Còn dưới góc độ pháp lý, BPBĐ là thuật ngữ thường xuất hiện trong các giao dịch dân sự được hiểu là: “loại trách nhiệm đặc biệt trong đó các bên có thể thỏa thuận phạm vi trách nhiệm,
Trang 1
Pháp luật thi hành án dân sự Việt Nam hiện hành về biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự và nêu kiến
nghị hoàn thiện pháp luật về vấn đề này
Trang 2- Giáo viên chấm thứ hai:
Kết quả điểm thuyết trình:
- Giáo viên cho điểm thuyết trình:
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
sửa đổi, bổ sung năm 2014
Trang 44
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 1
PHẦN 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THI HÀNH ÁN DÂN SỰ 1
1.1 KHÁI NIỆM BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THI HÀNH ÁN DÂN SỰ 1
1.2 ĐẶC ĐIỂM VÀ Ý NGHĨA CỦA BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THI HÀNH ÁN DÂN SỰ 2 PHẦN 2: QUY ĐỊNH VỀ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THI HÀNH ÁN DÂN SỰ 3
2.1 QUY ĐỊNH VỀ BIỆN PHÁP PHONG TỎA TÀI KHOẢN, TÀI SẢN Ở NƠI GỬI GIỮ 3
2.1.1 ĐỐI TƯỢNG BỊ ÁP DỤNG 3
2.1.2 QUYỀN YÊU CẦU, THẨM QUYỀN VÀ CĂN CỨ ÁP DỤNG 3
2.1.3 TRÌNH TỰ, THỦ TỤC 4
2.2 QUY ĐỊNH VỀ BIỆN PHÁP TẠM GIỮ TÀI SẢN, GIẤY TỜ CỦA ĐƯƠNG SỰ 5
2.2.1 ĐỐI TƯỢNG BỊ ÁP DỤNG 5
2.2.2 QUYỀN YÊU CẦU, QUYỀN ÁP DỤNG, THẨM QUYỀN VÀ CĂN CỨ ÁP DỤNG 6
2.2.3 TRÌNH TỰ, THỦ TỤC 7
2.3 QUY ĐỊNH VỀ BIỆN PHÁP TẠM DỪNG VIỆC ĐĂNG KÝ, CHUYỂN DỊCH, THAY ĐỔI HIỆN TRẠNG TÀI SẢN 8
2.3.1 ĐỐI TƯỢNG BỊ ÁP DỤNG 8
2.3.2 QUYỀN YÊU CẦU, THẨM QUYỀN VÀ CĂN CỨ ÁP DỤNG 9
2.3.3 TRÌNH TỰ, THỦ TỤC 9
PHẦN 3: KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THI HÀNH ÁN DÂN SỰ 10
3.1 HẠN CHẾ TRONG ÁP DỤNG BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THI HÀNH ÁN DÂN SỰ 10
3.1.1 BIỆN PHÁP PHONG TỎA TÀI KHOẢN, TÀI SẢN Ở NƠI GỬI GIỮ 10
Trang 53.1.2 HẠN CHẾ TRONG ÁP DỤNG BIỆN PHÁP TẠM GIỮ TÀI SẢN, GIẤY TỜ CỦA ĐƯƠNG
SỰ 11
3.1.3 BIỆN PHÁP TẠM DỪNG VIỆC ĐĂNG KÝ, CHUYỂN DỊCH, THAY ĐỔI HIỆN TRẠNG TÀI SẢN 14
3.2 KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THI HÀNH ÁN DÂN SỰ 15
3.2.1 KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT 15
3.2.2 KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN 17
KẾT LUẬN 17
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 18
Trang 6và phát huy từ pháp lệnh số 13/2004/PL-UBTVQH về THADS cũng như chọn lọc từ kinh nghiệm lập pháp của một số quốc gia trên thế giới Song, sau nhiều năm thực hiện, bên cạnh những kết quả tích cực đã đạt được trong THADS, những quy định về BPBĐ THADS khi đi vào thực tế đã bộc lộ một số bất cập, hạn chế Bài tiểu luận này sẽ phân tích, đánh giá các quy định pháp luật hiện hành về BPBĐ và trình bày một số hạn chế, kiến nghị
NỘI DUNG Phần 1: Một số vấn đề lý luận chung về biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự 1.1 Khái niệm biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự
Trước hết, dưới bình diện ngôn ngữ, theo từ điển Tiếng Việt thì “biện pháp” là:
“cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể” và “bảo đảm” được hiểu là làm cho chắc
chắn thực hiện được, giữ gìn được, hoặc có đầy đủ những gì cần thiết… 1 ” Còn dưới
góc độ pháp lý, BPBĐ là thuật ngữ thường xuất hiện trong các giao dịch dân sự được
hiểu là: “loại trách nhiệm đặc biệt trong đó các bên có thể thỏa thuận phạm vi trách
nhiệm, mức độ chịu trách nhiệm, mức độ chịu trách nhiệm và cả hình thức, biện pháp
áp dụng trách nhiệm” Đối với thuật ngữ “thi hành án dân sự”, pháp luật không định
nghĩa cụ thể về THADS tuy nhiên căn cứ theo Điều 1 LTHADS thì có thể hiểu “đối
tượng điều chỉnh của luật thi hành án dân sự Việt Nam là các quan hệ giữa cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thừa phát lại với đương sự, cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến việc thi hành án dân sự phát sinh trong quá trình thi hành án dân sự 2 ”
Như vậy, BPBĐ THADS chính là biện pháp pháp lý đặt tài sản của người phải
thi hành án trong tình trạng bị hạn chế hoặc cấm sử dụng, định đoạt nhằm ngăn chặn việc người phải thi hành án tẩu tán, định đoạt tài sản trốn tránh việc thi hành án và đôn đốc họ tự nguyện thực hiện nghĩa vụ thi hành án của mình do CHV áp dụng trước khi
1 Viện Ngôn ngữ học (2003), Từ điển Tiếng Việt, NXB Đà Nẵng, trang 38; 64
2 Nguyễn Công Bình, Bùi Thị Huyền [et al] (2019), Giáo trình Luật Thi hành án dân sự Việt Nam,
Trường Đại học Luật Hà Nội, Nxb Công an nhân dân, tr.17
Trang 7áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự 3
1.2 Đặc điểm và ý nghĩa của biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự
BPBĐ THADS có các đặc điểm cơ bản như sau:
Thứ nhất, đối tượng bị áp dụng biện pháp bảo THADS là tài sản, tài khoản
Để việc thi hành án được thuận lợi, BPBĐ thi hành án được CHV áp dụng đối với đối tượng là các tài sản, tài khoản được cho là của người phải thi hành án Tài sản đó
có thể đang do người phải thi hành án hoặc do người khác chiếm giữ
Thứ hai, BPBĐ THADS được áp dụng linh hoạt, tại nhiều thời điểm, nhiều địa
điểm khác nhau trong quá trình thi hành án nhằm ngăn chặn việc tẩu tán, hủy hoại, trốn tránh việc thi hành án BPBĐ THADS có thể được áp dụng ngay tại thời điểm ra quyết định thi hành án hoặc trong thời hạn tự nguyện thi hành án, và cũng có thể được áp dụng tại thời điểm trước hoặc trong quá trình cưỡng chế thi hành án nếu xét thấy cần phải ngăn chặn ngay hành vi tẩu tán, hủy hoại tài sản hoặc trốn tránh việc thi hành án của đương sự
Thứ ba, BPBĐ THADS khi được áp dụng chưa làm thay đổi, chuyển dịch về
quyền sở hữu, sử dụng tài sản của chủ sở hữu, người sử dụng BPBĐ THADS chưa làm mất đi quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của chủ sở hữu, người sử dụng mà mới chỉ làm hạn chế quyền sở hữu, sử dụng đối với tài sản đó của họ
Thứ tư, khi áp dụng BPBĐ THADS, CHV không bắt buộc phải thực hiện việc
xác minh và thông báo trước cho đương sự BPBĐ THADS có thể được CHV tự mình
ra quyết định áp dụng hoặc theo yêu cầu của đương sự và người yêu cầu phải chịu trách nhiệm về việc áp dụng Việc áp dụng BPBĐ THADS được thể hiện thông qua việc ban hành quyết định của CHV Chỉ CHV mới có quyền được áp dụng BPBĐ THADS Mặt khác, việc áp dụng BPBĐ THADS chỉ có hiệu lực pháp lý khi được CHV quyết định dưới hình thức văn bản quyết định
Cuối cùng, việc khiếu nại đối với quyết định áp dụng biện pháp bảo THADS
được giải quyết một lần và có hiệu lực thi hành
Với vai trò đảm bảo điều kiện thi hành án của người phải thi hành án, các BPBĐ THADS có ý nghĩa hết sức to lớn, đóng vai trò quan trọng đối với kết quả tổ chức thi hành các bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, cụ thể như:
(i) ngăn chặn người phải thi hành án tẩu tán, huỷ hoại tài sản, trốn tránh việc thi
hành án nên bảo đảm được hiệu lực của bản án, quyết định, quyền, lợi ích hợp pháp của người được thi hành án và bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật; (ii) đốc thúc người phải thi hành án tự nguyện thi hành nghĩa vụ của mình; (iii) việc áp dụng BPBĐ THADS
3 Nguyễn Công Bình, Bùi Thị Huyền [et al] (2019), Giáo trình Luật Thi hành án dân sự Việt Nam,
Trường Đại học Luật Hà Nội, Nxb Công an nhân dân, trang 222
Trang 83
là tiền đề, cơ sở cho việc áp dụng biện pháp cưỡng chế THADS sau này, bảo đảm hiệu quả của việc thi hành án dân sự
Phần 2: Quy định về biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự
2.1 Quy định về biện pháp phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ
Đầu tiên, biện pháp phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ được quy định tại điều 67 LTHADS và được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 62/2015/NĐ-CP
Biện pháp phong tỏa tài khoản là BPBĐ THADS được CHV áp dụng trong trường hợp người phải thi hành án phải thi hành nghĩa vụ trả tiền và họ có tiền gửi trong tài khoản tại ngân hàng, các tổ chức tín dụng, nhằm cô lập, đặt tài khoản của người phải thi hành án trong tình trạng bị phong tỏa, không thể sử dụng được, ngăn chặn việc tẩu tán tiền trong tài khoản4 Quy định này hoàn toàn phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trường đặc biệt là trong bối cảnh giao dịch điện tử, thanh toán chuyển khoản đang ngày một phổ biến ở bất cứ nơi đâu
2.1.1 Đối tượng bị áp dụng
Đối tượng bị áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản được xác định là tài khoản, tiền của người thi hành án Việc xác định được đối tượng bị áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản là một trong những bước đầu tiên, cơ bản nhưng có ý nghĩa vô cùng quan trọng Bởi lẽ, phương pháp điều chỉnh LTHADS mang tính mệnh lệnh và định đoạt; trong đó cơ quan THADS có nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức THADS và được thực hiện quyền lực Nhà nước để tổ chức THADS; còn bản chất của THADS là đương sự thực hiện các quyền dân sự của họ Như vậy, nếu áp dụng không đúng đối tượng bị áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản thì hiệu quả thi hành án sẽ bị ảnh hưởng một cách tiêu cực, gây thiệt hại đối với chủ sở hữu tài khoản, không đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của họ hay thậm chí có thể dẫn đến trách nhiệm bồi thường thiệt hại Còn ngược lại, khi áp dụng đúng đối tượng thì hiệu quả thi hành án sẽ được đảm bảo, quá trình THADS được tiến hành theo đúng quy định của pháp luật
2.1.2 Quyền yêu cầu, thẩm quyền và căn cứ áp dụng
Theo quy định tại Điều 66 và Điều 67 LTHADS và điều 20 Nghị định 62/2015 thì việc áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản được CHV, cơ quan THADS áp dụng hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của người được thi hành án Cụ thể:
Về quyền yêu cầu áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản: Pháp luật về THADS quy định người được thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan THADS áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản của người phải thi hành án, nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình Quy định này nhằm hỗ trợ cho CHV trong trường hợp không thể nắm được thông tin về tài khoản của người phải thi hành án bởi những hành vi che giấu của
4 Trần Anh Tuấn (2009), Bản chất pháp lý của BPBĐ thi hành án dân sự theo Luật thi hành án dân sự, Tạp chí
nghiên cứu Lập pháp số 16(153), tháng 8/2009
Trang 9người phải thi hành án Có thể nhận thấy rằng, quy định về việc người được thi hành án
có quyền chủ động thực hiện việc cung cấp thông tin, đề nghị áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản có ý nghĩa quan trọng Mặt khác, để tránh trường hợp người được thi hành
án tùy tiện yêu cầu áp dụng BPBĐ này gây thiệt hại cho người phải thi hành án, pháp luật quy định người yêu cầu áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản phải chịu trách nhiệm về yêu cầu của mình Vì vậy, đề nghị phong tỏa tài khoản của người phải thi hành
án phải được thể hiện bằng văn bản, cam đoan về sự chính xác về thông tin tài khoản sẽ
bị phong tỏa và cam kết bồi thường nếu có sự nhầm lẫn dẫn đến thiệt hại cho chủ tài khoản
Đối với căn cứ áp dụng, biện pháp phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ được
áp dụng khi có đầy đủ căn cứ để chứng minh người phải thi hành án có tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng thì biện pháp phong tỏa tài khoản sẽ được áp dụng
đủ, chính xác về tài khoản của người phải thi hành án sẽ dẫn đến việc áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản không đúng đối tượng và có thể dẫn đến việc người phải thi hành
án tẩu tán tiền trong tài khoản
Thứ hai, sau khi thu thập thông tin về tài khoản, tài sản gửi giữ của người phải thi hành án thì phải tiến hành ra quyết định áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ Theo đó, CHV tự mình hoặc căn cứ theo yêu cầu của người được thi hành án, ban hành quyết định áp dụng BPBĐ này khi xác định được tài khoản, tài sản gửi giữ của người phải thi hành án
Thứ ba, CHV phải tiến hành tống đạt quyết định áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ Cụ thể, CHV cần giao ngay quyết định phong tỏa tài khoản cho cơ quan tổ chức đang quản lý tài khoản đó căn cứ quyết định phong tỏa tài khoản nhận được, ngân hàng, tổ chức tín dụng có tài khoản của người phải thi hành án phải tạm ngừng chuyển dịch số tiền trong tài khoản của người phải thi hành án đã bị phong tỏa để đảm bảo thi hành án
Bên cạnh đó, căn cứ Điều 13 Nghị định số 62/2015/NĐ-CP thì việc áp dụng BPBĐ phải tương ứng với nghĩa vụ của người phải thi hành án và các chi phí cần thiết Trường hợp người phải thi hành án chỉ có một tài sản duy nhất lớn hơn nhiều lần so với nghĩa vụ phải thi hành án mà tài sản đó không thể phân chia được hoặc việc phân chia
Trang 105
làm giảm đáng kể giá trị của tài sản thì CHV vẫn có quyền áp dụng BPBĐ, cưỡng chế
để thi hành án
Thứ tư, phải thực hiện quyết định áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản, tài sản
ở nơi gửi giữ Việc phong tỏa tài sản, tài khoản ở nơi gửi giữ được quy định trực tiếp theo điều 67 LTHADS, theo đó việc áp dụng BPBĐ này phải xác định rõ số tiền, tài sản
bị phong tỏa CHV sau đó phải giao quyết định phong tỏa cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý tài khoản của người phải thi hành án Trường hợp cần phong tỏa ngay tài khoản, tài sản của người phải thi hành án ở nơi giam giữ mà chưa ban hành quyết định phong tỏa tài khoản thì CHV lập biên bản yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản
lý tài khoản, tài sản của người phải thi hành án phong tỏa tài khoản, tài sản đó Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi lập biên bản, CHV phải ra quyết định phong tỏa tài khoản tài sản
Cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý tài khoản, tài sản phải thực hiện ngay yêu cầu của CHV về phong tỏa tài khoản, tài sản Biên bản quyết định phong tỏa tài khoản, tài sản trong trường hợp này phải được giao ngay cho VKS cùng cấp
2.2 Quy định về biện pháp tạm giữ tài sản, giấy tờ của đương sự
Biện pháp tạm giữ tài sản, giấy tờ của đương sự được quy định tại Điều 68 LTHADS
và được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 62/2015/NĐ-CP BPBĐ THADS này bao gồm
02 biện pháp cụ thể, biện pháp tạm giữ tài sản và biện pháp tạm giữ giấy tờ của đương
sự5 Tùy theo từng trường hợp mà CHV có thể áp dụng đồng thời hoặc riêng biệt biện pháp tạm giữ tài sản hoặc tạm giữ giấy tờ, nhằm đảm bảo việc thi hành án đạt hiệu quả
Biện pháp tạm giữ tài sản của đương sự là biện pháp được tiến hành trên các động sản không phải đăng ký quyền sở hữu mà có liên quan đến việc thi hành án và đang được quản lý, sử dụng
Biện pháp tạm giữ giấy tờ của đương sự là biện pháp được tiến hành trên các động sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc bất động sản thông qua việc tạm giữ các giấy
tờ liên quan đến động sản, bất động sản mà các tài sản đó liên quan đến việc thi hành án
và đang được quản lý, sử dụng
2.2.1 Đối tượng bị áp dụng
Theo khoản 1 Điều 68 LTHADS, đối tượng bị áp dụng biện pháp tạm giữ tài sản, giấy tờ của đương sự là các tài sản, giấy tờ liên quan đến việc thi hành án mà đương sự,
tổ chức, cá nhân khác đang quản lý, sử dụng
Cụ thể, yếu tố “có liên quan đến việc thi hành án” của các tài sản, giấy tờ này khi
bị CHV đưa ra quyết định tạm giữ có thể bao gồm 03 trường hợp:6 (i) các tài sản, giấy
tờ được xác định một cách rõ ràng, cụ thể trong bản án, quyết định được thi hành là đối
5 Nguyễn Công Bình, Bùi Thị Huyền [et al], (2), (tlđd) trang 226
6 Phan Huy Hiếu, (2), (tlđd), trang 39
Trang 11tượng của nghĩa vụ thi hành án; (ii) các tài sản, giấy tờ đã được bản án, quyết định được thi hành tuyên kê biên, tạm giữ để đảm bảo thi hành một nghĩa vụ khác; và (iii) các tài sản, giấy tờ tuy không được tuyên, không được xác định trong bản án, quyết định được thi hành nhưng có căn cứ xác định tài sản, giấy tờ đó là của người thi hành án và có giá trị, có thể xử lý để đảm bảo người phải thi hành án thực hiện nghĩa vụ thi hành của mình
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng tạm giữ tài sản, giấy tờ chỉ là một biện pháp bảo toàn mang tính tạm thời được áp dụng đối với tài sản, giấy tờ đang được quản lý, sử dụng
Do đó, khi có căn cứ để xác định tài sản, giấy tờ mà người phải thi hành án hoặc người thứ ba đang giữ thuộc quyền sở hữu của người phải thi hành án thì BPBĐ này sẽ được chuyển đổi thành biện pháp thu giữ, kê biên tài sản, giấy tờ.7 Đây là tiền đề, cơ sở của việc cưỡng chế trả đồ vật cho người được thi hành án hoặc việc áp dụng biện pháp cưỡng chế thu giữ giấy tờ có giá, kê biên quyền sở hữu trí tuệ, kê biên phương tiện giao thông, cưỡng chế giao, trả giấy tờ của đương sự
Trên thực tế, ranh giới giữa tạm giữ tài sản, giấy tờ liên quan đến việc thi hành
án đang được quản lý, sử dụng với tư cách là một BPBĐ thi hành án với thu giữ tài sản, giấy tờ của người phải thi hành khi thực hiện việc cưỡng chế THADS cũng chưa thực
sự rõ nét
2.2.2 Quyền yêu cầu, quyền áp dụng, thẩm quyền và căn cứ áp dụng
Về quyền yêu cầu áp dụng biện pháp tạm giữ tài sản, giấy tờ của đương sự, theo quy định tại Điều 66 và Điều 68 LTHADS, CHV có quyền tự mình hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của đương sự áp dụng ngay BPBĐ nhằm ngăn chặn việc tẩu tán, huỷ hoại tài sản, trốn tránh việc thi hành án Như vậy, người có quyền yêu cầu áp dụng biện pháp tạm giữ tài sản, giấy tờ của đương sự chính là người được thi hành án và người phải thi hành án Thông thường, người được thi hành án là người đề nghị áp dụng biện pháp tạm giữ tài sản, giấy tờ để đảm bảo thi hành án8
Về thẩm quyền áp dụng biện pháp, bản thân CHV đang thực hiện nhiệm vụ thi hành án có quyền áp dụng biện pháp này khi có cơ sở cho rằng người phải thi hành án
có tài sản, giấy tờ có thể dùng để bảo đảm thi hành án và người đó có thể tẩu tán, hủy hoại tài sản đó nhằm trốn tránh nghĩa vụ thi hành án
Về căn cứ áp dụng biện pháp, theo quy định tại Điều 66 và Điều 68 LTHADS, có thể xác định căn cứ để áp dụng BPBĐ thi hành án này bao gồm các cơ sở sau: (i) các tài sản, giấy tờ đó có liên quan đến việc thi hành án; (ii) các tài sản, giấy tờ đó đang được đương sự, tổ chức, cá nhân khác đang quản lý, sử dụng; và (iii) có hành vi tẩu tán, hủy hoại tài sản, trốn tránh việc thi hành án hoặc có dấu hiệu thực hiện hành vi đó
7 Trần Anh Tuấn (2), (tlđd)
8 Nguyễn Thị Lệ Quyên (2021), Biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự và thực tiễn thực hiện, Trường Đại học
Luật Hà Nội, Luận văn Thạc sĩ Luật học