Hệ thống theo dõi và đánh giá đối với quản lý và sử dụng đất đai Điều 200 - Chức năng: đánh giá việc thi hành pháp luật về đất đai, hiệu quả quản lý và sử dụng đất đai, sự tác động của
Trang 1BÀI 7 CÁC BIỆN PHÁP BẢO
ĐẢM VIỆC CHẤP
HÀNH PHÁP LUẬT
ĐẤT ĐAI
1
Trang 24 Giải quyết tranh chấp về đất đai
5 Giải quyết khiếu nại, khiếu kiện HC về đất đai
Trang 31 GIÁM SÁT, THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
CSPL: Điều 198 – 200 LĐĐ 2013;
Điều 92 – 95 NĐ 43/2014/NĐ-CP
- Giám sát của Quốc hội, HĐND các cấp, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận về việc quản lý và sử dụng đất đai
- Giám sát của công dân đối với việc quản lý,
sử dụng đất đai
- Hệ thống theo dõi và đánh giá đối với quản lý
Trang 41.1 Giám sát của Quốc hội, HĐND các cấp, Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận về việc quản lý và sử dụng đất đai (Điều 198)
Trang 51.2 Giám sát của công dân đối với việc quản
- Nội dung giám sát: khoản 3 Điều 199 LĐĐ
2013
5
Trang 61.3 Hệ thống theo dõi và đánh giá đối với
quản lý và sử dụng đất đai (Điều 200)
- Chức năng: đánh giá việc thi hành pháp luật về đất đai,
hiệu quả quản lý và sử dụng đất đai, sự tác động của chính sách, pháp luật về đất đai đến kinh tế - xã hội và môi trường, trên phạm vi cả nước và các địa phương
- Được xây dựng dựa trên hệ thống thông tin đất đai và việc thu thập các thông tin khác từ quá trình thi hành pháp luật về đất đai trên phạm vi cả nước
Trang 72 THANH TRA CHUYÊN NGÀNH VỀ ĐẤT ĐAI
CSPL: Điều 201 LĐĐ 2013
- Khái niệm: Thanh tra chuyên ngành đất đai
là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật về đất đai, quy định về chuyên môn, kỹ thuật, quản lý thuộc lĩnh vực đất đai
7
Trang 8Thanh tra
Thanh tra nhân dân Thanh tra
Nhà nước
Trang 9Là cơ quan thanh tra chuyên ngành về đất đai, được tổ chức trong hệ thống cơ quan quản lý đất đai (Cơ quan tài
nguyên và môi trường) các cấp
Trang 10(1) Thanh tra việc chấp hành pháp luật
về đất đai của UBND các cấp
(2) Thanh tra việc chấp hành pháp luật
về đất đai của người SDĐ và của tổ chức, cá nhân khác có liên quan
(3) Thanh tra việc chấp hành các quy định về chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực đất đai
Nội dung thanh tra:
Trang 11+ Thanh tra việc chấp hành pháp luật của cơ quan nhà nước, người SDĐ trong việc quản lý và SDĐ đai;
+ Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
Trang 123 XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI
Điều 206 – 209 LĐĐ 2013;
Điều 96 – 98 NĐ 43/2014/NĐ-CP;
NĐ 102/2014/NĐ-CP về xử phạt VPHC
trong lĩnh vực đất đai
Trang 133.1 KHÁI NIỆM
- Hành vi vi phạm pháp luật đất đai là những hành vi được thực hiện một cách vô ý hay cố ý làm trái với các quy định của pháp luật đất đai
- Xử lý hành vi vi phạm pháp luật đất đai là các biện pháp để bảo vệ các lợi ích của Nhà nước, của người SDĐ hợp pháp và của xã hội; góp phần đảm bảo việc nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật đất đai của mọi chủ thể
13
Trang 143.2 CÁC HÌNH THỨC XỬ LÝ
Tùy thuộc vào chủ thể, mức độ vi phạm và hậu quả gây ra, có 03 hình thức xử lý VPPL trong lĩnh vực đất đai:
- Xử lý kỷ luật
- Xử lý hành chính
- Xử lý hình sự
Trang 153.2.1 XỬ LÝ KỶ LUẬT
- Đối tượng áp dụng: là các cán bộ, công
chức có thẩm quyền quản lý đất đai nhưng vi phạm pháp luật khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình
15
Trang 163.2.1 XỬ LÝ KỶ LUẬT
- Những hành vi vi phạm pháp luật về đất đai khi thi hành công vụ trong lĩnh vực đất đai:
Điều 97 NĐ 43/2014 liệt kê 07 loại hành vi
