1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề tài sở giao dịch chứng khoán

36 286 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 485,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hơn nữa, SGDCK mới có thể đưa ra được các báo cáo một cách chính xácvà liên tục về chứng khoán, tình hình hoạt động của các tổ chức niêm yết, cáccông ty chứng khoán, đem đến cho nhà đầu

Trang 1

GVHD: Ths Nguyễn Phạm Thi Nhân

1)

Trang 2

TTGDCK : Thị trường giao dịch chứng khoán

TTLKCK : Thị trường lưu kí chứng khoán

ABS : Hệ thống đấu thầu điện tử

KQKD : Kết quả kinh doanh

TPCP : Trái phiếu chính phủ

DNNN : Doanh nghiệp nhà nước

ETF : Exchange Traded Fund

Trang 3

M C L C: ỤC LỤC: ỤC LỤC:

1 KHÁI NIỆM SGDCK 2

2 ĐẶC ĐIỂM SGDCK 2

3 CHỨC NĂNG SGDCK 2

4 CÁC HÌNH THỨC SỞ HỮU 3

5 CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN 3

5.1 Niêm yết chứng khoán 3

5.1.1 Quy trình niêm yết chứng khoán 3

5.1.2 Các hình thức niêm yết chứng khoán 6

5.1.3 Điều kiện niêm yết chứng khoán 6

5.2 Giao dịch chứng khoán tại SGDCK 8

5.2.1 Ký quỹ giao dịch 8

5.2.2 Thời gian giao dịch 9

5.2.3 Biên độ dao động giá trong ngày 9

5.2.4 Xác định giá tham chiếu 10

5.2.5 Đối với chứng khoán mới niêm yết 10

5.2.6 Đơn vị giao dịch – đơn vị yết giá 11

5.2.7 Nguyên tắc khớp lệnh giao dịch 11

5.2.8 Quy định mua bán chứng khoán trong phiên giao dịch 12

6 SGDCK HÀ NỘI 12

6.1 Nhiệm vụ 13

6.2 Quyền hạn 14

6.3 Cách thức tổ chức và hoạt động 14

6.3.1 HNX tổ chức các hoạt động của TTCK sơ cấp với 2 hoạt động chính 14

6.3.2 HNX tổ chức GDCK thứ cấp với 3 thị trường 15

7 SGDCK TP HỒ CHÍ MINH 16

7.1 Quyền hạn 18

Trang 4

7.3 Các nguyên tắc cơ bản của hệ thống giao dịch liên tục 21

8 SGDCK NEW YORK 24

8.1 Lịch sử 24

8.2 Sơ lược về sàn giao dịch chứng khoán New York 25

8.2.1 Thị trường sơ cấp và thứ cấp 25

8.2.2 Diễn biến của các hoạt động giao dịch 25

8.2.3 Quy định 26

8.3 Nguyên tắc hoạt động của thị trường cổ phiếu New York (NYSE) 26

8.4 Các hình thức niêm yết qua NYSE và các điều kiện cơ bản về niêm yết trên sàn NYSE 27 8.4.1 Các hình thức niêm yết 27

8.4.2 Những điều kiện qui định về niêm yết trên sàn NYSE 28

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Để thực hiện đường lối công nghiệp hóa – hiện đại hóa (CNH – HĐH) đấtnước, duy trì nhịp độ tăng trưởng kinh tế bền vững và chuyển dịch mạnh mẽ cơcấu kinh tế theo hướng nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh, đòi hỏi phải cónguồn vốn lớn cho đầu tư phát triển Vì vậy, việc xây dựng thị trường chứngkhoán ở Việt Nam đã trở thành nhu cầu cấp thiết nhằm huy động các nguồn vốntrung- dài hạn ở trong và ngoài nước vào đầu tư phát triển kinh tế thông quachứng khoán nợ và chứng khoán vốn

