâm hàng đầu của các nước
ở đới nóng -Giảm gia tăng dân số,phát triển kinh tế
3 Bài mới : Giới thiệu : đời sống khó khăn làm xuất hiện các luồng di dân Sự di
dân đã thức đẩy quá trình đô thị hoá diễn ra rất nhanh Đô thị hoá tự phát đang đặt ranhiều vấn đề về kinh tế - xã hội và môi trường ở đới nóng Bài học hôm nay các em
sẽ thấy được điều ấy
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
*Hoạt động 1 :
* Bước 1 :
? Tại sao ở đới nóng có sự di dân ? (do nhiều
nguyên nhân khác nhau : dân số đông, thiên tai,
chiến tranh, nhu cầu phát triển nông - công
nghiệp, dịch vụ, tìm kiếm việc làm …)
* Bước 2 :
? Em hãy tìm những biện pháp di dân có tính tích
cực (di dân có kế hoạch, có tổ chức để khai
hoang, lập đồn điền, làm giảm sức ép của dân số
đến đời sống và kinh tế)
* Hoạt động 2 :
* Bước 1 : cho HS biết " Đô thị hoá "
- Năm 1950 trên thế giới không có đô thị nào
tới 4 triệu dân, đến năm 2000 có 11 siêu đô thị
trên 8 triệu dân
1 Sự di dân :
- Sự di dân các nước đớinóng là do : bị thiên tai,chiến tranh, xung đột sắctộc, nghèo đói, tìm kiếmviệc làm …
- Nếu di dân có tổ chức có
kế hoạch sẽ có tác độngtích cực đến sự phát triểnkinh tế - xã hội và môitrường
2 Đô thị hoá :
- Đới nóng là nơi có sự didân và tốc độ đô thị hoácao trên thế giới
Trang 29Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
- Dân số đô thị ở đới nóng năm 2000 tăng gấp 2 lần
- Hình 11.1 : Xingapo phát triển có kế hoạch ,
nay trở thành 1 trong những thành phố hiện đại
và sạch nhất thế giới
- Hình 11.2 : là một khu ổ chuột ở thành phố của
Ấn Độ được hình thành tự phát trong quá trình
đô thị hoá do di dân tự do
? HS quan sát 2 ảnh 11.1 và 11.2 hãy so sánh sự
khác nhau giữa đô thị tự phát và đô thị có kế
hoạch ?
( đô thi tự phát để lại hậu quả nặng nề cho đời
sống như : thiếu điện nước, tiện nghi sinh hoạt,
dễ bị dịch bệnh … Về môi trường : ô nhiễm
nguồn nước, ô nhiễm không khí, làm mất vẽ đẹp
của môi trường đô thị )
(đô thị có kế hoạch như Xingapo cuộc sống
người dân ổn định, đủ tiện nghi sinh hoạt, môi
trường đô thị sạch đẹp )
* GV có nhiều người đi du lịch Xingapo về nói đi
trên đường phố mà vứt 1 vỏ kẹo là bị phạt tiền 5
để lại những hậu quả xấucho môi trường
- Ngày nay, nhiều nước ởđới nóng cũng cần thiếtphải tiến hành đô thị hoá,nhưng phải có kế hoạchhợp lí
Trang 30Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
và phân bố lại dân cư cho hợp lí)
4 Kiểm tra-Đánh giá
- Nêu những nguyên nhân dẫn đến sự di dân ở đới nóng ?
- Nêu những tác động xấu tới môi trường do đô thị hoá tự phát như ở Ấn Độ là gì ?
- Nắm được về các kiểu khí hậu xích đạo ẩm , nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa
- Về các kiểu khí hậu của môi trường đới nóng
2.Kỹ năng:
- Kĩ năng nhận biết các môi trường của đới nóng qua ảnh địa lí , qua biểu đồ nhiệt
độ và lượng mưa Kĩ năng phân tích các mối quan hệ giữa chế độ mưa với chế độsông ngòi , giữa khí hậu với môi trường
3.Thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trường
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- GV: sưu tầm thêm một vài biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của huyện , tỉnh mình cho
học sinh đọc , phân tích thêm tại lớp, có kèm thêm ảnh môi trường tự nhiên địaphương
Trang 31- Nêu những nguyên nhân dẫn đến sự di dân ở đới nóng ?