VD: Vi phạm quy định về hồ sơ và mốc địa giới hành chính, Vi phạm quy định về QH, KH SDĐ, Vi phạm quy định về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích SDĐ,
Trang 173.2.1 XỬ LÝ KỶ LUẬT
- Các quy định về nguyên tắc xử lý kỷ luật, thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật, áp dụng hình thức kỷ luật, thẩm quyền xử lý kỷ luật, trình
tự, thủ tục xem xét xử lý kỷ luật, các quy định khác liên quan đến xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức
(Điều 98 NĐ 43/2004/NĐ-CP)
17
Trang 193.2.2 XỬ LÝ HÀNH CHÍNH
CSPL: Nghị định 102/2014/NĐ-CP về xử phạt VPHC trong lĩnh vực đất đai
Trang 20Nhận định Đúng/Sai? Giải thích
Mọi chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật đất đai chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự đều bị xử phạt hành chính
Trang 21- Hình thức xử phạt: (Điều 4 NĐ
102/2014/NĐ-CP):
+ Hình thức xử phạt chính: Cảnh cáo và phạt tiền
+ Hình thức xử phạt bổ sung
+ Biện pháp khắc phục hậu quả
21
Trang 223.2.2 XỬ LÝ HÀNH CHÍNH
- Hành vi vi phạm và hình thức xử phạt, mức phạt cụ thể: Điều 6-Điều 30 NĐ102/2014/NĐ-CP
- Thẩm quyền xử phạt (Điều 31 – 35 NĐ
102/2014)
+ Chủ tịch UBND các cấp
+ Thanh tra chuyên ngành đất đai
+ Các cơ quan khác (Công an nhân dân, Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan, Kiểm
Trang 233.2.3 XỬ LÝ HÌNH SỰ
- Đối tượng áp dụng: là các cá nhân có hành vi
vi phạm pháp luật đất đai có đủ yếu tố cấu thành tội phạm
Trang 243.2.3 XỬ LÝ HÌNH SỰ
+ Các tội danh khác như: Tội nhận hối lộ (Điều
279 BLHS); Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn khi thi hành công vụ (Điều 281 BLHS); Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng (Điều 285 BLHS); Tội cố ý làm trái các quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng (Điều 165 BLHS)…
Trang 25VD: Ngày 21/10/2013, TAND tỉnh An Giang đã đưa 23 bị cáo (nhiều người nguyên là quan chức của Tp Long Xuyên) ra xét xử về tội “Vi phạm các quy định về sử dụng đất đai”; “Vi phạm các quy định về quản lý đất đai” và tội
“Thiếu trách nhiệm, gây hậu quả nghiêm trọng”
25
Trang 264 GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ ĐẤT ĐAI
Trang 274.1 KHÁI NIỆM
- Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người SDĐ giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai (khoản 24 Điều 3 LĐĐ 2013)
- Bộ luật Tố tụng dân sự: Tranh chấp về
quyền sử dụng đất” (khoản 7 Điều 25)
=> “tranh chấp đất đai” theo LĐĐ 2013 là tranh chấp QSDĐ
27
Trang 28Lưu ý: Phân biệt “Tranh chấp đất đai” và
“Tranh chấp về đất đai”
có liên quan đến đất đai như tranh chấp TS gắn liền với đất; tranh chấp HĐ giao dịch QSDĐ,
Trang 29+ Tranh chấp đòi lại đất
+ Tranh chấp QSDĐ khi ly hôn
Trang 30 Tranh chấp đòi lại đất
VD: đòi lại đất đã cho Nhà nước mượn; đòi lại đất đã cho tổ chức, HGĐ, cá nhân khác mượn đất, thuê đất; cho ở nhờ, đòi lại đất cho thuê,
Trang 31 Tranh chấp quyền SDĐ khi ly hôn
- Là trường hợp tranh chấp QSDĐ hoặc tài sản gắn liền với QSDĐ khi vợ chồng ly hôn
4.3 CÁC DẠNG TRANH CHẤP VỀ ĐẤT ĐAI
31
Trang 32 Tranh chấp hợp đồng giao dịch QSDĐ
4.3 CÁC DẠNG TRANH CHẤP VỀ ĐẤT ĐAI
Trang 33 Tranh chấp thừa kế QSDĐ
4.3 CÁC DẠNG TRANH CHẤP VỀ ĐẤT ĐAI
33
Trang 34Vì đất vì tiền, đưa đứa em tật nguyền ra tòa
Nguồn: tuoitreonline
Trang 35 Tranh chấp tài sản gắn liền với đất
Tài sản gắn liền với đất bao gồm công trình xây dựng; cây lâu năm, cây rừng trên đất,
4.3 CÁC DẠNG TRANH CHẤP VỀ ĐẤT ĐAI
35
Trang 36- Nguyên tắc đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu
- Nguyên tắc khuyến khích việc tự thương lượng, hòa giải tranh chấp đất đai (Điều 202 Luật Đất đai 2013)
- Nguyên tắc giải quyết tranh chấp đất đai phải nhằm ổn định đời sống, sản xuất của người SDĐ, kết hợp với việc thực hiện chính sách
4.4 NGUYÊN TẮC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ ĐẤT ĐAI
Trang 374.5 TRÌNH TỰ, THỦ TỤC VÀ THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ ĐẤT ĐAI
- Hòa giải tranh chấp đất đai tại
UBND cấp xã
- Thẩm quyền giải quyết tranh
chấp đất đai của Tòa án nhân dân
- Thẩm quyền và trình tự, thủ tục
giải quyết tranh chấp về đất đai
của cơ quan hành chính
37
Trang 384.5.1 Hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã
CSPL: khoản 3 Điều 203 LĐĐ 2013; Điều 89
Trang 3939
=> Khoản 3 Điều 8 Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐTP: “Đối với tranh
chấp ai có QSDĐ ”
- Loại tranh chấp nào phải bắt
buộc hòa giải tại UBND cấp xã?
Trang 404.5.1 Hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã
- Trách nhiệm tổ chức hòa giải: chủ tịch
UBND cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình
Trang 41- Trình tự, thủ tục hòa giải:
+ Khi nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, UBND cấp xã có trách nhiệm thẩm tra, xác minh, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan
+ Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải Thành phần Hội đồng hoà giải: điểm b, K1, Điều 88 NĐ 43/2014
41
Trang 424.5.1 Hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã
+ Tổ chức cuộc họp hòa giải
+ Lập biên bản hòa giải (khoản 2 Điều 88 NĐ
43/2014/NĐ-CP)
+ Trường hợp hòa giải không thành thì UBND
cấp xã hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn
đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh
chấp tiếp theo
Trang 43- Hòa giải không thành:
(1) Các bên liên quan đến tranh chấp không thống nhất được ý kiến tại buổi hòa giải
(2) Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai (điểm c, khoản 1 Điều
88 NĐ 43/2014)
(3) Sau khi hòa giải thành mà có ít nhất một trong các bên thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thì UBND cấp xã lập biên bản hòa giải không thành
43
Trang 454 Hòa giải tranh chấp đất đai là một hoạt động được khuyến khích thực hiện trong trình
tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai
2016-09-13 ĐẠI HỌC LUẬT TP.HCM
Trang 464.5.2 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp về đất đai của Tòa án nhân dân
CSPL: khoản 1 Điều 203 LĐĐ 2013
+ Tranh chấp về QSDĐ mà đương sự có GCN hoặc có một trong các loại giấy tờ hợp lệ quy định tại Điều 100 LĐĐ 2013
+ Tranh chấp tài sản gắn liền với đất
+ Tranh chấp HĐ giao dịch quyền SDĐ
Trang 47Lưu ý: Tòa án cũng có thẩm quyền giải
quyết tranh chấp đất đai mà đương sự không
có Giấy chứng nhận hoặc không có một
trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100
LĐĐ thì nếu đương sự lựa chọn tòa án giải
quyết (khoản 2 Điều 203 LĐĐ 2013)
4.5.2 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp về đất đai của Tòa án nhân dân
47
Trang 484.5.3 Thẩm quyền và trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp về đất đai của cơ quan hành chính
CSPL: khoản 3 Điều 203 LĐĐ 2013; Điều 89 –
90 Nghị định 43/2014/NĐ-CP
- Loại tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết
của cơ quan hành chính: tranh chấp mà đương
sự không có GCN hoặc không có một trong các
Trang 4949
Trang 50Việc giải quyết được chia thành 02 cấp:
+ Chủ tịch UBND cấp huyện: giải quyết đối
với tranh chấp đất đai giữa HGĐ, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau
+ Chủ tịch UBND cấp tỉnh: giải quyết tranh
4.5.3 Thẩm quyền và trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp về đất đai của cơ quan hành chính
Trang 51- Trình tự, thủ tục giải quyết: Điều 89 NĐ 43/2014
