Khái niệm Sở giao dịch chứng khoán là thị trường giao dịch chứng khoán được thực hiện tại 1 đại điểm tập trung gọi là sàn giao dịchtrading floor hoặc thông qua hệ thống máy tính.Các chứn
Trang 1Đề tài:
Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội
Sở giao dịch chứng khoán T.p Hồ Chí Minh
Trang 2Mục lục
I Khái quát lý thuyết………4
1 Khái niệm và chức năng……….…
4 1.1 Khái niệm……….…….………4
1.2 Chức năng……….………4
2.Tổ chức hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán……… ………4
2.1 Hội đồng quản trị……….5
2.2 Ban giám đốc điều hành……….5
2.3 Các phòng ban……… 5
3 Thành viên của Sở giao dịch chứng khoán……… 5
3.1 Khái niệm, phân loại……… 5
3.2 Tiêu chuẩn của thành viên……….6
3.3.Thủ tục kết nạp thành viên ………7
3.4 Quyền và nghĩa vụ thành viên ……….8
4 Niêm yết chứng khoán ……….8
4.1 Khái niệm……… 8
4.2 Vai trò của niêm yế……… 9
4.3 Phân loại niêm yết ……….9
4.4.Tiêu chuẩn niêm yết ……….10
4.5 Thủ tục niêm yết ………11
4.6 Quản lý niêm yết ……… 11
II SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI VÀ SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HCM 1.Giới thiệu khái quát……… 13
1.1.Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội ……… 13
1.2 Sở giao dich chứng khoán Hồ Chí Minh ……… 14
2 Tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch chứng khoán ……….14
Trang 32.1 Hội đồng quản trị ……….17
2.2 Ban kiểm soát ………18
2.3 Bộ máy điều hành ……….19
3.Thành viên……… 21
3.1.Tiêu chuẩn của thành viên ……….…… 21
3.2 Thủ tục kết nạp ……….……… 22
3.3.Quyền và nghĩa vụ của thành viên ……….…24
3.3.Quyền và nghĩa vụ của thành viên ……….……24
4.Niêm yết chứng khoán ……….……27
4.1 Thủ tục niêm yết ………
….27 4.2.Điều kiện niêm yết……… 28
4.2.1.Điều kiện niêm yết chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh …28 4.2.2Điều kiện niêm yết chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội ……… 29
5.Tình hình hoạt động của hai Sở GDCK trong những năm gần đây……… 31
5.1 HNX……… 31
5.2 HOSE………36
3
Trang 4I Khái quát lý thuyết
1 Khái niệm và chức năng
1.1 Khái niệm
Sở giao dịch chứng khoán là thị trường giao dịch chứng khoán được thực hiện tại 1 đại điểm tập trung gọi là sàn giao dịch(trading floor) hoặc thông qua hệ thống máy tính.Các chứng khoán được niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thông thường là chứng khoán của các công
ty lớn,có danh tiếng và đã trải qua thử thách trên thị trường và đáp ứng được các tiêu chuẩn niêm yết.Các loại chứng khoán này được giáo dịch theo những quy định nhất định về phương thức giao dịch,thời gian và địa điểm cụ thể
1.2 Chức năng
Làm tăng tính thanh khoản của các chứng khoán đã phát hành.Thông qua SGDCK,chứng khoán phát hành được giao dịch liên tục,các tổ chức phát hành có thể phát hành tăng vốn thông qua thị trường chứng khoán,các nhà đầu tư có thể mua bán chứng khoán niêm yết một cách dễ dàng và nhanh chóng
Chức năng xác định giá cả công bằng.Đây là 1 chức năng cực kì quan trọng trong việc tạo ra một thị trường liên tục.Giá cả được xác định trên cơ sở so khớp các lệnh mua và bán chứng khoán,được chốt bởi cung-cầu trên thị trường.Qua đó SGDCK mới có thể tạo ra được một thị trường tự do,công khai và công bằng.Hơn nữa,SGDCK mới có thể đưa ra được các báo cáo một cách chính xác và liên tục về chứng khoán,tình hình hoạt động của các tổ chức niêm yết,các công ty chứng khoán,đem đến cho nhà đầu tư một cái nhìn toàn diện,minh bạch về thị trường
2.Tổ chức hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán
Trang 52.1 Hội đồng quản trị
Là cơ quản quản lý cấp cao nhất.Thành viên HĐQT gồm:
Đại diện các công ty chứng khoán thành viên:được xem là thành viên quan trọng nhất của HDDQT.Các công ty chứng khoán thành viên thường có nhiều kinh nghiệp và kiến thức trongviệc điều hành thị trường chứng khoán
Bên cạnh đó cũng cần phải có những người bên ngoài để tạo tính khách quan,giảm sự hoài nghi đối với các quyết định của HĐQT,khuyến nghị quan hệ giữa SGDCK với các bên có liên quan.Đó là các tổ chức niêm yết,giới chuyên môn,chuyên gia luật và đại diện của Chính phủ.Trên cơ sở đó,HĐQT sẽ đưa ra những quyết sách phù hợp cho cả các thành viên bên trong và bên ngoài cũng như tính thực tiễn của thị trường
Số lượng thành viên HĐQT của các SGDCK cũng khác nhau.Các SGDCK đã phát triển thường có số lượng thành viên nhiều hơn các SGDCK mới nổi
Bầu chọn HĐQT:Các thành viên HĐQT thường được bầu trong số các công ty thành viên của SGDCK.Một số thành viên được Chính phủ,Bộ Tài chính, Ủy ban chứng khoán bổ nhiệm
2.2 Ban giám đốc điều hành
Đứng đầu là Tổng giám đốc và phó Tổng giám đốc,chịu trách nhiệm về hoạt động của
SGDCK.giám sát các hành vi giao dịch của các thành viên,dự thảo các quy định,quy chế của SGDCK.Ban giám đốc hoạt động một cách độc lập nhưng chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ HĐQT
Phòng giao dịch
Phòng giám sát
Phòng nghiên cứu phát triển
Phòng kế toán kiểm toán
Phòng công nghệ tin học
Văn phòng
Hội đồng quản trịBan giám đốcCác phòng chức năng
5
Trang 6Các phòng ban có chức năng quản lý chuyên môn,đồng thời tư vấn,hỗ trợ HĐQT và Ban giám đốc trên cơ sở đưa ra ý kiến đề xuất thuộc lĩnh vực của ban.
3 THÀNH VIÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
3.1 Khái niệm, phân loại
SGDCK có các thành viên giao dịch chính là các nhà môi giới hưởng hoa hồng hoặc kinh doanh chưng khoán cho chính mình tham gia giao dịch trên hoặc thông qua hệ thống giao dịch đã được điện toán hóa
a)Phân loại:
Phân loại theo quyền của thành viên:
Thành viên chính: là thành viên thường tham gia ngay từ khi mới thành lập SGDCK , được quyền biểu quyết và phân chia tài sản của SGDCK
Thành viên đặc biệt: là thành viên mới gia nhập SGDCK sau này, phải đóng phí gia nhập thành viên, không được quyền bầu cử và quyền đòi hỏi đối với tài sản của SGDCK
Phân loại theo chức năng của thành viên
Nhà môi giới chứng khoán : Là người trung gian giữa người mua và người bán chứng khoán Tùy theo cách thức tổ chức hoạt động trên SGDCK, người ta có thể chia các nhà môi giới thành các loại nhà môi giới khác nhau:
Nhà môi giới hưởng hoa hồng : Là người hoạt động với tư cách là đại lý cho các nhà đầu tư trong việc mua hoặc bán chứng khoán và qua đó nhận được tiền hoa hồng môi giới từ việc thực hiện dịch vụ của mình
Đặc trưng của nhà môi giới hưởng hoa hồng là không bị đặt trước rủi ro bởi vì họ không nắm giữ chứng khoán trong khi thực hiện các hoạt động của mình
Nhà môi giới chuyên nghiệp : Là loại nhà môi giới có ở một số SGDCK của một số nước điển hình là SGDCK Mỹ Những nhà môi giới chuyên nghiệp thực hiện 2 chức năng chính:Thực hiện các lệnh giao dịch( Các chuyên gia này được nhận phí môi giới hoặc phí dịch vụ như những nhà môi giới khác); làm nhiệm vụ tạo thị trường( Các chuyên gia phải duy trì một thị trường ổn định bằng cách là khi các loại chứng khoán
do mình phụ trách có mức chênh lệch lớn giữa giá bán và giá mua, các chuyên gia sẽ chào bán hoặc trả giá mua chứng khoán đó cho mình với giá trung bình Kết quả là thuhẹp được mức chênh lệch giữa giá mua và giá bán.)