-Giáo viên yêu cầu HS quan sát ảnh ( chú ý đến
cảnh quan ) để trả lời câu hỏi
(ảnh A là : môi trường hoang mạc ở Xahara ; B
là : môi trường nhiệt đới xavan đồng cỏ cao ở
Tandania ; C là : môi trường xích đạo ẩm rừng
rậm nhiều tầng ở Công gô
Hoạt động 4 :
* GV hướng dẫn HS xác định biểu đồ nhiệt độ và
lượng mưa của đới nóng , loại bỏ biểu đồ không
đúng
- Biểu đồ A : có nhiều tháng nhiệt độ xuống thấp
dưới 15o Cvào mùa hạ nhưng lại là mùa mưa :
không phải của đới nóng (loại).
- Biểu đồ B : nóng quanh năm trên 20 o C và có 2
lần nhiệt độ lên cao trong năm, mưa nhiều mùa hạ
: đúng của môi trường đới nóng
- Biểu đồ C : có tháng cao nhất mùa hạn nhiệt độ
không quá 20o C, mùa đông ấm áp không xuống
dưới 5oC, mưa quanh năm : không phải của đới
nóng (loại)
- Biểu đồ D : có mùa đông lạnh -5oC : không phải
của đới nóng (loại)
1 .Xác định từng ảnh thuộckiểu môi trường nào ?
(ảnh A là : môi trường hoang mạc ; B là : môi trường nhiệt đới xavan đồng cỏ cao ; C là : môi trường xích đạo ẩm rừng rậm nhiều tầng )
4 Quan sát các biểu đồ nhiệt
độ và lượng mưa dưới đây để
chọn ra một biểu đồ thuộc đớinóng Cho biết lí do chọn
- Biểu đồ B : nóng quanh năm trên 20 o C và có 2 lần nhiệt độ lên cao trong năm, mưa nhiều mùa hạ : đúng của môi trường đới nóng
Trang 32Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
- Biểu đồ E : có mùa hạ nóng trên 25o C, đông mát
dưới 15o C, mưa rất ít và mưa vào thu đông :
không phải của đới nóng (loại).
4 Kiểm tra-Đánh giá
-Giáo viên nhận xét buổi thực hành
1 Kiến thức: Khắc sâu lại kiến thức đa học trong trương
-H|S phải hiểu một cách hệ thống khoa học
2.Kỹ năng : Rèn kỹ năng phân tích, đọc, giải thích, quan xát hình
3Thái độ : Có tinh thần hợp tác, nghiên cứu tìm hiểu đóng góp ý kiến
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
-GV: Bản đồ các môi trường địa lý
*Hoạt động 1: thành phần nhân văn của
môi trường
thành phần nhân văn của môi trường
-tháp tuổi cho ta biết những đặc diểm gì của
dân số
1 thành phần nhân văn của môitrường
a,dân số -dân số –nguồn lao động -dân số thế giới tăng nhanh trong
Trang 33-dựa vào bảng số tỉ lệ tăng dân số ,tỉ lệ tăng
dân số tự nhiên và phân bố dân cư thế giới
-dân cư trên thế giới thường sinh sống chủ yếu
ở những khu vực nào tại sao
sự khác nhau cơ bản giữa quần cư đô thị và
quần cư nông thôn
-h/s phát biểu –gvchuẩn kiến thức
*hoạt động 2 Các môi trường địa lý
-môi trường đới nóng phân bố chủ yếu trong
nhóm1:n/c môi trường xích đạo ẩm
Nhóm 2:n/c môi trường nhiệt đới
Nhóm 3: n/c môi trường nhiệt đới gió mùa
bước 2
-các nhóm cử 1tổ trưởng ,1thư ký
cá nhân trao đổi ý kiến thảo luận với 5 phút
-ý kiến thống nhất ghi vào phiếu
bước 3thảo luận và tổng kết trước toàn lớp
-h/s treo gắn kết quả lên bảng và trình bày
-h/s khác nhận xét bổ xung
thế kỉ 19và thế kỉ 20 -sự bùng nổ dân số
b sự phân bố dân cư-các chủng tộctrên thế giới
-sự phân bố dân cư -các chủng tộc trên thế giới c,quần cư, đô thị hoá
quần cư nông thôn ,quần cư đô thị -đô thị hoá ,siêu đô thị
d,phân tích lược đồ dân số và tháptuổi
2,Các môi trường địa lý -môi trường xích đạo ẩm
-môi trường nhiệt đới ,-môi trường nhiệt đới gió mùa
b,các hình thức canh tác nôngnghiệp trong đới nóng
c,dân số và sức ép dân số tới tàinguyên môi trường
Trang 34-gv chuẩn kiến thức bằng đáp án –gvnhận xét
kết quả các nhóm
-sựkhác nhau của các hình thức canh tác nông
nghiệp ở đới nóng
-khắc phục những khó khăn do khí hậu gây ra
có biện pháp chủ yếu nào
-tốc độ tăng tỉ lệ dân đô thị ở 1số nước trên
TG
d,di dân, sự bùng nổ đô thị đô
4 Kiểm tra-Đánh giá
Trang 351 Kiến thức: Củng cố những kiến thức đã học về sự phân bố dân cư trên thế giới,
quần cư nông thôn-quần cư đô thị, hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng,
