1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án sinh 8 tuần 31

6 130 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu được tác hại của ma tuý và các chất gây nghiện đối với sức khoẻ và hệ thần kinh.. - GV: không chỉ ngủ mới phục hồi sức làm việc của hệ thần kinh mà còn phải lao động, học tập xen k

Trang 1

Ngày soạn :23/03/2012

Ngày giảng:26/03/2012

Tiết 57 Bài 54: VỆ SINH HỆ THẦN KINH

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Hiểu rõ ý nghĩa sinh học của giấc ngủ đối với sức khoẻ

- Phân tích ý nghĩa của lao động và nghỉ ngơi hợp lí, tránh ảnh hưởng xấu tới hệ thần kinh

- Nêu được tác hại của ma tuý và các chất gây nghiện đối với sức khoẻ và hệ thần kinh

- Xây dựng cho bản thân một kế hoạch học tập và nghỉ ngơi hợp lí, đảm bảo sức khoẻ

2 Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng tư duy, liên hệ thực tế

3 Thái độ

- Có ý thức vệ sinh, giữ gìn sức khoẻ, tránh xa ma tuý

II Chuẩn bị

- Tranh ảnh thông tin tuyên truyền về tác hại của các chất gây nghiện: rượi, thuốc lá,

ma tuý

III- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

Hoạt động 1: ý nghĩa của giấc ngủ đối với sức khoẻ

- GV cung cấp thông tin: chó có thể

nhịn ăn 20 ngày vẫn có thể nuôi béo

trở lại nhưng mất ngủ 10 – 12 ngày là

chết

- Đặt câu hỏi cho HS thảo luận:

- Vì sao nói ngủ là 1 nhu cầu sinh lí

của cơ thể?

- Ngủ là gì? Khi ngủ sự hoạt độngcủa

- Cá nhân HS tự thu nhận thông tin, dựa vào hiểu biết của bản thân, thảo luận nhóm

và nêu được:

+ Ngủ là 1 đòi hỏi tự nhiên của cơ thể, cần hơn ăn

Trang 2

các cơ quan như thế nào?

- Giấc ngủ có ý nghĩa như thế nào đối

với sức khoẻ?

- GV đưa ra số liệu về nhu cầu ngủ ở

các lứa tuổi khác nhau

- Muốn có giấc ngủ tốt cần những điều

kiện gì? Nêu những yếu tố ảnh hưởng

trực tiếp, gián tiếp đến giấc ngủ?

- GV: không chỉ ngủ mới phục hồi sức

làm việc của hệ thần kinh mà còn phải

lao động, học tập xen kẽ nghỉ ngơi

hoạp lí tránh căng thẳng, mệt mỏi cho

hệ thần kinh

- Kết luận

- Kết luận

- HS liên hệ thực tế, thảo luận thống nhất câu trả lời, cho VD cụ thể

Kết luận:

Ngủ là một nhu cầu sinh lí của cơ thể

- Bảng chất của giấc ngủ là quá trình ức chế tự nhiên Khi ngủ các cơ quan giảm hoạt động, có tác dụng phục hồi hoạt động của hệ thần kinh và các hệ cơ quan khác

- Để đảm bảo giấc ngủ tốt cần:

+ Ngủ đúng giờ

+ Chỗ ngủ thuận lợi

+ Không dùng chất kích thích: cà phê, chè đặc, thuốc lá

+ Không ăn quá no, hạn chế kích thích ảnh hưởng tới vỏ não gây hưng phấn

Hoạt động 2: Lao động và nghỉ ngơi hợp lí

- Tại sao không nên làm việc quá sức,

thức quá khuya?

- Lao động và nghỉ ngơi như thế nào là

hợp lí?

- GV cho HS liên hệ: quy định thời

gian làm việc, nghỉ ngơi đối với những

người làm công việc khác nhau Với

HS: xây dựng thời gian biểu hợp lí

- Muốn bảo vệ hệ thần kinh ta phải

làm gì?

+ Để tránh căng thẳng và mệt mỏi cho hệ thần kinh

+ Lao động , học tập xen kẽ với nghỉ ngơi, tránh đơn điệu dễ nhàm chán

- Từ các kiến thức trên cùng với thông tin SGK, HS trả lời câu hỏi

Kết luận:

Trang 3

- Lao động và nghỉ ngơi hợp lí để giữ gìn và bảo vệ hệ thần kinh.

- Để bảo vệ hệ thần kinh cần:

+ Đảm bảo giấc ngủ hàng ngày

+ Giữ cho tâm hồn thanh thản

+ Xây dựng chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lí

Hoạt động 3: Tránh lạm dụng các chất kích thích

và ức chế đối với hệ thần kinh

Mục tiêu: HS nắm được chỉ có ở con người, các sự vật hiện tượng được khái quả hoá

thành các từ, các khái niệm Nhờ vậy khi nói tới từ hoặc khái niệm đó, con người hiểu

và tưởng tượng ra

- GV cho HS quan sát tranh hậu quả

của nghiện ma tuý, nghiện rượu, thuốc

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn

thnàh bài tập bảng 54 SGK

- GV yêu cầu HS l chữa bài tập

- GV nhận xét, đưa ra kết quả nếu cần

- HS quan sát

- HS thảo luận nhóm thống nhất ý kiến và hoàn thành bảng 54

- Đại diện nhóm trình bày

Tiểu kết:

Chất kích thích - Rượu

- Nước chè đặc,

cà phê

- Hoạt độngnão bị rối loạn, trí nhớ kém

- Kích thích hệ thần kinh, gây mất ngủ

Chất gây nghiện - Thuốc lá

- Ma tuý

- Cơ thể suy yếu, dễ mắc bệnh ung thư

- Suy yếu nòi giống, cạn kiệt kinh tế, lây nhiễm HIV, mất nhân cách

4 Kiểm tra- đánh giá

? Muốn đảm bảo giấc ngủ tốt, cần những điều kiện gì?

? Trong vệ sinh đối với hệ thần kinh cần quan tâm tới những vấn đề gì? Vì sao?

5 Hướng dẫn về nhà

- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK

- Xây dựng cho mình thời gian biểu hợp lí vào vở bài tập và thực hiện nghiêm túc theo thời gian biểu đó

- Đọc trước bài 55: Giới thiệu chung hệ nội tiết

Ngày soạn:27/03/2012

Trang 4

Ngày dạy: 30/03/2012

Chương X- NỘI TIẾT TIẾT 58- BÀI 55: GIỚI THIỆU CHUNG HỆ NỘI TIẾT

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Nắm được sự giống và khác nhau giữa tuyến nội tiết và ngoại tiết

- Nêu được các tuyến nội tiết chính của cơ thể và vị trí của chúng

- Trình bày được vai trò và tính chát của các sản phẩm tiết của tuyến nội tiết từ đó nêu

rõ được tầm quan trọng của tuyến nội tiết với dời sống

2 Kĩ năng

- Có kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình

3 Thái độ

- Có thái độ yêu thích môn học

II- CHUẨN BỊ

Hình 55.1; 55.2; 55.3

III- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Trả lời 2 câu hỏi SGK (173)

3 Bài mới

Hoạt động 1: Đặc điểm của hệ nội tiết

- GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung

thông tin SGK

- Nêu đặc điểm của hệ nội tiết?

- GV khẳng định lại kiến thức

- HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi

- 1 HS trình bày, các HS khác bổ sung

Kết luận:

- Điều hoà quá trình sinh lí của cơ thể, đặc biệt là quá trình trao đổi chất

- Sản xuất ra các hoôcmn theo đường máu đến cơ quan đích Tác động chậm, kéo dài trên diện rộng

Hoạt động 2: Phân biệt tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết

Trang 5

- Yêu cầu HS quan sát H 55.1; 55.2

nghiên cứu đường đi của sản phẩm

tuyến và trả lời câu hỏi :

- Nêu rõ sự khác biệt giữa tuyến nội

tiết và tuyến ngoại tiết?

- Kể tên các tuyến mà em biết và cho

biết chúng thuộc loại tuyến nào?

- Cho HS quan sát H 50.3 kể tên tuyến

nội tiết, nêu vị trí

- HS quan sátkĩ hình vẽ, thảo luận nhóm

và trả lời câu hỏi

- Các HS khác nhận xét, bổ sung

+ Giống: các tế bào tuyến đều tiết ra sản phẩm tiết

+ Khác về nơi đổ sản phẩm

- HS hoạt động cá nhân và trả ời

- 1 HS nêu tên và vị trí của tuyến nội tiết

Kết luận:

- Tuyến ngoại tiết: sản phẩm tiết tập trung vào ống dẫn để đổ ra ngoài

- Tuyến nội tiết: sản phẩm tiết ngấm thẳng vào máu

- Tuyến vừa là nội tiết, vừa là ngoại tiết gọi là tuyến pha: tuyến sinh dục, tuyến tuỵ

Hoạt động 3: Hoocmon

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

và trả lời câu hỏi:

- Hoocmon là gì?

- Hoocmon có những tính chất nào?

- GV giới thiệu thêm thông tin

+ Hoocmon  cơ quan đích theo cơ chế

chìa khoá, ổ khoá

+ Mỗi tính chất GV đưa ra 1 VD để

phân tích

- Hoocmon có vai trò gì đối với cơ

thể?

- GV lưu ý HS: trong điều kiện hoạt

động binh thươngg của tuyến ta không

thấy rõ vai trò của chúng, chỉ khi mất

cân bằng hoạt động của tuyến nào đó

gây bệnh lí mỡi thấy rõ vai trò

- HS tự thu nhận kiến thức qua thông tin SGK

- 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét,

bổ sung

- HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức

- Dựa vào thông tin SGK và trả lời

Kết luận:

- Hoocmon là sản phẩm tiết của tuyến nội tiết

+ Tính chất của hoocmon

Trang 6

- Mỗi hoocmon chỉ ảnh hưởng tới một hoặc một số cơ quấnc định.

- Hoocmon có hoạt tính sinh dục rất cao

- Hoocmon không mang tính đặc trưng cho loài

+ Vai trò của hoocmon

- Duy trì tính ổn định của môi trường bên trong cơ thể

- Điều hoà các quá trình sinh lí diễn ra bình thường

4 Củng cố

Yêu cầu HS hoàn thành bài tập sau:

So sánh tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết về cấu tạo và chức năng bằng cách hoàn thành thông tin vào bảng sau:

Đặc điểm so

Giống nhau - Các tế bào tuyến đều tạo ra các sản phẩm tiết

Khác nhau:

+ Cấu tạo

+ Chức năng

- Kích thước lớn hơn

- Có ống dẫn chất tiết đổ ra ngoài

- Lượng chất tiết ra nhiều, không có hoạt tính mạnh

- Kích thước nhỏ hơn

- Không có ống dẫn, chất tiết ngấm thẳng vào máu

- Lượng chất tiết ra ít, hoạt tính mạnh

5 Hướng dẫn về nhà

- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”

Ngày đăng: 29/08/2017, 02:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w