Làm các bài tập về hàm số lượng giác trong SBT.. 1Thầy: SGK, SGV, SBT 2Trò: Ôn lại các kiến thức về phương trình lượng giác thường gặp III.Gợi ý phơng pháp dạy học -Sử dụng phơng pháp
Trang 1Ngày soạn : 01/10/2007 Ngày dạy : 04/10/2007Tiết 1+2
Bài : Hàm số lượng giác
HS có sự ham hiểu biết , đức tính cẩn thận , chính xác
II Chuẩn bị phơng tiện dạy học.
1)Thầy: SGK, SGV, SBT
2)Trò: ĐN hsố lượng giác , cách vẽ đồ thị hsố lượng giác
III.Gợi ý phơng pháp dạy học
Trang 3Hoạt động 2
GV cho học sinh làm một số bài tập để củng cố khắc sâu về hàm số
Câu hỏi 1
Trên [- 3 ; 2
2 π π] tìm những giái trị của x để hàm số y = sinx nhận giá trị
dương Nhận giá trị âm
Câu hỏi 2
Trên [- 3 ; 2
2 π π] tìm những giái trị của x để hàm số y = sinx nhận giá trị
dương Nhận giá trị âm
Câu hỏi 3
Trên [- 3 ; 2
2 π π] tìm những giái trị của x để hàm số y = tanx
nhận giá trị dương Nhận giá trị âm
Câu hỏi 4
Trên [- 3 ; 2
2 π π] tìm những giái trị của x để hàm số y = cotx nhận giá trị
dương Nhận giá trị âm
*.Những khoảng hàm số nhận giá trị dương là: (3 ;
*.Học sinh tự tìm
*.Học sinh tự tìm
3) Củng cố
Nắm chắc tính chẵn lẻ và tuần hoàn của các hàm số lượng giác
Cần phần biệt rõ đồ thi của hàm số y=sinx và y=cosx
4) Bài tập
Trang 4Làm các bài tập về hàm số lượng giác trong SBT.
HS có sự ham hiểu biết , đức tính cẩn thận , chính xác
II Chuẩn bị phơng tiện dạy học.
1)Thầy: SGK, SGV, SBT
2)Trò: Ôn lại các kiến thức về phương trình lượng giác thường gặp
III.Gợi ý phơng pháp dạy học
-Sử dụng phơng pháp tổng hợp
IV.Tiến trình bài học
A.Các Hoạt động
- Hoạt động 1 : Phương trình bậc nhất đối với 1 hàm số lượng giác
- Hoạt động 2 : Phương trình bậc hai đối với 1 hàm số lượng giác
- Hoạt động 2 : Phương trình bậc nhất đối với hàm số sinx và cosx
Trang 5GV đưa ra một số bài tập nhằm củng cố khắc sâu thêm kiến thức
2 , 3
GV cho học sinh làm một số bài tập củng cố khắc sâu
5
t t
⇔ 3( 1-sin2x) + 2sinx – 2 = 0
Trang 6- 3t2 + 2t +1 = 0
⇔
1 1 3
t t
3
x x
1 arcsin( ) 2 ,
3 1 arcsin( ) 2
+ 3sin2x – 5sinxcosx + 4 cos2x = 1
⇔2sin2x – 5sinxcosx + 3 cos2x = 0cosx ≠ 0 chia cả hai vế cho cos2x ta được: 2tan2x – 5tanx + 3 = 0
Đặt tanx = t , ta có phương trình 2t2 – 5t + 3 = 0
GV đưa ra các dạng bài tập về phương trình bậc nhất đối với sinx và cosx
3/2sinx + 1/2 cosx =1/2Đặt 3 cos ,1 sin
2 = α 2 = α ta có phương
Trang 72 3
3/5 sinx + 4/5cosx = 1Đặt cos 3,sin 4
Qua bài này về nhà cần xem lại kĩ các dạng phương trình lượng giác đã gặp , Lưu
ý khi đặt ẩn phụ cho phương trình bậc hai đối với sinx hoặc cosx cần đặt điều kiện cho ẩn phụ
4) Bài tập :
Làm lại các bài tập đã chữa và làm bài tập 3.1- 3.7 SBT
Trang 8Ngày soạn: 29/10/2007 Ngày dạy:01/11/2007
- Biết làm các dạng bài tập liên quan đến phép dời hình và phép đồng dạng
3 Tư duy_ Thái độ
- Liên hệ được với nhiều vấn đề trong thực tiễn
- óc tư duy về hình học
- Cẩn thận chính xác trong việc làm và trình bày lời giải
II Chuẩn bị phơng tiện dạy học.
1)Thầy: SGK, SGV, SBT
2)Trò: ĐN hsố lượng giác , cách vẽ đồ thị hsố lượng giác
III.Gợi ý phơng pháp dạy học
-Sử dụng phơng pháp tổng hợp
IV.Tiến trình bài học
A.Các Hoạt động
- Hoạt động 1 : Ôn tập và làm các dạng bài tập về phép dời hình
- Hoạt động 2 : Ôn tập và làm các dạng bài tập về phép đồng dạng
Trang 9GV cho học sinh nhắc lại biểu thức toạ độ: M’(x’;y’) là ảnh của M(a;b) thì:
GV cho học sinh nhắc lại định nghĩa
+ Lưu ý : Thực hiện liên tiếp hai phép dời hình là một phép dời hình
7 áp dụng.
Bài tập 1
Cho A(2;-1) , B( -2;3) và đường thẳng d có phương trình : 2x – y +1 = 0
a) Tìm ảnh của A , B và đường thẳng d qua phép tịnh tiến theo vectơ vr(1; 2)
b) Tìm ảnh của A , B và đường thẳng d qua phép đối xứng tâm O
GV hướng dẫn học sinh trong 10 phút
Câu hỏi 1
Tìm ảnh của điểm A,B qua phép
tịnh tiến theo vectơ vr(1; 2)
Câu hỏi 2
+.Gọi A’ , B’ là ảnh của A , B qua phép tịnh tiến theo vectơ vr(1; 2).khi đó :
A’(3;1) , B’(-1;5)
Trang 10Tìm ảnh cảu d qua phép tịnh tiến
GV hướng dẫn học sinh làm bài
Câu hỏi 1:
Nhắc lại biểu thức toạ độ của
phép đối xứng trục Ox? áp dụng làm câu
a)
Câu hỏi 2
Nhắc lại biểu thức toạ độ của
phép đối xứng trục Ox? áp dụng làm câu
độ có : = −x x y= 'y' nên phương trình của d’
có dạng:
x+2y +3 =0+ Làm tương tự câu a) học sinh lên bảng làm câu b)
ĐS: A’( -2;-1) , B’(1;1)d: -x + 2y +3 = 0
Bài tập 3
Cho điểm A(2;1) , B(3;-2) và d : 3x + y -1 = 0 Tìm ảnh của chúng qua
a) Phép quay tâm O góc quay 900
b) Phép quay tâm O góc quay -900
GV hướng dẫn học sinh làm ý a)
Trang 11Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Câu hỏi 1
c) Nêu biểu thức toạ độ của
phép quay tâm O góc quay 900 ? áp
A’(-1;2) , B’(2;3) và d: x – 3y -1 =0
+ Học sinh lên bảng trình bày
+.Gọi A’ , B’ , d’ lần lượt là ảnh của A ,
B và d qua phép đối xứng trục Ox thi : A’(1;-2) , B(1;2) và
d: -2x – 3y +2 = 0+.Gọi A” , B” , d” lần lượt là ảnh của A’ , B’ , d’ qua phép quay tâm O góc quay
900 ta có A”(2;1) , B”(-2;1) và
d : -3x + 2y +2 =0+.Học sinh lên bảng làm
Bài tập 5
Cho điểm A(3;2) , B(-1;-2) và d có phương trình : - x+ 3y +1 =0 Tìm ảnh của chúng qua :
c) Thực hiện liên tiếp phép đối xứng trục Ox và phép đối xứng tâm O
d) Thực hiện liên tiếp phép đối xứng trục Oy và phép Tịnh tiến theo vr(1; 1) −
Trang 12+ Gọi A’’ , B’’ , d’’ lần lượt là ảnh của A’, B’ ,d’ thì: A’’(-3;2) , B’’(1;-2) và d’’: x -3y +1 = 0
