1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích, đánh giá các quy định của pháp luật thi hành án dân sự việt nam hiện hành về biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự và nêu kiến nghị hoàn thiện pháp luật về vấn đề này

18 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích, Đánh Giá Các Quy Định Của Pháp Luật Thi Hành Án Dân Sự Việt Nam Hiện Hành Về Biện Pháp Bảo Đảm Thi Hành Án Dân Sự Và Nêu Kiến Nghị Hoàn Thiện Pháp Luật Về Vấn Đề Này
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Thi Hành Án Dân Sự
Thể loại bài tập nhóm
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 Như vậy, biện pháp đảm bảo thi hành án dân sự là biện pháp pháp lí đặt tài sản của người phải thi hành án trong tình trạng hạn chế hoặc cấm sử dụng, định đoạt nhằm ngăn chặn việc ngườ

Trang 1

BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

BÀI TẬP NHÓM

MÔN:

THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Phân tích, đánh giá các quy định của pháp luật Thi hành

án dân sự Việt Nam hiện hành về biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự và nêu kiến nghị hoàn thiện pháp luật về

vấn đề này?

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 1

1 Khái niệm, đặc điểm và những nội dung cơ bản của biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự 1

1.1 Khái niệm biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự 1

1.2 Đặc điểm biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự 2

1.3 Ý nghĩa của biện pháp đảm bảo thi hành án dân sự 3

2 Nội dung quy định pháp luật hiện hành về biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự 3

2.1 Biện pháp phong tỏa tài khoản, tài sản nơi gửi giữ 3

2.2 Biện pháp tạm giữ tài sản, giấy tờ của đương sự 5

2.3 Biện pháp tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, thay đổi hiện trạng tài sản 6

3 Thực tiễn các quy định pháp luật về biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự 7

3.1 Thực tiễn thực hiện biện pháp phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ 7

3.2 Thực tiễn thực hiện biện pháp tạm giữ tài sản, giấy tờ trong thi hành án dân sự 10

3.3 Thực tiễn thực hiện biện pháp tạm dừng việc đăng ký, chuyển dịch thay đổi hiện trạng về tài sản 13

4 Kiến nghị hoàn thiện pháp luật để nâng cao chất lượng thi hành án dân sự 14

KẾT LUẬN 15

TÀI LIỆU THAM KHẢO 16

Trang 3

MỞ ĐẦU

Thi hành án dân sự là hoạt động đưa bản án, quyết định về dân sự của Tòa án, Trọng tài thương mại, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh ra thi hành trên thực tế THADS bảo đảm cho bản án, quyết định của Tòa án được chấp hành, góp phần bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật và pháp chế xã hội chủ nghĩa; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân và lợi ích của nhà nước, góp phần giữ vững ổn định chính

trị-xã hội, tăng cường hiệu lực, hiệu quả của bộ máy nhà nước Trong những năm qua Đảng, Nhà nước ta đã quan tâm ban hành nhiều chủ trương, chính sách và pháp luật, cũng như

hỗ trợ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho công tác thi hành án dân sự như Pháp lệnh thi hành án dân sự năm 1989, Pháp lệnh thi hành án dân sự năm 1993, Pháp lệnh thi hành

án dân sự năm 2004 Đặc biệt, ngày 14/11/2008, Quốc hội nước ta thông qua Luật thi hành án dân sự, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2009 Luật thi hành án dân sự 2008 sửa đổi bổ sung 2014 được ban hành có nhiều nội dung mới, phù hợp với yêu cầu cải cách tư pháp, đồng thời đáp ứng đòi hỏi cấp thiết của thực tiễn công tác thi hành án trong giai đoạn hiện nay Một trong các thay đổi giúp Luật thi hành án dân sự phát huy được vai trò của mình đó là quy định thêm các biện pháp bảo đảm, các biện pháp bảo đảm thi hành án luôn giữ một vai trò hết sức quan trọng Vậy biện pháp bảo đảm là gì? Được chấp hành viên áp dụng theo trình tự, thủ tục như thế nào theo luật định? Thực tiễn áp dụng biện pháp đảm bảo như thế nào? Biện pháp đảm bảo còn có những bất cập nào khi

