Phần trắc nghiệm: 3,0 điểm Câu 1: Nội dung đoạn văn nào được trình bày đi từ ý chung, ý khái quát đến các ý chi tiết, cụ thể?. Chủ đề của văn bản là câu văn then chốt được lặp đi lặp lại
Trang 1Trường THCS Ngơ Quyền
Họ và tên: ……… BÀI KIỂM TRA
Lớp: 8 … KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM
Mơn: Ngữ văn
Thời gian: 45 phút
………
…
………
…
………
…
………
…
I Phần trắc nghiệm: (3,0 điểm)
Câu 1: Nội dung đoạn văn nào được trình bày đi từ ý chung, ý khái quát đến các ý chi tiết, cụ
thể?
A Đoạn văn song hành B Đoạn văn quy nạp
C Đoạn văn diễn dịch D Đoạn văn mĩc xích
Câu 2: Tình cảm mẹ con thiết tha sâu nặng trong đoạn trích “Trong lịng mẹ” được Nguyên
Hồng kể lại bằng cách:
A Tạo dựng tình huống truyện hợp lý, miêu tả tinh tế tâm lý nhân vật
B Lời văn đậm chất trữ tình, tràn đầy cảm xúc
C Sử dụng linh hoạt ngơn ngữ đối thoại D Tất cả đều đúng
Câu 3: Thế nào là chủ đề của văn bản?
A Chủ đề của văn bản là nhan đề, đề mục của văn bản
B Chủ đề của văn bản là từ ngữ then chốt được lặp đi lặp lại trong văn bản
C Chủ đề của văn bản là câu văn then chốt được lặp đi lặp lại trong văn bản
D Chủ đề của văn bản là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt
Câu 4: Nét đẹp tiêu biểu trong tính cách của hình tượng nhân vật chị Dậu trong đoạn trích “Tức
nước vỡ bờ”(Trích “Tắt đèn”, Ngơ Tất Tố) và hình tượng nhân vật lão Hạc trong tác phẩm cùng tên của Nam Cao là:
A Chị Dậu cĩ sức mạnh phản kháng tiềm tàng, cịn lão Hạc cĩ lịng tự trọng cao độ
B Chị Dậu yêu thương chồng con tha thiết, cịn lão Hạc yêu thương con sâu sắc
C Chị Dậu dám chống lại bọn tay sai, cịn lão Hạc dám ăn bã chĩ để chết
D Chi Dậu rụt rè, nhút nhát, cịn lão Hạc lẩm cẩm
Câu 5: Dãy từ nào sau đây thuộc trường từ vựng văn học?
A Tác giả, nhạc phẩm, nhân vật, cốt truyện B Tác giả, biên tập, nhân vật, cốt truyện
C Tác giả, nhạc sĩ, nhân vật, cốt truyện D Tác giả, tác phẩm, nhân vật, cốt truyện
Câu 6: Ý kiến nào đúng nhất về nhiệm vụ của mỗi phần trong bố cục ba phần của văn bản?
A Mở bài: nêu đối tượng; thân bài: trình bày làm rõ đối tượng; kết bài: kết thúc vấn đề cần biểu đạt
B Mở bài: nêu đối tượng, nhiệm vụ; thân bài: trình bày, bổ sung làm rõ đối tượng; kết bài: kết thúc vấn đề cần biểu đạt
C Mở bài: nêu đối tượng, nhiệm vụ; thân bài: trình bày, bổ sung làm rõ đối tượng, nhiệm vụ; kết bài: kết thúc vấn đề cần biểu đạt
D Mở bài: nêu đối tượng, nhiệm vụ; thân bài: trình bày, bổ sung làm rõ đối tượng và nhiệm vụ
đã nêu ở phần mở bài; kết bài: kết thúc vấn đề cần biểu đạt
II Phần tự luận: (7,0 điểm)
Trang 2Trường THCS Ngô Quyền
Câu 1: (4,0 điểm) Viết một đoạn văn ngắn (không quá 10 câu) với câu chủ đề: Lão Hạc là người nông dân nghèo khổ, giàu lòng tự trọng.
Câu 2: (3,0 điểm) Giữa cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và trường từ vựng có điểm nào khác
nhau? Cho ví dụ minh họa