+ Gọi A’ , B’ , d’ lần lượt là ảnh của A,
B ,d thì : A’(-3;2) , B’(1;-2) và d: x-3y + 1 = 0
+ Gọi A’’ , B’’ , d’’ lần lượt là ảnh của A’, B’ ,d’ thì: A’’(-2;1) , B’’(2;-1) và d’’: x -3y +3 = 0
Cho đường tròn có tâm I(3; 1) và bán kính R= 4
a) Viết phương trình đường tròn
b) Tìm ảnh của đường tròn qua phép đồng dạng tâm O với tỉ số k =2
GV hướng dẫn học sinh làm
Câu hỏi 1
Nêu phương trình tổng quát của
đường tròn ? áp dụng viết phương trình
Viết phương trình đường tròn là
ảnh của đường tròn trên?
+.PTTQ(x-a)2 + (y-b)2 = R2
Nên đường tròn trên có phương trình: (x-3)2 + (y-1)2 = 16
+ Là đường tròn có bán kính là kR
+Theo định nghĩa ta có
OIuuur' 2 = OIuur nên I’(6;2)
+ PT : (x-6)2 + (y-2)2 = 64
Trang 13- Biết làm các dạng bài tập liên quan đến tổ hợp và xác suất.
- Đặc biệt là một số bài tập có liên quan đến thực tế
3 Tư duy_ Thái độ
- Liên hệ được với nhiều vấn đề trong thực tiễn
- óc tư duy lô gíc
- Cẩn thận chính xác trong việc làm và trình bày lời giải
II Chuẩn bị phơng tiện dạy học.
- Hoạt động 1 : Ôn tập lí thuyết
- Hoạt động 2 : Ôn tập và làm các dạng bài tập về tổ hợp và xác suất
B Phần thể hiện trên lớp
Trang 141.ổn định lớp.
2.Bài mới
Hoạt động 1 I.Hoán vị , chỉnh hợp , tổ hợp
A = n.(n-1)…(n-k+1) Hoặc n k ( ! )!
n A
n k
=
−
GV : Gọi học sinh nêu mối quan hệ giữa hoán vị và chỉnh hợp
HS : Hoán vị là trường hợp riêng của chỉnh hợp khi k = n
n C
k n k
=
−
GV : Yêu cầu học sinh phân biệt giữa tổ hợp và chỉnh hợp
HS :Chỉnh hợp thì quan tâm đến thứ tự sắp xếp , còn tổ hợp thì không quan tâm đến thứ tự sắp xếp các phần tử
4 Bài tập
Bài 1 : Có bao nhiêu số nguyên dương gồm năm chữ số khác nhau
GV hướng dẫn học sinh làm trong 5’
GV hướng dẫn học sinh làm trong 3’
Câu hỏi 1
Trang 15Cách phân công các bạn
ABCDEF có khác cách phân công các
bạn ABCDFE không ? vị vậy nó là tổ hợp
GV hướng dẫn học sinh làm trong 8’
a) Hai bạn An và Bình ngồi cạnh nhau
b) Hai bạn An và Bình không ngồi cạch nhau
+.Vậy có tất cả 18.8! cách xếp
Trang 16và Binh không ngồi gần nhau.
Bài 5 : Có 4 bạn Nam và 3 bạn Nữ xếp vào 7 ghế Hỏi có bao nhiêu cách sắp xếp để a) Nam và Nữ ngồi xen kẽ
b) 4 bạn nam ngồi cạch nhau
Nữ.Nữ.NNNN.Nữ+.Có : 4!.3!.4 cách sắp xếp
Bài 6: Trong một chuồng nhốt gia cầm có : 5 con gà , 7 con Vịt và 4 con Ngan Bắt ngẫu nhiên ra 3 con Tính xác suất bắt ra
Nêu các trường hợp có thể xảy ra
đối với ý a)?
5
C + 3 7
C + 3 4
C = Vậy P(A) = 49
560
+.1 Gà , 1 Ngan và 1Vịt
Trang 17đối với ý b)?
Câu hỏi 5
Tính xs trong trường hợp đó ? + P(B) =
140 560
Bài 7 : Trong một bể cá cảnh có 10 con cá Vàng và 7 con cá xanh Bắt ngẫu nhiên ta 4 con Tính xác xuất bắt phải
Nhắc lại về hai biến cố đối ? Nêu
mối quan hệ về xác suất của hai biến cố
Trang 18Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Nêu biến cố đối và công thức tính
xác suất của biến cố đối?
Câu hỏi 4
Dựa vào công thức biến cố đối
hãy tính xác suất câu b)
Qua bài này về nhà cần :
- Hoàn thiện các bài đẫ chữa vào vở
- Xem lại mối ưuan hệ giữa Tổ hợp và Chỉnh hợp
- Các tính chất của xs đặc biệt là quy tắc cộng xs và mối quan hệ của hai xs biến cố đối
4 Bài tập
- Làm thêm các dạng bài tập về xác xuất trong SBT
Trang 19Ngày soạn: 27/10/2007 Ngày dạy:30/11/2007
Tiết 12-14
Bài : Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian Quan hệ song song
- Biết làm các dạng bài tập liên quan đến đường thẳng và mặt phẳng
- Rèn luyện khả năng vẽ hình không gian
3 Tư duy_ Thái độ
- Liên hệ được với nhiều vấn đề trong thực tiễn
- óc tư duy lô gíc
- Cẩn thận chính xác trong việc làm và trình bày lời giải
II Chuẩn bị phơng tiện dạy học.
1)Thầy: SGK, SGV, SBT, Giáo án
2)Trò: Nắm chắc cách biểu diễn một hình không gian trên mặt phẳng
- Các tính chất và các định lí về đường thẳng và mặt phẳng trong không gian
III.Gợi ý phơng pháp dạy học
không song song với nhau Gọi S là một điểm nằm ngoài mp(P)
a) Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC) và (SBD)
b) Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SCD)
Trang 20Để tìm được giao tuyến của hai
mp ta cần tìm được những yếu tố nào ?
Câu hỏi 2
Gọi O là giao của AC và BD chứng
minh rằng O là điểm chung thứ 2 của hai
mp (SAC) và (SBD) sau điểm S
Gọi I là giao của AB và CD
chứng minh rằng O là điểm chung thứ 2
của hai mp (SAB) và (SCD) sau điểm S
Câu hỏi 5
Kết luận về giao tuyến của 2 mp
trên
+ Tìm được hai điểm chung
+ O thuộc AC nên O thuộc (SAC)
O thuộc BD nên O thuộc (SDB) Vậy O là điểm chung của 2 mặt phẳng (SAC) và (SDB)
+ Vậy giao tuyến của (SAC) và (SBD) là đường thẳng SO
+ Chúng phải cắt nhau
+ I thuộc AB nên I thuộc (SAB)
I thuộc CD nên I thuộc (SCD) Vậy I là điểm chung của 2 mặt phẳng (SAB) và (SDC)
+ Vậy giao tuyến là đưởng thẳng SI
Trang 21Cho tam giác ABC và một điểm O nằm ngoài mặt phẳng (ABC) Gọi A’ , B’ ,
C’ là các điểm lần lượt nằm trên các đoạn thẳng OA , OB ,OC và không trùng với các
đầu mút của các đoạn thẳng đó Chứng minh rằng nếu các cặp đường thẳng A’B’ và
AB , B’C’ và BC , C’A’ và CA cắt nhau lần lượt tại D , F ,E thì ba điểm D , E ,F
Trang 22C'
B' D'
