Kiến thức Khi học xong bài này, HS: - Phân tích được những điểm giống nhau và khác nhau giữa các PXCĐK ở người với động vật nói chung và thú nói riêng.. - Trình bày được vai trò của tiến
Trang 1Ngày soạn: 16/03/2012
Ngày giảng:19/03/2012
TIẾT 56 Bài 53: HOẠT ĐỘNG THẦN KINH CẤP CAO Ở NGƯỜI
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
Khi học xong bài này, HS:
- Phân tích được những điểm giống nhau và khác nhau giữa các PXCĐK ở người với động vật nói chung và thú nói riêng
- Trình bày được vai trò của tiếng nói, chữ viết và khả năng tư duy, trừu tượng ở người
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng tư duy logic, suy luận chặt chẽ
3 Thái độ
- Bồi dưỡng ý thức học tập, xây dựng thói quen, nếp sống văn hóa
II Tiến trình bài học
1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Hoạt động 1: Sự thành lập và ức chế các phản xạ có điều kiện ở người
Mục tiêu: HS nắm được sự thành lập PXCĐK giúp cơ thể thích nghi với đời sống.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
mục I SGK và trả lời câu hỏi:
- Nêu sự thành lập và ức chế PXCĐK
ở người? ý nghĩa?
- Hãy tìm VD trong thực tế đời sống về
sự thành lập các phản xạ mới và ức
chế các phản xạ cũ không còn thich
hợp nữa?
- Sự thành lập và ức chế PXCĐK ở
người và động vật có những điểm gì
giống và khác nhau?
- Cá nhân HS tự thu nhận thông tin và trả lời câu hỏi
- 1 HS trình bày, các HS khác nhận xét,
bổ sung để rút ra kết luận
- HS có thể lấy VD trong học tập, xây dựng các thói quen
+ Giống về quá trình thành lập và ức chế PXCĐK và ý nghĩa của chúng với đời sống
Trang 2+ Khác về số lượng và mức độ phức tạp của PXCĐK
Kết luận:
- PXKĐK được hình thành ở trẻ mới sinh từ rất sớm
- ức chế PXCĐK xảy ra nếu PXCĐK đó không cần thiết đối với đời sống
- Sự hình thành và ức chế PXCĐK là 2 quá trình thuận nghịch, quan hệ mật thiết với nhau làm cơ thể thích nghi với điều kiện sống luôn thay đổi
- ở người: học tập, rèn luyện các thói quen, các tập quán tốt, nếp sống văn hoá chính là kết quả của sự hình thành và ức chế PXCĐK
Hoạt động 2: Vai trò của tiếng nói và chữ viết Mục tiêu: HS nắm được tiếng nói và chữ viết chỉ có ở con người Nó có vai trò vô
cùng quan trọng trong đời sống con người
- Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin SGK
cùng với thực tế hiểu biết trả lời câu
hỏi:
- Tiếng nói và chữ viết có vai trò gì
trong đời sống? Yêu cầu HS lấy VD cụ
thể
- GV giúp HS hoàn thiện kiến thức
- Tiếng nói có vai trò gì?
- Chữ viết có vai trò gì?
- HS nghiên cứu thông tin và hiểu biết của mình, trả lời câu hỏi:
- 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét,
bổ sung
- HS lắng nghe GV chốt kiến thức
- HS trình bày
Kết luận:
1 Tiếng nói và chữ viết là tín hiệu gây ra các phản xạ có điều kiện cấp cao
- Tiếng nói và chữ viết giúp mô tả sự vật, hiện tượng Khi con người đọc, nghe có thể tưởng tượng ra
- Tiếng nói và chữ viết là kết quả của quá trình học tập (đó là các PXCĐK)
2 Tiếng nói và chữ viết là phương tiện để con người giao tiếp, trao đổi kinh nghiệm với nhau
Trang 3Hoạt động 3: Tư duy trừu tượng Mục tiêu: HS nắm được chỉ có ở con người, các sự vật hiện tượng được khái quả hoá
thành các từ, các khái niệm Nhờ vậy khi nói tới từ hoặc khái niệm đó, con người hiểu và tưởng tượng ra
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK
- Nói tới gà, trâu, chó chúng có đặc
điểm chung gì?
- Vậy con vịt có phải là động vật
không?
- Yêu cầu HS lấy VD khác về sự hình
thành khái niệm
- Từ các khái niệm đã rút ra được qua
VD từ động vật được hình thành như
thế nào?
Đó là tư duy trừu tượng Vậy tư duy
trừu tượng là gì?
- HS đọc thông tin SGK
+ Chúng được xếp chung là động vật
+ Có
- HS tự lấy VD khác
- HS: Từ những điểm chung của sự vật hiện tượng, con người biết khái quát hoá thành những khái niệm, được diễn đạt bằng các từ
Kết luận:
- Nhờ có tiếng nói và chữ viết con người có khả năng tư duy trừu tượng
- Từ những thuộc tính chung của sự vật hiện tượng, con người biết khái quát hoá thành những khái niệm, được diễn đạt bằng các từ
- Khả năng khái quát hoá và trừu tượng hoá là cơ sở của tư duy trừu tượng, chỉ có ở con người
4 Kiểm tra- đánh giá
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài
- HS trả lời câu 2 SGK
5 Hướng dẫn về nhà
- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK
- Đọc trước bài 54: Vệ sinh hệ thần kinh