Thị trường chứng khoán sẽ làm tăng tính thanh khoản của các công cụ huyđộng vốn, từ đó thúc đẩy thị trường sơ cấp phát triển Mặt khác, thị trường chứngkhoán khắc phục được đáng kể hạn chế về không gian, thời gian và quy mô trongviệc huy động vốn Nhận thức tầm quan trọng đó, sau nhiều cố gắng thị trườngchứng khoán Việt Nam đã chính thức đi vào hoạt động, đánh dấu bước chuyểnmình của thị trường tài chính Việt Nam

Sàn giao dịch chứng khoán là thành phần quan trọng nhất của một thịtrường chứng khoán Ngày 10/07/1998, Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hànhNghị định 48/1998/NĐ-CP về Chứng khoán và Thị trường chứng khoán cùng vớiQuyết định thành lập hai Sở Giao dịch Chứng khoán tại Hà Nội và TP Hồ ChíMinh Ngày 20/07/2000, SGDCK TP.HCM đã chính thức khai trương đi vào vậnhành, và thực hiện phiên giao dịch đầu tiên vào ngày 28/07/2000 với 2 loại cổphiếu niêm yết Các sàn giao dịch đang ngày càng phát triển và biến thành mộtphần của thị trường chứng khoán thế giới Cho đến nay, cả hai Sở giao dịch chứngkhoán tại Việt Nam đều đã đạt những thành quả đáng khích lệ Tuy nhiên, thịtrường tài chính kinh tế lại ngày một đa dạng và phức tạp hơn với vô số rủi ro tiềm

ẩn Vì vậy, các Sở giao dịch chứng khoán cũng cần phải có những nhận định vàđịnh hướng để kịp thời để thích nghi và đáp ứng với những biến đổi chung của thịtrường

Trang 6

1.KHÁI NIỆM SGDCK

Sở giao dịch là thị trường giao dịch chứng khoán được thực hiện tại một địa

điểm tập trung gọi là sàn giao dịch (trading floor ) hoặc thông qua hệ thống máy

tính Các chứng khoán được niêm yết tại SGDCK thông thường là chứng khoáncủa các công ty lớn, có danh tiếng, đã trải qua thử thách trên thị trường và đápứng được các tiêu chuẩn niêm yết (định tính hay định lượng) theo quy định củapháp luật Các loại chứng khoán này được giao dịch theo những quy định nhấtđịnh về phương thức giao dịch, thời gian và địa điểm cụ thể

2.ĐẶC ĐIỂM SGDCK

SGDCK là một tổ chức có tư cách pháp nhân, được thành lập theo quy địnhcủa pháp luật Tuỳ theo quy định của mỗi nước, SGDCK có thể là một doanhnghiệp cổ phần và cũng có thể là một doanh nghiệp tư nhân

Là một tổ chức có thể thực hiện hữu, có địa điểm, sàn giao dịch cụ thể, hoạtđộng mua bán các chứng khoán được niêm yết dưới hình thức thủ công hay điệntử

Là thị trường minh bạch và được tổ chức cao

SGDCK không tham gia mua bán chứng khoán mà chỉ cho thuê địa điểm

để người mua bán thực hiện giao dịch và đưa ra các loại chứng khoán được muabán trên thị trường

SGDCK không có hàng hóa và không có người mua bán cuối cùng

Là một địa điểm lý tưởng cho những cuộc giao lưu vốn của xã hội

3.CHỨC NĂNG SGDCK

Làm tăng tính thanh khoản của các chứng khoán đã phát hành Thông qua

SGDCK, chứng khoán phát hành được giao dịch liên tục, các tổ chức phát hành

có thể phát hành tăng vốn thông qua TTCK, các nhà đầu tư có thể mua bánchứng khoán niêm yết một cách dễ dàng và nhanh chóng

Chức năng xác định giá cả công bằng, đây là 1 chức năng cực kì quan

trọng trong việc tạo ra một thị trường liên tục Giá cả được xác định trên cơ sở so

Trang 7

khớp các lệnh mua và bán chứng khoán, được chốt bởi cung-cầu trên thị trường.Qua đó SGDCK mới có thể tạo ra được một thị trường tự do, công khai và công bằng Hơn nữa, SGDCK mới có thể đưa ra được các báo cáo một cách chính xác

và liên tục về chứng khoán, tình hình hoạt động của các tổ chức niêm yết, cáccông ty chứng khoán, đem đến cho nhà đầu tư một cái nhìn toàn diện, minh bạch

về thị trường

4.CÁC HÌNH THỨC SỞ HỮU

Hình thức sở hữu thành viên: SGDCK do các thành viên là các CTCK sở

hữu,được tổ chức dưới hình thức công ty TNHH => Hàn Quốc, New York,Tokyo, Thái Lan và nhiều nước khác => phổ biến nhất

Hình thức công ty cổ phần: được tổ chức dưới hình thức một CTCP do các

CTCK thành viên, ngân hàng, công ty tài chính, bảo hiểm tham gia sở hữu với tưcách là cổ đông Hoạt động của công ty chay theo mục tiêu lợi nhuận => Đức,Anh Hồng Kông

Hình thức sở hữu Nhà nước: Chính phủ hoặc một cơ quan của Chính phủ

đứng ra thành lập, quản lý và sở hữu một phần hay toàn bộ vốn của SGDCK.Hình thức này không chạy theo lợi nhuận nên bảo vệ được quyền lợi của nhà đầu

tư Bên cạnh đó, Nhà nước cũng có thể can thiệp giữ cho thị trưởng hoạt động ổnđịnh, lành mạnh Nhưng hạn chế là thiếu tính độc lập, cứng nhắc, chi phí lớn vàkém hiệu quả

Hình thức sở hữu đại chúng: ngày nay xu hướng đa dạng hoá sở hữu

SGDCK bằng cách bán cổ phần của Sở ra bên ngoài cho công chúng và niêm yếttrực tiếp trên Sở đang trở nên phổ biến

5.CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

1.1 Niêm yết chứng khoán

5.1.1 Quy trình niêm yết chứng khoán

Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký niêm yết lên SGDCK

Tổ chức đăng ký niêm yết chứng khoán phải nộp hồ sơ đăng ký niêm yết choSGDCK Hồ sơ đăng ký niêm yết chứng khoán thường bao gồm:

Trang 8

- Giấy đăng ký niêm yết chứng khoán theo mẫu quy định

- Quyết định thông qua việc niêm yết chứng khoán do cơ quan có thẩm quyềncao nhất của công ty (đại hội cổ đông, HĐQT, HĐTV…).Tùy theo loại hình công

ty và loại chứng khoán niêm yết theo quy định của pháp luật

- Sổ đăng ký chủ sở hữu chứng khoán của tổ chức đăng ký niêm yết được lậptrong một thời hạn nhất định theo quy định trước thời điểm nộp hồ sơ đăng kýniêm yết

- Bản cáo bạch của tổ chức niêm yết theo mẫu quy định và đáp ứng các yêucầu: đầy đủ các thông tin, trung thực, rõ ràng nhằm giúp cho người đầu tư vàCTCK có thể đánh giá đúng về tình hình tài chính, tình hình hoạt động kinhdoanh và triển vọng của tổ chức xin niêm yết; các số liệu tài chính trong Bản cáobạch buộc phải phù hợp với các số liệu của Báo cáo tài chính đã được kiểm toán

- Đối với việc niêm yết cổ phiếu của CTCP thì cần phải có cam kết của cổđông là thành viên HĐQT, Ban Kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, PhóGiám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng nắm giữ một tỷ lệ domình sở hữu trong thời gian theo quy định kể từ ngày niêm yết

- Hợp đồng tư vấn niêm yết (nếu có)

- Giấy chứng nhận của tổ chức lưu ký chứng khoán về việc chứng khoán của

tổ chức đăng ký niêm yết đã đăng ký lưu ký tập trung

Bước 2: SGDCK tiến hành thẩm định sơ bộ hồ sơ

Đây là bước kiểm tra ban đầu dựa trên cơ sở các tài liệu trong hồ sơ đăng

ký niêm yết do tổ chức đăng ký niêm yết cung cấp nhằm rút bớt thời gian thẩmđịnh chính thức Nó có tác dụng quan trọng trong việc đưa ra quyết định cuốicùng việc chấp thuận hay từ chối việc niêm yết

Hầu hết các tổ chức đăng ký niêm yết không đáp ứng được các điều kiện doSGDCK đặt ra thì đều bị loại ngay khi thẩm định sơ bộ trước khi nộp đơn xinniêm yết chính thức Khi thẩm định sơ bộ, SGDCK thường chú trọng đến các vấn

đề sau:

- Các điều khoản thành lập công ty, công ty con và các chi nhánh (nếu có); tổchức nội bộ, chi tiết nhân sự về HĐQT, Ban giám đốc, kiểm soát và lực lượng

Trang 9

lao động; việc nắm giữ chứng khoán, tham gia chia lợi nhuận, quyền lợi củaHĐQT, Ban giám đốc và của các cổ đông chính trong bất cứ hoạt động kinhdoanh nào liên quan đến công ty.

- Các vấn đề về nợ (phải thu, phải trả), việc kiện tụng chưa hoàn thành và ảnhhưởng của nó tới công ty (nếu có)

- Khả năng sản xuất kinh doanh, đầu tư của công ty và các tác động của chínhsách thu nhập, phân phối thu nhập trong tương lai

- Tồ chức có thường xuyên công bố thông tin về mọi mặt hoạt động của công

ty, đặc biệt là các thông tin về tài chính như kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh, khả năng sinh lời, cơ cấu vốn, cơ cấu nắm giữ khối lượng chứng khoántrong những năm qua, mức độ thanh khoản của chứng khoán

Bước 3: Nộp đơn xin phép niêm yết chính thức lên SGDCK

Sau khi nhận được thông báo kết quả thẩm định sơ bộ hồ sơ xin niêm yết củaSGDCK với quyết định chấp thuận hồ sơ, công ty đăng ký niêm yết phải nộp đơnkèm hồ sơ xin niêm yết chính thức lên SGDCK Ngoài các tài liệu trong hồ sơthẩm định sơ bộ trước đây, hồ sơ xin niêm yết chính thức cần có thêm các tài liệusau:

- Đơn xin niêm yết theo mẫu quy định của Sở giao dịch, trong đó nêu rõ lý doxin niêm yết

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan nhà nước có thẩm quyềncấp

- Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty đã được phê chuẩn

- Mẫu chứng chỉ chứng khoán niêm yết, mệnh giá, các đặc quyền và đặc ân,

số lượng mỗi loại chứng khoán cần được niêm yết Cùng với đó công ty đăng kýniêm yết sẽ ký hợp đồng niêm yết với SGDCK, trong đó quy định các nghĩa vụcủa công ty niêm yết Mỗi SGDCK đều có một mẫu hợp đồng niêm yết riêngnhưng tập trung đều có những nội dung sau:

 Đảm bảo việc công bố thông tin theo định kỳ

 Đảm bảo việc công bố các bản báo cáo tài chính theo chuẩn mực vànguyên tắc kế toán quốc tế một cách thường xuyên và định kỳ

Trang 10

 Cung cấp cho SGDCK thông tin theo định kỳ nhằm giúp họ thựchiện tốt chức năng duy trì một thị trường có trật tự.

 Ngăn chặn công ty thực hiện kinh doanh thiếu lành mạnh

Bước 4: SGDCK tiến hành kiểm tra niêm yết

Khi nhận được đơn xin niêm yết và ký hợp đồng niêm yết với công ty đăng

ký niêm yết, SGDCK tiến hành kiểm tra tính pháp lý, tính chính xác của thôngtin và kiểm tra, đối chiếu với các điều kiện về niêm yết chứng khoán trênSGDCK trên cơ sở các tài liệu báo cáo và đánh giá, so sánh với thực tế Các nộidung trọng tâm mà SGDCK chú ý kiểm tra gồm:

 Khả năng sinh lợi và ổn định của công ty

 Tổ chức quản lý và hoạt động của công ty

 Lợi ích của công chúng và việc đảm bảo quyền lợi của công ty

Bước 5: SGDCK phê chuẩn niêm yết

Khi xét thấy công ty đăng ký niêm yết đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện vềniêm yết chứng khoán, Hội đồng quản trị SGDCK sẽ phê chuẩn cho chứng khoán

đó được niêm yết để chính thức giao dịch trên SGDCK

Bước 6: Khai trương niêm yết

Sau khi được phê chuẩn niêm yết, SGDCK sẽ quy định cụ thể thời gian sẽniêm yết và mời chủ tịch HĐQT, HĐTV và Tổng giám đốc, Giám đốc điều hànhcủa công ty niêm yết để định ngày giao dịch đầu tiên trên SGDCK đối với chứngkhoán đã được phê chuẩn cho phép niêm yết Đây chính là việc giúp lãnh đạocông ty niêm yết hiện diện trước công chúng và nhận trách nhiệm pháp lý củacông ty đã được niêm yết

5.1.2 Các hình thức niêm yết chứng khoán

 Niêm yết lần đầu

 Niêm yết bổ sung

 Thay đổi niêm yết

 Niêm yết lại

 Hủy bỏ niêm yết

Trang 11

 Mua bán lại cổ phiếu của chính tổ chức niêm yết

5.1.3 Điều kiện niêm yết chứng khoán

5.1.3.1 Điều kiện niêm yết cổ phiếu

Là CTCP có vốn điều lệ tại thời điểm

đăng ký niêm yết từ 120 tỷ đồng trở lên

tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán

Là CTCP có vốn điều

lệ tại thời điểm đăng ký niêmyết từ 30 tỷ đồng trở lên tínhtheo giá trị ghi trên sổ sách

Có ít nhất 2 năm hoạt

động dưới hình thức CTCP

tính đến thời điểm đăng ký

niêm yết (ngoại trừ DNNN cổ

phần hoá gắn với niêm yết),

ROE >=5% và hoạt động kinh

doanh 2 năm liền trước năm

đăng ký niêm yết phải có lãi,

không có các khoản nợ phải

trả quá hạn trên 1 năm và

không có lỗ luỹ kế tính đến

năm đăng ký niêm yết, tuân

thủ các quy định của pháp luật

về kế toán báo cáo tài chính

Có ít nhất 1 năm hoạt động dưới hìnhthức CTCP tính đến thời điểm đăng kýniêm yết (ngoại trừ DNNN cổ phần hoágắn với niêm yết) ROE>=5% và không

có các hoản nợ phải trả quá hạn trên 1năm và không có lỗ luỹ kế tính đến nămđăng ký niêm yết, tuân thủ các quy địnhcủa pháp luật về kế toán báo cáo tàichính

Công khai mọi khoản

nợ đối với công ty của thành

viên HĐQT, Ban kiểm soát,

Tối thiểu 20% cổ phiếu

có quyền biểu quyết của công

Tối thiểu 15% cổ phiếu

có quyền biểu quyết của công

ty do ít nhất 100 cổ đôngkhông phải là cổ đông khôngphải là cổ đông lớn nắm giữ(trừ trường hợp DNNNchuyển đổi thành CTCP theoquy định của Chính phủ)

5.1.3.2 Điều kiện niêm yết trái phiếu

Sở giao dịch chứng

khoán TPHCM (HOSE)

Sở giao dịch chứngkhoán Hà Nội (HNX)

Trang 12

từ 10 tỷ đồng Việt Nam trởlên tính theo giá trị ghi trên sổ

kế toánHoạt động kinh doanh

của 2 năm liền trước năm

đăng ký niêm yết phải có lãi,

không có các khoả nợ phải trả

quá hạn trên 1 năm và hoàn

Có hồ sơ đăng ký niêm

yết trái phiếu hợp lệ theo quy

định

Có hồ sơ đăng ký niêmyết trái phiếu hợp lệ theo quyđịnh

5.1.3.3 Điều kiện niêm yết chứng chỉ quỹ đại chúng hoặc cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng

Là quỹ đóng có tổng giá trị chứng chỉ quỹ (theo mệnh giá) phát hành từ 50

tỷ đồng Việt Nam trở lên hoặc công ty đầu tư chứng khoán có vốn điều lệ đãgóp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 50 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theogiá trị ghi trên sổ kế toán

Sáng lập viên và thành viên Ban đại diện quỹ đầu tư chứng khoán hoặcthành viên HĐQT, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Giámđốc hoặc Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng của công ty đầu tư chứng khoánphải cam kết nắm giữ 100% số chứng chỉ quỹ hoặc cổ phiếu do mình sở hữutrong thời gian 6 tháng kể từ ngày niêm yết và 50% số chứng chỉ quỹ hoặc cổphiếu này trong thời gian 6 tháng tiếp theo

Có ít nhất 100 người sở hữu chứng chỉ quỹ của quỹ đại chúng hoặc ít nhất

100 cổ đông nắm giữ cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng

Trang 13

Có hồ sơ đăng ký niêm yết chứng chỉ quỹ đại chúng hoặc cổ phiếu củacông ty đầu tư chứng khoán đại chúng hợp lệ theo quy định

1.2 Giao dịch chứng khoán tại SGDCK

5.2.2 Thời gian giao dịch

SGDCK TP.HCM tổ chức giao dịch chứng khoán từ thứ Hai đến thứ Sáu hàngtuần, trừ các ngày nghỉ lễ theo quy định của Bộ luật Lao động

Đối với Cổ phiếu và Chứng chỉ quỹ đầu tư

Giao dịch theo 2 phương thức giao dịch khớp lệnh và thỏa thuận

- Thời gian giao dịch khớp lệnh: 3 đợt trong ngày

 Từ 8:30’ đến 9:00’ : Giao dịch khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa

 Từ 9:00’ đến 10:15’ : Giao dịch khớp lệnh liên tục

 Từ 10:15’ đến 10:30’: Giao dịch khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa

- Thời gian giao dịch thỏa thuận: từ 10:30’ đến 11:00’

Đối với Trái phiếu

Chỉ giao dịch theo phương thức thỏa thuận từ 8:30’ đến 11:00’

5.2.3 Biên độ dao động giá trong ngày

Đối với trái phiếu

 Không áp dụng biên độ dao động giá

Đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư

Trang 14

Giá tối đa (Giá trần) = Giá tham chiếu + (Giá tham chiếu x Biên độ dao động giá) Giá tối thiểu (Giá sàn) = Giá tham chiếu – (Giá tham chiếu xBiên độ dao động giá)

Biên độ dao động giá hiện tại là +/- 3% so với giá tham chiếu

5.2.5.3 Những trường hợp đặc biệt

Một số trường hợp đặc biệt sau đây sẽ không áp dụng biên độ dao động +/- 3%: Ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư mới niêm yết; cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư được giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừng giao dịch trên 30 ngày

 Các trường hợp khác theo quyết định của SGDCK TP.HCM SGDCK TP.HCMquy định biên độ dao động giá đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư trong ngàygiao dịch sau khi có sự chấp thuận của UBCKNN

5.2.4 Xác định giá tham chiếu

 Giá tham chiếu của cổ phiếu và chứng chỉ quỹ đầu tư đang giao dịch là giá đóngcửa của ngày giao dịch gần nhất trước đó

 Giá đóng cửa của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư trong ngày giao dịch là giá thựchiện trong lân khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa của ngày giao dịch Nêntrong lân khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa không có giá khớp lệnh thì giágiao dịch cuối cùng trong ngày của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư sẽ được coi làgiá đóng cửa của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư đó

 Trường hợp chứng khoán bị tạm ngừng giao dịch trên 30 ngày khi được giaodịch trở lại thì giá tham chiếu được xác định tương tự quy định tại khoản b