áp dụng vào thực tiễn? Để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này, nhóm 04 đã quyết định lựa

chọn đề tài: “Phân tích, đánh giá các quy định của pháp luật Thi hành án dân sự Việt

Nam hiện hành về biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự và nêu kiến nghị hoàn thiện pháp luật về vấn đề này”

NỘI DUNG

1 Khái niệm, đặc điểm và những nội dung cơ bản của biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự

1.1 Khái niệm biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự

Trong quá trình tổ chức thi hành án dân sự, người được thi hành án có thể yêu cầu

cơ quan thi hành án dân sự áp dụng những biện pháp mang tính quyền lực nhà nước, đặt tài sản của người phải thi hành án trong tình trạng bị hạn chế quyền sử dụng, định đoạt nhằm ngăn chặn việc tẩu tán, định đoạt tài sản để trốn tránh việc thi hành án Những biện pháp này có tính chất bảo toàn tình trạng tài sàn, đôn đốc người phải thi hành án tự nguyện thi hành nghĩa vụ thi hành án của họ, bảo đảm hiệu quả của việc thi hành án dân

sự nên được gọi là biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự

Trang 4

2

Như vậy, biện pháp đảm bảo thi hành án dân sự là biện pháp pháp lí đặt tài sản của người phải thi hành án trong tình trạng hạn chế hoặc cấm sử dụng, định đoạt nhằm ngăn chặn việc người phải thi hành án tẩu tán, định đoạt tài sản trốn tránh việc thi hành án và đôn đốc họ tự nguyện thực hiện nghĩa vụ thi hành án của mình do chấp hành viên áp dụng trước khi áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự.1

1.2 Đặc điểm biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự

Biện pháp bảo đảm THADS có các đặc điểm cơ bản như sau:

- Đối tượng bị áp dụng biện pháp bảo THADS là tài sản

- Biện pháp bảo đảm THADS được áp dụng linh hoạt, tại nhiều thời điểm, nhiều địa điểm khác nhau trong quá trình thi hành án nhằm ngăn chặn việc tẩu tán, hủy hoại, trốn tránh việc thi hành án

- Biện pháp bảo đảm THADS có thể được áp dụng ngay tại thời điểm ra quyết định thi hành án và trong thời hạn tự nguyện thi hành án và cũng có thể được áp dụng tại thời điểm trước hoặc trong quá trình cưỡng chế thi hành án nếu xét thấy cần phải ngăn chặn ngay hành vi tẩu tán, hủy hoại tài sản hoặc trốn tránh việc thi hành án của đương sự

- Biện pháp bảo đảm THADS có thể được Chấp hành viên áp dụng trong trường hợp ủy thác thi hành nghĩa vụ liên đới

- Biện pháp bảo đảm THADS được thực hiện với trình tự, thủ tục linh hoạt, gọn nhẹ, ít tốn kém, có thời gian áp dụng ngắn, có tác dụng thúc đẩy nhanh việc thi hành án

- Biện pháp bảo đảm THADS khi được áp dụng chưa làm thay đổi, chuyển dịch

về quyền sở hữu, sử dụng tài sản của chủ sở hữu, chủ sử dụng

- Khi áp dụng biện pháp bảo đảm THADS, Chấp hành viên không bắt buộc phải thực hiện việc xác minh và thông báo trước cho đương sự

- Biện pháp bảo đảm THADS có thể được Chấp hành viên tự mình ra quyết định

áp dụng hoặc theo yêu cầu của đương sự và người yêu cầu phải chịu trách nhiệm về việc

áp dụng

- Việc áp dụng biện pháp bảo đảm THADS được thể hiện thông qua việc ban hành quyết định của Chấp hành viên

- Khiếu nại đối với quyết định áp dụng biện pháp bảo THADS được giải quyết một lần và có hiệu lực thi hành

1 Giáo trình Luật Thi hành án dân sự Việt Nam /Trường Đại học Luật Hà Nội ; Chủ biên: Nguyễn Công Bình, Bùi Thị Huyền ; Nguyễn Triều Dương…Tr221

