1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích, đánh giá các quy định của luật thi hành án dân sự việt nam hiện hành về biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự và nêu kiến nghị hoàn thiện pháp luật về vấn đề này

20 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích, Đánh Giá Các Quy Định Của Luật Thi Hành Án Dân Sự Việt Nam Hiện Hành Về Biện Pháp Bảo Đảm Thi Hành Án Dân Sự Và Nêu Kiến Nghị Hoàn Thiện Pháp Luật Về Vấn Đề Này
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Thi Hành Án Dân Sự
Thể loại bài tập nhóm
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 918,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHV dựa trên những cơ sở kết quả điều tra, xác minh hoặc những thông tin của người thi hành án cung cấp mà ra quyết định phong tỏa tài khoản, tạm giữ tài sản, giấy tờ hoặc yêu cầu cơ qu

Trang 1

BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

BÀI TẬP NHÓM

MÔN: LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN

SỰ

Đề bài: Phân tích, đánh giá các quy định của Luật thi

hành án dân sự Việt Nam hiện hành về biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự và nêu kiến nghị hoàn thiện

pháp luật về vấn đề này

Trang 2

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nghĩa

Trang 3

MỤC LỤC

GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 1

1 Một số vấn đề lí luận về biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự 1

1.1 Khái niệm 1

1.2 Đặc điểm của biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự 1

1.3 Ý nghĩa 2

2 Phân tích các quy định của Luật THADSVN hiện hành về BPBĐTHADS 3

2.1 Quy định về biện pháp phong tỏa tài khoản, tài sản nơi gửi giữ 3

2.2 Quy định về biện pháp tạm giữ tài sản, giấy tờ của đương sự 5

2.3 Quy định về biện pháp tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản 7

3 Đánh giá các quy định của Luật THADS hiện hành về BPBĐTHADS 9

3.1 Những điểm mới của các BPBĐTHADS của LTHADSVN hiện hành 9

3.2 Những hạn chế của các quy định LTHADSVN về BPBĐTHADS 12

4 Kiến nghị hoàn thiện các quy định của Luật THADS về BPBĐTHADS 13

KẾT LUẬN 16

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 17

Trang 4

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

THADS bảo đảm cho bản án, quyết định của Tòa án được chấp hành, góp phần bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật và pháp chế xã hội chủ nghĩa; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân và lợi ích của nhà nước, góp phần giữ vững ổn định chính trị-xã hội, tăng cường hiệu lực, hiệu quả của bộ máy nhà nước Tuy nhiên, qua thực tiễn thực hiện Luật THADS cũng đã bộc lộ những bất cập, đặt ra nhiều vấn đề cần được nghiên cứu, làm rõ thêm, trong đó có quy định về biện pháp bảo đảm thi hành án Do đó, nhóm

xin phép lựa chọn đề tài "Phân tích đánh giá các quy định của pháp luật Thi hành án dân

sự về biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự và nêu kiến nghị hoàn thiện pháp luật” để

nghiên cứu

GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

1 Một số vấn đề lí luận về biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự

1.1 Khái niệm

BPBĐTHADS là biện pháp pháp lý đặt tài sản của người phải thi hành án trong tình trạng bị hạn chế hoặc cấm sử dụng, định đoạt nhằm ngăn chặn việc người phải thi hành án tẩu tán, định đoạt tài sản trốn tránh việc thi hành án và đôn đốc họ tự nguyện thực hiện nghĩa vụ thi hành án của mình do chấp hành viên áp dụng trước khi áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự1

1.2 Đặc điểm của biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự

Thứ nhất, BPBĐTHADS được áp dụng đối với đối tượng là tiền, tài sản CHV dựa

trên những cơ sở kết quả điều tra, xác minh hoặc những thông tin của người thi hành án cung cấp mà ra quyết định phong tỏa tài khoản, tạm giữ tài sản, giấy tờ hoặc yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền tạm dừng việc đăng ký, chuyển dịch, thay đổi hiện trạng về tài sản để đảm bảo việc thi hành án Bởi vì tài sản của người phải thi hành án có thể đang

do người phải thi hành án đang chiếm giữ, cất giấu hoặc do người thứ ba chiếm giữ