- Kết quả giải quyết tranh chấp: Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải thành, gửi cho các bên tranh chấp, các tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa
vụ liên quan
4.5.3 Thẩm quyền và trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp về đất đai của cơ quan hành chính
51
Trang 521 Tòa án nhân dân giải quyết tất cả các tranh chấp quyền sử dụng đất mà đương sự có yêu cầu
2 Khi tranh chấp đất đai, đương sự không được lựa chọn cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp
Trang 531 Bà Ngàn có 200 m2 đất ở tại Sài Gòn từ năm
1972 (có bằng khoán điền thổ do cơ quan có thẩm quyền chế độ cũ cấp) Năm 1990, bà Ngàn làm hợp đồng (bằng giấy tay) bán 200 m 2 đất cho bà Quỳnh với giá 5 lượng vàng 24k Bà Quỳnh đã xây nhà kiên cố trên đất nhưng chưa làm thủ tục cấp GCN Đến tháng 8/2014, do diện tích đất này lên giá, bà Ngàn yêu cầu bà Quỳnh hủy hợp đồng mua bán trước đây vì hợp đồng này làm bằng giấy tay Bà Quỳnh không đồng ý Tranh chấp đã xảy
ra Hỏi: Thẩm quyền, trình tự giải quyết tranh chấp nói trên?
2016-09-13 ĐẠI HỌC LUẬT TP.HCM
Trang 54+ Khiếu nại về đất đai: là việc các
chủ thể yêu cầu cơ quan, cán bộ hành chính có thẩm quyền xem xét lại quyết định, hành vi hành chính thực hiện trong quá trình quản lý đất đai khi có
cơ sở cho rằng quyết định, hành vi đó
là trái pháp luật, xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình (khoản 1
5 GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, KHIẾU KIỆN HÀNH CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
Trang 55+ Khiếu kiện hành chính về đất đai là
việc các chủ thể khởi kiện vụ án hành chính ra tòa án có thẩm quyền đối với người có quyết định, hành vi hành chính thực hiện trong quá trình quản lý đất đai sau khi đã khiếu nại lần đầu theo quy định của pháp luật
5 GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, KHIẾU KIỆN HÀNH CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
55
Trang 56Đối tượng bị khiếu nại, khiếu kiện về đất đai: là các quyết định, hành vi
hành chính của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền, được ban hành trong quá trình quản lý đất đai
5 GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, KHIẾU KIỆN HÀNH CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
Trang 57- Thủ tục giải quyết khiếu nại, khiếu kiện về đất đai:
+ Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại: theo quy định của pháp luật về khiếu nại
+ Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu kiện: theo quy định của PL về tố tụng hành chính
5 GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, KHIẾU KIỆN HÀNH CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
57
Trang 58Nhận định: Việc khiếu
nại các quyết định hành chính trong lĩnh vực đất đai đều phải theo quy định của pháp luật về khiếu nại
Trang 59- Tố cáo là việc công dân báo cho
cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền biết về hành vi vi phạm
pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ
chức, cá nhân nào gây thiệt hại
hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích
của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp
pháp của công dân, cơ quan, tổ
chức (khoản 1 Điều 2 Luật Tố cáo
2011)
6 GIẢI QUYẾT TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI
59
Trang 60- Cá nhân có quyền tố cáo vi phạm
pháp luật về quản lý và sử dụng
đất đai
- Việc giải quyết tố cáo vi phạm
pháp luật về quản lý và sử dụng
đất đai thực hiện theo quy định
của pháp luật về tố cáo
6 GIẢI QUYẾT TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI