1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu THCS T19

7 107 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 115 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng thơ tám chữ phù hợp với mục đích giao tiếp III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng: 1.Thực hành: luyện tập làm thơ tám chữ theo đúng yêu cầu 2.. Nhận xét

Trang 1

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014

TẬP LÀM THƠ LỤC BÁT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Đặc điểm của thể thơ tám chữ

2 Kĩ năng :

- Nhận biết thơ tám chữ

- Tạo đối, vần, nhịp trong khi làm thơ tám chữ

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Giao tiếp: trao đổi và chia sẻ kinh nghiệm về cách làm thơ tám chữ

2 Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng thơ tám chữ phù hợp với mục đích giao tiếp

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1.Thực hành: luyện tập làm thơ tám chữ theo đúng yêu cầu

2 Động não: suy nghĩ, phân tích đặc điểm thể thơ tám chữ

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập

V Tiến trình dạy & học:

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị

1 Khám phá:

- GV: Ở tiết 54 (tuần 11), các em được tìm

hiểu về cách làm thơ tám chữ Hãy nhắc lại

đặc điểm của thể thơ?

- GV củng cố.

- HS phát biểu.

2 Kết nối:

Tìm hiểu một số đoạn thơ 8 chữ.

- GV treo bảng phụ 1 số đoạn thơ của 1 số tác

giả.

? Nhận xét về số chữ trong mỗi dòng ở mỗi

đoạn thơ trên?

? Xác định và gạch chân những chữ có chức

năng gieo vần ở mỗi đoạn? Nhận xét cách

gieo vần đó?

- GV nhận xét, đánh giá.

- HS đọc, thảo luận, trình bày và nhận xét, bổ sung

+ Nét mong manh thấp thoáng cánh hoa bay Cảnh cơ hàn nơi nước đọng bùn lầy Thú sán lại mơ hồ trong ảo mộng Chí hăng hái ganh đua đời náo động

Tôi đều yêu đều kếm, đều say mê.

( Cây đàn muôn điệu - Thế Lữ ) + Cây bên đường trụi lá đứng tần ngần

Khắp xương nhánh chuyển một luồng tê tái

Và giữa vườn im hoa run sợ hãi

Bao nỗi phôi pha, khô héo rụng rời.

( Tiếng gió - Xuân Diệu )

Thơ 8 chữ thường được sử dụng vần chân một cách linh hoạt, có vần trực tiếp tạo vần ở hai câu thơ đi liền nhau và vần gián cách.

Viết thêm một câu thơ để hoàn thiện khổ thơ.

? Dựa vào khổ thơ cho trước, hãy hoàn thiện

khổ thơ bằng một câu thơ ?

- HS lần lượt trình bày.

a Cành mùa thu đã mùa xuân nẩy lộc

Trang 2

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014

- GV nhận xét, bình chọn.

(Các câu thơ trong nguyên tác :

- Mà sông bình yên nước chảy theo dòng.

- Một cánh đào chưa thể gọi mùa xuân.

- Tôi nắm chặt hơn cành táo nhọn gai.)

Hoa gạo nở rồi, nở cả bến sông Tôi cũng khác xa so lần gặp trước ………

b Biết làm thơ chưa hẳn là thi sĩ Như người yêu khác hẳn với tình nhân Biển dù nhỏ không phải là ao rộng ……… ?

c Có lẽ tuột khỏi tay em Những trái chín chắt chiu từ đất mẹ Những trái chín lần buồn vui tuổi trẻ ……… ?

HẾT TIẾT 87, CHUYỂN TIẾT 88

Thực hành tập làm thơ 8 chữ theo đề tài.

- GV tổ chức HS tập làm thơ theo đề tài : Bạn

bè, thầy cô, mái trường,

- GV động viên khích lệ, sửa chữa để có được

những vần thơ hay.

- HS trình bày, HS khác góp ý, sửa chữa.

1 Nhớ trường

- Nơi ta đến hằng ngày quen thuộc quá Sân trường mênh mông, nắng cũng mêng mông

Khăn quàng tung bay, rực rỡ sắc hồng

Xa bạn bè sao bỗng thấy bâng khuâng.

