Để việc thi hành án được thuận lợi, biện pháp bảo đảm thi hành án được Chấp hành viên áp dụng đối với đối tượng là các tài sản, tài khoản, giấy tờ được cho là của người phải thi... Chấp
Trang 1BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
-
án dân sự Việt Nam hiện hành về biện pháp bảo đảm thi
hành án dân sự và nêu kiến nghị hoàn thiện pháp luật về
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 6
NỘI DUNG 6
1 Một số vấn đề lý luận về biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự 6
1.1 Khái niệm, đặc điểm về các biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự 6
1.1.1 Khái niệm các biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự 6
1.1.2 Đặc điểm của các biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự 6
1.2 Ý nghĩa của các biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự 7
2 Quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về các biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự 7
2.1 Biện pháp phong toả tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ 8
2.1.1 Khái niệm biện pháp phong toả tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ 8
2.1.2 Đối tượng bị áp dụng biện pháp phong toả tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ 9
2.1.3 Quyền yêu cầu, thẩm quyền áp dụng và căn cứ áp dụng biện pháp phong toả tài khoản, tài sản nơi gửi giữ 9
2.1.4 Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp phong toả tài khoản, tài sản nơi gửi giữ 10
2.2 Biện pháp tạm giữ tài sản, giấy tờ của đương sự 11
2.2.1 Khái niệm về biện pháp tạm giữ tài sản, giấy tờ của đương sự 11
2.2.2 Đối tượng bị áp dụng biện pháp tạm giữ tài sản, giấy tờ của đương sự 12
2.2.3 Quyền yêu cầu và căn cứ, thẩm quyền áp dụng biện pháp tạm giữ tài sản, giấy tờ 12
2.2.4 Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp tạm giữ giấy tờ, tài sản 12
2.3 Biện pháp tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản 13
2.3.1 Khái niệm về biện pháp tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản 13
2.3.3 Quyền yêu cầu, căn cứ và thẩm quyền áp dụng biện pháp tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản 14
2.3.4 Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản 15
3 Đánh giá việc thực hiện các biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự trên thực tế và kiến nghị hoàn thiện pháp luật 15
Trang 33.1 Đánh giá việc thực hiện các biện pháp bảo đảm thi hành án
dân sự trên thực tế 15 3.1.1 Đánh giá việc thực hiện biện pháp phong tỏa tài khoản,
tài sản ở nơi gửi giữ trên thực tế 16 3.1.2 Đánh giá việc thực hiện biện pháp tạm giữ tài sản, giấy
tờ của đương sự trên thực tế 17 3.1.3 Đánh giá việc thực hiện biện pháp tạm dừng việc đăng
ký, chuyển dịch, thay đổi hiện trạng tài sản trên thực t 19 3.2 Kiến nghị hoàn thiện pháp luật về các biện pháp bảo đảm
thi hành án dân sự 20 3.2.1 Kiến nghị đối với biện pháp phong tỏa tài khoản, tài sản
ở nơi gửi giữ 20 3.2.2 Kiến nghị đối với biện pháp tạm giữ tài sản, giấy tờ của
đương sự 21 3.2.3 Kiến nghị đối với biện pháp tạm dừng việc đăng ký,
chuyển dịch, thay đổi hiện trạng tài sản 22
KẾT LUẬN 22 TÀI LIỆU THAM KHẢO 23
Trang 4
MỞ ĐẦU
Thi hành án dân sự (THADS) là hoạt động đưa bản án, quyết định về dân
sự của Tòa án, Trọng tài thương mại, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh ra thi hành trên thực tế Biện pháp bảo đảm THADS được ví như là biện pháp khẩn cấp tạm thời của hoạt động THADS Xác định tầm quan trọng của công tác THADS,
từ khi thực hiện đường lối đổi mới đến nay, Đảng và Nhà nước ta đã đề ra nhiều chủ trương, chính sách về THADS Bên cạnh việc kế thừa, phát triển và pháp điển hóa các quy định về THADS, trên cơ sở nghiên cứu, khảo sát, đánh giá tình hình thực tiễn công tác THADS và tiếp thu có chọn lọc quy định của pháp luật về THADS của một số nước trên thế giới, Luật THADS đã quy định thêm nhiều nội dung mới, khắc phục được một số hạn chế, tồn tại so với các văn bản pháp luật THADS được ban hành trước, Luật THADS 2008 quy định đầy đủ, chi tiết và khoa học hơn các vấn đề về THADS, vì vậy đã điều chỉnh hiệu quả hơn các quan
hệ phát sinh trong THADS và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội hiện nay Tuy nhiên, sau hơn ba năm triển khai thực hiện, Luật THADS cũng đã bộc lộ những bất cập, đặt ra nhiều vấn đề cần được nghiên cứu, làm rõ thêm, trong
đó có quy định về biện pháp bảo đảm thi hành án Do đó, chúng em đã lựa chọn
đề tài số 4 để hoàn thành bài tập nhóm của mình
NỘI DUNG
1 Một số vấn đề lý luận về biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự 1.1 Khái niệm, đặc điểm về các biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự
1.1.1 Khái niệm các biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự
Biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự là biện pháp do chấp hành viên áp dụng trước khi áp dụng biện pháp cưỡng chế THADS, đặt tài sản của người phải thi hành án trong tình trạng bị hạn chế hoặc cấm sử dụng, định đoạt nhằm ngăn chặn người phải thi hành án tẩu tán, hủy hoại tài sản trốn tránh việc thi hành án
và đôn đốc người phải thi hành án tự nguyện thực hiện nghĩa vụ thi hành án của mình
1.1.2 Đặc điểm của các biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự
Thứ nhất, đối tượng bị áp dụng biện pháp bảo đảm THADS là tài sản, tài
khoản, giấy tờ, hành vi của người phải thi hành án đối với tài sản Để việc thi hành
án được thuận lợi, biện pháp bảo đảm thi hành án được Chấp hành viên áp dụng đối với đối tượng là các tài sản, tài khoản, giấy tờ được cho là của người phải thi
Trang 5hành án Tài sản đó có thể đang do người phải thi hành án hoặc do người khác chiếm giữ Chấp hành viên dựa trên những cơ sở kết quả xác minh hoặc những thông tin của người phải thi hành án cung cấp mà ra quyết định phong tỏa tài khoản, tạm giữ tài sản, giấy tờ hoặc yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền tạm dừng việc đăng ký, chuyển dịch, thay đổi hiện trạng về tài sản để bảo đảm việc thi hành án
Thứ hai, biện pháp bảo đảm THADS được áp dụng linh hoạt, tại nhiều thời
điểm, nhiều địa điểm khác nhau với trình tự, thủ tục linh hoạt, gọn nhẹ, ít tốn kém,
có thời gian áp dụng ngắn, có tác dụng thúc đẩy nhanh việc thi hành án nhằm ngăn chặn việc tẩu tán, hủy hoại, trốn tránh việc thi hành án
Thứ ba, biện pháp bảo đảm THADS khi được áp dụng chỉ đặt tài sản của
người phải thi hành án vào tình trạng bị hạn chế hoặc cấm sử dụng, định đoạt chứ chưa làm thay đổi, chuyển dịch về quyền sở hữu, sử dụng tài sản của chủ sở hữu, chủ sử dụng
1.2 Ý nghĩa của các biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự
Với vai trò đảm bảo điều kiện thi hành án của người phải thi hành án, các biện pháp bảo đảm THADS có ý nghĩa quan trọng đối với kết quả tổ chức thi hành các bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, đó là:
Thứ nhất, biện pháp bảo đảm THADS góp phần ngăn chặn người phải thi
hành án tẩu tán, hủy hoại tài sản, trốn tránh việc thi hành án Đảm bảo hiệu lực của bản án, quyết định, quyền và lợi ích hợp pháp của người được thi hành án và bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật
Thứ hai, đôn đốc người phải thi hành án tự nguyện thi hành nghĩa vụ của
mình, giúp nâng cao ý thức của đương sự, người có quyền, nghĩa vụ liên quan đến việc thi hành án, đồng thời góp phần đẩy nhanh quá trình thi hành án, giảm thiểu các chi phí phát sinh trong quá trình THADS
Thứ ba, việc áp dụng biện pháp bảo đảm THADS là tiền đề, cơ sở cho việc
áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự sau này Bảo đảm và nâng cao hiệu quả của việc THADS, góp phần bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đương
sự, người có quyền, nghĩa vụ liên quan
2 Quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về các biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự
Biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự lần đầu tiên được quy định ở nước
ta tại Pháp lệnh Thi hành án 2004 và tiếp tục được ghi nhận tại Luật Thi hành án
Trang 6dân sự năm 2008, do chấp hành viên tiến hành nhằm mục đích kịp thời ngăn chặn việc tẩu tán, hủy hoại tài sản, trốn tránh việc thi hành án của người phải thi hành
án, đảm bảo các bản án, quyết định của Tòa án và cơ quan có thẩm quyền được thi hành một cách triệt để và hiệu quả Đây là biện pháp pháp lý đặt tài sản của người phải thi hành án trong tình trạng bị hạn chế hoặc cấm sử dụng định đoạt nhằm ngăn chặn việc người phải thi hành án tẩu tán, định đoạt tài sản trốn tránh việc thi hành án và đôn đốc họ từ nguyên thực hiện nghĩa vụ thi hành án của mình
do chấp hành viên áp dụng trước khi áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự
Biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự được đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế Nhà nước do chấp hành viên áp dụng trên tài sản của người phải thi hành án nhưng tính chất cưỡng chế ở các mức độ khác nhau Việc áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án được quy định tại Điều 66 Luật Thi hành án dân
sự năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014 (sau đây gọi là Luật Thi hành án dân sự)
và hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 13 Nghị định 62/2015/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 33/2020/NĐ-CP
Như vậy các biện pháp bảo đảm thi hành án bao gồm: (i) Biện pháp phong tỏa tài khoản, tài sản nơi gửi giữ; (ii) Biện pháp tạm giữ tài sản, giấy tờ và (iii) Biện pháp tạm dừng việc đăng ký, chuyển dịch, thay đổi hiện trạng về tài sản Các biện pháp này lần lượt được quy định tại Điều 67, 68, 69 Luật Thi hành án dân
sự
2.1 Biện pháp phong toả tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ
2.1.1 Khái niệm biện pháp phong toả tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ
Biện pháp phong toả tài khoản là biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự được chấp hành viên áp dụng trong trường hợp người phải thi hành án phải thi hành nghĩa vụ trả tiền và họ có tiền gửi trong tài khoản tại ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác Việc áp dụng biện pháp phong toả tài khoản nhằm cô lập, đặt tài khoản của người phải thi hành án trong tình trạng bị phong toả, không thể sử dụng được, ngăn chặn việc tẩu tán tiền trong tài khoản Từ việc áp dụng biện pháp bảo đảm này có thể chuyển thành việc áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án để thi hành án dân sự khấu trừ tiền trong tài khoản của người phải thi hành án để thi hành án nghĩa vụ trả tiền của người phải thi hành án
Biện pháp phong toả tài sản ở nơi gửi giữ là biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự được chấp hành viên áp dụng trong trường hợp người phải thi hành án phải
Trang 7thi hành nghĩa vụ trả tiền hoặc trả tài sản và họ có tài sản đang gửi giữ Việc áp dụng biện pháp phong toả tài sản ở nơi gửi giữ nhằm ngăn chặn việc tẩu tán tài sản đang gửi giữ Từ việc áp dụng biện pháp bảo đảm này có thể chuyển thành việc áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự kê biên, xử lí tài sản của người phải thi hành án để thi hành án nghĩa vụ trả tiền của người phải thi hành án hoặc buộc họ trả tài sản cho người được thi hành án.Quy định đảm bảo tỷ lệ nữ thích đáng là đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trong danh sách bầu cử chính thức thực chất là luật hóa một chỉ tiêu cần đạt được trong thực
tế để dẫn tới sự cân bằng giới trong lĩnh vực chính trị, để phụ nữ có cơ hội thực hiện quyền lực của mình một cách hiện hữu trong cơ quan quyền lực nhà nước các cấp1
2.1.2 Đối tượng bị áp dụng biện pháp phong toả tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ
Theo khoản 1 Điều 67 Luật Thi hành án dân sự, đối tượng bị áp dụng biện pháp phong toả tài khoản, tài sản nơi gửi giữ là tài khoản, tài sản của người phải thi hành án khi có đủ căn cứ xác định được người phải thi hành án có tài khoản tại ngân hàng, kho bạc nhà nước, tổ chức tín dụng, công ty tài chính hay có tài sản
ở nơi gửi giữ
Việc xác minh đối tượng bị áp dụng biện pháp phong toả tài khoản, tài sản
ở nơi gửi giữ là hết sức quan trọng, bởi nếu có sự nhầm lẫn về chủ tài khoản bị phong toả hoặc tài sản ở nơi gửi giữ mà gây ra thiệt hại thì không chỉ việc thi hành
án không đạt được hiệu quả mà Chấp hành viên (trong trường hợp chủ động ra quyết định áp dụng biện pháp phong toả tài khoản, tài sản tại nơi gửi giữ) hoặc đương sự (trong trường hợp là người yêu cầu áp dụng biện pháp phong toả tài khoản, tài sản tại nơi gửi giữ) còn phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại2
2.1.3 Quyền yêu cầu, thẩm quyền áp dụng và căn cứ áp dụng biện pháp phong toả tài khoản, tài sản nơi gửi giữ
Theo quy định tại Điều 66, Điều 67 Luật Thi hành án dân sự thì việc áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản, tài sản nơi gửi giữ được Chấp hành viên tự mình áp dụng hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của người được thi hành án Tuy nhiên, để thực hiện được biện pháp này, cần đáp ứng được hai điều kiện cụ thể sau đây:
1 Giáo trình Luật Thi hành án dân sự, Trường Đại học Luật Hà Nội, 2019
2 Xem Khoản 2 Điều 66 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014
Trang 8Thứ nhất, về điều kiện cần: khi người phải thi hành án có tài khoản tại ngân hàng, kho bạc hoặc các tổ chức tín dụng khác và tài khoản đó có số dư để đảm bảo thi hành án hay là có tài sản tại nơi gửi giữ
Thứ hai, về điều kiện đủ: khi người được thi hành án nhận thấy cần ngăn chặn việc tẩu tán tiền trong tài khoản đó hoặc tài sản nơi gửi giữ và có văn bản đề nghị hoặc Chấp hành viên tự mình phát hiện ra thông tin về tài khoản, tài sản nơi gửi giữ và nhận thấy cần phải ra quyết định phong
2.1.4 Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp phong toả tài khoản, tài sản nơi gửi giữ
Về cơ bản trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp này được thực hiện theo các bước như sau:
Bước 1: Thu thập thông tin về tài khoản của người phải thi hành án tại ngân
hàng, tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước hay tài sản ở nơi gửi giữ của người phải thi hành án
Thực tế cho thấy rằng thông tin về tài khoản của người phải thi hành án được xác định từ nhiều nguồn khác nhau, có thể do kết quả xác minh, thu thập trực tiếp của Chấp hành viên hoặc do người được thi hành án có yêu cầu áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản của người phải thi hành án cung cấp bằng văn bản Chấp hành viên cũng có thể tiến hành việc thu thập thông tin về tài khoản, tài sản nơi gửi giữ của người phải thi hành án thông qua việc phát hành văn bản yêu cầu cung cấp thông tin hoặc xác minh trực tiếp đối với các cơ quan, tổ chức nơi người phải thi hành án mở tài khoản, nơi gửi giữ tài sản
Bước 2: Ra quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm phong toả tài khoản, tài
sản ở nơi gửi giữ và giao quyết định áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ
Việc áp dụng biện pháp phong toả tài khoản, tài sản nơi gửi giữ được Chấp hành viên thể hiện bằng hình thức ban hành quyết định Trên cơ sở thông tin được xác minh, cung cấp thì quyết định phong toả tài khoản, tài sản nơi gửi giữ của Chấp hành viên phải xác định rõ số tiền, tài sản bị phong toả3
Bên cạnh đó, Chấp hành viên giao quyết định phong toả tài khoản, tài sản nơi gửi giữ cho người đại diện theo pháp luật của Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý tài khoản, tài sản nơi gửi giữ hoặc
3 Xem khoản 2 Điều 67 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014
Trang 9người có trách nhiệm nhận văn bản của cơ quan, tổ chức đó và lập biên bản về việc giao quyết định
Bước 3: Tống đạt quyết định áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản, tài
sản ở nơi gửi giữ
Quyết định phong toả tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ phát sinh hiệu lực ngay sau khi giao cho cơ quan, tổ chức đang quản lý tài khoản, nơi gửi giữ tài sản
Do đó, kể từ thời điểm nhận được quyết định, tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý tài khoản, tài sản phải thực hiện ngay yêu cầu của Chấp hành viên