Nhà giao dịch chứng khoán có đăng kí ( nhà kinh doanh ) : Đây là người mua bán chứng khoán do chính mình và thu lãi bằng khoản chênh lệch giữa giá mà nhà giao dịch mua vào và
Trang 7giá bán ra Như vậy, nhà giao dịch chứng khoán hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh có nhiềurủi ro bởi chính họ là người nắm giữ chứng khoán.
3.2 Tiêu chuẩn của thành viên
Yêu cầu về tài chính:
Đáp ứng vốn góp cổ đông, vốn điều lệ và tổng tài sản Thành viên phải có tình hình tài chính lành mạnh, có đủ cơ sở vật chất kỹ thuật để tiến hành hoạt động một cách bình thường
Tỷ lệ nợ trên vốn cổ phần và tỷ lệ thu nhập trên vốn cổ phần cũng như các chỉ báo kinh doanh của công ty phải bình thường
Các nhân viên tối thiểu phải có trình độ học vấn hay kinh nghiệm nhất định
Phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có tiền án, tiền sự, không
là chủ của các doanh nghiệp đã phá sản trước đó
Điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật: Công ty xin làm thành viên phải có trụ sở chính, các chi nhánh, văn phòng giao dịch cũng như cơ sở vật chất, trang thiết bị phải đáp ứng được yêu cầu của kinh doanh như các trạm đầu cuối để nhận lệnh, xác nhận lệnh, các bảng hiển thị điện tử
3.3.Thủ tục kết nạp thành viên:
Bước 1: Thảo luận sơ bộ
SGDCK có thể cung cấp các thông tin cần thiết về các quy định tiêu chuẩn thành viên, phương pháp hoàn tất nội dung đơn và phí gia nhập Công ty nộp đơn cũng phải thảo luận về ngày nộp hồ
sơ cho SGDCK
Bước 2: Nộp hồ sơ xin kết nạp
Công ty xin làm thành viên của SGDCK phải nộp đơn xin theo mẫu chung cùng với các tài liệu
bổ sung khác Nội dung hồ sơ xin làm thành viên bao gồm: (1) Đơn xin làm thành viên; (2) Tóm tắt về công ty chứng khoán; (3) Các hoạt động giao dịch chứng khoán đã thực hiện trước khi xin làm thành viên; (4) Tình trạng tài chính và quản lý công ty trong năm qua và định hướng trong năm tới
Bước 3: Thẩm định
7
Trang 8SGDCK thẩm định chất lượng của công ty nộp đơn trên cơ sở quy định về thành viên Quá trình thẩm định,SGDCK có thể yêu cầu công ty bổ sung thêm các tài liệu cần thiết hoặc tiến hành thẩm định tại chỗ.
Bước 4: HĐQT ra quyết định
HĐQT ra quyết định chấp nhận hay không chấp nhận tư cách thành viên, trường hợp được chấp thuận phải có 2/3 số thành viên HĐQT đồng ý
Bước 5: Thanh toán các khoản phí gia nhập và phí khác
Nếu việc chấp thuận kết nạp thành viên của công ty có hiệu lực, công ty thành viên phải có nghĩa
vụ đóng góp các khoản phí gia nhập và các khoản phí khác do HĐQT quyết định, bao gồm: phí gia nhập cơ sở; phí gia nhập đặc biệt; phí thành viên thường niên Và công ty phải thực hiện việc mua lại chỗ hoặc cổ phiếu từ thành viên sắp chấm dứt kinh doanh nếu có yêu cầu của SGDCK
Bước 6: kết nạp thành viên
3.4 Quyền và nghĩa vụ thành viên:
Quyền của thành viên:
Các thành viên đều có quyền tham gia giao dịch và sử dụng các phương tiện giao dịch trên
SGDCK để thực hiện quá trình giao dịch Tuy nhiên, chỉ có thành viên chính thức mới được tham gia biểu quyết và nhận các tài sản từ SGDCK khi tổ chức này giải thể
Nhận các thông tin về thị trường giao dịch chứng khoán từ SGDCK
Đề nghị SGDCK làm trung gian hòa giải khi có tranh chấp liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán của thành viên giao dịch
Đề xuất và kiến nghị các vấn đề liên quan đến hoạt động của SGDCK
Đối với các SGDCK do nhà nước thành lập và sở hữu thì các thành viên đều có quyền như nhau,
và ý kiến đóng góp có giá trị tham khảo chứ không mang tính quyết định
Nghĩa vụ của thành viên:
Nghĩa vụ báo cáo: Các báo cáo định kỳ do các thành viên thực hiện sẽ làm tăng tính công khai củaviệc quản lý thành viên Bất kỳ một sự thay đổi nào về các thành viên như tình hình hoạt động, tình hình tài chính, sát nhập, hợp nhất, tăng giảm vốn điều lệ, phá sản, giao dịch chứng khoán hàng ngày…đều phải thông báo cho SGDCK
Thanh toán các khoản phí: bao gồm phí thành viên gia nhập, phí thành viên hàng năm được tính toán khi tiến hành gia nhập và các khoản lệ phí giao dịch được tính dựa trên căn cứ doanh số giao dịch của từng thành viên
Trang 9Các thành viên SGDCK không có quyền bình luận trên báo chí về biến động thị giá chứng khoán
Họ bị cấm hành nghề không giấy phép, cấm mở tài khoản vô danh, cấm tiết lộ bí mật nghiệp vụ kinh doanh, cấm phao tin thất thiệt…
4 Niêm yết chứng khoán
4.1 Khái niệm
Niêm yết chứng khoán là quá trình định danh các chứng khoán đủ tiêu chuẩn được giao dịch trên
SGDCK Cụ thể là quá trình SGDCK chấp nhận cho công ty phát hành chứng khoán được phép giao dịch trên SGDCK nếu công ty đó đáp ứng được các yêu cầu tiêu chuẩn định lượng và định tính mà SGDCK đề ra
4.2 Vai trò của niêm yết
Thuận lợi :
Công ty dễ dàng trong huy động vốn
Tác động đến công chúng : niêm yết góp phần tô đẹp thêm hình ảnh công ty trong các nhà đầu
tư, chủ nợ, người cung ứng, khách hàng, người làm công => có sức hút hơn với các nhà đầu tư
Nâng cao tính thanh khoản cho các chứng khoán : chứng khoán được niêm yết thì được nâng cao tính thanh khoản mở rộng phạm vi chấp nhận và làm vật thế chấp, dễ dàng sử dụng cho các mục đích về tài chính
Ưu đãi về thuế : Được miễn giảm về thuế thu nhập trong một số năm nhất định, Nhà đầu tư mua chứng khoán niêm yết được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế thu nhập ( miễn, giảm) đối với cổ tức, lãi vốn từ các khoản đầu tư vào thị trường chứng khoán
Hạn chế :
Nghĩa vụ báo cáo như một công ty đại chúng công ty niêm yết phải có nghĩa vụ công bố thôngtin một cách đầy đủ , chính xác và kịp thời, nghĩa vụ này làm ảnh hưởng tới bí quyết công nghệ gây phiền hà cho công ty
Những cản trở cho việc thâu tóm và sát nhập
4.3 Phân loại niêm yết
Niêm yết lần đầu ( intial listing)
Là cho phép chứng khoán của tổ chức phát hành được đăng kí niêm yết giao dịch chứng khoán lần đầu tiên sau khi phát hành ra công chúng khi tổ chức phát hành đó đáp ứng được các tiêu
chuẩn về niêm yết
Niêm yết bổ sung ( additional listing)
9
Trang 10Niêm yết bổ sung là quá trình chấp nhận của SGDCK cho một công ty được niêm yết các cổ
phiếu mới phát hành với mục đích tăng vốn hay các mục đích khác : sát nhập, chi trả cổ tức ,
chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu…
Thay đổi niêm yết (change listing)
Thay đổi niêm yết phát sinh khi công ty niêm yết thay đổi tên chứng khoán giao dịch, khối
lượng, mệnh giá hoặc tổng trị giá chứng khoán được niêm yết của mình
Niêm yết lại ( relisting)
Là việc cho phép 1 công ty phát hành được tiếp tục niêm yết trở lại các chứng khoán trước đây
đã bị hủy bỏ niêm yết vì các lí do không đáp ứng được các tiêu chuẩn duy trì niêm yết.
Niêm yết cửa sau ( back door listing)
Là trường hợp tổ chức niêm yết chính thức sát nhập, liên kết hoặc tham gia vào hiệp hội với một
tổ chức, nhóm không niêm yết và kết quả là tổ chức không niêm yết đó lấy được quyền kiểm soát
tổ chức niêm yết Niêm yết cửa sau” (back-door listing) được hiểu là một công ty chưa đủ
điều kiện niêm yết đã dùng biện pháp thâu tóm hay sáp nhập để chiếm quyền kiểm soát một công ty đã niêm yết và nghiễm nhiên được niêm yết trên thị trường chứng khoán bằng sự đổi tên của cổ phiếu đã niêm yết.
Niêm yết toàn phần và niêm yết từng phần ( Dual listing & pastial listing )
Niêm yết toàn phần là việc niêm yết tất cả các cổ phiếu sau khi đã phát hành ra công chúng
trên một SGDCK trong nước hoặc nước ngoài
Niêm yết từng phần là niêm yết một phần trong tổng số chứng khoán đã phát hành ra công chúng của lần phát hành đó, phần còn lại không hoặc chưa niêm yết.(thường được áp dụng cho các ông
ty lớn do Cp kiểm soát
4.4.Tiêu chuẩn niêm yết
Tiêu chuẩn định lượng
Thời gian hoạt động từ khi thành lập công ty : thông thường đối với các thị trường truyền
thống công ty phải có thời gian hoạt động tối thiểu từ 3-5 năm, hoặc cổ phiếu đã từng giao dịch trên thị trường phi tập trung
Quy mô và cơ cấu sở hữu cổ phần công ty : quy mô của công ty niêm yết phải đủ lớn để tạo
nên tính thanh khoản tối thiểu cho chứng khoán của công ty
Lợi suất thu được từ vốn cổ phần : mức sinh lời trên vốn cổ phần đầu tư ( cổ tức) phải cao
hơn lãi suất tiền gửi ngân hàng kì hạn 1 năm Hoặc hoạt động kinh doanh có lãi tính tới thời điểm xin niêm yết là 2-3 năm
Trang 11 Tỷ lệ nợ : có tỷ lệ nợ trên tài sản ròng của công ty hoặc tỷ lệ vốn khả dụng điều chỉnh trên tổng tài sản nợ của công ty ở mức cho phép.