2 Nhớ bạn

- Ta chia tay nhau phượng đỏ đầy trời, Nhớ những ngày rộn rã tiếng cười vui

Và nhớ những đêm lửa trại tuyệt vời Quây quần bên nhau long lanh lệ rơi.

3 Con sông quê hương.

- Con sông quê ru tuổi thơ trong mơ Giữa những hoàng hôn ngời lên ánh mắt Gặp nhau hồn nhiên, nụ cười rất thật

Để mai ngày thao thức viết thành thơ.

3 Củng cố - Vận dụng:

? Đặc điểm của thơ tám chữ

? Những kinh nghiệm rút ra trong quá trình

làm thơ 8 chữ?

- GV củng cố

- HS khái quát, trình bày.

Hướng dẫn về nhà:

- HS xem lại, tiếp tục tập làm thơ tám chữ

- HS chuẩn bị bài đọc thêm “Những đứa trẻ”

************************************************************

Hướng dẫn đọc thêm:

Văn bản: NHỮNG ĐỨA TRẺ (M Gor ky )

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Những đóng góp của M Go-rơ-ki đối với văn học Nga và văn học nhân loại

Trang 3

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014

- Mối đồng cảm của nhà văn với những đứa trẻ bất hạnh

- Lời văn tự sự giàu hình ảnh, đan xen giữa chuyện đời thường với truyện cổ tích

2 Kĩ năng:

- Đọc-hiểu 1 văn bản truyện hiện đại nước ngoài

- Vận dụng kiến thức về thể loại và tự sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong TP tự sự để cảm nhận một văn bản truyện hiện đại

- Kể và tóm tắt được truyện.

3 Thái độ:

- Giáo dục tình cảm bạn bè trong sáng, chân thành.

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ về những xúc cảm cuả nhà văn với những đứa trẻ bất hạnh

2 Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận tác dụng của sự đan xen giữa chuyện đời thường với truyện cổ tích

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1 Học theo nhóm: thảo luận, trao đổi, phân tích giá trị nội dung nghệ thuật của văn bản truyện

“Những đứa trẻ”

2 Động não: suy nghĩ về tình bạn của những đứa trẻ trong văn bản

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập, máy chiếu

V Tiến trình dạy & học:

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị bi

của HS

- Lớp trưởng báo cáo.

* Bài cũ:

- GV: ? Phân tích hình ảnh biểu tượng con

đường ở đoạn cuối truyện ngắn Cố hương

của Lỗ Tấn

- GV nhận xét, cho điểm.

- HS lên bảng trả lời => Cả lớp lắng nghe, nhận xét

1 Khám phá:

- GV: Nước Nga (Liên Xô) ko chỉ là 1 đất

nước rộng lớn mà còn là 1 quốc gia có nền

văn học phát triển hết sức rực rỡ Một trong

những cây bút góp nên sự phát triển đó cho

văn học Nga phải kể đến đại văn hào M

Go-rơ-ki Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu

nhà văn này qua đoạn truyện “Những đứa

trẻ”.

- HS: Lắng nghe

2 Kết nối:

Hoạt động 1: Đọc – hiểu chung::

1 Tác giả, tác phẩm:

? Giới thiệu những hiểu biết của em về tác

giả và tác phẩm?

- GV bổ sung và chốt lại.

- HS phát biểu theo chú thích * (SGK):

+ M.Go- rơ-ki (1868-1936) là đại văn hào của nước Nga;người mở đầu cho nền văn học cách mạng Nga.

+ “Những đứa trẻ” trích trong “Thời thơ ấu”.

(1913)

2 Đọc - Từ khó:

Trang 4

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014

- GV kiểm tra việc đọc hiểu từ khó của HS - HS giải nghĩa từ khó (SGK)

- GV hướng dẫn và chỉ định HS đọc văn bản.

? Hãy tóm tắt văn bản

- GV nhận xét, uốn nắn lời tóm tắt.

- HS đọc văn bản.

- HS tóm tắt (Sau gần một tuần, không thấy, sau đó ba anh em con ông đại tá lại ra chơi với A- li-ô- sa Chúng trò chuyện về bắt chim, về dì nghẻ A- li-ô- sa kể cho lũ trẻ nghe những câu chuyện cổ tích mà bà ngoại đã kể cho chú Viên đại tá già cấm các con chơi với A-

sa, đuổi em ra khỏi sân nhà lão Nhưng A-

li-ô-sa vẫn tiếp tục chơi với mấy đứa trẻ ấy và cả bọn cảm thấy rất vui thích.)

3 Ngôi kể và bố cục :

? Xác định ngôi kể và bố cục của văn bản ?

- GV nhận xét, bổ sung và chốt lại.

- HS trao đổi, phát biểu.

+ Ngôi kể : Ngôi kể thứ nhất đặt vào nhân vật A- li-ô- sa.

+ Bố cục: 3 phần (P1 ấn em nó cúi xuống -> Tình bạn tuổi thơ hồn nhiên trong sáng; P2.Trời đã bắt đầu tối Cấm không được đến nhà tao -> Tình bạn bị cấm đoán; P3 -> Tình bạn vẫn tiếp tục )

Hoạt động 2 : Đọc – hiểu văn bản:

? Vì sao A- li-ô- sa và ba đứa trẻ con viên

đại tá lại sớm quen nhau như vậy ?

.

- GV giảng bình: Chính hoàn cảnh tương

đồng này và cộng thêm sự chia sẻ giữa

chúng mà tình bạn đến thật vô tư trong sáng.

? Trước khi thân quen, nhìn sang nhà hằng

xóm A- li- ô- sa chỉ biết có 3 đứa trẻ từng

mặc áo cánh Trong quan sát của A- li-ô- sa,

em cảm nhận như thế nào?

? Tác giả sử dụng biện pháp nghệ gì và nêu

tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó ?

- GV nhận xét, chốt lại.

? Hãy tìm những chi tiết cụ thể mang màu

sắc cổ tích được lồng ghép với chi tiết

chuyện đời thường và nêu tác dụng của biện

pháp nghệ thuật đó ?

- GV nhận xét, chốt lại: Câu chuyện mang

mầu sắc cổ tích và hấp dẫn hơn.

- HS tìm kiếm chi tiết và phát biểu, bổ sung: + Chúng là hàng xóm của nhau.

+ Chúng trở thành bạn của nhau khi tình cờ A-li-ô- sa góp sức cứu đứa trẻ bị rơi xuống giếng.

+ Chúng có phần giống cảnh ngộ Chúng đều

là những đứa trẻ mồ côi và sống thiếu thốn tình cảm.

- HS trao đổi, trình bày:

+ Chúng ngồi sát vào nhau như những chú gà con; ngoan ngoãn như những chú ngỗng con + So sánh thật chính xác khiến ta liên tưởng đến lũ gà con mất mẹ sợ hãi, co cụm vào nhau khi thấy diều hâu đồng thời toát len sự cảm thông của A- li-ô- sa với bọn trẻ.

- HS tìm kiếm, phân tích, phát biểu:

+ Truyện dì ghẻ => A- li-ô- sa liên tưởng tới

mụ dì ghẻ độc ác trong truyện cổ tích.

+ Chi tiết mẹ thật của mấy đứa trẻ đã chết và phù thuỷ.

+ Chi tiết người bà nhân hậu

3 Tổng kết – Vận dụng :

? Qua phân tích, em hãy cho biết nội dung, ý

nghĩa tư tưởng và nghệ thuật đặc sắc của

đoạn trích?

- HS khái quát, phát biểu.

1 Nội dung

- Ca ngợi tình bạn.

- Thể hiện tiếng nói cảm thông chân thành của tác giả đối với những cuộc đời bất hạnh.

2 Nghệ thuật

Trang 5

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014

- GV kết luận và cho HS đọc to phần ghi nhớ

(SGK)

? Nêu suy nghĩ của em về tình bạn của

những đứa trẻ trong văn bản?

- GV nhận xét.

- Tự thuật, hình dung tưởg tượng lại thời thơ

ấu So sánh chính xác.

- Đối thoại ngắn , miêu tả tâm lí nhân vật.

- HS đọc to phần ghi nhớ (SGK)

- HS phát biểu theo cảm nhận chủ quan

Hướng dẫn về nhà:

- HS học thuộc bài, nắm vững nội dung và nghệ thuật

- HS xem lại bài kiểm tra học kì.

*******************************************************

TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Ôn tập và củng cố tổng hợp kiến thức bộ môn Ngữ văn 9, học kì I

2 Kĩ năng:

- Nhận thấy được những ưu khuyết điểm trong trình bày và diễn đạt.

- Tự sửa chữa và rút kinh nghiệm trong quá trình học tập bộ môn

3 Thái độ:

-.Biết lắng nghe và khiêm tốn, học hỏi

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Lắng nghe tích cực/ trao đổi, phản hồi về ưu nhược điểm trong bài kiểm tra học kì

2 Làm chủ bản thân: tự xác định được mục tiêu phấn đấu trong học tập

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1 Động não: Suy nghĩ, bộc lộ ý kiến cá nhân về bài bài kiểm tra học kì

2 Trình bày 1 phút: Trình bày những kinh nghiệm trong quá trình làm bài kiểm tra học kì

IV Phương tiện dạy học:

Bài viết của học sinh

V Tiến trình dạy & học:

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị

bi của HS

- Lớp trưởng báo cáo.

1 Khám phá:

- GV: Bài kiểm tra học kì I là điều kiện để

đánh giá, nhìn nhận tổng hợp về đọc-hiểu,

về tiếng Việt và làm văn Ở bài kiểm tra

này có những ưu nhược gì? Tiết học sẽ

trao đổi.

- HS: Lắng nghe

2 Kết nối:

Hoạt động 1: Sửa bài kiểm tra:

1 Câu 1:

- Cho HS nhắc lại đề bài, chép lại đề lên bảng.

? Câu 1 yêu cầu em phải làm gì? Em đã thực hiện như thế nào ?

- Nhắc lại đề bài.

Trang 6

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014

- Nhận xét, giảng và công bố đáp án :

- Chép chính xác bảy câu đầu bài thơ « Đồng chí » (Chính Hữu

(1,0 điểm)

- Cơ sở hình thành tình đồng chí :

- Cùng chung cảnh ngộ - vốn là những người nông dân nghèo từ

những miền quê hương “nước mặn đồng chua”, “đất cày lên sỏi

đá” (0,75 điểm)

- Cùng chung lí tưởng, cùng chung chiến hào chiến đấu vì độc lập,

tự do của Tổ quốc

- Trình bày cách làm bài.

- Lắng nghe, rút kinh nghiệm

Câu 2:

- Cho HS nhắc lại đề bài, chép lại đề lên bảng.

? Câu 2 yêu cầu em phải làm gì? Em đã thực hiện như thế nào ?

- Nhận xét, giảng và công bố đáp án :

- Nêu chính xác khái niệm phương châm lịch sự: Khi giao tiếp,

cần tế nhị và tôn trọng người khác (0,75 điểm)

- Tìm được một ví dụ phù hợp với phương châm lịch sự.

(0,75 điểm)

- Phương thức chuyển nghĩa của từ in đậm trong đoạn thơ:

phương thức ẩn dụ

- Nhắc lại đề bài.

- Trình bày cách làm bài.

- Lắng nghe, rút kinh nghiệm

Câu 3:

- Cho HS nhắc lại đề bài, chép lại đề lên bảng.

? Câu 2 yêu cầu em phải làm gì? Em đã thực hiện như thế nào ?

- Nhận xét, giảng và công bố đáp án :

* Yêu cầu về kĩ năng:

- Vận dụng linh hoạt kiến thức làm văn tự sự: ngôi kể thứ nhất

(xưng tôi), miêu tả, miêu tả nội tâm, nghị luận, đối thoại, độc

thoại và độc thoại nội tâm, …)

- Bài văn phải có bố cục ba phần rõ ràng, cân đối;

- Dùng từ, đặt câu, viết đoạn văn và viết lời đối thoại, độc thoại,

độc thoại nội tâm đúng quy cách;

- Liên kết mạch lac, chặt chẽ; lời văn sâu sắc, có cảm xúc;

- Chữ viết rõ ràng; không mắc các lỗi chính tả thông thường

* Yêu cầu về kiến thức:

- Kể sự bất ngờ, ngơ ngác, lạ lẫm và sợ hãi của bé Thu lúc đang

chơi nhà chòi dưới bóng cây xoài trước sân nhà:

+ Nghe tiếng kêu to “Thu! Con.” và hành động vừa bước vừa

khom người đưa tay đón của anh Sáu, bé Thu giật mình, tròn mắt

nhìn

+ Nhìn thấy vết thẹo dài bên má phải đỏ ửng lên, giần giật, hai tay

đưa về phía trước và giọng lặp bặp run run: “Ba đây con! Ba đây

con!”, bé Thu chớp mắt nhìn, mặt bỗng tái đi, rồi vụt chạy và kêu

thét lên: “Má! Má!”

- Kể thái độ lạnh lùng, thờ ơ đến bướng bỉnh, ngang ngạnh của

bé Thu trước sự quan tâm chăm sóc của ông Sáu:

+ Lúc mẹ nó gọi ba vào ăn cơm

+ Khi nhờ ông Sáu chắt nước nồi cơm đang sôi

+ Hất tung miếng trứng cá mà ông Sáu gắp cho trong bữa ăn rồi

bỏ sang nhà bà ngoại

- Kể sự buồn rầu, cô đơn, ân hận và tình yêu thương ba sâu

- Nhắc lại đề bài.

- Trình bày cách làm bài.

- Lắng nghe, rút kinh nghiệm

Trang 7

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014

nặng của bé Thu khi nhận ra anh Sáu là ba trong buổi chia tay lên

đường:

+ Đứng lặng riêng một góc nhà, nhìn mọi người vây quanh ba nó

với vẻ mặt buồn rầu, ánh mắt nghĩ ngợi sâu xa

+ Nghe anh Sáu khẽ nói “Thôi! Ba đi nghe con!”, bé Thu bỗng

kêu thét lên “Ba…a…ba!” và chạy xô tới, nhảy thót lên, dang hai

tay ôm chặt lấy cổ ba và vừa nói trong tiếng khóc “Ba! Không cho

ba đi nữa! Ba ở nhà với con”, vừa hôn hôn tóc, hôn cổ, hôn vai và

hôn cả vết thẹo dài bên mà của ba

+ Bé Thu cố giữ ba ở lại, mọi người xúm lại vỗ về Mẹ và bà dỗ

dành Bé Thu ôm chầm ba lầm cuối rồi mếu máo nói trong tiếng

nấc “Ba về! Ba mưa cho con một cây lược nghe ba!

Hoạt động 2: Nhận xét chung :

1 Ưu điểm:

- Nắm và đáp ứng được yêu cầu của đề bài.

- Một số trình bày rõ ràng, cân đối, có cảm xúc Xây dựng đoạn

văn tương đối tốt.

- Diễn đạt khá mạch lạc chặt chẽ, lời văn trong sáng.

- Có ý thức vận dụng linh hoạt yếu tố miêu tả và nghị luận vào bài

viết.

2 Nhược điểm:

- Một số chữ viết cẩu thả, khó đọc, mắc nhiều lỗi chính tả (viết tắt,

viết số, viết hoa tùy tiện);

- Một số mắc lỗi viết lời đối thoại; miêu tả nội tâm còn sơ sài

- Một số chưa chú ý đến bố cục khi viết văn

- HS lắng nghe, trao đổi, phản hồi và rút kinh nghiệm

Hoạt động 3: Đọc và bình:

- GV phát bài và lấy điểm.

- Chọn 1 số bài khá giỏi cho HS đọc to

trước lớp rồi nhận xét rút kinh nghiệm

- Nhận bài vầ xướng điểm.

- Đọc và nhận xét, góp ý, rút kinh nghiệm

* Hướng dẫn về nhà:

- HS tiếp tục xem lại bài kiểm tra và ôn tập, sửa chữa.

- HS soạn văn bản : Bàn về đọc sách.

Ngày đăng: 28/08/2017, 11:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w