Trang 5

1.3 Ý nghĩa của biện pháp đảm bảo thi hành án dân sự

Thứ nhất, ngăn chặn người phải thi hành án tẩu tán, huỷ hoại tài sản, trốn tránh việc thi hành án nên bảo đảm được hiệu lực của bản án, quyết định, quyền, lợi ích hợp pháp của người được thi hành án và bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật

Thứ hai, đốc thúc người phải thi hành án tự nguyện thi hành nghĩa vụ của mình Bởi vì, khi đã bị áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án thì tài sản của người phải thi hành án đã bị đặt trong tình trạng bị hạn chế hoặc bị cấm sử dụng, định đoạt Do vậy, họ không thể tẩu tán, huỷ hoại tài sản hoặc trốn tránh việc thi hành án và giải pháp có lợi hơn cả đối với họ là tự nguyện thi hành các nghĩa vụ của mình đã được xác định trong bản án, quyết định được đưa ra thi hành

Thứ ba, việc áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự là tiền đề, cơ sở cho việc áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự sau này, bảo đảm hiệu quả của việc thi hành án dân sự Sau khi bị áp dụng các biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự nếu người phải thi hành án không tự nguyện thi hành thì cơ quan thi hành án dân sự sẽ

áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự nhằm buộc người thi hành án phải thực hiện các nghĩa vụ của họ Các tài sản của người phải thi hành án đã bị đặt trong tình trạng bị hạn chế quyền sử dụng, định đoạt hoặc bị cấm định đoạt trước đây sẽ được

xử lí để thi hành án

2 Nội dung quy định pháp luật hiện hành về biện pháp bảo đảm thi hành án dân

sự

2.1 Biện pháp phong tỏa tài khoản, tài sản nơi gửi giữ

Biện pháp phong tỏa tài khoản, tài sản nơi gửi giữ được ghi nhận tại Điều 67 LTHADS năm 2014 và Điều 20 Nghị định 62/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của LTHADS

Cơ quan tiến hành tố tụng áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản, tài sản với mục đích hạn chế quyền sử dụng, định đoạt tài sản, tài khoản của người phải thi hành án nhằm ngăn chặn việc tẩu tán, định đoạt tài sản để trốn tránh việc thi hành án Bằng việc

áp dụng biện pháp này, cơ quan có thẩm quyền bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự và là tiền đề cho việc áp dụng biện pháp khấu trừ tiền trong tài khoản của người phải thi hành án

2.1.1 Đối tượng bị áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản tài sản nơi gửi giữ

Biện pháp phong tỏa tài khoản được áp dụng đối với tài khoản của người phải thi hành án khi có đủ căn cứ xác định được người phải thi hành án có tài khoản tại ngân hàng, kho bạc nhà nước hoặc tổ chức tín dụng, tài chính

Trang 6

4

Bên cạnh đó, biện pháp phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ là biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự được Chấp hành viên áp dụng trong trường hợp người phải thi hành nghĩa vụ trả tiền hoặc trả tài sản và họ có tài sản đang gửi giữ

Quy định về biện pháp phong tỏa tài sản nơi gửi giữ xuất phát từ tình huống thực tiễn, nhiều trường hợp người phải thi hành án có tài sản không phải là tiền mà còn các loại tài sản như kim quý, đá quý,… đang giữ giữ người khác (có thể là ngân hàng hoặc bên khác,…)

Việc xác định đối tượng bị áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ là hết sức quan trọng bởi vì nếu có sự nhầm lẫn về đối tượng thì không chỉ việc thi hành án không đạt được hiệu quả mà Chấp hành viên hoặc đương sự còn phải chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật

2.1.2 Quyền yêu cầu, thẩm quyền áp dụng và căn cứ áp dụng

Theo quy định tại Điều 66, Điều 67 Luật THADS thì việc áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản được Chấp hành viên tự mình áp dụng hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của người được thi hành án Cụ thể:

Về quyền yêu cầu áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản: trong thực tế nhiều trường hợp chấp hành viên không thể nắm được thông tin về tài khoản của người phải thi hành án nhưng vì hành vi che dấu tinh xảo của người phải thi hành án mà dẫn tới không thể thi hành án được Do đó luật thi hành án dân sự quy định người được thi hành