2 Kĩ năng: Rèn luyện các kĩ năng vận dụng, thông hiểu, nhận biết.
3 Thái độ: Có ý thức nghiên cứu câu hỏi tốt trong lúc làm bài, ý thức độc lập trong
làm bài
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HOC
-GV: chuẩn bị đề thi ,đáp án
-HS: Chuẩn bị giấy kiểm tra
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
Tập trung ven biển
Giải thíchgiải thích-được
nguyênnhân 20% TSĐ = 2
điểm
10% TSĐ = 1đ
5 % TSĐ =0,5 đ 5% TSĐ
=0,5 đ
% TSĐ
= điểm; Quần cư nông
thôn và quần
cư đô thị
Khác nhau vềhình thức
Một số đặc điểmkhác
Biện pháp
Trang 3630% TSĐ = 2
điểm
20% TSĐ =2điểm;
10.% TSĐ = 1,0điểm;
% TSĐ
= điểm;
% TSĐ
= điểm;Dân số và sức
tế chậm pháttriển, đờisống chậmcải thiện, tácđộng tiêu cựctới tàinguyên, môitrường
TSĐ =điểm;
3 điểm 30%
0,5 điểm 10%
% TSĐ = điểm;
B Đề bài:
Câu 1 : (2 điểm) Trình bày và giải thích về sự phân bố dân cư không đồng đều trên
thế giới ?
Câu 2: (3 điểm) Nhận biết những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên đối
với sản xuất nông nghiệp ở đới nóng ?
Câu 3 (3 điểm) So sánh sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị
về hoạt động kinh tế, mật độ dân số, lối sống ?
Câu 4 (2 điểm) Phân tích sơ đồ dưới đây để thấy hậu quả của việc gia tăng dân
số quá nhanh ở đới nóng ?
Dân số tăng quá
Kinh tế chậm phát triển Đời sống chậm cải thiện Tác động tiêu cực tới tài
nguyên, môi trường
Trang 37- Các vùng núi, vùng sâu, vùng xa, giao thông khó khăn, vùng cực giá lạnh hoặc
hoang mạc… khí hậu khắc nghiệt có dân cư thưa thớt (1 điểm)
Câu 2: (3 điểm)
- Thuận lợi: nhiệt độ, độ ẩm cao, lượng mưa lớn nên có thể sản xuất quanh năm,
xen canh, tăng vụ (1,5 điểm)
- Khó khăn: đất dể bị thoái hóa; nhiều sâu bệnh, khô hạn, bảo lũ…(1,5 điểm)
Câu 3: (4 điểm)
- Quần cư nông thôn: có mật độ dân số thấp; làng mạc, thôn xóm thường phân tán gắn với đất canh tác, đồng cỏ, đất rừng hay mặt nước; dân cư sống chủ yếu dựa vào
sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp (1 điểm)
- Quần cư đô thị: có mật độ dân số cao, dân cư sống chủ yếu dựa vào sản xuất
công nghiệp và dịch vụ (1 điểm)
- Lối sống nông thôn và lối sống đô thị có nhiều điểm khác biệt:
+ Nông thôn dựa vào các mối quan hệ dòng họ, làng xóm, các tập tục… (1 điểm) + Đô thị theo cộng đồng có tổ chức theo luật pháp, các quy định chung… (1 điểm)
Câu 4 (2 điểm)
- Dân số tăng quá nhanh làm cho kinh tế chậm phát triển, đời sống chậm cải thiện,tác động tiêu cực tới tài nguyên, môi trường
4 Kiểm tra-Đánh giá
Nhận xét giờ kiểm tra
5.Dặn dò
Chuẩn bị chương II Môi trường đới ôn hoà Chú ý: vị trí, khí hậu, các đặc điểm khác của môi trường
Trang 38Ngày soạn : 03/10/2015
Ngày dạy: 05/10/2015
Tuần 8
Chương II : MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ,
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI ÔN HOÀ
Tiết 14 - Bài 13 MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.Kiến thức:
- Nắm được 2 đặc điểm cơ bản của môi trường đới ôn hoà
- Tính chất thất thường của thời tiết do vị trí trung gian, tính đa dạng thể hiện ở sựthay đổi của thiên nhiên theo thời gian và không gian
- Hiểu và phân biệt được sự khác biệt của các kiểu khí hậu của đới ôn hoà qua biểu
đồ Ảnh hưởng của khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa ) đối với sự phân bố các kiểu môitrường
2.Kỹ năng:
- Đọc và phân tích bản đồ , biểu đồ
- Nhận biết các kiểu khí hậu qua biểu đồ, tranh ảnh
3.Thái độ: Học tập nghiêm túc
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
-GV: Lược đồ hình 13 - 1 SGK phóng to,bản đồ thế giới
Trang 393 Bài mới : Giới thiệu : đới ôn hoà chiếm ½ diện tích đất nổi trên Trái Đất, trải
dài từ chí tuyến đến vòng cực Với vị trí trung gian, môi trường đới ôn hoà có nhữngnét khác biệt với môi trường khác và hết sức đa dạng Vậy bài học hôm nay giúp các
em hiểu được những điều đó
? Xem 13.1 hãy xác định vị trí đới ôn hoà và cho
Hoạt động 1 : Hoạt động nhóm mỗi nhóm 4 HS
* Bước 1 : HS căn cứ vào bảng số liệu trang 42
SGK.Tìm trên lược đồ hình 13.1 và bản đồ thế giới
các địa điểm Ac-khan-gen, Côn, TP HCM
- HS phân tích bảng số liệu để thấy tính chất trung
gian của khí hậu ôn hoà
(So sánh3nơi về vị trí,nhiệt độ,lượng mưa =>Côn ở
đới ôn hoà
* Bước 2 :
? Với vị trí đới ôn hoà chịu ảnh hưởng của loại gió
nào
(Gió Tây ôn đới)
- GV yêu cầu học sinh : dựa vào các kí hiệu trên bản
đồ 13.1 Cho biết những yếu tố nào gây biến động
thời tiết đới ôn hoà ?
* Bước 3 : Nêu ảnh hưởng của sự biến động thời
thiết đối với đời sống và sản xuất ở đới ôn hoà ?
? Xem 13.1 cho biết tại sao đới ôn hoà thời tiết thất
thường ? (Vị trí trung gian giữa lục địa và đại
dương ).
1 Khí hậu đới ôn hoà :
- Đới ôn hoà có 5 kiểu môitrường :
+ Môi trường ôn đới hảidương
+ Môi trường ôn đới lụcđịa
+ Môi trường địa trung hải.+ Môi trường cận nhiệt đớigió mùa, cận nhiệt đới ẩm.+ Môi trường hoang mạc
ôn đới
- Khí hậu đới ôn hoà mangtính chất trung gian giữađới nóng và đới lạnh
- Do vị trí trung giannên thời tiết đới ôn hoàthay đổi thất thường
Trang 40Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
(Vị trí trung gian giữa đới nóng và lạnh ).
- Do khí hậu phức tạp và đa dạng => môi trường có
sự phân hoá
- GV giới thiệu cho học sinh hiểu thêm ở khí hậu ôn
hoà thời tiết mới có 4 mùa : Xuân , Hạ , Thu , Đông
Hoạt động 2 : cả lớp
? Nêu tên và xác định vị trí các kiểu môi trường ?
? Lục địa Á - Âu và Bắc Mỹ từ Tây - Đông, từ Bắc
xuống Nam có những kiểu môi trường nào ?
? Ảnh hưởng của dòng biển nóng, lạnh đối với khí
hậu như thế nào ?(Đới nóng: nhiệt độ cao, mưa
nhiều; dòng lạnh: nhiệt độ thấp ít mưa)
? GV gọi HS dựa vào 3 biểu đồ khí hậu cho biết
nhiệt độ và lượng mưa tháng thấp nhất và tháng cao
? Tại sao môi trường ôn đới hải dương hình thành
rừng lá rộng ? (mưa nhiều, nhiệt độ vào mùa đông
không lạnh lắm)
? Tại sao môi trường ôn đới lục địa có rừng lá kim
? Tại sao môi trường Địa trung hải rừng cây bụi gai
2 Sự phân hoá của môi trường đới ôn hoa :
- Thiên nhiên đới ôn hoàthay đổi theo thời gian .Một năm có 4 mùa : xuân,
lá kim, rừng hỗn giao, câybụi gai
4 Kiểm tra-Đánh giá
- Tính chất trung gian của khí hậu thể hiện như thế nào ?
- Những nguyên nhân nào làm cho thời tiết đới ôn hoà thay đổi thất thường ?
5.Dặn dò:
- Về nhà học bài, trả lời những câu hỏi SGK, chuẩn bị trước bài 14