2/ Kĩ năng: - Dựa vào các ô trong bảng tuần hoàn để suy ra các thông tin về thành phần nguyên tử của nguyên tố name trong ô.. Tiến trình bài dạy: Thời 3’ Hoạt động 1: Sơ lược sự phát min
Trang 1Ngày soạn : 13/10/2007
Tiết 13 :
Chương 2: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN
HOÀN Bài 7: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC I) MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
Học sinh biết: - Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố vào bảng hệ thống tuần hoàn.
- Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
- Lịch sử phát minh ra bảng tuần hoàn
2/ Kĩ năng:
- Dựa vào các ô trong bảng tuần hoàn để suy ra các thông tin về thành phần nguyên tử của nguyên tố name trong ô
3/ Thái độ:
- Yêu mến các môn khoa học
- Tinh thần làm việc nghiêm túc, có ý thức tự giác học tập, tự vươn lên
II) CHUẨN BỊ:
1/ Chuẩn bị của giáo viên:
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
- Giáo án, tài liệu, SGK
2/ Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc lại SGK lớp 8, phần cấu tạo bảng tuần hoàn
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Giảng bài mới:
GV giới thiệu bà mới:GV giới thiệu sơ lược các nội dung của bài mới sẽ tìm hiểu.
Tiến trình bài dạy:
Thời
3’ Hoạt động 1: Sơ lược sự phát minh ra bảng tuần hoàn:
GV: Yêu cầu học sinh làm
việc SGK để biết sơ lược
về sự phát minh ra bảng
tuần hoàn
HS nghiên cứu SGK để name bắt thông tin
Sơ lược về sự phát minh ra bảng tuần hoàn.
(SGK) 9’ Hoạt động 2: Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn:
I) Nguyên Tắc Sắp Xếp Các
Trang 2GV cho HS nhìn vào bảng
tuần hoàn giới thiệu từng
nguyên tắc và các ví dụ
minh họa
GV yêu cầu HS nhắc lại
các nguyên tắc và lấy các
ví dụ khác
HS nhắc lại các nguyên tắc và lấy ví dụ
Nguyên Tố Trong Bảng Tuần Hoàn:
1.Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
2.Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng
3.Các nguyên tố có số electron hóa trị trong nguyên tử như nhau được xếp thành một cột
11’ Hoạt động 3: Ô nguyên tố.
GV: giới thiệu cho HS biết
các dữ liệu được ghi trong
ô: số hiệu nguyên tử, kí
hiệu hóa học, tên nguyên
tố, nguyên tử khối, độ âm
điện, cấu hình electron, số
OXH với trường hợp ví dụ
của Al
GV yêu cầu HS phân tích
dữ kiện có trong ô số 11
của bảng tuần hoàn
HS: theo dõi để vận dụng
HS: là nguyên tố Natri,
kí hiệu Na, số hiệu nguyên tử 11, nguyên tử khối 22,989, số OXH +1…
II) Cấu Tạo Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học :
1) Ô nguyên tố:
Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô của bảng tuần hoàn gọi là ô nguyên tố
STT của ô = Số hiệu nguyên tử nguyên tố đó
ví dụ: Al ở ô số 13 suy ra số hiệu nguyên tử là 13, có 13p, 13e
15’ Hoạt động 4: Chu kì:
GV yêu cầu HS cho biết
số chu kì có trong bảng
tuần hoàn, cho biết đặc
điểm chung của các
nguyên tố trong cùng một
chu kì
GV chỉ vào bảng tuần
hoàn và nêu các đặc điểm
của chu kì
GV yêu cầu HS cho biết
HS cho biết có 7 chu kì, các nguyên tố trong cùng chu kì thì nguyên tử có cùng số lớp electron
HS: trả lời số nguyên tố
2/ Chu kì :
- Chu kì là dãy những nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần
- STT chu kì = số lớp electron
- Chu kì nào cũng bắt đầu bằng kim loại kiềm và kết thúc bằng khí hiếm
*Chu kì 1 có 2 nguyên tố là H và He
Trang 3số lượng các nguyên tố có
trong các chu kì từ 1 đến
7
GV giới thiệu khái quát từ
chu kì 1 đến chu kì 7
trong mỗi chu kì *Chu kì 2 có 8 nguyên tố bắt đầu
bằng kim loại kiềm Li và kết thúc là khí hiếm Ne
*Chu kì 3 có 8 nguyên tố bắt đầu bằng kim loại kiềm Na và kết thúc là khí hiếm Ar
*Chu kì 1,2,3 là chu kì nhỏ
*Chu kì 4 và 5 có 18 nguyên tố
*Chu kì 6 có 32 nguyên tố trông đó có 14 nguyên tố ngoài bảng
*Chu kì 7 chưa hoàn thành Có 14 nguyên tố ngoài bảng
4’ Hoạt động 6:Củng cố.
GV yêu cầu HS Viết cấu
hình electron của các
nguyên tố có Z = 4,8,15
và cho biết chúng thuộc
chu kì mấy
HSviết cấu hình electron và xác định chu kì
4M:1s22s2: chu kì 2
8M: 1s22s22p4: chu kì 2
14M: 1s22s22p63s23p2: chu kì 3
4/ Dặn dò: (2 phút)
-Về nhà học bài cũ và xem trước bài phần kiến thức: nhóm nguyên tố
-Làm bài tập sau: 1,2,3,4, SGK/35
IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: