1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Các biện pháp đảm bảo việc chấp hành pháp luật đất đai

50 354 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 342,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.2.2 Nội dung thanh tra và nhiệm vụ của thanh tra chuyên ngành về đất đai * Nội dung thanh tra:  - Thanh tra việc chấp hành pháp luật về đất đai của Ủy ban nhân dân các cấp;  - Th

Trang 1

CHƯƠNG 7

Các biện pháp đảm bảo việc chấp hành pháp luật đất đai

Trang 2

1 Giám sát, theo dõi, đánh giá việc quản lý và sử dụng đất đai (Điều 198 -

200 LĐĐ 2013)

 1.1 Giám sát của Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận về việc quản lý và sử dụng đất đai

 1.2 Giám sát của công dân đối với việc quản lý, sử dụng đất đai

 1.3 Hệ thống theo dõi và đánh giá đối với quản lý và sử dụng đất đai

Trang 3

2 Thanh tra chuyên ngành về đất đai (Điều 201 LĐĐ 2013)

2.1 Khái niệm

Thanh tra chuyên ngành về đất đai là hoạt

động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong lĩnh vực đất đai đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật đất đai

Trang 4

2.2 Quy định về thanh tra đất đai

2.2.1 Chủ thể thanh tra

 - Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện thanh tra chuyên ngành đất đai trong cả nước

 - Cơ quan quản lý đất đai ở địa phương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện thanh tra chuyên ngành đất đai tại địa phương

Trang 5

2.2.2 Nội dung thanh tra và nhiệm vụ của thanh tra chuyên ngành về đất đai

* Nội dung thanh tra:

 - Thanh tra việc chấp hành pháp luật về đất đai của

Ủy ban nhân dân các cấp;

 - Thanh tra việc chấp hành pháp luật về đất đai của người sử dụng đất và của tổ chức, cá nhân khác có liên quan;

 - Thanh tra việc chấp hành các quy định về chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực đất đai

Trang 6

* Nhiệm vụ của thanh tra chuyên ngành

về đất đai:

 - Thanh tra việc chấp hành pháp luật của cơ quan nhà nước, người sử dụng đất trong việc quản lý và sử dụng đất đai;

 - Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

Trang 7

3 Xử lý vi phạm pháp luật đất đai (Điều 206 –

209 LĐĐ 2013)

3.1 Khái niệm

 Hành vi vi phạm pháp luật đất đai là những hành vi đƣợc thực hiện một cách

vô ý hay cố ý làm trái với các quy định của pháp luật đất đai

3.2 Các hình thức xử lý

3.2.1 Xử lý kỷ luật (Điều 96 – Điều 98

NĐ 43/2014/NĐ-CP)

Trang 8

* Đối tượng áp dụng (Điều 96 NĐ 43)

Cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan quản lý đất đai các cấp; của tổ chức được Nhà nước giao đất để quản lý

Trang 9

* Những loại hành vi vi phạm và hình thức xử lý cụ thể (Điều 97 NĐ

Trang 10

* Hình thức kỷ luật, biện pháp xử lý trách nhiệm vật chất Thẩm quyền

xử lý, trình tự xử lý

 Thực hiện theo quy định của pháp luật

về cán bộ, công chức, viên chức (Điều 98 Nghị định 43/2004/NĐ-CP)

2/12/2016

Trang 12

c Thẩm quyền xử phạt

 Thuộc về chủ tịch UBND các cấp và thanh tra chuyên ngành về đất đai Xem

cụ thể từ Điều 31 – Điều 32 NĐ 102/2014/NĐ-CP

 Mức phạt tiền tối đa là 1 tỷ đồng (500 triệu đối với cá nhân)

2/12/2016

Trang 13

3.2.3 Xử lý hình sự

 Đối tượng áp dụng là các cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật đất đai có đủ yếu tố cấu thành tội phạm

 - Tội vi phạm các quy định về sử dụng đất đai (Điều 228 BLHS 2015)

 - Tội vi phạm các quy định về quản lý đất đai (Điều 229 BLHS 2015)

- Tội vi phạm quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái

định cư khi Nhà nước thu hồi đất (Điều 230 BLHS 2015),…

Trang 14

4 Giải quyết tranh chấp về đất đai

4.1 Khái niệm

* Tranh chấp đất đai

TCDĐ là sự bất đồng, mâu thuẫn giữa các chủ thể (SDĐ) trong việc xác định ai là người

có quyền SDĐ hợp pháp đối với một (hoặc những) thửa đất nhất định

=> Xem thêm khái niệm tại khoản 24 Điều 3 LĐĐ 2013

Trang 16

* Các dạng tranh chấp về đất đai phổ biến:

 - Tranh chấp đòi lại đất:

 + đòi lại đất cho mượn, cho ở nhờ;

 + đòi lại đất cho thuê;

 + đòi lại đất do bị Nhà nước thực hiện chính sách đất đai qua các thời kỳ

 - Tranh chấp QSDĐ khi ly hôn;

Trang 17

 - Tranh chấp hợp đồng giao dịch quyền SDĐ;

 - Tranh chấp thừa kế QSDĐ (một dạng tranh chấp QSDĐ);

 - Tranh chấp tài sản gắn liền với đất (bao gồm công trình xây dựng, cây lâu năm, cây rừng trên đất)

2/12/2016

Trang 18

4.2 Nguyên tắc giải quyết tranh chấp

 - Việc giải quyết tranh chấp đất đai phải đặt lợi ích chung của xã hội lên trên lợi ích cá nhân;

Trang 19

 - Tôn trọng, bảo vệ thành quả cách mạng; tránh những xáo trộn không cần thiết

 => Xem thêm khoản 5 Điều 26 Luật Đất đai 2013: “Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại đất…”

2/12/2016

Trang 20

* Nguyên tắc khuyến khích việc tự thương lượng, hòa giải các tranh chấp đất đai (Điều 202 Luật Đất đai 2013)

* Nguyên tắc giải quyết tranh chấp đất đai phải nhằm ổn định đời sống, sản xuất của người SDĐ, kết hợp với việc thực hiện chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước

Trang 21

4.3 Trình tự, thủ tục và thẩm quyền giải quyết tranh chấp về đất đai

4.3.1 Hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã (Điều 202 LĐĐ 2013; Điều

Trang 22

* Thành phần Hội đồng hòa giải:

 - Chủ tịch Hội đồng: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND;

 - Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã; tổ trưởng tổ dân phố đối với khu vực đô thị; trưởng thôn, ấp đối với khu vực nông thôn;

 - Đại diện của một số hộ dân sinh sống lâu đời tại xã, phường, thị trấn biết rõ về nguồn gốc

và quá trình sử dụng đối với thửa đất đó;

Trang 23

 - Cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn

 - Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt

 - Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành

Trang 24

 * Biên bản hòa giải (khoản 2 Điều 88 NĐ 43/2014/NĐ-CP):

 - phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp có mặt tại buổi hòa giải, các thành viên tham gia hòa giải và phải đóng dấu của UBND cấp xã;

 - phải được gửi ngay cho các bên tranh chấp và lưu tại UBND cấp xã

Trang 25

 - Các bên tranh chấp có thể có ý kiến bằng văn bản về nội dung khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành

Trang 26

 - Trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới SDĐ, chủ SDĐ: UBND cấp xã gửi biên bản hòa giải thành đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy định tại Khoản 5 Điều 202 LĐĐ 2013

Trang 27

 - Trường hợp hòa giải không thành hoặc sau khi hòa giải thành mà có ít nhất một trong các bên thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải: UBND cấp xã lập biên bản hòa giải không thành và hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo

 => Biên bản hòa giải không có giá trị bắt buộc thực hiện

Trang 28

4.3.2 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp về đất đai của Tòa án nhân dân

(khoản 1 Điều 203 LĐĐ 2013)

 - Tranh chấp về QSDĐ mà đương sự có GCN hoặc các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của LĐĐ 2013;

 - Tranh chấp tài sản gắn liền với đất;

 - Tranh chấp hợp đồng giao dịch QSDĐ (xem Điều 25 Bộ Luật TTDS)

Trang 29

4.3.3 Lựa chọn thẩm quyền giải quyết tranh chấp

 Tranh chấp đất đai mà đương sự không

có GCN hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của LĐĐ 2013 thì đương sự (chỉ) được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai sau:

Trang 30

 - Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại UBND cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 203 LĐĐ 2013;

 - Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;

2/12/2016

Trang 31

4.3.4 Thẩm quyền và trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp về đất đai của cơ quan hành chính

(trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết

tranh chấp tại UBND cấp có thẩm quyền theo khoản 3 Điều 203 LĐĐ 2013)

* Loại tranh chấp: tranh chấp QSDĐ mà

đương sự không có GCN và cũng không có các giấy tờ Điều 100 LĐĐ 2013

Trang 32

* Giải quyết theo thẩm quyền:

- Chủ tịch uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị

xã, thành phố thuộc tỉnh giải quyết đối với tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau

- Chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết đối

với tranh chấp đất đai mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước

ngoài, cá nhân nước ngoài

Trang 33

* Khiếu nại, khởi kiện hành chính quyết định giải quyết tranh chấp đất đai

- Trường hợp không đồng ý với quyết định

giải quyết của Chủ tịch UBND cấp huyện thì các bên tranh chấp có quyền gửi đơn (khiếu nại) xin giải quyết tranh chấp đất đai đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc khởi kiện theo quy định của Luật Tố tụng Hành chính

Trang 34

- Trường hợp không đồng ý với quyết

định giải quyết của Chủ tịch UBND cấp Tỉnh thì các bên tranh chấp có quyền gửi đơn (khiếu nại) xin giải quyết tranh chấp đất đai đến Bộ Trưởng BTNMT hoặc khởi kiện theo quy định của Luật Tố

tụng Hành chính

2/12/2016

Trang 35

* Thời hạn giải quyết:

 - Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết: không quá 45 ngày;

 - Chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết: không quá 60 ngày;

 - Bộ trưởng Bộ TNMT giải quyết: không quá 90 ngày;

tranh chấp đất đai, Quyết định công nhận hòa giải thành: không quá 30 ngày

Trang 36

4.4 Đường lối giải quyết một số loại tranh chấp cụ thể (chờ quy định mới thi hành Luật đất đai 2013)

4.4.1 Giải quyết trường hợp Nhà nước

đã mượn đất của hộ gia đình, cá nhân

4.4.2 Giải quyết trường hợp đất mà hộ

gia đình, cá nhân đã mượn đất, thuê đất của hộ gia đình, cá nhân khác

Trang 37

4.4.3 Giải quyết trường hợp tổ chức mượn đất, thuê đất hoặc cho mượn đất, cho thuê đất

4.4.4 Giải quyết tranh chấp đòi lại đất

mà Nhà nước đã giao cho người khác khi thực hiện chính sách đất đai qua các thời

kỳ

4.4.5 Giải quyết tranh chấp thừa kế, tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ (NQ 02/2004/NQ-HĐTP)

Trang 38

* Căn cứ để giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất (Điều 91 NĐ 43)

 Việc giải quyết tranh chấp đƣợc thực hiện dựa theo các căn cứ sau:

Trang 39

 - Chứng cứ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất do các bên tranh chấp đất đai đưa ra;

 - Thực tế diện tích đất mà các bên tranh chấp đang sử dụng ngoài diện tích đất đang có tranh chấp và bình quân diện tích đất cho một nhân khẩu tại địa phương;

2/12/2016

Trang 40

 - Sự phù hợp của hiện trạng sử dụng thửa đất đang có tranh chấp với quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

 - Chính sách ưu đãi người có công của Nhà nước;

 - Quy định của pháp luật về giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất

Trang 41

5 Giải quyết khiếu nại, khiếu kiện hành chính về đất đai

5.1 Khái niệm

* Khiếu nại về đất đai

- Đối tượng: quyết định, hành vi hành chính

về đất đai

- Chủ thể: người khiếu nại (người SDĐ) và

cơ quan, cán bộ nhà nước

Trang 42

* Khiếu kiện hành chính về đất đai là

việc các chủ thể khởi kiện vụ án hành chính ra tòa án có thẩm quyền đối với người có quyết định, hành vi hành chính thực hiện trong quá trình quản lý đất đai sau khi đã khiếu nại lần đầu theo quy định của pháp luật

2/12/2016

Trang 43

5.2 Thẩm quyền và thủ tục giải quyết khiếu nại, khiếu kiện về đất đai

- Điều 204 Luật đất đai 2013

 - Luật khiếu nại 2011

 - Luật tố tụng hành chính 2015

Trang 44

 + Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính

về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại

 + Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính

về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính

2/12/2016

Trang 45

 - Người chịu tác động bởi quyết định, hành vi hành chính được khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật

tố tụng hành chính

Trang 46

 - Trường hợp người khiếu nại không đồng

ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính

Trang 47

 - Trường hợp người khiếu nại không đồng

ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính

Trang 48

 - Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận đƣợc quyết định hành chính hoặc biết đƣợc quyết định hành chính, hành vi hành chính (Điều 9 Luật Khiếu nại 2011)

 - Thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính là

01 năm, kể từ ngày nhận đƣợc hoặc biết đƣợc quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai (Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015)

Trang 49

6 Giải quyết tố cáo về đất đai

 Theo Điều 205 Luật đất đai 2013:

 - Cá nhân có quyền tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai

 - Việc giải quyết tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo

Trang 50

 - Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức do người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó giải quyết

Ngày đăng: 14/09/2017, 22:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 3.2. Các hình thức xử lý - Các biện pháp đảm bảo việc chấp hành pháp luật đất đai
3.2. Các hình thức xử lý (Trang 7)
 3.2.3. Xử lý hình sự - Các biện pháp đảm bảo việc chấp hành pháp luật đất đai
3.2.3. Xử lý hình sự (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w