Thứ ba, chấp hành viên áp dụng theo một trình tự, thủ tục luật định trong quá trình tổ chức thực hiện việc thi hành án, đặt tài sản của người phải thi hành án trong tình trạng bị hạn ch
Trang 11
BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
BÀI TẬP NHÓM MÔN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Đề bài số 04:
Phân tích, đánh giá các quy định của pháp luật Thi hành án dân sự Việt Nam hiện hành về biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự và nêu kiến nghị hoàn thiện
pháp luật về vấn đề này?
Hà Nội – 2023
Trang 2
BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ THAM GIA VÀ KẾT QUẢ LÀM VIỆC NHÓM
Ngày: Địa điểm: Trường Đại học Luật Hà Nội
Nhóm số: Lớp: Khoá:
Tổng số sinh viên của nhóm: …
• Có mặt: 10/10
• Vắng mặt: 0 Có lý do: …… Không có lý do: …
Nội dung: Biên bản xác định mức độ tham gia và kết quả làm việc nhóm
Tên bài tập: Bài tập nhóm
(Đề bài: Phân tích, đánh giá các quy định của pháp luật Thi hành án dân sự Việt Nam hiện hành về biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự và nêu kiến nghị hoàn thiện pháp luật về vấn đề này?)
Môn học: Luật Thi hành án Dân sự
Xác định mức độ và kết quả tham gia của từng sinh viên trong việc thực hiện bài tập nhóm như sau:
ST
T
MSSV HỌ VÀ TÊN ĐÁNH
GIÁ CỦA SV
SV KÝ TÊN
ĐÁNH GIÁ CỦA GV
A B C ĐIỂM
SỐ
ĐIỂM CHỮ
GV (Ký tên)
Hà Nội, ngày tháng năm
Kết quả điểm bài viết:
NHÓM TRƯỞNG Kết quả điểm thuyết trình: ………
Điểm kết luận cuối cùng: ………
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 1
I Những vấn đề chung về Biện pháp bảo đảm trong Thi hành án dân sự 1
1 Khái niệm 1
2 Đặc điểm biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự 1
3 Ý nghĩa của biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự 2
II Phân tích, đánh giá các quy định pháp luật Thi hành án dân sự về Biện pháp bảo đảm hiện hành 2
1 Phân tích các quy định pháp luật của biện pháp bảo đảm 2
1.1 Biện pháp phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ 2
a Đối tượng, điều kiện áp dụng 2
b Quyết định phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ 2
c Thực hiện phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ 3
1.2 Tạm giữ tài sản, giấy tờ của đương sự 3
a Đối tượng, điều kiện áp dụng 3
b Quyết định tạm giữ tài sản, giấy tờ 4
c Lập biên bản và tạm giữ tài sản, giấy tờ 4
d Xử lý tài sản, giấy tờ tạm giữ 5
1.3 Tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản 6
a Đối tượng, điều kiện áp dụng 6
b Quyết định tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản 6
c Thực hiện quyết định tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản 7
2 Đánh giá các quy định pháp luật của biện pháp bảo đảm 7
2.1 Đánh giá về biện pháp phong tỏa tài khoản 7
2.2 Đánh giá về biện pháp tạm giữ tài sản, giấy tờ của đương sự 9
2.3 Đánh giá về biện pháp tạm dừng việc đăng ký, chuyển dịch, thay đổi hiện trạng về tài sản 10
III Kiến nghị hoàn thiện pháp luật về biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự 11
KẾT LUẬN 14
Trang 4MỞ ĐẦU
Thi hành án là hoạt động đảm bảo thực thi các bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và hiệu lực, hiệu quả hoạt động thi hành
án ảnh hưởng trực tiếp đến công lý, sự công bằng trong đời sống xã hội Vì vậy, các bản
án, quyết định có hiệu lực cần phải được thi hành một cách nghiêm chỉnh đúng như quy định pháp luật Tuy nhiên, thực tế cho thấy còn nhiều bản án, quyết định chưa được thi hành nghiêm chỉnh do nhiều nguyên nhân, mà trong đó có nguyên từ các đương sự không
tư nguyện thi hành án, cố tình trì hoãn, tẩu tán tài sản Với thực tế trên, nhóm chúng em xin
chọn đề bài: “Phân tích, đánh giá các quy định của pháp luật Thi hành án dân sự Việt Nam hiện hành về biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự và nêu kiến nghị hoàn thiện pháp luật
về vấn đề này?”
NỘI DUNG
I Những vấn đề chung về Biện pháp bảo đảm trong Thi hành án dân sự
1 Khái niệm về biện pháp bảo đảm trong thi hành án dân sự
Biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự là biện pháp pháp lý đặt tài sản của người phải thi hành án trong tình trạng bị hạn chế hoặc cấm sử dụng, định đoạt nhằm ngăn chặn việc người phải thi hành án tẩu tán, định đoạt tài sản trốn tránh việc thi hành án và đôn đốc họ tự nguyện thực hiện nghĩa vụ thi hành án của mình do chấp hành viên áp dụng trước khi áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự
2 Đặc điểm biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự
Biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự có những đặc điểm sau:
Thứ nhất, có tác dụng ngăn chặn việc người phải thi hành án tẩu tán, định đoạt tài
sản, trốn tránh việc thi hành án, đồng thời tạo áp lực hay đôn đốc người phải thi hành án tự nguyện thực hiện nghĩa vụ
Thứ hai, mang tính quyền lực nhà nước Chấp hành viên đặt tài sản mà người phải
thi hành án đang quản lý, sử dụng trong tình trạng bị hạn chế quyền sử dụng, định đoạt nhằm ngăn chặn việc người phải thi hành án tẩu tán, định đoạt tài sản, trốn tránh việc thi hành án
Thứ ba, chấp hành viên áp dụng theo một trình tự, thủ tục luật định trong quá trình
tổ chức thực hiện việc thi hành án, đặt tài sản của người phải thi hành án trong tình trạng bị hạn chế hoặc tạm thời bị cấm sử dụng, định đoạt, chuyển dịch, thay đổi hiện trạng, làm cơ
sở cho việc áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự trong trường hợp người phải thi hành án không tự nguyện thi hành án
Thứ tư, áp dụng đối với đối tượng là tiền, tài sản
Trang 53 Ý nghĩa của biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự
Thứ nhất, ngăn chặn người phải thi hành án tẩu tán, hủy hoại tài sản, trốn tránh việc
thi hành án nên bảo đảm được hiệu lực của bản án, quyết định quyền, lợi ích hợp pháp của người được thi hành án và bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật
Thứ hai, đốc thúc người phải thi hành án tự nguyện thi hành nghĩa vụ của mình Do tài sản của người phải thi hành án đã bị đặt trong tình trạng bị hạn chế quyền sử dụng, định đoạt hoặc bị cấm định đoạt Cho nên họ không thể tẩu tán, huỷ hoại tài sản hoặc trốn tránh việc thi hành án và giải pháp có lợi hơn cả đối với họ là tự nguyện thi hành nghĩa vụ của mình đã được xác định trong bản án, quyết định được đưa ra thi hành.
Thứ ba, việc áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự là tiền đề, cơ sở cho
việc áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự sau này, bảo đảm hiệu quả của việc thi hành án dân sự
II Phân tích, đánh giá các quy định pháp luật Thi hành án dân sự về Biện pháp bảo đảm hiện hành
1 Phân tích các quy định pháp luật của biện pháp bảo đảm
1.1 Biện pháp phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ
a Đối tượng, điều kiện áp dụng
Theo khoản 1 Điều 67 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014), việc phong tỏa tài khoản, tài sản được thực hiện khi người phải thi hành án có tài sản, tài sản ở nơi gửi giữ Theo đó, biện pháp phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ được thực hiện khi đáp ứng được các điều kiện như sau:
Thứ nhất, người phải thi hành án phải thi hành nghĩa vụ trả tiền
Thứ hai, trong tài khoản của người phải thi hành án phải có tiền hoặc có tài sản ở
nơi gửi giữ Khoản 2 Điều 67 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014) và khoản 1 Điều 20 Nghị định số 62/2015/NĐ-CP đều quy định trong quyết định phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ phải xác định rõ số tiền, tài sản bị phong tỏa Do
đó, để áp dụng biện pháp này, cần phải xác định thêm số tiền, tài sản bị phong tỏa cần thiết cho việc thi hành án
b Quyết định phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ
Việc phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ được thể hiện qua hình thức quyết định Theo khoản 2 Điều 67 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014),
quyết định này phải ghi rõ nội dung về số tiền, tài sản bị phong tỏa nhằm tránh tình trạng
tùy tiện phong tỏa toàn bộ tài khoản, tài sản làm ảnh hưởng đến việc kinh doanh, giao dịch của chủ tài khoản, tài sản Việc xác định rõ số tiền, tài sản bị phong tỏa của chấp hành viên
Trang 6trên thực tế không quá khó khăn theo Điều 176 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi
bổ sung năm 2014) quy định “Kho bạc nhà nước, ngân hàng và tổ chức tín dụng có trách nhiệm cung cấp đúng, đầy đủ và kịp thời thông tin, số liệu về tài khoản của người phải thi hành án theo yêu cầu của chấp hành viên, cơ quan thi hành án dân sự.”
Trong trường hợp, quyết định phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ chưa được ban hành mà cần phong tỏa ngay tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ của người phải thi hành án thì chấp hành viên có thể lập biên bản yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý tài khoản, tài sản phong tỏa tài khoản, tài sản đó Đây là một quy định cần thiết hiện nay do người phải thi hành án có thể tiến hành việc tẩu tán tài sản, tiền trong tài khoản trong một thời gian rất ngắn Tuy nhiên, pháp luật hiện nay cũng quy định là sau 24 giờ, kể từ khi lập biên bản, chấp hành viên phải ra quyết định phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ Quyết định phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ được giao ngay cho cơ quan,
tổ chức, cá nhân đang quản lý tài khoản, tài sản của người phải thi hành án để thi hành và không thông báo trước cho đương sự Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung
năm 2014) đã bổ sung thêm cá nhân quản lý tài khoản, tài sản của người phải thi hành án được nhận và phải thực hiện quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm Căn cứ theo khoản 1 Điều 20 Nghị định số 62/2015/NĐ-CP, “biên bản này phải có chữ ký của chấp hành viên, người nhận quyết định phong tỏa tài khoản tài sản nơi gửi giữ; trường hợp người nhận quyết định không ký thì phải có chữ ký của người làm chứng.” Bên cạnh đó, khoản 2 Điều
20 của Nghị định này cũng quy định “trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật hoặc người có trách nhiệm nhận văn bản của cơ quan, tổ chức không nhận quyết định phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật và phải bồi thường nếu có thiệt hại xảy ra” Quy
định này nhằm bảo vệ tốt hơn quyền lợi của người được thi hành án, đồng thời nâng cao trách nhiệm của chủ thể đang nắm giữ tài khoản, tài sản của người phải thi hành án
c Thực hiện phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ
Căn cứ khoản 3 Điều 67 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm
2014), thời hạn phong tỏa là 10 ngày kể từ ngày ra quyết định phong tỏa thì chấp hành viên phải áp dụng biện pháp cưỡng chế hoặc ra quyết định chấm dứt việc phong tỏa
Việc quy định thời hạn trong 10 ngày như này phù hợp với quy định thời hạn tự nguyện thi hành án được quy định tại Điều 45 của Luật này
1.2 Tạm giữ tài sản, giấy tờ của đương sự
a Đối tượng, điều kiện áp dụng
Về đối tượng bị áp dụng biện pháp này bao gồm người phải thi hành án, đương sự,
tổ chức, cá nhân khác đang quản lý, sử dụng tải sản giấy tờ có liên quan đến việc thi hành
Trang 7Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014) không quy định phải
xác định quyền sở hữu tài sản giấy tờ tạm giữ thuộc quyền sở hữu của ai mà chỉ cần có căn
cứ là tài sản, giấy tờ liên quan đến việc thi hành án mà đương sự, tổ chức, cá nhân khác đang quản lý, sử dụng là đã có quyền áp dụng biện pháp bảo đảm này Do đó, chấp hành
viên không bắt buộc phải xác minh trước để xác định tài sản, giấy tờ bị tạm giữ thuộc quyền
sở hữu, sử dụng của ai trước khi áp dụng biện pháp này Trường hợp tài sản, giấy tờ không được kê biên, xử lý để thi hành án thì không được áp dụng biện pháp mặc dù liên quan đến
vụ án
Điều 105 Bộ Luật dân sự năm 2015 thì tài sản được quy định là động sản và bất động sản, không có quy định về loại tài sản này chỉ bảo gồm động sản hay bất động sản
Do đó, chấp hành viên được quyền áp dụng đối với cả tài sản là động sàn hay bất động sản
Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014) cũng quy định về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và bổ sung trách nhiệm của cá nhân trong việc thực hiện quyết định tạm giữ tài sản, giấy tờ Các cơ quan, tổ chức cá nhân hữu quan có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ, thực hiện yêu cầu của chấp hành viên Chấp hành viên có quyền tạm giữ hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức cá nhân hữu quan hỗ trợ thực hiện
b Quyết định tạm giữ tài sản, giấy tờ
Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014) đã quy định rõ hơn
về hình thức quyết định tạm giữ tài sản, giấy tờ Bên cạnh đó có thêm quyết định tạm giữ tài sản, giấy tờ phải xác định rõ loại tài sản, giấy tờ bị tạm giữ
Trường hợp cần tạm giữ ngay tài sản, giấy tờ mà chưa ban hành quyết định tạm giữ tài sản, giấy tờ thì chấp hành viên yêu cầu giao tài sản, giấy tờ và lập biên bản về việc tạm giữ Luật cũng quy định rõ thời hạn ra quyết định tạm giữ, cụ thể trong thời hạn 24 giờ, kể
từ khi lập biên bản, chấp hành viên phải ban hành quyết định tạm giữ ngay cho viện kiểm sát cùng cấp
c Lập biên bản và tạm giữ tài sản, giấy tờ
Người đang quản lý, sử dụng tài sản giấy tờ sẽ phải ký vào biên bản của chấp hành
viên chứ không chỉ là đương sự như quy định trước đây của pháp luật Biên bản tạm giữ tài sản, giấy tờ phải ghi rõ tên người bị tạm giữ tài sản, giấy tờ; loại tài sản, giấy tờ bị tạm giữ; số lượng, khối lượng; kích thước và các đặc điểm khác của tài sản của tài sản, giấy tờ
bị tạm giữ Nếu tài sản là tiền mặt thì phải ghi rõ số lượng tờ, mệnh giá các loại tiền, nếu là
ngoại tệ thì phải ghi rõ tiền nước nào và trong trường hợp cần thiết còn phải ghi rõ cả số sê-ri tiền
Đối với tài sản tạm giữ là kim khí quý, đá quý phải niêm phong trước mặt người bị tạm giữ tài sản hoặc thân nhân của họ Trường hợp người bị tạm giữ tài sản, giấy tờ hoặc
Trang 8thân nhân của họ không đồng ý chứng kiến việc niêm phong thì phải có mặt của người làm chứng Trên niêm phong phải ghi rõ loại tài sản, số lượng, khối lượng và các đặc điểm khác của tài sản đã niêm phong, có chữ ký của Chấp hành viên, người bị tạm giữ hoặc thân nhân của họ hoặc người làm chứng Việc niêm phong phải ghi vào biên bản tạm giữ tài sản (khoản 1 Điều 18 Nghị định số 62/2015/NĐ-CP)
Khi tiến hành tạm giữ tài sản, giấy tờ, trong trường hợp cần thiết chấp hành viên yêu cầu lực lượng công an hoặc tổ chức, cá nhân khác hỗ trợ việc giữ tài sản, giấy tờ để thi hành
án (khoản 1 Điều 18 Nghị định số 62/2015/NĐ-CP)
Tài sản, giấy tờ tạm giữ được bảo quản theo quy định tại Điều 58 Luật nói trên Chấp hành viên yêu cầu đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp các giấy tờ, tài liệu cần thiết để chứng minh quyền sở hữu, sử dụng; thông báo cho đương
sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về quyền khởi kiện yêu cầu xác định quyền sở hữu, sử dụng đối với tài sản, giấy tờ tạm giữ Quy định này nhằm giúp chấp hành viên sớm xác định có hay không có tranh chấp đối với tài sản và để thúc đẩy nhanh tiến trình tố chức thi hành án
Trường hợp cần thiết, chấp hành viên xác minh, làm rõ hoặc yêu cầu Tòa án, cơ quan có thẩm quyền xác định người có quyền sở hữu, sử dụng đối với tài sản, giấy tờ tạm giữ theo khoản 4 Điều 68 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014)
Thời hạn để đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện quyền khởi kiện yêu cầu xác định quyền sở hữu, sử dụng đối với tài sản, chưa được quy định rõ
Thành phần tham gia được quy định tại khoản 3 Điều 68 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung 2014) và các văn bản hướng dẫn thi hành không quy định việc tạm giữ giấy tờ phải có sự tham gia của viện kiểm sát Tuy nhiên, tại Mẫu biểu D39 (Biên bản tạm giữ tài sản, giấy tờ) theo Thông tư số 01/2016/TT-BTP có ghi sẵn thành phần tham gia là viện kiểm sát
d Xử lý tài sản, giấy tờ tạm giữ
* Trường hợp xác định giấy tờ, tài sản tạm giữ thuộc quyền sở hữu, sử dụng của người phải thi hành
Theo quy định khoản 5 Điều 68: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có căn cứ xác định tài sản, giấy tờ tạm giữ thuộc quyền sở hữu, sử dụng của người phải thi hành án, Chấp
hành viên phải ra quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định tại Chương IV
* Trường hợp xác định giấy tờ, tài sản tạm giữ không thuộc quyền sở hữu, sử dụng của người phải thi hành án
Theo quy định khoản 5 Điều 68 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì chấp hành viên phải ra Quyết định trả lại tài sản, giấy tờ tạm giữ cho người
Trang 9có quyền sở hữu, sử dụng
Trường hợp chủ sở hữu không nhận thì căn cứ khoản 5 Điều 4 Thông tư liên tịch số
11/2016/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC đã quy định trường hợp theo hướng: “Chấp hành viên thực hiện việc xử lý đối với tài sản đó theo quy định tại khoản 4 Điều 18 Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự.” Tuy nhiên, khoản 4 Điều
18 Nghị định số 62/2015/NĐ-CP hướng dẫn: ‘Trường hợp trả lại tài sản, giấy tờ tạm giữ
mà đương sự không nhận thì cơ quan thi hành án dân sự xử lý theo quy định tại Khoản 2,
3 và 4 Điều 126 Luật Thi hành án dân sự.’, hai quy định này vướng mắc ở từ ‘đương sự’
vì Luật Thi hành án dân sự hiện nay quy định đương sự bao gồm người được thi hành án
và người phải thi hành án (khoản 1 Điều 3 Luật Thi hành án dân sự)
1.3 Tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản
a Đối tượng, điều kiện áp dụng
Người phải thi hành án có nghĩa vụ trả tiền hoặc tài sản và khi cần ngăn chặn hoặc phát hiện có hành vi chuyển quyền sở hữu, sử dụng, tẩu tán, hủy hoại, thay đổi hiện trạng tài sản, trốn tránh việc thi hành án
Chấp hành viên ra quyết định tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản của người phải thi hành án, tài sản chung của người phải thi hành
án với người khác Vì vậy, trước khi áp dụng, chấp hành viên cần tiến hành xác minh tài sản hoặc tài sản chung của người phải thi hành án
b Quyết định tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản
Biện pháp tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện
trạng tài sản phải được thể hiện bằng quyết định của chấp hành viên Quyết định tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản phải được gửi ngay cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản đó Việc gửi ngay có thể được hiểu là ngay sau
khi ra quyết định Tuy nhiên, với từng loại tài sản khác nhau mà quy định tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản được gửi tới cơ quan,
tổ chức, cá nhân phù hợp
Có thể lấy ví dụ như sau: Quyết định tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu,
sử dụng, thay đổi hiện trạng đối với tài sản là quyền sử dụng đất thì thông thường nơi được gửi quyết định là các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh nơi có bất động sản,
Trang 10các cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm, văn phòng đăng ký đất đai, UBND cấp xã nơi có bất động sản
c Thực hiện quyết định tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản
Theo quy định Điều 19 Nghị định số 62/2015/NĐ-CP thì kể từ thời điểm nhận được quyết định về việc tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản, cơ quan đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan không được thực hiện việc đăng ký huyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản cho đến khi nhận được quyết định của chấp hành viên về chấm dứt việc tạm dừng đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản
Về việc xác minh tài sản sau khi đã ra quyết định tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản, theo khoản 3 Điều 69 Luật Thi hành án
dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì chấp hành viên có quyền yêu cầu đương
sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp các giấy tờ, tài liệu cần thiết để chứng minh quyền sở hữu, sử dụng; thông báo cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về quyền khởi kiện yêu cầu xác định quyền sở hữu, sử dụng đối với tài sản
Mặc khác, để hạn chế các sai sót xảy ra, Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi
bổ sung năm 2014) quy định: “Trường hợp cần thiết, Chấp hành viên phải xác minh, làm
rõ hoặc yêu cầu Tòa án, cơ quan có thẩm quyền xác định quyền sở hữu, sử dụng tài sản để thi hành án, giải quyết tranh chấp tài sản; yêu cầu hủy giấy tờ, giao dịch liên quan đến tài sản theo quy định của pháp luật.”
Theo quy định tại khoản 4 Điều 69 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ
sung năm 2014), thời hạn để chấp hành viên ra quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế
là 10 ngày, kể từ ngày có căn cứ xác định tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng của người
phải thi hành án Trên thực tế, mặc dù khi chấp hành viên áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án nhưng các bên đương sự vẫn có thể tiến hành thỏa thuận về biện pháp và thời gian thi hành Trong trường hợp này, chấp hành viên không thể ra quyết định cưỡng chế vì phải tôn trọng sự thỏa thuận của các đương sự
Với trường hợp có căn cứ xác định tài sản không thuộc quyền sở hữu, sử dụng của người phải thi hành án thì chấp hành viên phải ra quyết định chấm dứt việc tạm dừng đăng
ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản
2 Đánh giá các quy định pháp luật của biện pháp bảo đảm
2.1 Đánh giá về biện pháp phong tỏa tài khoản
“Biện pháp phong toả tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ” quy định Điều 67 Luật thi
hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014) Điều này nhằm đáp ứng và phù hợp