án chủ động thực hiện việc cung cấp thông tin, đề nghị áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản có quý nghĩa rất quan trọng

Về thẩm quyền áp dụng, ngoài yêu cầu của người được thi hành án, luật cũng quy định về trách nhiệm của Chấp hành viên trong việc tự mình áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản của người phải thi hành án vì Chấp hành viên là người có nhiều thuận lợi trong việc tiếp cận các thông tin về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án

2.1.3 Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản

Về cơ bản trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp này được thực hiện theo các bước: Bước 1: Thu thập thông tin về tài khoản, tài sản gửi giữ của người phải thi hành án Bước 2: Ra quyết định áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ Bước 3: Tống đạt quyết định áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ

Bước 4: Thực hiện quyết định áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản, tải sản ở nơi gửi giữ

Trang 7

2.2 Biện pháp tạm giữ tài sản, giấy tờ của đương sự

Biện pháp tạm giữ tài sản, giấy tờ của đương sự được quy định tại Điều 68 LTHADS năm 2014 và hướng dẫn chi tiết tại Điều 18 Nghị định 62/2015/NĐ-CP

Biện pháp này hoàn toàn mới được quy định tại Luật THADS, xuất phát từ nhu cầu thực tiễn hoạt động THADS, nhằm tạo điều kiện một cách tốt nhất để Chấp hành viên thực hiện nhiệm vụ của mình

2.2.1 Đối tượng bị áp dụng biện pháp tạm giữ tài sản, giấy tờ

Điều 68 của Luật THADS quy định về việc tạm giữ tài sản, giấy tờ mà đương sự đang quản lý, sử dụng Tạm giữ tài sản là biện pháp được thực hiện trên các động sản của người phải thi hành án, đặt các động sản này trong tình trạng bị hạn chế quyền sử dụng, định đoạt Tạm giữ giấy tờ là biện pháp được thực hiện trên các động sản đã phải đăng ký quyền sở hữu, giấy tờ có giá hoặc bất động sản của người phải thi hành án

Như vậy, tài sản, giấy tờ của đương sự bị Chấp hành viên ra quyết định tạm giữ

có thể bao gồm 03 loại sau đây:

- Loại tài sản, giấy tờ được xác định một cách rõ ràng, cụ thể trong bản án, quyết định là đối tượng của nghĩa vụ thi hành án, liên quan đến việc thi hành án (ví dụ như nghĩa vụ trả lại tài sản, giấy tờ đó cho người được thi hành án)

- Loại tài sản, giấy tờ đã được bản án, quyết định được thi hành tuyên kê biên để đảm bảo thi hành án

- Loại tài sản, giấy tờ không được tuyên, không được xác định trong bản án, quyết định được thi hành nhưng có thể kê biên, xử lý để đảm bảo nghĩa vụ thanh toán

2.2.2 Quyền yêu cầu và căn cứ, thẩm quyền áp dụng

- Về quyền yêu cầu áp dụng biện pháp tạm giữ tài sản, giấy tờ

Điều 66 và Điều 68 Luật THADS quy định Chấp hành viên áp dụng biện pháp tạm giữ tài sản, giấy tờ theo yêu cầu bằng văn bản của người được thi hành án Ngoài

ra, Chấp hành viên có trách nhiệm tự mình áp dụng biện pháp này khi có căn cứ

- Về căn cứ áp dụng biện pháp tạm giữ tài sản, giấy tờ

Thứ nhất, phát hiện người phải thi hành án đang quản lý, sử dụng tài sản, giấy tờ

mà tài sản, giấy tờ đó có thể dùng để đảm bảo THADS theo quy định của pháp luật

Thứ hai, đương sự có hành vi tẩu tán, hủy hoại tài sản, trộn tránh việc thi hành

án hoặc có dấu hiệu thực hiện hành vi đó

2.2.3 Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp tạm giữ giấy tờ, tài sản

Việc Chấp hành viên áp dụng biện pháp tạm giữ tài sản, giấy tờ của đương sự được thực hiện theo các bước sau đây:

Trang 8

6

Bước 1: Lập biên bản về việc tạm giữ tài sản giấy tờ

Bước 2: Ra quyết định tạm giữ tài sản, giấy tờ

Bước 3: Giao bảo quản tài sản, giấy tờ bị tạm giữ

2.3 Biện pháp tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, thay đổi hiện trạng tài sản

Căn cứ Điều 69 LTHADS năm 2014 và hướng dẫn chi tiết tại Điều 19 Nghị định 62/2015/NĐ-CP, tạm dừng việc đăng ký, chuyển dịch, thay đổi hiện trạng về tài sản là một trong số các biện pháp bảo đảm thi hành án, xuất phát từ thực tiễn công tác thi hành

án dân sự, đã được Chấp hành viên vận dụng thực hiện trước khi được chính thức quy định trong luật

2.3.1 Đối tượng bị áp dụng biện pháp tạm dừng việc đăng ký, chuyển dịch, thay đổi hiện trạng tài sản

Qua nội dung quy định tại Điều 69 Luật THADS cho thấy đối tượng tài sản bị áp dụng biện pháp tạm dừng việc đăng ký, chuyển dịch, thay đổi hiện trạng tài sản là: (i)bất động sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng của người thi hành án (ii) động sản thuộc diện phải đăng kí quyền sở hữu, sử dụng tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền và thuộc quyền

sở hữu, sử dụng của người phải thi hành án

2.3.2 Quyền yêu cầu, căn cứ và thẩm quyền áp dụng biện pháp tạm dừng việc đăng

ký, chuyển dịch, thay đổi hiện trạng tài sản

- Về căn cứ áp dụng biện pháp tạm dừng việc đăng ký, chuyển dịch, thay đổi hiện trạng

Căn cứ Điều 69 LTHADS năm 2014 và hướng dẫn chi tiết tại Điều 19 Nghị định 62/2015/NĐ-CP, tạm dừng việc đăng ký, chuyển dịch, thay đổi hiện trạng về tài sản là một trong số các biện pháp bảo đảm thi hành án Cụ thể:

Tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản của người phải thi hành án được áp dụng với hai nhóm:

(i) Các động sản phải đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền và thuộc quyền sở hữu của người phải thi hành án;

(ii) Các bất động sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng của người phải thi hành án Căn cứ áp dụng biện pháp tạm dừng việc đăng ký, chuyển dịch, thay đổi hiện trạng

về tài sản phải đảm bảo có đủ hai điều kiện là:

Thứ nhất, người phải thi hành án có tài sản thuộc đối tượng tài sản áp dụng biện pháp tạm dừng việc đăng ký, chuyển dịch, thay đổi hiện trạng tài sản

Thứ hai, khi Chấp hành viên phát hiện đương sự đang có hành vi chuyển quyền sở hữu, sử dụng, tẩu tán, hủy hoại, thay đổi hiện trạng tài sản hoặc họ có dấu hiệu thực hiện

Trang 9

hành vi đó nên cần phải ngăn chặn

- Về thẩm quyền áp dụng biện pháp tạm dừng việc đăng ký, chuyển dịch, thay đổi hiện trạng về tài sản

Trường hợp cần ngăn chặn hoặc phát hiện đương sự có hành vi chuyển quyền sở hữu, sử dụng, tẩu tán, hủy hoại, thay đổi hiện trạng theo Điều 66 và Điều 69 Luật THADS đối với tài sản mà mà việc chuyển dịch quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản

đó phải thực hiện việc đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì Chấp hành viên

tự mình hoặc theo yêu cầu của người được thi hành án có quyền ra quyết định tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản của người phải thi hành án

2.3.3 Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản

Một là, xác định thông tin về tài sản và dấu hiệu của hành vi chuyển quyền sở hữu, sử dụng, tẩu tán đối với tài sản của người phải thi hành án

Hai là ra quyết định áp dụng biện pháp tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản

Ba là, áp dụng quyết định tạm dừng việc đăng ký , chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản

- Nếu có căn cứ xác định tài sản không thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của người phải thi hành án hoặc người phải thi hành án đã thực hiện xong nghĩa vụ thi hành