M M'
Nguyễn Thái Hoàng_THPT_Gia PhùHoạt động 3
Bài 3
Cho tam giác ABC và một điểm O nằm ngoài mp(ABC) Trên các đoạn OA
,OB ,OC ta lần lượt lấy các điểm A’ ,B’ ,C’ không trùng với các đầu mút các đoạ
thẳng đó Gọi M là một điểm thuộc mặt phẳng (ABC) và nằm trong tam giác ABC
Tìm giao điểm của :
a) Đường thẳng B’C’ và mặt phẳng (OAM)
b) Đường thẳng OM với mp(A’B’C’)
GV hướng dẫn học sinh làm
ĐVĐ : Để tìm giao điểm của một đường
thẳng và một mp ta đưa về việc tìm giao
tuyến của mp đó với một mp chứa đường
thẳng kia ( sao cho việc tìm giao tuyến là
đơn giản nhất ) Khi đó giao điểm giữa
giao tuyến và đường thẳng trên chính là
Kết luận về giao điểm của B’C’ và
+ Nghe và suy nghĩ cách giải
+.là OD
+ B’C’ I (AOD) = D’
Trang 23(OAM) ?
Câu hỏi 3
Nên chọn mặt phẳng nào chứa
OM để việc tìm giao tuyến giữa mặt
Trang 24Ngày soạn: 17/11/2007 Ngày dạy:20/12/2007
- Biết làm các dạng bài tập liên quan đến dãy số
- áp dụng làm các bài tập có liên quan
3 Tư duy_ Thái độ
- Liên hệ được với nhiều vấn đề trong thực tiễn
- óc tư duy lô gíc
- Cẩn thận chính xác trong việc làm và trình bày lời giải
II Chuẩn bị phơng tiện dạy học.
Trang 25Hoạt động 2
Bài tập : Chứng minh rằng với mọi n thì : n3 + 3n2 + 5n chia hết cho 3
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
chứng minh bài tập trên?
+ Học sinh thực hiện theo yêu cầu của GV
+.Giải : Đặt A = n3 + 3n2 + 5n
Với n = 1 thì A= 9 M 3 Giả sử mệnh đề đúng với n = k >1 Nghĩa là :
Thật vậy : ta có theo giải thiết quy nạp
(k+ 1) + 3(k+ 1) + 5(k+ = 1) k + 3k + 3k+ + 1 3k + 6k+ + 3 5k+ 5
Trang 26+ HS lên bảng trình bày lời giải câu b
Đáp án : Là dãy số tăng
+ Hs lên bảng làm ý c
Đáp án : Không tăng không giảm
Hoạt động 4
Bài tập 4 : Tính số tiếng chuông báo giờ của một đồng hồ chạy từ 0h đến 12 giờ Biết
số tiếng chuông bằng số giờ
số hạng đầu CSC hãy tính số tiếng
chuông đồng hồ theo yêu cầu đề bài
S
Trang 28GV gợi ý để học sinh lên bảng làm.
u =u q −
a) q= 3b) q =1/2c) -2/243
1 n n
Trang 29- Hoàn thành các bài tập đã chữa vào vở.
Trang 30Ngày soạn: 17/11/2007 Ngày dạy:20/12/2007
- Biết làm các dạng bài tập liên quan đến Giới hạn của hàm số
- Biết cách chứng minh tính liên tục của hàm số
3 Tư duy_ Thái độ
- Liên hệ được với nhiều vấn đề trong thực tiễn
- óc tư duy lô gíc
- Cẩn thận chính xác trong việc làm và trình bày lời giải
II Chuẩn bị phơng tiện dạy học.
Trang 31Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Chia cả tử và mẫu cho n với luỹ
thừa cao nhất đó.và áp dụng các giới hạn
đặc biệt đã học để tính giới hạn của dãy
2 3 5
1
n n Lim
1 1
n n Lim
GV hướng dẫn học sinh làm câu d
Câu hỏi 1
Xác định luỹ thừa bậc cao nhất
trong phân số?
GV : Khi chia phân số cho n2 thì trong
căn phải chia cho n4
2 3 1
n n Lim
Trang 32cấp số nhân lùi vô hạn ?
−
+ q =-1/2
+ S =
2 1 1 2
− + =
4 3
GV hướng dẫn học sinh làm câu c)
+ Giới hạn dãy số có dạng vô định : ∞-∞
+.Nhân chia volứi biểu thức liên hợp để làm mất căn trên tử
Nhân chia vơí biểu thức
2
( 4n − + − 3n 1 2 )n ta có
Trang 332
3
5 6 3
x
x x Lim
Trang 34Khi x→ 3 tử số và mẫu số tiến
tới giái trị nào ?
Kết luận về giới hạn của dãy số ?
+.Tử số tiến tới 9 , mẫu số tiến tới 0
Trang 35Đs : −∞
GV gọi học sinh lên bảng làm ý b)
Đsố :+∞
Trang 365, 2
x x x x
x Lim Lim x x x
Trang 37Nêu ĐL3 về điều kiện tồn tại
nghiệm của phương trình ?
+ Xét trên khoảng (1 ;2) có : f(1).f(2)=(-3).11 <0 nên hàm số có nghiệm trong khoảng (1;2)
Vậy phương trình 2x3 − 6x+ = 1 0 có ít nhất hai nghiệm thuộc các khoảng (0;1) và (1;2)
- Nhắc lại các kiến thức chính của chương :
+.Cách tính giới hạn của dãy số
+.Các giới hạn đặc biệt của dãy số
Trang 38Ngày soạn: 17/11/2007 Ngày dạy:20/12/2007
3 Tư duy_ Thái độ
- Liên hệ được với nhiều vấn đề trong thực tiễn
- óc tư duy lô gíc
- Cẩn thận chính xác trong việc làm và trình bày lời giải
II Chuẩn bị phơng tiện dạy học.
GV hướng dẫn học sinh làm
Trang 39Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Áp dụng lên bảng giải bài tập 1
+ Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường
+ uuur uuur uuurAC=AB AD+
+.Hệ quả : Cho tam giác ABC có AH là đường trung tuyến thỡ :
1( )
2
AH = AB AC+ uuur uuur uuur
+.Gọi O là giao điểm của AC và BD Trong tam giác SAC có SO là đường trung tuyến nên :
Trang 40Câu hỏi 1
Nhắc lại Quy tắc cộng 3 điểm ?
Câu hỏi 2
Phân tích các véc tơ DA DB DCuuur uuur uuur, ,
theo véc tơ DGuuur
Câu hỏi 3
Áp dụng giải bài tập 2
+ Cho ba điểm A,B,C bất kỡ thỡ ta luôn
có : uuur uuur uuurAB BC+ = AC
+ Ta có DA DG GAuuur uuur uuur= +
DB DG GBuuur uuur uuur= +
DC DG GCuuur uuur uuur= +
Cộng vế với vế các phương trỡnh lại ta có uuur uuur uuurDA DB DC+ + = 3DG GA GB GCuuur uuur uuur uuur+ + +
Vỡ G là trọng tâm nên :
GA GB GCuuur uuur uuur r+ + = 0
Vậy : DA DB DCuuur uuur uuur+ + = 3DGuuur
Cách 1: Sử dụng điều kiện tích vô hướng của hai véc tơ vuông góc
GV: yêu cầu học sinh xét tích vô hướng của hai véc tơ BCuuur và uuurAD
Cánh 2 : Sử dụng định nghĩa đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
GV : yêu cầu học sinh chúng minh BC ⊥(SID) từ đó suy ra BC ⊥SD
Cách 3 : Sử dụng định lí ba đường thẳng vuông góc
GV: yêu cầu học sinh chúng minh BC vuông góc với hỡnh chiếu ID của SD từ đó suy
ra BC ⊥SD
Hoạt động 4