Thứ hai, BPBĐTHADS nhằm ngăn chặn việc tẩu tán, hủy hoại, trốn tránh việc thi hành án, BPBĐTHADS được áp dụng trong quá trình thi hành án có thể ở những thời điểm khác nhau (có thể nhiều thời điểm) một cách linh hoạt Theo đó, với mục đích cần

phải ngăn chặn ngay những hành vi tẩu tán, hủy hoại tài sản hoặc trốn tránh việc thi hành

án của đương sự thì BPBĐTHADS có thể được áp dụng ngay tại thời điểm ra quyết định thi hành án hoặc trong thời hạn tự nguyện thi hành án Nó cho thấy rõ việc BPBĐTHADS

có thể áp dụng linh hoạt ở các thời điểm khác nhau và không chỉ thế, BPBĐTHADS cũng

có thể được áp dụng sau khi cưỡng chế nếu phát hiện thấy người phải thi hành án có tài

1 Giáo trình Luật Thi hành án dân sự Việt Nam (2019), Trường đại học Luật Hà Nội, Nxb Công an Nhân dân,

tr222

Trang 5

2

sản khác đủ để thi hành nghĩa vụ hoặc có thể thay thế cho tài sản đã bị kê biên để thuận lợi hơn cho việc thi hành án

Thứ ba, BPBĐTHADS làm hạn chế quyền sử dụng, định đoạt tài sản của người phải thi hành án Mục đích áp dụng biện pháp bảo đảm chính là kịp thời ngăn chặn việc

tẩu tán, hủy hoại tài sản, do đó, tính tạm thời được thể hiện ngay chính nội hàm của các biện pháp bảo đảm được áp dụng là “phong tỏa” “tạm giữ” và “tạm dừng” cũng như tính

“hữu hạn” về thời gian áp dụng biện pháp bảo đảm (trong thời hạn 10 ngày) để chủ thể có thẩm quyền thi hành án thực hiện xác minh chính xác tài sản bị áp dụng biện pháp bảo đảm

có thuộc quyền sở hữu, sử dụng của người phải thi hành án hay không để từ đó quyết định

áp dụng biện pháp cưỡng chế hay chấm dứt việc áp dụng biện pháp bảo đảm theo pháp luật quy định

Thứ tư, chỉ có CHV là chủ thể có thẩm quyền áp dụng BPBĐTHADS Đồng thời

việc áp dụng BPBĐTHADS muốn có hiệu lực thì phải có quyết định áp dụng của CHV, tức là việc áp dụng BPBĐTHADS chỉ có hiệu lực pháp lý khi được CHV quyết định dưới hình thức văn bản quyết định áp dụng BPBĐTHADS Đặc biệt, nếu dùng các hình thức văn bản khác để thể hiện nội dung áp dụng BPBĐTHADS đều không được công nhận và không có hiệu lực pháp lý cũng như việc bắt buộc phải thực hiện áp dụng biện pháp bảo đảm là không có giá trị

Thứ năm, việc khiếu nại đối với quyết định áp dụng biện pháp bảo THADS được giải quyết một lần và có hiệu lực thi hành Quyết định áp dụng BPBĐTHADS có tác dụng

làm hạn chế tạm thời quyền sử dụng, định đoạt tài sản của người phải thi hành án trong khoảng thời gian ngắn Do đó, khi hết thời hạn áp dụng BPBĐTHADS, sẽ phải cưỡng chế THADS hoặc chấm dứt việc bảo đảm THADS đã áp dụng, điều này cần có quyết định của CHV Vì vậy, trên thực tế nếu CHV áp dụng không đúng hoặc không phù hợp với yêu cầu của người được thi hành án thì cũng có thể xử lý được và sẽ không làm phát sinh thiệt hại nên pháp luật quy định khiếu nại đối với quyết định áp dụng BPBĐTHADS chỉ được xem xét, giải quyết một lần và có hiệu lực thi hành2

1.3 Ý nghĩa

Thứ nhất, ngăn chặn người phải thi hành án tẩu tán, huỷ hoại tài sản, trốn tránh việc

thi hành án nên bảo đảm được hiệu lực của bản án, quyết định, quyền, lợi ích hợp pháp của người được thi hành án và bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật

Thứ hai, đốc thúc người phải thi hành án tự nguyện thi hành nghĩa vụ của mình Bởi

vì, khi đã bị áp dụng BPĐBTHADS thì tài sản của người phải thi hành án đã bị đặt trong tình trạng bị hạn chế hoặc bị cấm sử dụng, định đoạt, do vậy, họ không thể tẩu tán, huỷ

2 Nguyễn Thi Lệ Quyên, Biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự và thực tiễn thực hiện (2021), luận văn thạc sĩ Luật

học, Trường Đại học Luật Hà Nội, Hà Nội, tr13-17

Trang 6

3

hoại tài sản hoặc trốn tránh việc thi hành án và giải pháp có lợi hơn cả đối với họ là tự nguyện thi hành các nghĩa vụ của mình đã được xác định trong bản án, quyết định được đưa ra thi hành

Thứ ba, việc áp dụng BPĐBTHADS là tiền đề, cơ sở cho việc áp dụng biện pháp

cưỡng chế thi hành án dân sự sau này, bảo đảm hiệu quả của việc thi hành án dân sự Sau khi bị áp dụng các biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự nếu người phải thi hành án không

tự nguyện thi hành thì cơ quan thi hành án dân sự sẽ dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự nhằm buộc người thi hành án phải thực hiện các nghĩa vụ của họ Các tài sản của người phải thi hành án đã bị đặt trong tình trạng bị hạn chế quyền sử dụng, định đoạt hoặc bị cấm định đoạt trước đây sẽ được xử lí để thi hành án3

2 Phân tích các quy định của Luật THADSVN hiện hành về BPBĐTHADS

2.1 Quy định về biện pháp phong tỏa tài khoản, tài sản nơi gửi giữ

Về căn cứ và điều kiện áp dụng

Biện pháp phong tỏa tài khoản, tài sản nơi gửi giữ được ghi nhận tại Điều 67 LTHADS năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014 và Điều 20 Nghị định 62/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của LTHADS Cụ thể:

Đối với biện pháp phong tỏa tài khoản, người phải thi hành án phải có nghĩa vụ trả tiền

và họ có tiền gửi trong ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính khác Phong tỏa tài khoản là sự cô lập, đặt tài khoản của người phải thi hành án trong trạng thái không thể sử dụng được Người thực hiện việc phong tỏa tài khoản là các tổ chức tín dụng nơi người phải thi hành án mở tài khoản

Đối với biện pháp phong tỏa tài sản nơi gửi giữ, phong tỏa tài sản của người phải thi hành án khi người đó có tài sản gửi giữ và có nghĩa vụ trả tiền hoặc trả tài sản Gửi giữ ở đây được hiểu là việc một bên nhận giữ tài sản cho bên kia (bên gửi tài sản) và trả lại cho bên kia khi bên kia yêu cầu Phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ là việc cơ quan có thẩm quyền tiến hành phong tỏa niêm phong tài sản, để tài sản đó không được phép xê dịch, chuyển nhượng tại địa điểm bên nhận gửi giữ tài sản cho chủ thể đang có nghĩa vụ tài sản theo quy định của pháp luật

Như vậy, cơ quan tiến hành tố tụng áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản, tài sản với mục đích hạn chế quyền sử dụng, định đoạt tài sản, tài khoản của người phải thi hành án

việc áp dụng biện pháp này, cơ quan có thẩm quyền bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp

tr222-223

4 Khoản 1 Điều 66 Luật THADS năm 2014

Trang 7

4

cho đương sự và là tiền đề cho việc áp dụng biện pháp khấu trừ tiền trong tài khoản của người phải thi hành án

Về thẩm quyền áp dụng

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 66, Điều 67 LTHADS và Điều 20 Nghị định

62/2015/NĐ-CP, “Chấp hành viên có quyền tự mình hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của

đương sự áp dụng ngay biện pháp bảo đảm thi hành án…” CHV giao quyết định phong

tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ cho người đại diện theo pháp luật của Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ hoặc người có trách nhiệm nhận văn bản của cơ quan, tổ chức đó và lập biên bản về việc giao quyết định Việc thực hiện quyết định là trách nhiệm của cá nhân, cơ quan đang

quản lý tài khoản, tài sản của người phải thi hành án

Về trình tự, thủ tục

Bước 1: Theo Điều 176 LTHADS thì Kho bạc nhà nước, ngân hàng và tổ chức tín dụng

khác trong thi hành án dân sự có trách nhiệm phải: Cung cấp đúng, đầy đủ, kịp thời thông tin, số liệu về tài khoản của người phải thi hành án theo yêu cầu của CHV, cơ quan thi hành

án dân sự Thực hiện nghiêm chỉnh, kịp thời yêu cầu của Chấp hành viên về phong tỏa tài khoản, phong tỏa tài sản; khấu trừ tiền trong tài khoản; giải tỏa việc phong tỏa tài khoản, phong tỏa tài sản của người phải thi hành án

Bước 2: Ra quyết định áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản, tài sản nơi gửi giữ theo

Điều 67 LTHADS: Quyết định phải xác định rõ số tiền, tài sản bị phong tỏa Quyết định phong tỏa do CHV ban hành Trường hợp khẩn cấp cần phong tỏa ngay thì CHV lập biên bản yêu cầu phong tỏa, và trong thời hạn 24 giờ kể từ khi lập biên bản phải ra quyết định phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ

Bước 3: Theo Điều 20 Nghị định 62/2015/NĐ-CP, CHV giao quyết định phong tỏa tài

khoản, tài sản ở nơi gửi giữ cho người đại diện theo pháp luật của Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ hoặc người có trách nhiệm nhận văn bản của cơ quan, tổ chức đó và lập biên bản về việc giao quyết định Biên bản phải có chữ ký của CHV, người nhận quyết định phong tỏa Trường hợp người nhận quyết định phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ không ký thì CHV lập biên bản về việc không nhận quyết định, có chữ ký của người làm chứng hoặc chứng kiến và tiến hành niêm yết quyết định tại trụ sở cơ quan, tổ chức đó Người đại diện theo pháp luật hoặc người có trách nhiệm nhận văn bản của cơ quan, tổ chức không nhận quyết định phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật và phải bồi thường nếu có thiệt hại xảy ra

Bước 4: Quyết định có hiệu lực phát sinh ngay sau khi được giao cho cơ quan đang

quản lý tài khoản, tài sản nơi gửi giữ Cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý tài khoản,

Trang 8

5

tài sản phải thực hiện ngay yêu cầu của Chấp hành viên về phong tỏa tài khoản, tài sản CHV phải gửi ngay biên bản, quyết định phong tỏa cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp CHV có trách nhiệm bảo mật các thông tin về tài khoản, tài sản của người phải thi hành án

bị áp dụng biện pháp bảo đảm khi được Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, cơ quan, tổ chức, cá nhân nơi có tài khoản, tài sản cung cấp

Bước 5: Theo Khoản 3 Điều 67 LTHADS, trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ra quyết

định phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ, CHV phải áp dụng biện pháp cưỡng chế hoặc ra quyết định chấm dứt việc phong tỏa theo quy định của pháp luật

2.2 Quy định về biện pháp tạm giữ tài sản, giấy tờ của đương sự

Về căn cứ và điều kiện áp dụng

Biện pháp tạm giữ tài sản, giấy tờ của đương sự được quy định tại Điều 68 LTHADS năm 2014 và hướng dẫn chi tiết tại Điều 18 Nghị định 62/2015/NĐ-CP Cụ thể:

Tạm giữ tài sản là biện pháp được thực hiện trên các động sản của người phải thi hành

án, đặt các động sản này trong tình trạng bị hạn chế quyền sử dụng, định đoạt Tạm giữ giấy tờ là biện pháp được thực hiện trên các động sản đã phải đăng ký quyền sở hữu, giấy

tờ có giá hoặc bất động sản của người phải thi hành án

Việc áp dụng biện pháp tạm giữ tài sản, giấy tờ được thực hiện khi có phát hiện người phải thi hành án đang quản lý, sử dụng tài sản, giấy tờ có thể dùng để đảm bảo THADS theo quy định pháp luật và khi đương sự có hành vi tẩu tán, hủy hoại tài sản, trốn tránh việc thi hành án hoặc có dấu hiệu thực hiện hành vi đó

Tài sản, giấy tờ của đương sự bị tạm giữ có thể bao gồm 03 loại sau: (i) Loại tài sản, giấy tờ được xác định một cách rõ ràng, cụ thể trong bản án, quyết định là đối tượng của nghĩa vụ thi hành án, liên quan đến việc thi hành án (ví dụ như nghĩa vụ trả lại tài sản, giấy

tờ đó cho người được thi hành án) (ii) Loại tài sản, giấy tờ đã được bản án, quyết định được thi hành tuyên kê biên để đảm bảo thi hành án (iii) Loại tài sản, giấy tờ không được tuyên, không được xác định trong bản án, quyết định được thi hành nhưng có thể kê biên,

xử lý để đảm bảo nghĩa vụ thanh toán

Như vậy, tạm giữ tài sản, giấy tờ của đương sự áp dụng không chỉ nhằm ngăn chặn hành vi tẩu tán, hủy hoại đối của người phải thi hành án; mà còn là biện pháp mang tính cấp bách và linh hoạt, tạo điều kiện và cơ sở pháp lý cho tác nghiệp nghiệp vụ khi phát hiện đương sự có tài sản, giấy tờ để thi hành án và áp dụng trong bất cứ giai đoạn nào trong quá trình tổ chức thi hành án

Về thẩm quyền áp dụng

Trang 9

6

Theo Điều 66 và Điều 68 Luật THADS, CHV có quyền tự mình hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của người được thi hành án áp dụng ngay biện pháp biện pháp tạm giữ tài sản, giấy tờ mà đương sự, tổ chức, cá nhân khác đang quản lý, sử dụng

Cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ, thực hiện yêu cầu của CHV trong việc tạm giữ Cụ thể, trong trường hợp cần thiết, CHV yêu cầu lực lượng công an hoặc tổ chức, cá nhân khác hỗ trợ việc tạm giữ theo Điều 18 của Nghị định 62/2015/NĐ-CP

Về trình tự, thủ tục

Bước 1: Xác định tài sản, giấy tờ cần tạm giữ: Tài sản tạm giữ phải có giá trị tương

đương và đang do đương sự quản lý, sử dụng Ví dụ khi đang làm việc với người phải thi

hành án thì CHV phát hiện có người mang tiền, tài sản để thanh toán nợ với người phải thi hành án hoặc trả công theo dịch vụ mà người phải thi hành án đã thực hiện mà số tiền, tài sản đó có thể sử dụng để thi hành nghĩa vụ của người phải thi hành án thì CHV có quyền

ra quyết định tạm giữ số tiền, tài sản đó để đảm bảo THADS Trong trường hợp này, CHV

có thể tự mình hoặc yêu cầu lực lượng cảnh sát, lực lượng khác trợ giúp trong việc áp dụng biện pháp này

Bước 2: CHV ra quyết định tạm giữ tài sản, giấy tờ theo Điều 68 LTHADS và phải

giao quyết định tạm giữ tài sản, giấy tờ cho đương sự hoặc tổ chức, cá nhân đang quản lý,

sử dụng Trường hợp cần tạm giữ ngay mà chưa ban hành quyết định tạm giữ thì CHV yêu cầu giao tài sản, giấy tờ và lập biên bản về việc tạm giữ Theo Điều 18 Nghị định 62/2015/NĐ-CP, các đặc điểm của tài sản, giấy tờ bị tạm giữ đều phải được ghi nhận rõ ràng vào biên bản, quyết định tạm giữ Đặc biệt, với tài sản tạm giữ là tiền mặt thì phải ghi

rõ số lượng tờ, mệnh giá các loại tiền, nếu là ngoại tệ thì phải ghi là tiền nước nào; cần thiết còn phải ghi cả số seri trên tiền Nếu là kim khí quý, đá quý thì trên niêm phong phải được ghi rõ loại tài sản, số lượng, khối lượng và các đặc điểm khác của tài sản đã niêm phong, có chữ ký của CHV, người bị tạm giữ hoặc thân nhân của họ hoặc người làm chứng Khi tạm giữ tài sản, giấy tờ phải lập biên bản có chữ ký của CHV và người đang quản lý,

sử dụng tài sản, giấy tờ; trường hợp người đang quản lý, sử dụng tài sản, giấy tờ không ký thì phải có chữ ký của người làm chứng Biên bản tạm giữ tài sản, giấy tờ phải được giao cho người quản lý, sử dụng tài sản, giấy tờ Trong 24 giờ kể từ khi lập biên bản, CHV phải ban hành quyết định tạm giữ tài sản, giấy tờ và gửi ngay cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp

Bước 3: CHV yêu cầu đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp các

giấy tờ, tài liệu cần thiết để chứng minh quyền sở hữu, sử dụng; thông báo cho đương sự,

cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về quyền khởi kiện yêu cầu xác định quyền sở hữu,

sử dụng đối với tài sản, giấy tờ tạm giữ Trường hợp cần thiết, Chấp hành viên phải xác

Trang 10

7

minh, làm rõ hoặc yêu cầu Tòa án, cơ quan có thẩm quyền xác định người có quyền sở hữu, sử dụng đối với tài sản, giấy tờ tạm giữ

