1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án sinh 8 tuần 26

6 104 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 69,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức Khi học xong bài này, HS: - Xác định được vị trí và các thành phần của trụ não.. Bài mới Hoạt động 1: Vị trí và các thành phần của bộ não Mục tiêu: HS nắm được vị trí và các th

Trang 1

Ngày soạn:17/02/2012

Ngày dạy: 20/02/2012

Tiết 48 Bài 46: TRỤ NÃO, TIỂU NÃO, NÃO TRUNG GIAN

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

Khi học xong bài này, HS:

- Xác định được vị trí và các thành phần của trụ não

- Trình bày được chức năng chủ yếu của trụ não

- Xác định được vị trí, chức năng của tiểu não

- Xác định được vị trí, chức năng chủ yếu của não trung gian

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp

3 Thái độ

- Giáo dục cho học sinh ý thức nghiêm túc học

II, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Hình 46.1; 46.2; 46.3

- Yêu cầu HS kẻ sẵn bảng 46

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới Hoạt động 1: Vị trí và các thành phần của bộ não

Mục tiêu: HS nắm được vị trí và các thành phần của não bộ, xác định giới hạn của trụ não,

tiểu não

- Cho HS quan sát H 46.1 và trả lời

câu hỏi:

- Bộ não gồm những thành phần nào?

- GV nhận xét

- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập điền

từ (SGK) mục I

GV kiểm tra bài tập của HS, chính xác

hoá lại thông tin

- HS quan sát kĩ tranh và mô hình, ghi nhớ chú thích

- 1 HS trả lời, HS khác nhận xét

- HS dựa vào chú thích hình vẽ, tìm hiểu vị trí, thành phần não, hoàn thành bài tập điền từ

- 1 vài HS đọc kết quả, lớp nhận xét, bổ sung

Đáp án: 1 – Não trung gian; 2 – Não giữa

3 – Cầu não; 4 – Não giữa;

5 – Cuống não; 6 – Củ não sinh tư; 7 – Tiểu não

Kết luận:

Trang 2

- Bộ não gồm: Trụ não, tiểu não, não trung gian và đại não.

- Bài tập điền từ SGK

Hoạt động 2: Cấu tạo và chức năng của trụ não Mục tiêu: + HS trình bày được cấu tạo và chức năng chủ yếu của trụ não.

+ So sánh thấy sự giống và khác nhau giữa trụ não và tuỷ sống

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

Tr 144 và trả lời câu hỏi:

- Nêu cấu tạo trụ não?

- Chất trắng và chất xám ở trụ não có

chức năng gì?

- GV hoàn thiện kiến thức, giới thiệu

12 đôi dây thần kinh não (dây cảm

giác, dây vận động, dây pha)

- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm, hoàn

thành bài tập so sánh cấu tạo, chức

năng trụ não và tuỷ sống (Bảng 46)

- GV chính xác hoá kiến thức bằng

bảng so sánh

- HS đọc kĩ và xử lí thông tin, trả lời câu hỏi:

- 1 vài HS nhận xét, bổ sung, rút ra kết luận

- HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức

- HS dựa vào vốn hiểu biết về cấu tạo, chức năng trụ não và tuỷ sống, trao đổi nhóm và hoàn thành bảng

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

Bảng 46- Bảng so sánh vị trí, cấu tạo, chức năng của tuỷ sống và trụ não

Bộ

phận

trung

ương

Chất

xám

- ở giữa, thành dải liên tục

- Là căn cứ thần kinh

- ở trong, phân thành các nhân xám

- Là căn cứ thần kinh

Chất

trắng

- ở ngoài bao quanh chất xám

- Dẫn truyền - Bao ngoài

các nhân xám

- Dẫn truyền dọc và nối 2 bán cầu tiểu não

Bộ phận

ngoại biên

- 31 đôi dây thần kinh pha - 12 đôi dây gồm 3 loại: cảm

giác, vận động, dây pha

Kết luận:

- Chất trắng ở ngoài: gồm đường lên (cảm giác) và đường xuống (vận động) liên hệ với tuỷ sống và các phần khác của não

- Chất xám ở trong, tập trung thành các nhân xám, là nơi xuất phát 12 đôi dây thần kinh não + Chất xám là trung khu điều khiển, điều hoà hoạt động của các cơ quan: tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá (các cơ quan sinh dưỡng)

Hoạt động 3: Não trung gian

Trang 3

- Yêu cầu HS xác định vị trí của não

trung gian

- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin và

trả lời:

- Nêu cấu tạo và chức năng của não

trung gian?

- 1 HS xác định

- HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét bổ sung

Kết luận:

- Não trung gian gồm đồi thị và vùng dưới đồi thị:

+ Chất trắng (ngoài) chuyển tiếp các đường dẫn truyền từ dưới lên não

+ Chất xám (trong): là các nhân xám điều khiển quá trình trao đổi chất và điều hoà thân nhiệt

Hoạt động 4: Tiểu não

- Yêu cầu HS đọc thông tin mục IV,

quan sát H 46.3 và trả lời câu hỏi:

- Vị trí của tiểu não?

- Tiểu não có cấu tạo như thế nào?

- Yêu cầu HS đọc thí nghiệm SGK ()

và trả lời:

- Tiểu não có chức năng gì?

- HS nghiên cứu thông tin, hình vẽ và trả lời câu hỏi

- 1 HS trình bày, các HS khác nhận xét, bổ sung

- Rút ra kết luận

- HS đọc thí nghiệm, rút ra chức năng của tiễu não

Kết luận:

- Tiểu não nằm sau trụ não, dưới bán cầu não

- Cấu tạo:

+ Chất xám ở ngoài làm thành vỏ tiểu não

+ Chất trắng ở trong là các đường dẫn truyền nối 2 vỏ tiểu não với các nhân và các phần khác của hệ thần kinh

- Chức năng: điều hoà, phối hợp các cử động phức tạp và giữ thăng bằng cho cơ thể

4 Củng cố

- GV nhắc lại nội dung bài, cho HS đọc “Ghi nhớ” SGK

- GV đánh giá giờ học

5 Hướng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc phần “Em có biết”

- Đọc trước bài “Đại nã

Ngày soạn:21/02/2012

Ngày dạy: 24/02/2012

Trang 4

Tiết 49 Bài 47: ĐẠI NÃO

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- HS nắm rõ được cấu tạo của đại não người, đặc biệt là vỏ đại não thể hiện sự tiến hoá so với động vật lớp thú

- Xác định được các vùng chức năng của vỏ đại não người

2.Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình

3 Thái độ

- Bồi dưỡng cho HS ý thức bảo vệ bộ não

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Hình 47.1; 47.2; 47.3; 47.4

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Nêu cấu tạo và chức năng của trụ não?

3 Bài mới

Hoạt động 1: Cấu tạo của đại não Mục tiêu: HS nắm được cấu tạo ngoài và cấu tạo trong của đại não.

- GV cho HS quan sát hình bộ não

người và trả lời câu hỏi:

- Xác định vị trí của đại não?.

- So sánh đại não người với đại não

của 5 lớp ĐVCXS?

- Yêu cầu HS tìm hiểu thêm thông tin

mục “Em có biết” thấy được khối

lượng não

- Yêu cầu HS quan sát H 47.1 và 47.2

để thấy cấu tạo ngoài và trong của đại

não

Thảo luận nhóm hoàn thành bài tập

điền từ (SGK)

- GV cho HS trình bày kết quả của bài

tập

- GV xác nhận đáp án

- HS quan sát mô hình, trả lời được:

+ Vị trí: phía trên não trung gian

- HS so sánh và rút ra kết luận

- HS quan sát kĩ H 47.1 và 47.2 SGK ghi nhớ chú thích

- Các nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến, hoàn thành bài tập điền từ

- HS trình bày, nhận xét và nêu được kết quả:

Trang 5

- Yêu cầu HS đọc lại thông tin và trả

lời câu hỏi:

- Trình bày cấu tạo ngoài của đại não?

- GV cho HS quan sát mô hình bộ não

và nhận xét

- Khe, rãnh của đại não có ý nghĩa gì?

- Cho HS so sánh đại não của người và

thú? Nhận xét nếp gấp ở đại não người

và thú?

- Trình cầy cấu tạo trong của đại não

(chỉ vị trí chất xám, chất trắng)?

- GV nhận xét, cho HS quan sát H 47.3

để thấy các đường dẫn truyền trong

chất trắng của đại não

- Cho HS đọc vai trò của nhân nền

trong mục “Em có biết” SGK

1 – Khe; 2 – Rãnh; 3 – Trán; 4 - Đỉnh; 5 – Thuỳ thái dương; 6 – Chất trắng

- HS nghiên cứu thông tin và trình bày cấu tạo ngoài của dại não

- Rút ra kết luận

- Đều có nếp gấp nhưng ở người nhiều hơn giúp diện tích bề mặt lớn hơn

- HS quan sát nghiên cứu thông tin để trình bày

- 1 HS đọc

Kết luận:

- ở người, đại não là phần phát triển nhất

a Cấu tạo ngoài:

- Rãnh liên bán cầu chia đại não thành 2 nửa bán cầu não

- Các rãnh sâu chia bán cầu não làm 4 thuỳ (thuỳ trán, đỉnh, chẩm và thái dương)

- Các khe và rãnh (nếp gấp) nhiều tạo khúc cuộn, làm tăng diện tích bề mặt não

b Cấu tạo trong:

- Chất xám (ở ngoài) làm thành vỏ não, dày 2 -3 mm gồm 6 lớp

- Chất trắng (ở trong) là các đường thần kinh nối các phần của vỏ não với các phần khác của

hệ thần kinh Hầu hết các đường này bắt chéo ở hành tuỷ hoặc tủy sống

Trong chất trắng còn có các nhân nền

Hoạt động 2: Sự phân vùng chức năng của đại não

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

SGK, đối chiếu với H 47.4, điền kết

quả

- Gọi 2 nhóm thi nhau hoàn thành kết

quả

- GV nhận xét, khẳng định đáp án:

a- 3; b- 4; c- 6; d- 7; e- 5; g- 8; h- 2;

i-1

- Nhận xét về các vùng của vỏ não?

- Cá nhân tự thu nhận thông tin, trao đổi nhóm, thống nhất câu trả lời

- 2 nhóm cử đại diện trình bày kết quả

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Hoàn thành vào vở theo kết quả đúng

Trang 6

VD?

- Tại sao những người bị chấn thương

sọ não thường bị mất cảm giác , trí

nhớ, mù, điếc để lại di chứng suốt

đời?

- GV liên hệ đến việc đội mũ bảo hiểm

để bảo vệ não khi tham gia giao thông

- Trong số các vùng trên, vùng nào

không có ở động vật ?

- HS hoạt động cá nhân, dựa vào những hiểu biết của mình để trả lời

- Vùng hiểu tiếng nói, vùng hiểu chữ viết, vùng vận động ngôn ngữ

Kết luận:

- Vỏ não có các vùng cảm giác và vùng vận động có ý thức thuộc PXCĐK

- Riêng ở người có thêm vùng vận động ngôn ngữ và vùng hiểu tiếng nói và chữ viết

4 Củng cố

- GV yêu câu HS điền chú thích và nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của đại não

5 Hướng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK

- Đọc phần “Em có biết”

- Làm bài tập 3 vào vở bài tập

Ngày đăng: 29/08/2017, 02:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w