về phong toả tài khoản, tài sản Thời hạn áp dụng biện pháp phong toả tài khoản, tài sản nơi gửi giữ được quy định tại khoản 3 Điều 67 Luật Thi hành án dân sự Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ra quyết định phong toả tài khoản, tài sản nơi gửi giữ, Chấp hành viên phải áp dụng biện pháp cưỡng chế hoặc ra quyết định chấm dứt việc phong toả theo quy định của pháp luật Số tiền, tài khoản khấu trừ không được vượt quá nghĩa vụ thi hành án và chi phí cưỡng chế thi hành án cần thiết
2.2 Biện pháp tạm giữ tài sản, giấy tờ của đương sự
2.2.1 Khái niệm về biện pháp tạm giữ tài sản, giấy tờ của đương sự
Tạm giữ tài sản của đương sự là biện pháp bảo đảm thi hành án được tiến hành trên các động sản mà người phải thi hành án đang quản lý, sử dụng dưới phương thức tạm giữ tài sản, đặt những động sản này trong tình trạng bị hạn chế quyền sử dụng, định đoạt nhằm ngăn chặn người phải thi hành án tẩu tán, định đoạt tài sản, trốn tránh việc thi hành án Biện pháp này sau đó sẽ chuyển đổi thành biện pháp kê biên, bán đấu giá nếu người phải thi hành án không tự nguyện thi hành án và đã xác định được tài sản bị tạm giữ đó thuộc sở hữu của người phải thi hành án
Tạm giữ giấy tờ của đương sự là biện pháp bảo đảm thi hành án được tiến hành trên các động sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc bất động sản thông qua việc tạm giữ các giấy tờ liên quan đến động sản, bất động sản mà người phải thi hành án đang quản lý, sử dụng Biện pháp này là tiền đề, cơ sở cho việc thực hiện biện pháp cưỡng chế thu giữ giấy tờ có giá, kê biên quyền sở hữu trí tuệ, kê biên phương tiện giao thông, cưỡng chế trả giấy tờ nếu xác định được các tài sản, giấy
tờ bị tạm giữ thuộc sở hữu của người phải thi hành án Như vậy, biện pháp tạm giữ giấy tờ của đương sự có thể được tiến hành trên các động sản phải đăng ký quyền sở hữu của người phải thi hành án
Trang 102.2.2 Đối tượng bị áp dụng biện pháp tạm giữ tài sản, giấy tờ của đương
sự
Thứ nhất, tài sản, giấy tờ được xác định một cách rõ ràng, cụ thể trong bản
án, quyết định được thi hành là đối tượng của nghĩa vụ thi hành án (ví dụ như người phải thi hành án có nghĩa vụ phải trả lại tài sản, giấy tờ đó cho người được thi hành án)
Thứ hai, tài sản, giấy tờ mà trước đó đã được bản án, quyết định được thì hành tuyên kê biên, tạm giữ để đảm bảo thi hành một nghĩa vụ khác Các tài sản, giấy tờ này sẽ bị xử lý để đảm bảo thi hành khoản nghĩa vụ mà bản án, quyết định
đã tuyên trong trường hợp mà người phải thi hành án không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự của mình trong THADS
Thứ ba, tài sản, giấy tờ tuy không được tuyên, không được xác định trong bản án, quyết định được thi hành Nhưng trong trường hợp người phải thi hành án nhưng lại không tự nguyện thi hành thì những giấy tờ trên sẽ có thể
2.2.3 Quyền yêu cầu và căn cứ, thẩm quyền áp dụng biện pháp tạm giữ tài sản, giấy tờ
Về quyền yêu cầu áp dụng: Chấp hành viên áp dụng biện pháp tạm giữ tài sản, giấy tờ được áp dụng theo yêu cầu bằng văn bản của người được thi hành án Ngoài ra, Chấp hành viên có trách nhiệm tự mình áp dụng biện pháp này khi có căn cứ cho rằng người phải thi hành án có tài sản, giấy tờ có thể dùng để đảm bảo thi hành án và người đó có thể tẩu tán, hủy hoại tài sản đó nhằm trốn tránh nghĩa
vụ thi hành án
Về căn cứ, thẩm quyền áp dụng: Việc áp dụng biện pháp tạm giữ tài sản, giấy tờ được thực hiện khi Chấp hành viên hoặc người được thi hành án phát hiện người phải thi hành án đang quản lý, sử dụng tài sản, giấy tờ mà tài sản, giấy tờ
đó có thể dùng để đảm bảo THADS theo quy định của pháp luật và khi đương sự
có hành vi tẩu tán, hủy hoại tài sản, trốn tránh việc thi hành án hoặc có dấu hiệu thực hiện hành vi đó Căn cứ theo quy định của pháp luật thì về cơ bản, biện pháp này hầu hết do Chấp hành viên tự mình quyết định áp dụng để đảm bảo tính nhanh chóng, kịp thời mà không cần đợi hoặc không cần thực hiện việc thông báo để đương sự thực hiện quyền yêu cầu của mình
2.2.4 Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp tạm giữ giấy tờ, tài sản