 Trường hợp giao dịch chứng khoán không được hưởng cổ tức và các quyền kèmtheo, giá tham chiếu tại ngày không hưởng quyền được xác định theo nguyên tắclấy giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất điều chỉnh theo giá trị cổ tức đượcnhận hoặc giá trị các quyền kèm theo

 Trường hợp tách hoặc gộp cổ phiếu, giá tham chiếu tại ngày giao dịch trở lạiđược xác định theo nguyên tắc lấy giá đóng cửa của ngày giao dịch trước ngàytách, gộp điều chỉnh theo tỷ lệ tách, gộp cổ phiếu

Trang 15

5.2.5 Đối với chứng khoán mới niêm yết

Việc xác định giá của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ mới niêm yết trong ngày giaodịch đầu tiên được quy định như sau:

 Tổ chức niêm yết và tổ chức tư vấn niêm yết (nếu có) phải đưa ra mức giá giaodịch dự kiến để làm giá tham chiếu trong ngày giao dịch đầu tiên

 Biên độ dao động giá trong ngày giao dịch đầu tiên là +/-20% so với giá giaodịch dự kiến

 Giá đóng cửa trong ngày giao dịch đầu tiên sẽ là giá tham chiếu cho ngày giaodịch kế tiếp Biên độ giao động cho những ngày tiếp theo sẽ được xác định giốngnhư tại mục 5.2.5 Nếu trong 3 ngày giao dịch đầu tiên, cổ phiếu, chứng chỉ quỹmới niêm yết vẫn chưa có giá đóng cửa, tổ chức niêm yết sẽ phải xác định lại giágiao dịch dự kiến

 Không cho phép giao dịch thỏa thuận cổ phiếu, chứng chỉ quỹ trong ngày giaodịch đầu tiên

 Không quy định mức giá giao dịch dự kiến, biên độ dao động giá đối với tráiphiếu mới niêm yết trong ngày giao dịch đầu tiên

5.2.6 Đơn vị giao dịch – đơn vị yết giá

Tại SGDCK TP.HCM:

a) Đơn vị giao dịch được quy định như sau:

- Đơn vị giao dịch khớp lệnh lô chẵn: 100 cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư

- Khối lượng giao dịch thỏa thuận: từ 20.000 cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tưtrở lên

- Không quy định đơn vị giao dịch đối với phương phức giao dịch thỏa thuậnb) Đơn vị yết giá được quy định như sau:

Giao dịch theo phương thức khớp lệnh:

Mức giá Đơn vị yết giá

Trang 16

- Giao dịch lô chẵn: đơn vị giao dịch là 100 cổ phiếu hoặc trái phiếu.

- Giao dịch lô lẻ: có khối lượng từ 1 đến 99 cổ phiếu hoặc trái phiếu, đơn vị giao dịch là 01

cổ phiếu

- Giao dịch thỏa thuận: không qui định đơn vị giao dịch Áp dụng khối lượng giao dịch tối thiểu đối với cổ phiếu là 5.000 cổ phiếu, đối với trái phiếu là 1.000 trái phiếu

b) Đơn vị yết giá:

- Đối với cổ phiếu: 100 đồng

- Đối với trái phiếu: không quy định

5.2.7 Nguyên tắc khớp lệnh giao dịch

Hệ thống giao dịch thực hiện so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán

theo nguyên tắc ưu tiên về giá và thời gian như sau:

Ưu tiên về giá:

 Lệnh mua có mức giá cao hơn được ưu tiên thực hiện trước

 Lệnh bán có mức giá thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước

Ưu tiên về thời gian: Trường hợp các lệnh mua hoặc lệnh bán có cùng mức giá

thì lệnh nhập vào hệ thống giao dịch trước sẽ được ưu tiên thực hiện trước

5.2.8 Quy định mua bán chứng khoán trong phiên giao dịch

Hiện nay theo quy định của Sở Giao dịch Chứng khoán Hồ Chí Minh nhà đầu

tư không được phép mua bán cùng một loại chứng khoán trong cùng một ngày

giao dịch trên một tài khoản giao dịch chứng khoán tại công ty chứng khoán

 Nhà đầu tư không được cùng đặt và hủy lệnh trong cùng một phiên khớp

lệnh định kỳ

 Trường hợp lệnh mua (bán) của nhà đầu tư chưa được khớp một phần (hoặctoàn bộ) trong đợt khớp lệnh trước mà muốn đặt lại lệnh bán (mua) cùng loại