Sự phân bổ cổ đông : là xét đến số lượng và tỉ lệ cổ phiếu do các cổ đông thiểu số nắm giữ ( thông thường là 1%) và các cổ đông lớn nắm giữ; tỉ lệ cổ phiếu do cổ đông sáng lập và cổ đông ngoài công chúng nắm giữ
Tiêu chuẩn định tính :
Triển vọng của công ty
Phương án khả thi về sử dụng vốn từ đợt phát hành
Ý kiến kiểm toán về các báo cáo tài chính
Cơ cấu tổ chức hoạt động của công ty
Mẫu chứng chỉ chứng khoán
Lợi ích mang lại đối với ngành nghề trong nền kt quốc dân
Tổ chức công bố thông tin
4.5 Thủ tục niêm yết
Bước 1: Sở giao dịch thẩm định sơ bộ
Bước 2: Đệ trình đăng kí lên UBCK
Bước 3: Chào bán ra công chúng
Bước 4: Xin phép niêm yết
Bước 5: Thẩm tra niêm yết chính thức
Bước 6: Niêm yết
4.6 Quản lý niêm yết
Quản lý niêm yết là công việc của hệ thống quản lý tại SGDCK với mục đích duy trì một thị trường hoạt động công bằng trật tự bằng việc đề ra các nghĩa vụ cũng như biện pháp trừng phạt đối với công ty không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ
Quy định báo cáo dành cho việc quản lý các cổ phiếu niêm yết :
Công ty niêm yết có nghĩa vụ công bố thông tin theo yêu cầu của SGDCK : thông tin định kỳ
và thông tin tức thời trên các phương tiện thông tin đại chúng, SGDCK
Công ty niêm yết phải nộp báo cáo cho SGDCK bao gồm một số hoạt động hay sự kiện nhất định trong quản lý và điều hành kinh doanh
Công ty niêm yết phải đệ trình cho SGDCK báo cáo về các vấn đề : vấn đề gây bế tắc,tác động nghiêm trọng đến giá cả chứng khoán, vấn đề không tác động nghiêm trọng đến giá chứng khoán nhưng lại ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyết định đầu tư
Tiêu chuẩn thuyên chuyển, chứng khoán bị kiểm soát, hủy bỏ niêm yết
11
Trang 12 Tiêu chuẩn thuyên chuyển : là việc chuyển từ thị trường niêm yết có tiêu chuẩn cao sang thị trường niêm yết có tiêu chuẩn thấp Hoặc khu vực giao dịch bảng II Khi công ty không đáp ứng được các điều kiện về niêm yết
Chứng khoán bị kiểm soát : Là các chứng khoán không duy trì được các tiêu chuẩn niêm yết nhưng chưa tới mức độ phải hủy bỏ niêm yết Các chứng khoán này bị đưa vào chế độ kiểm soát riêng và có nguy cơ bị hủy bỏ nếu như công ty niêm yết chứng khoán không kịp thời khắcphục được các nguyên nhân khiến cho chứng khoán của họ bị đưa vào dạng chứng khoán bị kiểm soát
Hủy bỏ niêm yết : Khi các công ty không thể tiếp tục đáp ứng được các quy định về niêm yết chứng khoán
Niêm yết cổ phiếu của các công ty sát nhập
Các hoạt động niêm yết được tiến hành sao cho đảm bảo sự cân đối về quyền lợi của các bên liên quan
Ngừng giao dịch :
Giao dịch chứng khoán có thể bị ngừng trong các trường hợp sau : Công ty niêm yết chứng khoánthuộc diện bị thuyên chuyển hoặc hủy bỏ niêm yết, Công ty phát hiện ra các chứng chỉ giả mạo hay có sửa chữa , Công ty yêu cầu các cổ đông phải đệ trình các chứng chỉ cổ phần nhằm mục đích chia nhỏ hay gộp cổ phiếu, GDCK thấy rằng phải bảo vệ quyền lợi cho công chúng các nhà đầu tư
Phí niêm yết :
Phí niêm yết là nguồn thu chủ yếu của SGDCK bao gồm :
Phí đăng kí niêm yết lần đầu : là mức thu phí tiếp nhận hồ sơ, thẩm định quá trình niêm yết và nộp một lần duy nhất
Phí quản lý niêm yết : để duy trì các tiêu chuẩn về quản lý niêm yết trong suốt quá trình tồn tạicủa cổ phiếu được niêm yết
Hiện nay mức thu phí niêm yết trên các SGDCK quốc tế chiếm khoảng 22% trên tổng thu nhập của SDGCK: của SDGCK New York chiếm 38%, Tokyo chiếm 16% Hàn Quốc chiếm 4%, Thái Lan chiếm 21%, Luân Đôn chiếm 15%
Trang 13 Quản lý niêm yết chứng khoán của các công ty nước ngoài :
Các công ty nước ngoài có quyền phát hành và niêm yết chứng khoán trên SGDCK và có những tiêu chuẩn quy định riêng cho việc niêm yết này
Chứng khoán của công ty nước ngoài có khu vực giao dịch riêng và có ít nhất một người trongnước đại diện cho công ty đó giải quyết các vấn đè phát sinh giữa tổ chức niêm yết và
SGDCK
II SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI VÀ SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
THÀNH PHỐ HCM
1.Giới thiệu khái quát
1.1.Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
Tên gọi đầy đủ: Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội
Tên giao dịch quốc tế: Hanoi Stock Exchange
Tên viết tắt: HNX
Vốn điều lệ: 1.000 tỷ đồng
Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (SGDCK Hà Nội) được thành lập theo Quyết định số 01/2009/QĐ-Ttg ngày 2/1/2009 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở chuyển đổi, tổ chức lại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
Sở GDCK Hà Nội là pháp nhân thuộc sở hữu Nhà nước, được tổ chức theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng; được mở tài khoản bằng Việt Nam đồng và ngoại tệ tại Kho bạc Nhà nước và các NHTM trong và ngoài nước; là đơn vị hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính, thực hiện chế độ tài chính, chế độ báo cáo thống kê, kế toán, kiểm toán và có nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp luật; hoạt động theo Luật Chứng khoán, Luật Doanh nghiệp, Điều lệ của Sở Giao dịch chứng khoán và các quy định khác của phápluật có liên quan
Các mốc thời gian quan trọng:
8/3/2005: Khai trương Trung tâm giao dịch chứng khoán HN( tiền thân của SGDCK HN)
14/7/2005: Mở cửa thị trường cổ phiếu niêm yết
24/6/2009: Chính thức ra mắt HNX, khai trương thị trường UPCOM
24/9/2009: Khai trương thị trường TPCP chuyên biệt
Đến năm 2014, tổng giá trị niêm yết:93.274 tỷ đồng
Trụ sở chính : Số 2 Phan Chu Trinh, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Website: www.hnx.vn
13
Trang 141.2 Sở giao dich chứng khoán Hồ Chí Minh:
Tên gọi đầy đủ: Sở Giao Dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
Tên giao dịch quốc tế: Hochiminh Stock Exchange
Tên viết tắt: HOSE
Đến năm 2015, tổng giá trị niêm yết:434.072 tỷ đồng
Địa chỉ: 45-47 Bến Chương Dương, Q1, TP.HCM, Việt Nam
Website: www.hsx.vn
2 Tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch chứng khoán
Trang 16SƠ ĐỒ TỔ CHỨC SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI
Trang 18Nhìn chung, cơ cấu của sở GDCK Hà Nội và sở GDCK Hồ Chí Minh đều bao gồm: Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Bộ máy điều hành(Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc) Được quy định tại Quyết định 2881/QĐ-BTC và 2882/QĐ-TC Cụ thể như sau:
Đại diện của công ty chứng khoán thành viên
Một số đại diện không phải là thành viên như tổ chức niêm yết
Giới chuyên môn
Nhà kinh doanh
Chuyên gia luật và thành viên đại diện cho chính phủ
Các đại diện của công ty chứng khoán thành viên được xem là thành viên quan trọng nhất của HĐQT Các công ty chứng khoán thành viên có nhiều kinh nghiệm và kiến thức trong việc điều hành thị trường chứng khoán
Quyết định của HĐQT có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của các thành viên Vì vậy, các đại diện của các thành viên nên được bày tỏ ý kiến của mình tại HĐQT
Đối với các trường hợp SGDCK do chính phủ thành lập phải có ít nhất 1 đại diện cho chính phủ trong HĐQT để thi hành các chính sách của chính phủ đối với hoạt động của SGDCK và duy trì các mối quan hệ hài hòa và liên kết giữa các cơ quan quản lý hoạt động của thị trường chứng khoán
Số lượng thành viên HĐQT của từng SGDCK là khác nhau Tuy nhiên, các SGDCK đã phát triển thường có thành viên HĐQT nhiều hơn số thành viên của SGDCK tại các thị trường mới nổi
c Quyền hạn của HĐQT
Hội đồng quản trị SGDCK ra các quyết định về các lĩnh vực chính sau:
Trang 19 Đình chỉ và rút giấy phép thành viên.