án, thì phải ra quyết định chấm dứt việc áp dụng biện pháp bảo đảm này

Như vậy, các quy định về biện pháp bảo đảm THADS của pháp luật về THADS

là tương đối đầy đủ và chi tiết, giúp cho Chấp hành viên có thêm nhiều giải pháp để tổ chức việc thi hành án có hiệu quả, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự Việc quy định áp dụng biện pháp bảo đảm THADS theo hướng mở rộng quyền chủ động yêu cầu của đương sự và quyền tự quyết định áp dụng của Chấp hành viên đã giúp cho đương sự bảo vệ được quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong thi hành án và giúp cho Chấp hành viên xử lý nhanh chóng những tình huống phát sinh trong quá trình tổ chức thi hành án

3 Thực tiễn các quy định pháp luật về biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự 3.1 Thực tiễn thực hiện biện pháp phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ

Thực tế đã chứng minh, việc áp dụng biện pháp bảo đảm có ý nghĩa rất lớn trong việc ngăn chặn việc tẩu tán, hủy hoại tài sản, trốn tránh việc thi hành án Biện pháp bảo đảm có thể do đương sự có đơn yêu cầu chấp hành viên áp dụng hoặc do chấp hành viên

Trang 10

8

tự mình quyết định áp dụng Sở dĩ Chấp hành viên luôn lựa chọn áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản của người phải thi hành án là bởi vì trình tự, thủ tục áp dụng đơn giản, nhanh chóng, thuận lợi và đưa đến kết quả tốt nhất so với các biện pháp khác Tuy nhiên, việc áp dụng biện pháp này trong thực tiễn cũng đã phát sinh một số hạn chế, bất cập sau:

Thứ nhất, Luật THADS và các văn bản hướng dẫn thi hành mới chỉ quy định một

cách chung chung về căn cứ để áp dụng biện pháp này là để "ngăn chặn việc tẩu tán tiền

trong tài khoản" mà chưa có quy định cụ thể về các hành vi như thế nào là hành vi tẩu

tán tiền trong tài khoản và hành vi nào là hành vi thực hiện giao dịch bình thường thông qua tài khoản trong quá trình sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng của người phải thi hành

án Từ đó nảy sinh các quan điểm xử lý khác nhau giữa Chấp hành viên, đương sự và tổ chức tín dụng về các hành vi này

Thứ hai, hiện nay pháp luật chưa có cơ chế cụ thể để hỗ trợ cho người được thi hành án thực hiện việc xác minh thông tin về tài khoản của người phải thi hành án Luật Thi hành án dân sự đã trao quyền cho đương sự (thường là người được thi hành án) được chủ động cung cấp thông tin và yêu cầu Chấp hành viên áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản của người phải thi hành án Tuy nhiên, chưa có quy định của pháp luật tạo cơ

sở pháp lý và cơ chế để đương sự tự mình xác minh, thu thập thông tin về tài khoản của người phải thi hành án Để thu thập được các thông tin về tài khoản của người phải thi hành án tại các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng thì người được thi hành án thường phải đối mặt với rất nhiều khó khăn và hầu hết không đạt được kết quả Trên thực tế, có rất nhiều trường hợp, do thu thập thiếu thông tin hoặc thông tin không chính xác, đầy đủ; Chấp hành viên ra quyết định phong tỏa không đúng đối tượng, gây ra thiệt hại lớn

Trong trường hợp, tài sản bị yêu cầu phong tỏa là tài sản không thể phân chia được và tài sản này có giá trị lớn hơn nghĩa vụ tài sản mà người phải thi hành án phải thực hiện; mặc dù yêu cầu phong tỏa là có căn cứ, thậm chí có dấu hiệu tẩu tán tài sản nhưng cũng không thể áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ Trên thực tế, có nhiều trường hợp người phải thi hành án chỉ có một tài sản mà tài sản

đó lại không thể phân chia và có giá trị lớn hơn nghĩa vụ tài sản, thì người phải thi hành

án thường tẩu tán tài sản, dẫn đến tình trạng không có tài sản để thi hành án2

Thứ ba, việc áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản của Chấp hành viên nhiều

2 Nguyễn Ngọc Quang, “Biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự và thực tiễn thực hiện”, Luận văn thạc sĩ Luật học, Hà Nội, 2019

Ngày đăng: 12/12/2023, 20:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w