chứng khoán đã đặt lệnh thì nhà đầu tư phải huỷ lệnh cũ trước rồi mới có thể đặt

lại lệnh bán (mua) lại

6.SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI

SGDCK Hà Nội tiền thân là Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội được

thành lập theo quyết định số 127/1998/ QĐ – TTg ngày 11/7/1998 của Thủ tướng

Chính Phủ là đơn vị sự nghiệp có thu, được chuyển đổi theo quyết định số

01/2009/ QĐ-TTg, ngày 02/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ

Trang 17

SGDCK Hà Nội là pháp nhân thuộc sở hữu nhà nước, được tổ chức theo mô hình CTTNHH một thành viên, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng; được mở tài khoản bằng VNĐ và ngoại tệ tại Kho bạc Nhà nước; là đơn vụ hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính, thực hiện, chế độ tài chính, thực hiện chế độ tài chính …theo quy định pháp luật, hoạt động theo luật chứng khoán, Luật Doanh Nghiệp, Điều lệ của SGDCK và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Tên gọi đầy đủ: Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội

- Tên giao dịch quốc tế: Hanoi Stock Exchange

- Tên viết tắt: HNX

- Vốn điều lệ: 1.000 tỷ đồng

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ

6.1 Nhiệm vụ

Trang 18

- Bảo đảm hoạt động giao dịch chứng khoán trên thị trường và được tiến hànhcông khai, công bằng, minh bạch và hiểu quả.

- Thực hiện chế độ tài chính, báo cáo thống kê, kế toán và kiểm toán theo quyđịnh của pháp luật và của Bộ tài chính

- Thực hiện công bố thông tin theo quy định tại Luật chứng khoán và các văn bảnhướng dẫn

- Bảo toàn và phát triển vốn nhà nước giao; quản lý và sử dụng có hiệu quả cácnguồn vốn và tài sản; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tổn thất các nguồnvốn và tài sản của Sở giao dịch;

- Phối hợp và thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về chứngkhoán cho nhà đầu tư;

- Bồi thường thiệt hại cho thành viên giao dịch trong trường hợp Sở giao dịchgây thiệt hại cho thành viên giao dịch, trừ trường hợp bất khả kháng;

- Xử lý những trả lời thắc mắc, khiếu nại, khiếu kiện của nhà đầu tư, các tổ chứcniêm yết

- Sở giao dịch được nhà nước giao vốn điều lệ và chịu trách nhiệm về các khoản

nợ và tài sản của Sở giao dịch trong phạm vi vốn điều lệ của mình

- Sở giao dịch chịu trách nhiệm thừa kế và nghĩa vụ pháp lí của Trung tâm giaodịch chứng khoán Hà Nội theo quy định của pháp luật

- Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

6.2 Quyền hạn

Ban hành các quy chế và niêm yết chứng khoán, giao dịch chứng khoán,giám sát giao dịch, công bố thống tin thành viên giao dịch và các quy chế khác saukhi được UBCKNN chấp thuận

- Tổ chức và điều hành hoạt động giao dịch chứng khoán tại Sở giao dịch

- Tạm ngừng, đình chỉ hoặc hủy bỏ các GDCK theo Quy chế giao dịch chứng khoáncủa Sở giao dịch trong trường hợp cần thiết để bảo vệ nhà đầu tư

- Chấp thuận, hủy bỏ tư cách thành viên giao dịch; giám sát việc duy trì điều kiệnniêm yết chứng khoán của tổ chức niêm yết tại Sở giao dịch;

Ngày đăng: 28/08/2017, 19:31

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w