Chấp thuận, đình chỉ và hủy bỏ niêm yết chứng khoán
Chấp thuận kế hoạch và ngân sách hằng năm của SGD
Ban hành và sửa đổi các quy chế hoạt động của SGDCK
Giám sát hoạt động của thành viên
Xử phạt các hành vi, vi phạm quy chế của SGDCK
Ngoài ra HĐQT có thể trao 1 số quyền cho tổng giám đốc SGDCK trong điều hành
2.2 Ban kiểm soát
Ban kiểm soát có chức năng giúp Hội đồng quản trị và chủ sở hữu thực hiện vai trò kiểm tra, giámsát tính hợp pháp, chính xác và trung thực trong quản lý điều hành hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán
Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, chủ sở hữu về việc thực hiện các quyền
và nghĩa vụ của mình
Ban kiểm soát có nhiệm vụ sau đây:
Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định của pháp luật, Điều lệ tổ chức và hoạt động, và việc quản trị điều hành các hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán
Thẩm định báo cáo tài chính quý, báo cáo tài chính năm, kế hoạch tài chính năm; kết quả hoạt động, báo cáo hoạt động quý, báo cáo hoạt động hàng năm, báo cáo đánh giá công tác quản lý điều hành trước khi các báo cáo này được gửi cho Chủ tịch Hội đồng quản trị và chủ sở hữu
Kiến nghị các giải pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán
Các nhiệm vụ khác theo phân công của Hội đồng quản trị, chủ sở hữu
Ban kiểm soát có quyền hạn:
Được quyền yêu cầu cung cấp thông tin, tiếp cận hồ sơ, tài liệu về công tác quản lý và điều hành hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán
Được tham dự các cuộc họp giao ban, họp Ban Giám đốc, họp chuyên đề có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ của Ban kiểm soát Ban kiểm soát tham dự các cuộc họp có quyền phát biểu nhưng không có quyền biểu quyết
Ban kiểm soát có nghĩa vụ:
Tuân thủ pháp luật, Điều lệ này và các quy định khác trong việc thực hiện quyền và nhiệm vụ được giao
Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng nhằm đảm bảo lợiích hợp pháp tối đa của Sở Giao dịch Chứng khoán và chủ sở hữu
19
Trang 20 Trung thành với lợi ích của Sở Giao dịch Chứng khoán Quản lý và bảo mật thông tin theo quy định của Sở Giao dịch Chứng khoán Không lợi dụng quyền hạn được giao để gây cản trở cho hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán; không sử dụng thông tin, chức vụ, tài sản của
Sở Giao dịch Chứng khoán để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác
Thường xuyên nắm bắt tình hình, thu thập thông tin, báo cáo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho chủ sở hữu về hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán theo chế độ quy định
Các nghĩa vụ khác theo các quy định pháp luật liên quan
2.3 Bộ máy điều hành
2.3.1 Tổng giám đốc.
Tổng giám đốc trực tiếp điều hành hoạt động hàng ngày của Sở Giao dịch Chứng khoán theo mục tiêu, kế hoạch phù hợp với Điều lệ và các quyết định của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao theo quy định của Luật Chứng khoán, Luật Doanh nghiệp, Điều lệ này và pháp luật có liên quan
Quyền hạn của Tổng giám đốc:
Xây dựng và đề xuất chiến lược, kế hoạch dài hạn, trung hạn và kế hoạch hàng năm, phương
án đầu tư của Sở Giao dịch Chứng khoán để báo cáo Hội đồng quản trị; tổ chức thực hiện kế hoạch này sau khi được các cấp có thẩm quyền phê duyệt
Xây dựng và đề xuất các quy chế quản lý nội bộ và các quy định khác liên quan đến hoạt độngcủa Sở Giao dịch Chứng khoán để báo cáo Hội đồng quản trị ban hành hoặc ban hành theo phân cấp của Hội đồng quản trị
Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Bộ trưởng Bộ Tài chính về quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản và các nguồn lực khác của Sở Giao dịch Chứng khoán trong phạm vi thẩm quyền được giao
Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Sở Giao dịch Chứng khoán; tổ chức thực hiện quyết định của Hội đồng quản trị
Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất với Hội đồng quản trị về kết quả hoạt động kinh doanh; kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh; trình báo cáo quyết toán tàichính hàng năm; thực hiện việc công bố công khai các báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật
Ban hành các quy chế hoạt động nghiệp vụ, các quy chế về niêm yết chứng khoán, thành viên giao dịch, giao dịch chứng khoán, công bố thông tin và các quy chế liên quan khác đến hoạt