Bước 4: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có căn cứ xác định tài sản, giấy tờ tạm giữ

thuộc quyền sở hữu, sử dụng của người phải thi hành án, CHV phải ra quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định tại Chương IV của Luật THADS; trường hợp có căn

cứ xác định tài sản, giấy tờ tạm giữ không thuộc quyền sở hữu, sử dụng của người phải thi hành án hoặc thuộc quyền sở hữu, sử dụng của người phải thi hành án nhưng đã thực hiện xong nghĩa vụ của mình thì CHV phải ra quyết định trả lại tài sản, giấy tờ cho người có quyền sở hữu, sử dụng

2.3 Quy định về biện pháp tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản

Về căn cứ và điều kiện áp dụng

Căn cứ Điều 69 LTHADS năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014 và hướng dẫn chi tiết tại Điều 19 Nghị định 62/2015/NĐ-CP, tạm dừng việc đăng ký, chuyển dịch, thay đổi hiện trạng về tài sản là một trong số các biện pháp bảo đảm thi hành án Cụ thể:

Tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản của người phải thi hành án được áp dụng với hai nhóm: (i) Các động sản phải đăng ký quyền

sở hữu, sử dụng tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền và thuộc quyền sở hữu của người phải thi hành án; (ii) Các bất động sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng của người phải thi hành án

Căn cứ áp dụng biện pháp tạm dừng việc đăng ký, chuyển dịch, thay đổi hiện trạng về

tài sản phải đảm bảo có đủ hai điều kiện là: Thứ nhất, người phải thi hành án có tài sản

thuộc đối tượng tài sản áp dụng biện pháp tạm dừng việc đăng ký, chuyển dịch, thay đổi

hiện trạng tài sản Thứ hai, khi CHV phát hiện đương sự đang có hành vi chuyển quyền sở

hữu, sử dụng, tẩu tán, hủy hoại, thay đổi hiện trạng tài sản hoặc họ có dấu hiệu thực hiện hành vi đó nên cần phải ngăn chặn

Theo quy định của pháp luật hiện hành, có nhiều loại tài sản để chuyển giao quyền sở hữu, sử dụng tài sản một cách hợp pháp khi thực hiện mua bán, chuyển nhượng, các bên tham gia quan hệ mua bán, chuyển nhượng bắt buộc phải thực hiện thông qua việc đăng

ký hoặc xác nhận tại cơ quan có thẩm quyền và quyền sở hữu, sử dụng của bên mua/ bên

nhằm phát hiện và ngăn chặn trường hợp “Đương sự có hành vi chuyển quyền sở hữu, sử

dụng, tẩu tán, hủy hoại, thay đổi hiện trạng tài sản, trốn tránh việc thi hành án”, Luật

5 Nguyễn, Ngọc Quang, Biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự và thực tiễn thực hiện (2019), Luận văn thạc sĩ Luật

học, Trường Đại học Luật Hà Nội, Hà Nội, Tr.44.

Ngày đăng: 12/12/2023, 20:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Nguyễn Thị Thắng, Biện pháp bảo đảm trong thi hành án dân sự (2017), Luận văn Thạc sĩ luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp bảo đảm trong thi hành án dân sự (2017)
Tác giả: Nguyễn Thị Thắng, Biện pháp bảo đảm trong thi hành án dân sự
Năm: 2017
7. Nguyễn Ngọc Quang, Biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự và thực tiễn thực hiện (2019), luận văn thạc sĩ Luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự và thực tiễn thực hiện (2019)
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang, Biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự và thực tiễn thực hiện
Năm: 2019
8. Nguyễn Thi Lệ Quyên, Biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự và thực tiễn thực hiện (2021), luận văn thạc sĩ Luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội, Hà Nội.*) Trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự và thực tiễn thực hiện (2021)
Tác giả: Nguyễn Thi Lệ Quyên, Biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự và thực tiễn thực hiện
Năm: 2021
9. Cổng Thông tin điện tử Tổng cục Thi hành án dân sự - Bộ Tư pháp, Một số lưu ý khi áp dụng biện pháp đảm bảo thi hành án dân sự. Link:https://thads.moj.gov.vn/noidung/tintuc/lists/nghiencuutraodoi/view_detail.aspx?itemid=1007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số lưu ý khi áp dụng biện pháp đảm bảo thi hành án dân sự
1. Giáo trình Luật Thi hành án dân sự Việt Nam (2019), Trường đại học Luật Hà Nội, Nxb. Công an Nhân dân.*) Văn bản luật Khác
3. Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung) năm 2014 Khác
5. Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18/7/2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật thi hành án dân sự.*) Luận văn, luận án Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w